Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.29 MB, 118 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
LỜI CẢM ƠN
<small>"Để hoàn thành chương tinh cao học và luận văn tốt nghiệp này, trước hết tôi đã nhận</small> được sự chỉ bảo ân cần, dạy dỗ tận nh, sự góp ý thẳng thắn, chân thành của các thầy
<small>sô giáo thuộc Khoa học Môi trường - Đại học Thùy Lợi. Xin cho ôi được gử lời cảm</small>
ơn chân thành của mình tới quý thầy cô, đặc biệt là những thầy giáo, cô giáo đã tận <small>tinh hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và phương pháp lâm việc, nghiên cứu khoa hoc</small>
<small>tong suốt thi gian tôi học ti lớp 24KHMT - Khoa học Môi trường - Đại học ThủyLợi</small>
<small>Lời cảm ơn sâu sắc nhất, tôi xin được gửi tới PGS.TS. Phạm Thị Ngọc Lan là giáo</small>
„ cô đã dành rất nhiễu thời giờ quý báu và tâm huyết của minh dé
<small>viên hướng</small>
<small>hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ ơi hồn thành Luận văn tốt nghiệp này.</small>
Đồng thời, tôi xin được cảm ơn lãnh đạo và các đồng nghiệp của Chi cục bảo vệ môi
<small>trường Hà Nội, đơn vị tôi dang công tác hiện nay, đã tạo điều kiện thuận lợi về thời</small>
<small>sian, phân công và hỗ trợ trong cơng việc để tơi có thể tham gia khóa học Khoa học</small> Xơi trường cũng như tiền hành các điều tra, nghiên cứu trong luận văn tốt nghigp này
<small>Đặc biệt tơi xin cảm on Phịng Tài nguyên Môi trường huyện Đan Phượng, bà connhân dân huyện Đan Phượng đã nhiệt tình giúp đỡ để tơi hồn thành luận văn này.Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè của mình, những người</small>
đã luôn bên cạnh, hỗ trợ và động viên tơi vượt qua những khó khăn để hồn thành
<small>khóa học cao học này.</small>
Mặc dù tôi đã hết sức cổ gắng, nhưng do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm, luận văn này vẫn cịn có nhiề thiễu st. Rit mong nhận được sự g6p ý của các thầy
<small>cô, bạn bè đồng môn và đồng nghiệp.</small>
<small>Xin chân thành cảm on!</small>
<small>Hà Nội, ngây - thángnăm 2018</small>
HỌC VIÊN
<small>Phan Thị Mai Phong</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>MỤC LUC</small>
DANH MỤC HÌNH VẼ v
<small>DANH MỤC BANG BIEU. vi</small>
DANH MỤC CHU VIET TAT. vii MO DAU 1 'CHƯƠNG 1: TONG QUAN CÁC VAN DE NGHIÊN CUU. 4
<small>1.1 Tổng quan v6 tn hình chăn mi tai Việt Nam. 41.1.1. Đặc thù sản xuất chăn nuôi lợn 61.1.2. Những thuận lợi và khó khăn của ngành chăn ni ở Việt Nam</small>
<small>12. Tổng quan ác nghiên cứu, đính gi v chất hải chăn mồi lợn 9</small>
1.43, Điều kiện kinh té- xã hội 4 CHƯƠNG 2: DANH GIÁ THỰC TRANG Ô NHIEM MỖI TRƯỜNG MỘT SO TRANG TRẠI CHAN NUÔI LON HUYỆN DAN PHƯỢNG 49 <small>21. Khảo sat thy trang nhiễm môi tường huyện Dan Phuong 49</small> 3.11 Thiết kế phigu điều tra và cách thức điều tra 4 2.1.3, Phương phip lấy mẫu và phân ích 50
<small>2.14. Tổng hop kết qua điều tra 322.2 Hiện trang chăn nuôi lợn huyện Dan Phượng. 522.2.1, Lao động trong chăn mui lợn 33</small>
2.22, Vốn đầu tư sản xuất “ <small>2.3. Binh giá thực tạng 6 nhiễm mỗi trường một sổ trang tí chăn mui lợn của huyện Đan</small>
<small>2.3.1, Hiện rạng chan nuôi tại 3 xã điều tra 44</small>
2.3.2. Hiện rang phát sinh chất thải chăn nuôi s 2.3.3. Đánh giá hiện rạng chất lượng mơi tưởng khơng khí của các trang trại chân mi tập
234. Đính giá hiện trạng chất lượng môi tưởng nước ải của các trang tạ chắn mi tập
<small>tung 62.4, Dinh iá kh nang chit phi ảo vệ môi rường của các chủ trang ti %2.5. Đánh giá hiện trang quản lý, chấp hành pháp luật vé bảo vệ môi trường trong lĩnhvực chân ni 162.5.1 Chính sích bảo về mơi trường của huyện 16</small>
<small>2.5.2. Ý thie bảo vệ môi trường của cộng đồng 16</small> 2.6. Những tin ta trong côngtác quản I cht thải chăn mi lợn n
<small>2.6.1. Ton tại về quản lý n2.62, Toa ti về ý thức 1</small>
CHUONG 3: BE XUẤT GIẢI PHAP NANG CAO HIEU QUA KIEM SỐT Ơ NHIÊM DO HOAT DONG CHAN NUÔI LON 79
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">DANH MỤC HÌNH VE
Hình 1.1. Phan bỗ đầu lợn trong cả nước giai đoạn năm 2013-2017 4 <small>Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải trại chăn nuôi lợn Bình Thắng 2</small> Hình 1.3: Sơ đồ hệ thống xử lý nước tải tri chăn nuôi lợn vừa và lớn ở Philippin ...28
<small>Hình 1.4 Bản dé huyện Đan Phượng, “</small>
Hình 2.1. Nguồn gốc đất của các trang tri 5
<small>Hình 2.2 Cây xanh trang trại 56</small>
<small>Hình 2.3 Thiết kế sin chuồng ni. 56</small> Hình 2.4 Biểu đỗ biểu diễn giá tri thơng sé tốc độ gió. “ <small>Hình 2.5 Biểu đồ biểu diễn giá trị thơng số nhiệt độ, ot</small>
<small>Hình 2.6 Biểu đồ biêu điễn giá trị thông số độ âm 6</small>
<small>Hình 2.7 Biểu đồ biểu dim giá trị thơng số bụi lơ lửng, 6</small> Hình 2.8 Biểu đỏ biểu diễn giá trị thơng số NH3 (Ppm ). 66 <small>Hình 2.9 Biểu đồ biểu diễn giá trị thông số H2S (Ppm ) 66Hình 2.10 Biểu đồ biểu diễn giá trị thơng số SO2 (ug/m3) 67Hình 2.11 Biểu đỗ biểu diễn gid trị thơng số NO2 (yg/m3), 67Hình 2.12 Biểu dd biểu diễn giá trị thơng số CO (ug/m3). 68</small>
<small>Hình 2.13 Biểu đồ biểu diễn giá trị thơng số PHL C)</small>
<small>Hình 2.14 Biểu đồ biểu diễn giá tị thông số TSS. Cc)</small> Hình 2.15Biéu đồ biểu diễn giá trị thơng số Ni to T0 Hình 2.16 Biểu đồ biểu diễn giá trị thơng số BODS 70 <small>Hình 2.17 Biểu đồ biểu diễn giá tị thơng số COD mHình 2.18 Biểu đồ biểu diễn giá tr thơng số As nHình 2.19 Biểu dé biểu diễn giá tr thơng số Coliform. 7</small> Hình 3.1. Sơ đồ dây chuyển xử lý chất thải chăn nuôi. 84
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">DANH MỤC BANG BIẾU.
Bảng 1.1: Số lượng lợn phân theo vũng giai đoạn 2013-2017. 5
<small>Bảng 1.2 Ảnh hưởng của H2S lên người và gia se (1) 4</small>
Bing 1.3 Thành phần hóa học nước ễu lợn có khối lượng 70-100kg [1] Is
<small>Bảng 1.4 Một số chi tiêu của nước thải chăn nuôi ln [1] lôBang 1.5 Khối lượng phân thải ra tính Theo loại gia súc trong ngày [1] 30</small>
Bing 1.6. Các nguyên tổ đa lượng trong phân gia súc [1] 31
<small>Bảng 1.7. Thục trang xử lý chất thải 38</small>
Bảng 1.8 Tổng giá tị sin xuất của huyện Đan Phượng giai đoạn 2012 -2015...44
<small>Bảng 1.9. Cơ cấu kính tế của Ban Phượng 4Bing 1.10 Tha chỉ ngôn sich và đầu tư phát triển 4</small>
Bảng 2.1 Danh sách các hộ lấy mẫu nước thải 50
<small>Bang 2.2 Các phương pháp phân tích. 5</small>
Bing 23. Số lượng các cơ sở trang trai chấn muôi trên địa bàn huyện Đan Phượng...33 <small>Bảng 2.4Két quả điều tra của 38 trang trai chăn nuôi của huyện Đan Phượng. 58</small>
<small>Bảng 25. Khối lượng phân thải ra tinh Theo loại gia sie trong ngày [1] 59Bảng 2.6. Ước tinh lượng phân thải tai ee trang tri chin nudi tai các xã điều tra... 59</small>
<small>Bang 2.7. Ước tinh lượng nước thải tại các trang trại chăn nuôi tại 6</small>
<small>cắc xã điều tra đ</small>
Bảng 28 Nông độ chấtô nhiễm tại 06 trang trại quan trắc 6 Bing 2.9 Kết quả quan trắc nước thải chăn muôi cia hộ nơng dn Võ Đình Ln [23]
Bảng 2.10 Kết quả quan trắc nước thải đầu ra của him biogas tai Huế [22] 74
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">DANH MỤC CHỮ VIẾT TAT
Bắc trùng bộ và Duyên hai miễn trung. Đồng bằng sông Cửu Long
<small>Quy chuẩn cho phép</small>
Quy chuẩn Việt Nam
<small>Ủy ban nhân dân</small>
<small>'Chương trình phát triển của Liên hợp quốc</small>
<small>Tây Nguyên</small>
<small>Trung du miễn núi phía Bắc</small>
<small>Vi sinh vật</small>
<small>Ngân hàng thé giới</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">MỞ DAU
1. Tính cấp thiết của đề tài
<small>“Chân nuôi là một trong những lĩnh vục quan trọng của nền nông nghiệp, chăn nu</small> Xhông những cung cấp nhu cầu thực phẩm tiêu ding hing ngày cho người din mà còn là nguồn thu nhập quan trọng của rit nhiều người dân. Sự gia ting của các sim phẩm nông nghiệp kết hợp với nhu clu về thực phẩm ngày càng cao của người din đã thúc
<small>dy ngành chan nuôi phát triển mạnh mẽ. Ngành chăn nuôi đã mang lại hiệu quả kinh</small>
<small>tế cao, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, từ trồng trọt sang chăn nuôi,</small>
<small>đồng thời cai thiện đáng ng kinh tế của nông dân.</small>
“Củng với sự phát triển kinh tế, sự chuyển dịch quy mơ từ các hộ gia đình chăn nuối
<small>nhỏ, lẻ sang chăn nuôi tập trung đã kéo theo những tác động đối với mơi trường nếu.</small>
<small>khơng kiểm sốt chặt chẽ và đồng bộ. Nguồn chit thải đang từ dang phân tán trên diện</small>
rộng tải lượng nhỏ trở thành nguồn thải tập trung, tải lượng 6 nhiễm cao vượt quá mức. <small>tự làm sạch của môi trường xung quanh gây ra những biểu hiện ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng. Ở nhiều nơi chất thải chăn nuối không được xử lý mà thải đỗ trực ti ra</small>
<small>ngồi mơi trường đã làm ảnh hướng tiêu eye đến mỗi trường đất, nước, không khícũng như ảnh hưởng tới đồi sơng và sức khỏe của người dân. Ngồi ra, một số nơi tình</small>
trạng vứt lợn chết ra ven đường, kênh, mương gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến ức khỏe người dân và tiềm an nguy cơ lây lan dich bệnh trên đàn vật nuôi dang diễn
<small>ra nghiệm trong</small>
<small>Huyện Đan Phượng là một trong những huyện tập trung nhiều cơ sở chăn môi lợn.</small>
<small>‘Theo báo cáo của Chi cục thông kê huyện Đan Phượng tính đến tháng 7 năm 2017</small> tồn huyện Đan Phượng hiện có 673 cơ sở chăn mui với tổng số đầu lợn trên 34.030
<small>con lợn, chiếm khoảng 2.06% so với tổng đầu lợn của toàn Thành phố, tập trung chủ</small>
yéu tại các xã Hỗng Hà, Tân Lập, Phương Đình, Tân Lập, Trung Chi... [3|ếc chủ cơ
<small>sở chưa có hiểu biết nhất định về Luật BVMT, các giải pháp xử lý chất thải phát sinh</small>
<small>chưa được xử lý hoặc xử lý chưa triệt để. Hơn nữa, việc áp dụng các biện pháp xử lý</small>
<small>tại các cơ sở chưa đáp ứng được các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường Theo quy định.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Việc nộp ph bio vệ mi trường đối với nước thi phá ton<small>ảnh từ hoạt động chan nu</small>
<small>của các hộ gia định còn dang hạn chế. Do vậy, việc lựa chọn ĐỀ tài: “ Đánh giá mite</small> độ ơ nhiễm, khả năng chỉ tả phí mỗi trường của một số trang trai chăn nuôi lợn ti <small>huyện Đam Phượng, Hà Nội và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát 6</small>
nhiễm” nhằm giải quyết các tồn tại nêu trên là cắp thiết
<small>2. Mục đích của Đề</small>
<small>~ Đánh giá được mức độ ô nhiễm và khả năng chỉ trả của 1 số chủ trang trại chăn nuôi</small>
<small>lợn huyện Đan Phượng.</small>
<small>= Để xuất được một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát 6 nhiễm</small>
do chit thải chan mi.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3.1 Đối tượng nghiên cứu:
<small>Những vin dé môi trường và quản lý mỗi trường của hoạt động chăn nuôi lợn tạ cáctrang tri chăn muối lợn tập trung tén địa bàn huyện Đan Phượng và khả năng chỉ trảphí bảo vệ mơi trường của các chủ trang trại</small>
<small>3.2 Phạm vi nghiên</small>
<small>- Phạm vi địa bàn nghiên cứu: DiỄu tra hiện trạng chăn nuôi lợn trên địa bàn tồn</small>
huyện Đan Phượng. Tién hành lấy mẫu phản tích môi trường trên địa bàn các xã:
<small>Trung Châu, Thọ An, Dan Phượng, Phương Dinh,</small>
<small>= Phạm vi vẫn để nghiên cứu: Luận văn tiến hành nghiên cứu, đánh giá khả năng chỉ</small>
<small>trả phí bảo vệ mơi trưởng, thực trạng mơi trường và để xuất giải pháp quản lý môitrường một cách hiệu quả.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>4. Phương pháp nghiên cứu:</small>
4.1 Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu
<small>“Trong q trình tiến hành thực hiện</small> ¡tác giả có thủ thập các tà liệu thứ cấp liên quan đến hiện trang chin nuôi lợn tập ung từ các nguồn: Sở Nông nghiệp và phát
<small>triển nông thôn Hà Nội, các phỏng ban, đơn vị thuộc UBND huyện Đan Phượng:</small>
<small>phòng kinh tổ, phịng Tải nguyễnMơi trường: Chỉ cục Bao về mơi tường Hà Nội</small>
số liệu thống kê từ cục thống kê Hà Nội, phòng thống kê huyện Đan phượng; nghị cquyẾt, quyết định vỀ chiến lược phát triển chăn muôi trên địa bàn thành phổ Hà Nội
<small>4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa.</small>
Lập phiếu điều tra: Phiểu did
<small>của các chủ trang trại lợn trên địa bàn huyện Đan Phượng (Mẫu phiếu đỉnh kèm tại</small>
<small>u ra thực trạng chan nuôi và công tác bảo VỆ môi trường</small>
<small>Phượng Điều tra qua kỹ thuật phòng vấn, cách đặt câu hỏi (Theo nội dung câu hỏi</small>
<small>soạn sẵn), tìm hiểu ảnh hưởng của chất thải chăn ni từ các trang trại đến môi trường,</small> xung quanh: mức độ ô nhiễm môi trường do các trang tri gây ra: nắm bắt được chế độ
<small>‘quan lý, qui trình vận hành các cơng trình xử lý chất thai chăn ni của các chủ trang</small>
phiếu điều tra được phát ra 38 phiếu. Trẻ <small>sơ sở quy mí</small> biện pháp xử lý chất thải chăn ni, thủ tục hành chính về lĩnh vực bảo vệ môi trường lấy mẫu học viên lựa
<small>chon quan tric 06 trang trai: Trong đỗ có 03 trang tạ đã có ao sinh học sau bể xử lý</small>
<small>biogas; 03 trang tại khơng có ao sinh học sau bể biogas. Việc điều tra tại ede trang ti</small>
được tiến hành một <small>n. chụp ảnh, lẾy mẫu nước tái, khí thải đánh gi lại các thông</small> tin trong phiếu điều tr.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">CHƯƠNG 1: TONG QUAN CÁC VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU.
1.1 Tổng quan về tình hình chăn nu <small>lật Nam</small>
<small>rong những năm vừa qua, ngành chăn nuôi Việt Nam ln giữ mức ting trưởng cao</small>
và ổn định, góp phần vio ting trưởng chung của tồn ngành nơng nghiệp. Trong
<small>những năm vừa qua, ngành chăn nuôi Việt Nam luôn giữ mức tăng trưởng cao và ơn</small>
định, góp phần vào tăng trưởng chung của tồn ngành nơng nghiệp. Theo số liệu thống kê, hàng năm số lượng vật nuôi lợn và gia cằm có xu hướng tăng, số lượng trầu và bị
<small>thịTheo luôn đồng gp khoảng 2/3 nhu cầu thị trường</small>
<small>Trong giai đoạn năm 2013-2017, số đầu lợn trên cả nước có những thay đổi đáng ke,</small>
<small>được thể hiện qua hình dưới đâyNăm203 Năn20H4 Năm2015 Năm20l6 | Nim 2017</small>
Mình 1.1. Phân bố đầu lợn trong cả nước giai đoạn năm 2013-2017
(Qua số iệu từ biểu đồ cho thấy tình hình chan ni lợn có sự bình ơn từ năm 2013 đến
<small>năm 2015 khoảng 27 triệu con, năm 2016 khoảng 29,1 triệu con tăng 4.1% so với thời</small>
điểm năm 2015 do dịch bệnh được không chế tốt, sire mua tăng, giá sản phẩm chăn
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">nuôi ting dẫn đến din gia súc tăng nhanh. Năm 2017 số lợn trong cả nước đạt khoảng
<small>27.4 triệu con giảm 5,7% so với thời điểm năm 2016 do giá cả liên tục xuống thấpdưới giá thành, nguồn cung nhhơn so với. nhu cầu tiêu thụ, người chăn nuôi chịuinh trạng giảm dan, bỏ din.Chin nulợn ở nước ta cũng có sự khác</small>
nhau Theo các vùng, miễn, cụ thể như sau:
<small>Bảng 1.1: Số lượng lợn phân theo vùng giai đoạn 2013-2017</small>
<small>6.759.490 | 682459.) 7.061.276 | 7.749.098 | 6250192</small>
<small>Bắc Trung Bộ& duyên bitrung | 5.090.085 | 5207484 | 5.368.030 | 5.521.649 5284692</small>
<small>“Tây Nguyễn 1.728.699 | 1.742.343 197395 | 1820096 | 1971437</small>
<small>Đông Nam Bộ 2.758.886 | 2890 167 3093622 | 3.317.835 | 3.374.848</small>
Từ bảng trên cho thấy viing Déng Bằng Song Hồng là khu vực có inh hình chan mudi <small>phát tiễn nhất trong cả nước, tiếp đó là miễn núi vàTrung du, Bắc Trung Bộ và duyênHai Miễn Trung. Tuy nhí:số lợn ở vùng này có sự giảm ở năm 2017. Bên cạnh đócác vùng Tây Ngun và Đơng Nam Bộ và Đồng bằng sơng Cửu Long lại có su hướng</small>
<small>tăng đặc biệt là Đẳng bằng sông Cứu Long tăng 5.1% so với năm 2016.</small>
<small>VỀ quy mô, chăn nuôi với quy mơ nhỏ lễ tại các hộ gia đình hiện vẫn chiếm tỷ trong</small> lớn khoảng 65 — 70% về số lượng và sản lượng. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi nước ta
<small>dang có những chuyển dịch nhanh chóng từ chăn ni nhỏ l sang chin nuôi quy mô</small>
lớn. trang tại. công nghiệp. Theo số liệu thống ké của Tổng cục Thống ké, năm 2013, cả nước có khoảng 9.000 trang trạ chăn nuôi. Đến năm 2014, số lượng trang trại chăn mơi đã tăng trên 10 ngần trang tại. Trong đó, số lượng lớn trang trại tap trung ở miễn Bắc và miễn Nam. Năm 2015 số lượng trang trại chăn nuôi tăng lên 15.068trang trại tập trùng chủ yếu ở ving Đồng bằng sơng Hồng có số tang tại nhiễu nhất chiếm
<small>5</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>tớiSI.27%6,Năm 2016 cả nước33.488 trang tra. Trong đổ, số trang trại chan môi là20.869 trang tri chiếm 62.4%. [I1]. Nhìn chung ngành chăn ni ở nước ta trong</small>
những năm gần đây duy tì được sự phát triển én định và đã có những bước chuyển
<small>dịch rõ rang từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chin nuôi tập trung Theo mồ hình trang tra, phù</small>
hợp với xu hướng của thể giới.
<small>‘Tai Hà Nội, sau nhiều năm đầu tư ưu đãi, hỗ trợ lĩnh vực chăn nuôi, đặc biệt từ khi</small>
<small>triển khai Chương trình phát triển chăn ni Theo vùng, xã trọng điểm và chăn nilồn ngồi khu din cự năm 2011, Hà Nội đã đạt được những kết quả lớn, góp phin đưa</small>
<small>Hà Nội trở thành một trong những địa phương dẫn đầu cả nước trong công tác chăn</small>
<small>muối Chăn nuối luôn chiếm tý trọng cao (trên 50% gi tị sản xuất nông nghiệp) và</small>
ngành chan nuôi của Hà Nội luôn giữ tốp đầu cả nước về tổng đàn. Theo sổ liệu thống kê 6 tháng đầu năm 2017, trên tồn Thành phố có khoảng 24.237 con trâu, 137.978
<small>con bò (bờ sữa 15.390 con), 1.65 triệu con lợn và 29.8 triệu con gia cằm. Sản lượngthịt trâu bộ ước tỉnh đạt khoảng 5.7 ngàn tin, thiTheo khoảng 167 ngàn tin, tit gia</small>
cằm khoảng 45.3 ngàn tn, sin lượng sữa đạt khoảng 18.8 ngàn tin, sản lượng rững gia cầm các lại dt khoảng 726 tiệu quả. Toàn Thành phố có 2.904 trang tri chăn
<small>ni và đã hình thành các vùng, xã chăn ni trọng điểm ngồi khu dân cư (bao gm</small>
<small>15 xã chăn ni bị sữa có 10.863 con, 19 xã chăn ni bd thịt có 26.759 con, 13 xã</small>
chăn ni lợn có 227.330 con, 29 xã chăn nuôi gia cằm 5.825.172 con). Như vậy, số.
<small>'m 5.1%</small>
lượng lợn chiếm 5.22% tổng số gia súc, gia cằm toàn Thành phố, Tria, bị cl
<small>tổng số lượng gia sức,cằm tồn Thanh phố (tương đương 162.215 con). Số lượng.</small> chứ toàn Thành phố[0]
gia cả 94.266 tổng số lượng gia súc, eí
1.1.1 Đặc thù sản xuất chăn nuôi lợm
<small>Bén cạnh những đặc điễm chung của sân xuất nông nghiệp, ngành chăn muối lợn cũngng</small>
<small>à một hướng quan trọng của ngành chăn nuôi và có những đặc thù.</small>
Lon là loại gia súc ăn tạp, uy vay để tôn ti, chúng vẫn luôn luôn cần đến một lượng tiêu tốn thức an tối thiểu cần thiết thường xun, khơng ké rằng chúng có nằm trong <small>q trình sản xuất hay khơng. Từ đặc điểm này, đặt ra cho người sản xuất hai vẫn đề</small> "Một là, bên cạnh việc đầu tư cơ bản cho din lợn phải đồng thi tính tốn phn đầu tr
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">thường uyên về thúc ăn để duy tì và phát triển din lợn này, Nếu cơ cấu đầu tư giữa <small>hai phần trên khơng cân đồi thì tắt yêu sẽ dẫn đến dư thừa King phí hoặc sẽ làm châm</small> ự phát triển của đàn lợn. Hai là, phải đánh giá chu kỳ sin xuất và đầu tư cho chăn
<small>nuôi một cách hợp lý trên cơ sở tinh tốn cân đổi giữa chỉ phí sin xuất và sản phim</small>
<small>tạo ra, giữa chi phí dau tư xây dựng cơ bản và giá trị đảo thải, lùa chọn phương hướng.</small>
đầu tr mới hay duy tả ti tạo phục hồi
<small>Chan ni lợn có thể phát triển tĩnh tại tập trung mang tính chất như sản xuất cơngnghiệp hoặc di động phân tấn mang tính chất như sản xu</small>
điểm này đã làm hình thành và xuất hiện hai phương thức chăn nuôi lợn khác nhau
<small>phương thức chăn nuôi tự nhiên và phương thức chăn nuôi công nghiệp. Chăn nuôi</small>
<small>“Theo phương thức tự nhiên là phương thức phát triển chăn nuôi lợn có từ lâu đồi, cơ</small>
sở thực hiện của phương thức này là dựa vào nguồn thức ăn s <small>số hoặc dư thừa và lao</small>
<small>động nhàn rỗi với quy mô chăn mui nhỏ. Trong chăn muỗi lợn Theo phương thức tr</small>
<small>đã thích</small>
<small>nhiên, người ni chiu sử dụng các giống lơn địa phương, lợn nội vốnhợp với môi trường sống và điều kiện thức ăn sẵn cỏ. Phương thức chăn nuôi y</small> mức đầu tư thấp, không đôi hỏi cao vé kỹ thuật song năng suất sin phẩm cũng thấp, chất lượng sin phẩm mang nhiễu đặc tính tự nhiên nên cũng để được ưa chuộng. Do vây, hiện nay nhiều vùng ở Việt Nam cũng như trên thể giới vẫn côn wa chuộng hình thức này. Chăn ni lợn Theo phương thức cơng nghiệp la phương thức hồn tồn đối
<small>lập với phương thức chan môi te nhiên. Phương châm cơ bản của phương thức này là</small>
<small>tăng tối da khả năng tiếp nhận thức ăn, giảm t6i thiểu quá trình vận động để tiết kiệm</small> hao phi năng lượng nhằm rit ngắn thơi gian tích luỹ năng lượng, tăng khối lượng và năng suất nhằm mục đích tối da về lợi nhuận. Hình thức chăn mui lợn cơng nghiệp nh tại bằng cách nhốt trong chuồng trại với quy mô nhỏ nhất có thể để tăng được số đầu con trên một đơn vi diện tích chuồng trai và giảm tố thiểu sự vận động của vật
<small>nuôi détiét kiệm tiêu hao năng lượng. Thức an cho chan nuôi lợn công nghiệp là thức:</small>
ăn chế biển sẵn Theo phương thức cơng nghiệp có sử dụng các kích thích tố tăng <small>trưởng để chúng có thể cho năng suất sản phẩm cao nhất với chu kỳ chăn nuôi ngắn</small>
lêu kiện
<small>cola tự nhiên nên năng suất sản phẩm cao và én định. Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm</small>
nhất. Phương thức này đầu tư thâm canh rất cao, không phụ thuộc vào cắc
<small>lợn chăn nuôi công nghiệp thưởng khác xa nhiều so với sản phẩm lợn được nuôi tự7</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>nhiên kể cả</small> È mặt định dưỡng và tính chit vệ sinh an tồn thực phẩm. Tuy vậy, chăn <small>mơi lợn Theo hình thức công nghiệp vẫn là một phương thức được cả thé giới chấp</small>
<small>nhận và phat tVi nó tạo ra sử thay đổi vượt bậc vỀ năng suất và sản lượng thịt cho.xãh</small>
<small>1.1.2 Những thuận lợi và khó khăn của ngành chăn nuôi ở Việt Nam1.1.2.1 Những thuận lợi</small>
Trong thời gian gn đây, Dáng và Nhà nước rắt quan tâm đến vin để bào vệ mơi
<small>trường, Ngồi Luật mơi trường, nhiễu văn bản của Chính phú, các bộ ngành đã đượcban hành phục vụ công tác bảo vệ môi trường. Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thônđã quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động của ngành chăn nu</small>
"Nguồn thức ăn tổng hop do ngành công nghiệp chế biển thức an gia súc sản xuất, tạo điều kiện cho chăn nuôi công nghiệp phát triển mạnh.Áp dụng các biện pháp khoa hoc kỹ thuật trong công tác lai tạo giếng. tạo ra nhiều giống mới cho năng suit, chất lượng: tốt Thị trường tiêu thụ được mở rộng do chất lượn cuộc sống nâng cao.
<small>1.1.2.2 Khó kin</small>
<small>Việt Nam có thé mạnh về ngành trồng tot, là một trong quốc gia hing đầu xuất khẩn</small>
<small>...nhưng cây trồng làm nguyên liệu chế biến thức ăn chăn.nuôi như ngô đậu tương... lại rất thiếu, phải nhập khẩu với giá thành cao nên chi phí</small>
đầu vào cho chăn ni cao hơn rất nhiều lần so với khu vực và thé giới.
<small>ước thải, chất thải nhiều nơi không được xử lý. gây 6 nhiễm mỗi trường. Số lượng</small>
<small>gia sic, gia cằm tăng nhanh song song với việc gia tăng lưu thông, vận chuyển gia sức,ình dịchgia cằm và sản phẩm của chúng từ vàng này sang vùng khác khiển cho tình</small>
bệnh diễn biển phức tạp, dịch bệnh xảy ra ở nhiều nơi trong khi ở nhiều địa phương,
<small>công tác bảo vệ môi trường chưa được quan tâm thực sự.</small>
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chan quy chuẫn kỹ thuật vỀ công tác bảo <small>vệ môi tường rong chăn môi, giết mổ, kinh doanh sản xuất thuốc tuy đã được bổ</small> sung nhưng còn thiểu và bắt cập. Việ tuyên truyền pho biển các văn bản luật chưa kịp
<small>thời, sâu rộng va sự thực thi chưa được triệt để.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Việc quản lý chất thải nuôi lợn dang gặp nhiễu kho khăn. Nhu cầu sử đụng chất thải
<small>tắn chan ni tong nơng nghiệp cịn rt thấp. Vì vậy, cần có nhiễu biện pháp ích cực</small>
Kết hợp để giải quyết vẫn đề quản lý và khắc phục sự cổ 6 nhiễm môi trường do một
<small>lượng chất thai rin vật ni gây ra</small>
ie đã diễn “Tình hình bệnh dich diễn ra thường xuyên địch lở mbm long móng trên gia
ra thường xun tính đến ngày 23/11/2015 cả nước có 12 6 dịch LMLM xảy ra ại 08
<small>huyện của 07 tỉnh chưa qua 21 ngày, cụ thé: Phú Yên có 03 6 dịch xảy ra tại, xã Xuân.</small>
ó 01 6 dịch tại xã
<small>‘Quang 2, huyện Đồng Xuân và xã Cà Li, huyện Sơn Hoa; Yên Bá</small>
<small>‘Tie Đán, huyện Trạm Tắu; Ninh Thuận có 04 6 dịch tai xã Lương Sơn, thị trấn TânSơn, xã Ma Nới và xã Lâm Sơn; Sơn La có 01 6 dịch tại phường Chiêng Sinh. thànhphố Son La; Hà Tình có 01 6 địch tại xã Kỳ Văn, huyện Kỳ Anh; Quảng Trị có 01 6</small>
dich tại xã Cam Thuy, huyện Cam Lộ; Thành phổ Cin Thơ có 01 6 dich tại quận Ninh
<small>Kiều, thành phố Cin Thơ. Dịch lợn tại xanh cả nước có 05 6 dịch lợn tai xanh xây ratại 03 huyện của tỉnh Sóc Trăng chưa qua 21 ngây,</small>
(Báo cáo kết quả thực hiện ké hoạch thing I1 năm 2015 ngành nông nghiệp và Phát
<small>triển nông thôn ~ Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn).</small>
1.2 Tổng quan các nghiên cứu, đánh giá về chất thải chăn ni lợn
<small>1.2.1 Khí thai chăn ni lon</small>
1.2.1.1 Ngn phát sinh
<small>Khí thải chăn ni phát sinh từ 3 nguồn chính:</small>
<small>+ Khí thải từ hệ thống chuồng trại chăn ni: Lượng phát thải các khí ơ nhiễm từ</small> ấu tổ: loại hình chan nui, trình độ quản lý, cách thu chung mui phụ thuộc một số
som (thu phân rắn chung hay tách khỏi chất thải lông) và dự trữ phân (mương dẫn. hầm chứa chất th...), mức độ thơng gió của hệ thống chuồng ni (chuồng kín hay
<small>mờ)... Lượng khí phát thải từ hệ thẳng chuồng nui cịn phụ thuộc vào thời gian. ví dụ</small>
<small>ban ngày khi gia súc hoạt động thường phát tán nhiều khí thai hơn ban đêm, hay mùa.</small>
<small>hè phát thải khí cao hơn mùa đông, do vận động của con vật hay nhiệt độ cao làm tăngkhả năng phân hủy chất thai của vi sinh vật [1]</small>
<small>9</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">+ Khí ơ nhiễm phát thi từ hệ thống lưu rữ chất thải chăn ni: Tay thuộc vào loại <small>Hình b chứa, hệ thơng thu gom, xử lý... (hd có nên xi măng hay hỗ đào dưới dit). BE</small> chứa bằng xi măng kin thường hạn ch phát thải khí 6 nhiễm,
<small>+ Khí 6 nhiễm phát thải từ đồng ruông, vườn cây... được bón phân gia súc hay từ ao</small>
<small>cá sử dụng phân gia súc làm thức ăn. Lượng phân, trạng thái của phân hay kỹ thuật</small>
on phân đề
<small>thuật sẽ giảm khí gây mùi. Bón phân lịng sẽ dễ phân giải tạo khí hơn phân rắn, Bón</small> nh hưởng đến lượng khí phát thả từ phân. Nếu bón phân ủ ding kỹ
<small>phân lắp kin sẽ hạn chế việc tạo và phát thải khi vào mơi trường1.2.1.2 Thành phẩn khí thai</small>
Ce khí thải chăn ni chủ yếu hình thành từ q Hình phân giải các hợp chất hữu cơ trong chất thải. Các khí sinh ra từ chất thải chan nuôi bao gém: sulphide, axit béo bay hoi, phenol va indol. Các khí sulphide được sản sinh nhiễu từ nước thải có hàm lượng. cao các chit rin tng số (TS). ngược lai nước thi chấn muỗi có hàm lượng TS thấp sin <small>sinh ra nhiều axit axetic và phenol. Các chất khí chứa nito như amoniac và khí chứalưu huỳnh như H2S là các loại khí 6 tác đụng gây mùi lớn nhất. Trong các ant béo để</small> bay hơi được tạo ra từ chất thải chăn mui thi ait axetie là axit chiếm tỷ trong lớn nhất, chiếm tới 60% tổng các axit béo dé bay hơi [1].
<small>Hầu hết các khí gây ô nhiễm được tạo thành từ quá tình phân hủy ky khí các hợp chất</small> hữu cơ được bài tiết từ gia súc, gia cằm qua phân, nước tiểu. Spoelstra (1979) phác hiện khoảng 24 các chit xơ và 43% protein th bị phân giải sau 70 ngày lưu trữ phân ở nhiệt độ trung bình 180C . Tỷ lệ phân giải này cao hơn nhiều ở điều kiện các nước
<small>nhiệt đối như Việt Nam. Các khí HS, phenol có tl</small>
Khí gly mùi nặng sinh ra bởi sự mắt cân bằng giữa qué
<small>Š sinh ra nhanh hơn, Đặc biệt cácình sinh axit và sinh metan,</small>
Trong điều kiện cân bằng các hợp cị bay hơi có thể bị chuyển hóa hồn tồn thành CO; và CH là những chất khí ít gây mùi
<small>1.2.1.3 Các vấn dé ô nhiễm môi trường từ các trang trại chăn nuôi</small>
Hai yếu tổ quan trọng ảnh hưởng của khí sây 6 nhiễm trong chăn ni đổi với con <small>người hay gia súc, gia cằm, đó là nông độ chất gây 6 nhiễm và thời lượng phơi nhiễm,</small>
<small>tức là thời gian mà con người hay con Vật</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>khả năng gây độc của các khí này, người ta đã phân thành các nhóm sau:</small>
<small>Các khí kích thích: Các khí thuộc nhóm gây kích thích bao gồm NHs, HS, phenol,</small>
mercaptant... ở nơng độ bán cấp tính. Các khí này gây tổn thương đường hơ hip và phối, đặc biệt la gây tn thương niêm mạc đường hơ hấp. Ngồi ra, NH; cịn gây kích
<small>thích thị giác, giảm thị lực.</small>
<small>CCác khí gây ngạ: Các kh gây ngạt đơn giản như CH, CO,„ CO... tro về mặt sinh lýnhưng néu hít vào với ndng độ cao sẽ làm giảm khả năng tiếp nhận ony, sây nên hiện</small>
tượng ngạt the, Khí gây ngạt hồa học (nh CO) sẽ kết hợp với hemoglobin cũa hồng
<small>cầu máu, làm ngăn cn sự thủ nhận oxy hay ầm giãm quá tình sử dụng oxy của mơbào</small>
<small>Các khí</small> ly mê: Là các hợp chất carbonhydrate có ảnh hưởng í hoặc khơng ảnh <small>hưởng đến phổi, nhưng nếu hít vào với một lượng lớn sẽ được hắp thu vào máu và sẽ</small>
<small>có tác dụng như được phẩm gây mê.</small>
<small>Nhóm chit vơ cơ hay hữu cơ để bay hơi: Nhơm này có thé bao gdm các nguyên tổ hay</small>
<small>hợp kim loại độc</small>
<small>vio cơ thể, chẳng hạn H,§ ở nồng độ cấp tính.</small>
<small>Phin gia súc thải ra rong vải ngày đầu, mùi sinh ra ít do tốc độ phân hủy vi sinh vật</small>
chưa cao, số lượng vi sinh vật cịn thấp. Những ngày tiếp sau đó, cũng với việc tăng <small>sinh các loại vi sinh vật, quá tình phân hủy chất thải diễn ra nhanh chóng, nơng độ</small>
<small>tăng thêm nhiều do các loại khí gây mùi được tạo ra ngày cảng ting, đặc biệt là</small>
<small>ở những chuồng âm thấp, kém thơng thống, có điều kiện cho vi sinh vật hoạt động</small> “Các khí này gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của gia súc, gia cằm và sức khỏc của
<small>son người. Tác hại của ching cing lớn khi các khí này tồn tại lâu trong mỗi trường</small>
khơng khí chuồng ni hay khu vực xung quanh. Mỗi khí sinh ra có một mùi đặc trưng. để nhận biết và có một ngưỡng tiẾp xúc gây kích ứng cho cơ thé. Sau đây là một số <small>đậc điểm của một số khí tải chính chiếm tỷ trong lớn trong các khí chăn ni</small>
CO: (diost carbon): CĨ; được ạo thành do hô hip của bản thân con vật và do q
<small>trình ony hố các chất hữu cơ có trong chất thải. Chúng là khí gây hiệu ứng nhà kính</small>
«quan trọng, nguyên nhân chính cia sự tăng nhiệt độ trái đất cho nên chăn nuôi cũng là
<small>in</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">nguồn góp phần làm suy thối mơi trường tồn cầu. Trong một năm một con tri hay
<small>bỏ trưởng thành só thể sản sinh ra 4 000 ke CO,, dê cừu 400 kg và lợn nặng 50 kg là</small>
<small>450 kg. Lượng CO; tạo ra từ phân gi các chất thải còn lớn hơn gắp nhiều lần lượng:</small>
<small>CO; do bản thin con vật sin sinh ra. Dioxit carbon là khí khơng màu, khơng mài,</small>
<small>khơng cháy. Trong khơng khí bình thường, nồng độ CO; khoảng 0,3 - 0,4%. CO; là</small> khí gây ngạt đơn giản, Khi tiếp xúc với CO; ở nông độ 3-5 6 sẽ gây hiện trong trim <small>uất, đau đầu, buồn nơn. Ở ndng độ 10% có thể gây bắt tình. Khi tiếp xúc với CO; ởcn có thể làm im đập yếu, dẫn đến ngừng</small> nông độ 20 - 30%, ngoài iệu chứng t
<small>đập. Khi nồng độ CO, lên đến 50%, néu tếp xúc với khí này trong thời gian khoảng</small>
<small>30 phút sẽ bị tir vong [1]</small>
<small>sác chất hữu cơCCH (me tan): Metan là sản phẩm khí cia quá tình oxy hóa ky k</small>
<small>trong chất thải chăn ni. Metan cũng là một khí nhà kính như COs, Tuy nhiên khả</small> năng gây hiệu ứng nhà kính của khí metan cao gp 15 lần (tinh cing 1 mol) so với <small>COs, Metan cịn là một chất khí có tác dụng phá hủy mạnh ting ozone (một lớp áo bio</small> VỆ tr đất khỏi ảnh hưởng của các ta từ ngoại ừ á tồi, Metan không <small>màu, không mùi, dễ cháy, nồng độ metan trong khơng khí trên 45% sẽ gây mê, gây</small> ngạt thé cho người. Ở nồng độ 40 000 mg/m3 metan sẽ gây tai biến cắp tính cho người với triệu ching co giật, nhức đầu, ói mửa. Nếu tiếp xúc với metan với nồng độ 60 000 <small>mg/m3 xuất hiện các cơn co giật, rối loạn tim, có thể tử vong. Tuy nhiên khí metan</small>
<small>nếu được thủ gom (dang biogas) có thể sử dụng vào mục đích cung cấp năng lượng</small>
Ammoniae (NHS) và các khí chứa no: Trong khẩu phẫn thúc ăn cũa gin súc và gia
<small>cằm, lượng protein và các hợp chất chứa nto chiếm met trọng tương đối lớn, Ở lợnchỉ số khoảng 30 % lượng N được giữ li ong sin phẩm, côn hứ phn lớn nto sẽ</small>
<small>được thải qua phân và nước iu. Amoniae a sản phim của quá tình phân giải các hợpchất chữa ito tong phân và nước ễu gi súc, gia cằm, đặc biệt từ sự phn giải urea</small>
<small>thai ra nước tiễn trận lẫn với phân, urea nhanh chóng được vi sinh vật trong phân phân</small>
<small>iải thành amoniac. Ammoniac có thé được oxy hóa thành nitrite và nitrate (NOs), sauNO, NO),</small>
đồ các hợp chất nitrite và nitrate có thể bị khử thành các oxitnito (N
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Các khí này cùng amoniac sẽ khuếch tin vào khơng khí. Ở ndng độ cao. amoniac và
<small>các khí chứa nito có thé gây độc. Nơng độ khơng khí cho phép cho con người đối với[NH là 25 ppm , NO là 25 ppm và NO2 là 5 ppm [1]</small>
<small>NH là khí khơng màu, có mùi khai, dB tan rong nước và gây</small> thích. Ở nồng độ <small>5-mmoniac gây mùi dễ nhận biết, Khi nông độ tăng lên từ 100-500 ppm. gây</small>
<small>50 ppm,</small>
kích thích niêm mạc, tăng tiết dịch ví dụ như nhữ mắt. Ở nông độ 2000-3000 ppm „
<small>chúng gây sùi bọt mép hay ho và có thé gây tử vong ở nằng độ 10 000 ppm.. Trong</small>
điều kiện chuỗng trai thơng thống thì ảnh hưởng của NH là khơng đảng kể. Ngược Hạ, khi ammonie ích tụ ở nồng độ cao, nó ảnh hưởng lớn đến sức khỏe [1
<small>Khí sulfurhydro (HLS): H2S là khí khơng</small>
<small>q trình khử các hợp chất chứa lưu huỳnh trong chất thải. Cơ quan khứu giác củầu, có mùi trứng thối, được sinh ra trong</small>
<small>ngờ cổ th cảm nhận HES ở nguờng 00I-07 ppm và sy mài nặng kh đạ nồng độây chết khi tiếp xúc với một lượng nhỏ. Khi tiếp xúc.</small>
<small>S sẽ. gây tác động tồn thân, ức chế men hơ hắp dẫn đến ngạt và gây tử vong ở</small> nẵng độ 150 ppm (Bruce, 1981), H;S kết hợp với chất kiểm tên niêm mạc tạo thành <small>các loại sulfur dé di vào miu, Trong miu, H,S được giải phóng trở lại và Theo máu</small> đến não, phá hủy tế bào thần kinh, làm suy nhược bệ thin kính trùng wong. H;S cịn chuyển hóa hemoglobin, lim ức chế khả năng vận chuyển oxy của hemoglobin
<small>l3</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>Bảng 1.2 Ảnh hưởng của H2S lên người và gia súc [1]</small>
>20 ppm trong 20 phút __ Ngửa mắt mũi họng
<small>dễ gây viêm phi</small>
i Non mia trong trạng thái hưng phi
<small>300 ppm /30 phúc</small>
<small>Trên 600 ppm Mau chóng từ vong.</small>
<small>tới lợn kinh khơng bình thường</small>
<small>Sinh chứng thủy thủng phơi, khó.200 ppm h</small>
Bui trong chuồng ni có nguồn gốc từ cơ th vật nuôi, thức ăn (š0-90), cht lớ chuồng (55-68%), be mat cơ thể vật nuôi (2-12%), phân (2-8%), và các nguồn khác như nén chuồng và tưởng vách. Bui rong chuồng chứa một số lượng vi sinh vật khá <small>lớn. Bui trong khơng khí chuồng mi thường khơng đồng nhất về hình dạng, kích</small>
<small>thước và thành phần. Chúng có thé gây tác hại đến người và vật ni cả bên ngồi </small>
-khi tip xúc với da và niêm mạc, cũng như bên trong: -khi hí hay nuốt vào [1]
Tie hại của bụi trong khơng khí chuồng nuối thường không thể táchrời với ảnh hướng
<small>của các vi sinh vật tong khơng khí. Trước hết, bụi só thể sy các tổn thương cơ họchay hoá học do các chất khí hay các thành phần hu cơ của bụi. Ví dụ, chứng có thể</small>
<small>sây ngứa, khó chị, hay di ứng khi bám trên da và niêm mạc, hay gây bít các 18 chân</small> lơng và tuyển md hơi. Các tổn thương này có thé mở đường cho sự ấn c <small>lý của vi</small>
<small>sinh vật gây viêm nhiễm. Tác hai của bụi lên người chan ni cịn tuỳ thuộc vào sức</small>
khoẻ của tùng cá nhân. Những người có các bệnh hay khiếm khuyết về niêm mạc mũi và họng, hay các bệnh hơ hip.
<small>1.2.14 Các biện pháp kiẫn sối ð nhiễm</small>
Khi thải phát sinh trong chăn nuôi chủ yếu là các khí gây mùi, vì vậy khơng chế 6 ng việc phải thực hiện thường xuyên. Để khống
<small>nhiễm mùi trong chăn nuôi là</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>chế mùi chủ yếu dựa theo các hướng giải quyết</small>
<small>Ue chế sự hình thành mài: các chất gây mùi nói chung là sản phẩm của sự phân</small>
<small>chế quáih phân giải vi sinh vật Theo hướng giảm các q trình tạo khí sinh</small>
<small>mùi. Kiểm sốt cácyếu t môi trường như giảm nhiệt độ, độ ẩm... của khu vực</small>
khác như điều chỉnh ất ức of
chăn nuôi và lưu trữ chất thi hay sử dụng
<small>pH, bỏ sung các men vi sinh, các chủng vi sinh vật...[1]</small>
~ Giảm sự phát tấn mùi vào khơng khí: Biện pháp đơn giản nhất để hạn chế sự phát
<small>tán các chất gây mùi là thu gom nhanh chóng và triệt để chất thải ngay sau khi thải</small>
ra, tránh sự ứ đọng chat thải trên nền chuồng ni. trên mặt đắt. Cần che kín các bể chứa chất thi, giảm mặt thoáng giữa 2 pha lơng và khí trong các thiết bị lưu trữ nước thải nhằm hạn chế sự trao đổi qua lại các chất gây mùi giữa bE mặt thoáng
<small>của bể chứa nước thải với mơi trường khơng khí [1]</small>
<small>~ Làm sạch khí, loại bỏ các khí gây mùi ra khỏi khơng khí bằng các kỳ thuật táchkhí như hấp phụ, hắp thụ và hóa lịng khí.</small>
<small>+ Sử dụng các chế phẩm vi sinh: Các chế phẩm vi sinh vật đang đượcng dụng rộng.</small>
rãi để phun trên chat lót chng hoặc trộn vào phân, nhằm tăng q trình phân huy ém khí sinh ra các khí có mii hơi. Hiện nay
<small>ih acid</small>
hiểu khí, hạn chế quả trình phân huỷ y
trên thị trường có nhiều chế phẩm sinh học sử dụng các vi khuẩn lên met
được dùng trộn vào thie ăn gia sửe/gia cằm, nhằm cải thiện hệ vỉ sinh vật đường muột, giảm pH mơi trường trong ruột, ức chế nhóm vi sinh vật hoại sin,
* Chế phẩm EM
<small>EM (Effective Microorganisms) là chế phẩm được ni cấy hỗn hợp gồm năm lồi visinh vật có ích: vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lati, xạ khuẩn, nắm men, nắm sợi sing</small> ⁄công sinh trong cùng môi trường. Các vi khuẩn quang hợp (ting hợp ra chất hữu cơ từ CO; và H;O), vi khuẩn có định Nitơ (sử dụng chat hữu cơ của vi khuẩn quang hợp để chuyển Nz trong khơng khí thành các chất Nitơ, xạ khuẩn (sản sinh chit kháng sinh
<small>ức chế vi khuẩn sinh vật gây bệnh và phân gái chất hữu cơ, vi khuẩn lactic (chuyén</small>
<small>1s</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">hố thức ăn khó tiêu thành thức ăn đỄ tiêu), nắm men (sin sinh vitamin và các axit <small>amin). Các vi sinh vật trong chế phẩm EM tạo ra một hệ thống sinh thái, hỗ trợ lẫn</small>
<small>nhau, cùng sinh trưởng và phát triển.“Trong chăn ni EM có tắc dung:</small>
<small>+ Lên men các cị</small> ất hữu cơ, ức chế sự hình thành mùi, do đó các chất hữu cơ có thể sử
<small>dụng làm compost với EM được mà không bị sinh ra mùi hơi thối.</small>
<small>+ EM giúp cho q trình phân hủy chất hữu cơ xây ra nhanh hơn so với các phương</small>
<small>pháp khác, khi d6 nó sẽ dễ hip thụ vio trong đất</small>
<small>+ Tạo ra một lượng lớn chất dinh dưỡng từ các chất hữu cơ cho cây trồng</small>
<small>+ Làm mắt đi hiệu lực của côn trùng và sâu hại nhưng khơng có tác dụng với vi sinhvật có lợi</small>
<small>Cách thúc sử dụng chế phẩm EM trong chăn nuôi Theo các cách sau: Bổ sung vào</small>
nước tổng, bd sung vào thức ăn, phun chuồng ti để khử mùi hôi, x lý phân và nước
<small>* Chế phẩm Balasa NOL</small>
<small>Balasa NOI là đệm lot sinh học cho chuồng nuôi lợn, gả, vịt. Balasa NOI có tác dụng</small>
tiêu diệt sự phát tiễn của các vi sinh vật có hại, khơng chế sự lên men sinh khí hơi thối. Chế phẩm Balas NƠI sử dụng bằng cách trộn chế phẩm Balasa NOI với bột khơ, sau đồ rắc đều hỗn hợp lên tồn bộ đệm lót, định kỹ 1 lầnhẳng để có hiệu
<small>- Sử dụng q trình thơng gió tự nhiên hoặc cưỡng bức: Sử dụng q trình thơng giótự nhiên hoặc cưỡng bức hay cịn gọi là q trình pha lỗng khí: đây là phương.</small>
<small>mũi được pha lỗng với khơng khí đến nơng độ đưới ngưỡng cảm nhận sẽ khơngcịn gây cảm giác khó chịu cho người và gia súc, Có thể pha lỗng khí bằng q</small>
tình thơng giỏ tự nhiên hoặc cưỡng bie bằng hệ thống quạt đấy. Tuy nhiên,
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>phương pháp này chỉ áp dụng cho những cơ sở chăn nuôi ở xa khu dan cư.1.2.2 Nước thai chăn nuôi lon</small>
1.2.2.1 Nguôn phát sinh
Nước thả chăn nuôi là hỗn hợp bao gồm cả nước iu, nước tim gia sức, rửa chuồng
<small>ni. Nước thải chăn ni cịn có thể chứa một phần hay toàn bộ lượng phân được gia</small>
súc thải ra. Nước thải là dạng chất thải chiểm khối lượng lớm nhất trong chăn môi
<small>Theo khảo sát của Trương Thanh Cảnh và các ctv (2006) trên gin 1.000 trại chăn nuôi</small>
hết các cơ sở chăn nuôi lợn qui mô vừa và nhỏ ở một số tinh phía Nam cho thấy
<small>hải chăn nuôi do lợn</small>
du sử dụng một khối lượng lớn nước cho gia súc. Cứ 1 kg chit
thải ra được pha thêm với từ 20 đến 49 kg nước. Lượng nước lớn này có nguồn
<small>sắc hoạt động tắm cho gia súc hay ding để rửa chuồng nuôi hing ngày... Việc sử</small>
<small>đụng nước tắm cho gia súc bay rửa chuồng làm tăng lượng nước thải đáng kể, gây khó</small>
<small>khăn cho việc thu gom và xử lý nước thải</small>
<small>1.2.2.2 Tính chất và thành phn nước thải chăn nuôi</small>
<small>Nước thải chăn nuôi là</small> hợp cả nước tiễu, nước tim gia wi, rửa chuồng nuôi nên
<small>nước thi chăn nuôi là một tập hợp chất ở cả trang thái rin và lồng, chúng có thé bao</small>
tất độn chị
<small>nước tim rửa gia súc, thúc an rơi vai và các bệnh phẩm thú y, xác gia súc, gia</small>
<small>26m phílơng, vay da,lạ, nước tiểu gia súc, nước VỆnh chuồng trại,</small>
<small>chết... thành phần nước thải chăn nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tổ như vật mui, kỳ</small> thuật vệ sinh chuồng trai, lượng nước sử dụng cho tim gia súc, cho rửa chuồng
"Nước iễu gia súc là sản phẩm bài iế của con vật. chứa nhiều độc ổ, là sản phẩm cặn
<small>bã từ quá tình sống của gia sức, khi phát tin vào mơi trường có thể chuyển hố thành</small>
sắc chất ô nhiễm gây tác hại cho con người và mơi trường. Thành phin chính của nước tiêu là nước, chiếm 99% khối lượng. Ngoài ra một lượng lớn nito (chủ yếu dui dạng <small>uré) và một số chất khoáng, các hormone, sắc tổ, axit mật và nhiễu sản phẩm phụ của</small> qui trình trao đổi chất của con vật. Thành phần nước tiêu thay đổi tùy thuộc loại gia <small>súc, gia cằm, tuổi, chế độ dinh dưỡng. Dưới đây là đặc trưng các thành phẫn hóa học</small>
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>nước tiểu của lợn trọng lượng 70-100kg [1]</small>
<small>Bảng 1.3 Thành phần hóa học nước tiểu lợn có khối lượng 70-100kg [1]</small>
<small>TT Chi tiêu Don vị Giá trị</small>
<small>Trong tắt cả các chất có trong nước tiểu, uré là chất chiếm tỷ lệ cao và dễ dang bị vĩ</small>
<small>sinh vật phân hay trong điều kiện có oxy tạo thành khí amoniac gây mùi khó chịu,</small>
Amoniac là một khí rắt độc và thường được tạo ra rắt nhiều từ ngay trong các hệ thẳng chuồng tri, nơi lưu trữ, chế biển và trong giai đọan sử dụng chất thải. Tuy nhiên nếu nước tiêu gia súc được sử dung hợp lý hay bón cho cây rằng thì chúng là nguồn cung: cấp dinh dưỡng giàu nitơ, photpho và các yêu tổ khác ở dạng dễ hấp thu cho cây trồng. Như vậy, thành phần của nước thải ắt phong phú, chúng bao gdm các chit rắn ở dạng <small>lơ lừng, các chất hịa tan hữu cơ hay vơ cơ, trong đó nhiều nhất là các hợp chất chứa.</small>
<small>nit và photpho. Nước thải chăn ni cịn chứa rất nhiều vi sinh vật, ký sinh tring.nắm, nắm men và các yếu tổ gây bệnh sinh học khác. Do ở dạng lỏng và iu chất hữu</small>
co nên khả năng bị phân hủy vi sinh vật rất cao. Chúng có thé tạo ra các sản phẩm có. khả năng gây ơ nhiễm cho cả mỗi trường đắt, nước và khơng khí
Nơng độ các chất ơ nhiễm trong nước thải phụ thuộc vào thành phan của phân, nước.
<small>«gia súc, lượng thức ăn rơi vải, mức độ và phương thức thu gom (số lẫn thu gom,</small>
vệ sinh chuồng trai và có hốt phân hay khơng hốt phân trước khi rửa chuồng). lượng
<small>nước ding tắm gia súc và vệ sinh chudng trại</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>Bảng 1.4 Một số chỉ tiêu của nước thai chăn nuôi lợn [1]</small>
Do chất thải chăn mui có néng độ chit hữu cơ cao nên khi xây ra quá tình phân hủy sẽ làm giảm nẵng độ 6 xy hòa tan rong nước, gly thiểu oxy cho quá tinh bd hip và trường yếm khí
<small>he sinh thái</small>
<small>‘quang hợp của hệ thủy sinh, Quá trình phân hủy chất hữu cơ còn tạo mi</small>
<small>(<2 mgO2/I) sinh ra các hợp chất độc và các loài tảo độc tác động lớn</small>
"bằng sinh thái, làm mắt di quá tình ty Lam sạch của sơng hồ nhờ các vỉ sinh vat có lợi do đó mơi rường nước mặt trong vùng. Khi các hệ sinh vật nước bị cạn kiệt sẽ gây mắt
<small>ngày cing bị xuống cắp rằm trọng.</small>
<small>1.2.24 Các biện pháp kiém soát ð nhiễm* Phương pháp cơ học</small>
<small>Mục dich là t</small>
<small>phân riêng. Có thể dùng song chắn rác, bể li</small>
ch chit rắn, cặn, phân ra khỏi hỗn hợp nước thải bằng cách thu gom. <small>sơ bộ để loại bo cặn thô, dễ lắng tạo</small> điều kiện thuận lợi và giảm khối tích của các cơng trình xử lý tiếp theo. Ngồi ra, có
<small>thể ding phương pháp ly tâm hoặc lọc. Hàm lượng cặn lơ lừng trong nước thải chăn.</small>
<small>nuôi khá cao (khoảng vài ngàn mg/l) và dễ lắng nên có thể lắng sơ bộ trước rồi mới</small>
<small>da sang các cơng trình xử lý phía sau. Sau khi tách, nước thai được đưa vào các cơng,</small>
tình xử lý phí sau, cồn cht in tách được có thé dem đi a thm phân bón
<small>* Phương pháp hố by</small>
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>"Nước thải chin nuôi ch fh thước</small>a nhiều chit hữu cơ, vô cơ dud dạng các hạt cơ <small>nhỏ, khó lắng, khó có thể tách ra được bằng các phương pháp cơ học vì tốn nhiễu thời</small>
<small>gian và hiệu quả khơng cao. Nhưng có thể áp dụng phương pháp keo tụ để loại bộchúng. Các chit keo tu thường sử dụng là phèn nhôm, phèn sit, phèn bùn...ết hopvới sử dung polymer trợ keo tụ dé tăng hiệu quả quá trình keo tụ. Theo nghiên cứu của.“Trương Thanh Cảnh (2001) tại trại chăn ni lợn 2/9: phương pháp keo tụ có thể tích</small>
<small>được 80-90% him lượng cặn lơ lũng có trong nước thi chăn môi lợn. Phương pháp.</small>
này loại bổ được hẳu hết các chất bản có trong nước thải chăn nui, Tuy nhiên chỉ phí
<small>xử lý cao. Nên áp dụng phương pháp này để xử lý nước thải chan nuôi là không hiệu</small>
quả về mặt Kin tế
<small>* Phương pháp sinh học</small>
<small>"Xử lý nước thảiing phương pháp sinh học dựa trên hoạ động sống của vi sinh vật có</small>
trong nước, chủ y avi Khun dưỡng hoại sinh,
<small>Phuong pháp xử lý sinh học có wu điểm lớn so với các phương pháp xử lý khác ở chỗ.</small>
chỉ phí thấp và tính ổn định cao, đặc biệt hiệu qua xử lý rất cao ở thỏi gian lưu ngắn <small>đối với các loại nước thải chứa các chắt hữu cơ dé phân huỷ sinh học, Nước thải chăn</small> được xá định là loại nước thải đễ phân huỹ sinh họ vì chia chủ yên Th các hợp <small>hữu cơ dễ phân huy như carbon hidrat (cellulose, hemicellulose, tỉnh bột, đường</small> dextrin,,.), protit..Xử lý nước thải chăn nuôi bằng biện pháp sinh học là phổ biến ở
<small>hầu hết</small> fc tr chăn ni cơng nghiệp nhờ tính khả thi và tính kính ế cao của nó
<small>* Phương pháp sử lý bi khí</small>
<small>4. Q trình xử lý ki khí trong bễ Biogas</small>
Day là phương pháp xử lý ki khí khá đơn giản, chỉ phí đầu tư thấp, thường thấy ở hẳu
<small>hsắc tạ chăn nuôi lợn công nghiệp vữa và lớn, kể cả qui mơ hộ gia đình. Nước thải</small>
tir hệ thống chuồng trại được dẫn trực tiếp vào bé kín với hồi gian lưu nước tong be
<small>khoảng 15-30 ngày, tận dụng hoạt động của các vi sinh vật ki khí trong bể và trong lớp</small>
bùn đây để khống hố các chất hữu cơ. Thơng thường, mực nước trong bé được thiết <small>x& chiếm 2/3 chiều cao bể, cồn phẫn thể tích ứng với 1/3 chiễu cao ở phía trên bị khí</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>'CH4, CO2 và các khí khnh ra do phân huỷ ki khí chiếm chỗ. Phiatrên có đặt hệthơng thu khí để thu hồi các khí sinh ra (biogas) tân dụng lam khí đốt hoặc chạy máy</small>
<small>phát đi</small>
ra định là và có thé đem di làm phân bốn. Tuỷ thuộc vào thành phần. tinh chất nước Dui cùng là lớp bùn đáy tương đối ôn định. Cặn ở lớp bùn đáy được tháo
thải chăn nuôi, thời gian lưu nước, tải trọng hữu cơ, nhiệt độ...mả thành phần biogas sinh ra có thể khác nhau. Trong đó, CH4 có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc tân <small>dung nguồn năng lượng tái sinh này vì có nhiệt trị cao khoảng 9 000 keal/m3, Phin</small>
<small>0-3% ; Hy: 01%.</small>
trăm các chit khí trong biogas: CHỊ : 5-65; CO, : 35-156:
<small>HS 041%</small>
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoa Lý (1994), nước thải chăn nuôi sau khi qua
<small>Biogas, BOD giảm khoảng 79-87%, Coliform giảm 98-99.7%, trứng giun sn giảm95.6- 97%.</small>
Đối với nước thải chan nud, cơng trình Biogas được coi là cơng tình xử lý sơ bản đầu <small>tiên để làm giảm COD và SS trước khi đưa vào các cơng trình xử lý sinh học tiếp</small> “Theo. Để tăng hiệu quá lắng cặn, bể Biogas thường được chiara làm nhiều ngăn,
<small>b. Q trình ki khí UASB.</small>
<small>Đây là cơng trình xử lý sinh học ki khí ngược dịng. Nước thải được đưa từ dưới lên,</small>
<small>xuyên qua lớp bùn ki khí lơ lửng ở dang các bơng bùn mịn. Q trình khoáng hoá các</small>
chất hữu cơ diễn ra khi nước thải tiếp xúc với các bơng bùn này. Một phần khí <small>thưa</small>
<small>trong q tình phần huỷ kị khí(CHd, CO? và một số khí khác) sẽ kết dính với cácbơng bồn và kéo các bông bin lên lơ lững ong bẻ, ạo sự khuấy trộn đều giữa bùn và</small>
nước. Khi lên đến đính bé, các bọt khí sẽ và cham vào các tim chin hình nón, các bot
<small>Khi được giải phóng cùng với khí tự do và bùn sẽ rơi xuống, ĐỂ tăng tiếp xúc giữa</small>
<small>nước thải với các bông bùn, lượng khí tự đo sau kh thốt ra khỏi HE được tan hoàn</small>
trở lạ hệ thống
<small>Nghiên cứ</small>
<small>hiện ở viện CEFINA trên mơ hình ki khi UASB đối với nước thải ngun thuỷ cho</small>
<small>xử lý nước thải chăn ni từ xí nghiệp chăn nuôi lợn Vĩnh An được thực</small>
<small>thấy: ở tải trọng 2-5 kg COD/m3.ngay, hiệu qua xử lý đạt 70-72%; còn ở tải trọng 5-6</small>
<small>kg COD/m' ngày, thì hiệu quả khoảng 48%,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Nhiều trại chăn nu¿ <small>lợn ở Thái Lan,ing trình xử lý sinh học nước thải sau Biogas lUASB. Khó khăn khi vận hành bé UASB là kiếm soát hiện tượng bùn nỗi, tức phải</small>
dim bảo sự tiếp xú tốt giữa bùn và nước thải đễ duy uì hiệu quả xử lý cũa bỂ.
<small>“Quá trình lọc sinh học ki khí Đây là q tình ki khí dính bám, sử dụng những vi</small>
<small>thể như</small>
sinh vật dính bẩm trên các gi 44, vòng nhựa tổng hợp, tắm nhựa, vòng sứ,
<small>xơ đừa...để khoái</small>ing hoá các chất hữu cơ trong điều kign khơng có oxy <small>Q trình này có nhiều ưu điểm:</small>
<small>+ Đơn giản trong vận hành</small>
<small>+ Khả năng chịu biển động về ải lượng 6 nhiễm,</small>
<small>+ Khơng phải kiésốt hiện tượng bùn nỗi như trong bé UASB,</small>
<small>++ Có thể vận hành ở tai trong cao, + Có khả năng phân huỷ các chất hữu cơ chậm phân</small>
huy... Tuy nhiên không điều khiển được sinh khối trong các bể lọc này
<small>Sử dụng q trình màng vi sinh vật ki khí cũng như hiểu khí để xử lý nước thải chănngồi việc loại bỏ được các chất bin hữu cơ, cịn có thể loại bỏ được một lượng.</small>
lớn các chất lơ lừng, trứng giun sin kể cả các loài vỉ trồng, vi khuẩn gây bệnh...nhờ cơ ch hip phụ. Vì kh sinh khối của mang tăng lên (tức lớp màng cảng diy hơn) dần dẫn bit các khe giữa các vật liệu lọc, phin lọc, giữ li các tạp chất, các thành phần sinh học
<small>só trong nước...làm cho vận tốc nước qua màng chậm dần, khi đó mảng sẽ làm việccó hiệu quả hơn</small>
<small>‘Tuy nhiên khi xử lý nước thải chăn nuôi bằng quá trình lọc sinh học, cần lưu ý sự tíchug cặn trong lớp lọc vì hàm lượng cặn lơ lừng trong nước thải chăn nuôi khá lớn. Sựquá nhiều sẽ làm nghẹt lớp vật liệu lọc tạo ra cá xây</small>
ra hiện tượng "đánh thing lớp lọc” sẽ làm cho dịng chảy ngắn và nước thải phân bổ. khơng đều. Cả 2 trường hợp đều làm giảm thời gian lưu nước trong bể dẫn đến hiệu aqua xử lý kém. Đồng thời sự phân huỷ của cặn tích luỹ sẽ làm COD đầu ra tăng sau một thời gian vận hành. Để khắc phục những hiện tượng này, nên loại bỏ bớt cặn lơ lũng trước khí vào bé lọc đồng thời rửa ngược lớp lọ định kì để loại bỗ cặn tíh lug
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>trong lớp lọc.</small>
<small>“Trong bé lọc ki khí ngược dong, do dịng chảy quanh co đồng thời tích luỹ sinh khối</small> lễ gây rà vùng chết và dong chảy ngắn. Đ khắc phụ <small>có thể bổ trí thêm hệ thống xáotrộn bằng khí biogas sinh ra thơng qua hệ thống phân phối khí đặt dưới lớp vật liệu vàmáy nền khí biogas.</small>
<small>* Phương pháp xử lý hiểu khía, Aerotank</small>
"Đây là quả tình xử lý hiểu khi lơ lửng Vi sinh vật bám lên các hạt cặn có trong nước thải và phát triển sinh khối tạo thành các bơng bùn có hoạt tính phân huỷ chất hữu cơ nhiễm bin, Các bông bùn này được cấp khí cường bite để dim bảo lượng oxy cin thiết
<small>cho hoạt động phân huỷ và giữ cho bông bùn ở trạng thái lơ limg. Các bông bồn lớn</small>
dẫn lên do hấp phụ các hạt chất rin lơ lùng nhỏ, tẾ bào vỉ sinh vật nguyên sinh động vật và các chất độc, nhờ đó nước thải được làm sạch.
<small>‘Theo nghiên cứu của Lâm Quang Nga (1998) ở trại chăn nuôi lợn 3/2, TP. HCM</small>
<small>trọng 0.6-1.5 kg COD/m3 ngày,</small>
<small>gian lưu nước 8-10 gid, hiệu quả xử lý của aerotank dat 80-85%. Khi tăng thời gianng</small>
<small>lưu nước lên, hiệu quả xử lý không tăng nữa</small>
<small>Xứ lý nước thải chăn nuôi bằng bé aerotank có tu điểm là tit kiệm được diện tích và</small>
hiệu quả xử lý cao, én định, nhưng chi phí đầu tư va vận hành khá lớn so với các phương pháp hiểu khí khác như ao hồ thực vật, cảnh đồng tưới, cánh đồng lọc. Do đó <small>tuỷ điều kiện kinh tế, qui đất xử lý, yêu cầu xả thải của trại chăn ni mà lựa chon</small>
<small>hình thúc xử lý thích hop. [21]</small>
<small>b. Lọc sinh học hiểu khí.</small>
Sit đụng hệ vi sinh vật dính bám rên các giá thé để khoáng hoá chit hữu cơ khi tiếp
<small>xúc với nước thải, giống như lọc sinh hoc kj khí. Sở dĩ vi sinh vật có thể bám dính lên</small>
giá thể vì nhiễu lồi có khả năng tiết ra các polymer sinh học giống như chất dẻo dính
<small>vào giá thể, tạo thành mang. Màng này cứ day lên và có khả năng oxy hoá các chất</small>
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>hữu cơ, hip phụ cúc chất bin lơ lũng hoặc trứng giun sán. Sự phân loại ming sinh họci kh và màng sinh họ hiểu khí chỉ mang tính tương đối, vì tong q tình màng hiểu</small>
Khí vẫn ln tên tại các chúng vi si vậtkị khí ở lớp ming phía trong tuỷ thuộc vào
<small>điều kiện cấp khí.</small>
<small>©. Ao hỗ sinh học (hay ao hỗ ổn định nước thải)</small>
<small>Co sở khoa học của phương pháp nảy là dựa vào khả năng tự làm sạch của nước, chủ</small>
yếu là hệ vi sinh vật và các thủy sinh sống trong nước.
‘Ao hồ hiểu khí Là loại ao nông, sâu từ 0.3-Im, đã để ánh sing mặt tri chi rọi và <small>oxy có thể khuyếch tân vào để tảo phát triển. Tảo quang hợp cung cắp oxy cho vi sinh</small> vật phân hay chit hữu cơ, ngược li vi sinh vật phân huỷ chất hữu cơ giải phóng CO2 lầm nguồn C cho tio và các thực vật thủy sinh quang hợp. Thời gian lưu nước trong hồ hiếu khí thường từ 3-15 ngày.
d. Ao hỗ ki khí
<small>Tà loi ao sâu, từ 28-4 8m, t hoặc khơng có điều kiện hiểu khí, Vi sinh vật kỉ khí</small>
phân huỹ chất hữu cơ thành các sin phẩm cuối cing là CO2, CH4, H2S... Nước thi
<small>lưu ở hồ kị khí thường có mùi hơi thi do các khí H2S, NH3 ...ịnh rà</small>
‘Ao hồ kị khí thường đồng lắng và phân huỷ cặn ở ving đấy. Có khả năng chịu được
<small>tải trọng cao. Thời gian lưu nước từ 20-50 ngày</small>
Ao hỗ tuỳ nghĩ
Sâu 1.2-2 m, phổ biển trong thục tế. Trong hỒ xãy ra 2 quá tinh song song: phân huỷ c chất hữu cơ hồ tan có đều trong nước và phân huỷ ki khí cặn lắng ở vùng diy. Ao
<small>hỗ tuỳ nghỉ có 3 ving: vùng hiểu khí ở tén, vùng tuỷ nghỉ ở giữa và vùng kj khí ở</small>
dưới. Thời gia lưu nước trong hồ này thường từ 5-30 ngày. Trong các ao hỗ sinh học thường kết hợp nuôi cá, thả thực vật thuỷ sinh như béo cái, béo tây, rau muỗng.
<small>Nguyễn Thị Hoa Lý khi nghiên cứu các chỉ tiêu nhiễm bản của nước thải chấn nuôi</small> lợn tập trung và áp dụng một số biện pháp xử lý, cho thấy: khi dùng ao hé thực vật để
<small>xử lý nước thải chăn nuôi, COD giảm 61-71%, BOD giảm 74-82,1%, Nita tổng giảm</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>99.2- 99.7%,</small>
<small>Nghiên cứu xử lý nước thi chan nuôi của Lâm Quang Ngà, nước thải chăn nuôi sau</small>
Khi xử lý bằng q trình UASB đưa qua hỗ hiểu khí lục bình, hiệu quả xử lý COD cũa hồ đạt 40-45%, Nếu ở nồng độ COD = 200 mgil, nước thải 100 mg/!<small>ura sẽ duc</small>
“Trong thực tế, ao hồ sinh học được dùng phổ biến để xử lý nước thải chăn ni vi có nhiều wu điểm:
Đây là phương pháp kinh tế nhất, dé thiết kế và xây dựng, dé vận hành (không cần.
<small>‘quan lý, Theo d6i chặt chẽ như các cơng trình xử lý khác), khơng đơi hỏi cung cấpnăng lượng (sử dụng năng lượng mặt trời) phù hợp với điều kiện kinh tế và trình độ kĩthuật của các trại chăn nuôi trong công tác giảm thiểu các</small>
<small>gây rà</small>
<small>động môi trường do trại</small>
.Các trại chăn nuôi lợn hu hết nằm ở vùng nơng thơn, vùng ven đơ thị, có diện tích đất rộng, thích hợp để xử lý bằng ao hồ sinh học
<small>C6 khả năng làm giảm các vi sinh vật sây bệnh nhiễm trong nước thải xuống tới mức</small>
<small>thấp nhất (đuới tác dụng của ánh sáng mặt trời). Ma nước thải chăn ni là loại nước:</small>
thải có chứa nhiều vi trùng, vi khuẩn gây bệnh cần phải loại bỏ trước khi đưa vào
<small>nguồn tiếp nhận. 34 Khả năng khử N-NH3 và P cao.</small>
<small>(C6 khả năng loại được các chất vơ cơ và hữu cơ hồ tan trong nước thơng qua q</small>
<small>trình sinh trưởng của ví sinh vật và thực vật thủy sinh.</small>
4. Cảnh đồng tưới. cánh đồng lạc
“Cánh đồng tưới là những khu đất được qui hoạch cần thận để vừa xử lý nước thải, vừa
<small>trồng ely nông nghiệp hoặc rau quả.</small>
inh đồng lọ chỉ có chức năng xử lý nước thải
Nguyên tắc xử lý: nước thải di qua đất như đi qu lọc, cặn nước được giữ lạ trên mặt đất, nhờ có oxy trong các lỗ hồng và mao quản của lớp đất mặt, các vi sinh vật hiểu khí hoạt động phân huy các chất hữu cơ ơ nhiễm. Càng sâu xuống, oxy càng ít và q <small>trình oxy hố chất bin giảm dẫn. Cubi cũng đến độ sâu ở đó chỉ diễn ra quá trình khử</small>
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>nitrat, Các nhà nghiên cứu đã xác định được q trình oxy hố nước thi chỉ diễn ra ở</small>
<small>lớp đắt mặt đến độ sâu 1.5m,'Kỹ thuật này đã tận dụng được:</small>
Đặc tinh hoá lý của nén đất lọc, hip phụ, trao d
<small>nước, giữ cặn và các cá thé sinh vật nhỏ.</small>
<small>Đặc tính sinh học của nén đất: tác động của vi sinh vật và cây cổ.</small>
<small>Hiệu quả làm sạch của cánh đồng lọc rất cao: hiệu quả xử lý BOD lớn hơn 90%,</small>
<small>lon, khả năng thắm nước và giữ</small>
<small>Coliform hơn 95%, nước thải sau xử lý khá trong.</small>
<small>Voi nguồn nước thải có chứa nhiều chất hữu cơ đễ phân huỷ sinh học như nước thải</small>
<small>chăn nuôi,</small> thể sử dụng cánh đồng tưới để xử lý. Cây wang hip thụ các chất hữu cơ <small>sẽ diy nhanh tốc độ phân hủy. Bộ rễ của cây cồn có tác dụng vận chuyển oxy xuống</small> tang đất sâu đưới mặt đắt để oxy hoá các chất hữu cơ thắm xuống
<small>Khi sử dụng cánh đồng tưới, cánh đồng lọc dé xử lý nước thải chăn nuôi cũng như các</small>
loại nước thải khác, sau một thời gian thì các lỗ hồng trong đắt sẽ bị bít vì cặn và màng. <small>vi sinh dính bám, dẫn đến hiệu quả xử lý giảm. Dé tránh hiện tượng này, cánh đồngtới phải được làm thống định kì và tránh ứ đọng bùn. Ngồi ra còn phải chú ý đến</small> độ âm, chế độ tưới nước cũng như yêu cầu phân bón cho cây rằng. [21]
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">* Một số hệ thống xữ lý nước thải chăn mui
<small>~ Trại chăn nudi tom Bình Thẳng</small>
<small>"Nước thai</small>
Song chấn rác
<small>Bé gan và lắng cặn phân. BÉ UASB</small>
<small>Bê UASB. “Thiết bị ép bùn</small>
Hồ thực vật hiểu khí.
BE tidp xúc Clorine TT RaNgodi
Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tại chăn nuôi lợn Bình Thing
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>+ Trại chăn ni lợn vừa và lên ở Philippin</small>
<small>Hình 1.3: So đồ hệ thống xử lý nước thai trai chăn nuôi lợn vừa và lớn ở Philippin“Trong công nghệ này, tảo và vi khuẩn cộng sinh với nhau cùng phát triển.Vi khuẩn.phân huỷ chất hữu cơ cung cấp CO2 cho tảo quang hợp, ngược lại tảo quang hợp cung:</small>
<small>sắp nguồn O2 cho vi sinh vật Các loại tảo sử dụng ở đây là Ankistrodesmas,</small>
<small>Scenedesmas, Pediastrum. Tảo sau khi thu hoạch được đưa đi im thức ăn cho gia ức.Nước được đưa đi tưới tiêu phục vụ nông nghiệp. Dây là 1 phương pháp mới dé xử lýnước thải chăn nuôi do tổ chức bảo vệ sức khoẻ OMS đưa ra</small>
<small>‘Trai chăn nuôi Bể biogas Bể lắng Bể nuôi tảo Hỗ thực vật kết hợp nuôi cá Bơm Tưới</small>
“Tái sử dụng làm nước rửa chuồng Thức ăn gia súc Phân bón Bun gas. [21] 1.2.3. Chất thải rắn chăn ni
<small>1.2.3.1. Ngn phát sink</small>
<small>Chí</small> thải rin à hỗn hợp các a <small>*t hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật và trứng ký sinh trùng có.</small>
<small>thể gây bệnh cho người và gia súc khác. Chất thải in gồm phân, thức ăn thừa của gia</small> xúc, vậtiệu lót chuồng, xác súc vật chất... Chất thải rắn có độ ẳm từ 56-30: tùy Theo
ia cằm khác nhau và có tỉ lệ NPK cao [1].
<small>tân của các lồi gia sức,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>Phân là sản phẩm của qué tình tiêu hố của gia súc, bị bà it m ngồi qua đường ti</small>
<small>hóa. Chính vì vậy phân gia súc là sản phẩm dinh dưỡng tất cho cây trồng hay các loại</small>
<small>sinh vật khá</small>
<small>hủy thành các sản phẩm độc, khi phát tin vio mơi trường có thé gây 6 nhiễm cho vật</small> hư có, giun.... Do thành phin giàu chất hữu cơ nên phần rất dễ bị phân
<small>nuôi, cho con người và các sinh vật khác [1]</small>
ic gia súc chết là một loại chit thải đặc biệt của chin nuôi. Thường các gia súc chết
<small>do các nguyên nhân bệnh lý, cho nên chúng là một nguồn phít sinh ơ nhiễm nguy</small>
<small>hiểm, dễ ly lan các dịch bệnh. Xác gia súc chết có thể bi phân hủy tạo nên các sản</small>
phẩm độc. Các mim bệnh và độc tổ có thể được lưu giữ trong dắt trong thời gian dài hay lan truyền trong mơi trường nước và khơng khí, gây nguy hiểm cho người, vật nuôi và khu hệ sinh vật trên cạn hay đưới nước. Gia súc, gia cằm bị bệnh hay chất do ‘bj bệnh phải được thiêu hủy hay chôn lắp Theo các quy định vẻ thú y. Chuông nuôi gia súc bị bệnh, chết phải được khử trùng bằng vơi hay hóa chit chun đăng trước khỉ ding để nuôi tiếp gia súc. Trong điều kiện chăn ni phân tin, nhiễu hộ gia đình vút xác chết vật nuôi do bj dịch ra hỗ ao, cống rãnh, kênh mương... đầy là nguồn phát tấn
<small>dich bệnh rất nguy hiểm.</small>
“Thức ăn thừa, 6 16 chuồng và chất thải khác: Trong các chuồng ti chăn nuôi, người
<small>au một thời</small>
chan môi thường đồng rơm, r hay các chất độn khác, . đ ớt chuồng.
lượng không lớn, nhưng chúng cũng à một nguồn gay ô nhiễm quan trong, do phân,
<small>nước tiểu các mim bệnh có thé bám Theo chúng. Vì vậy, chúng cũng phải được thugom và xử lý hợp vệ sinh, không được vit bỏ ngồi mơi trường tạo điều kiện cho chất</small>
thải và mdm bệnh phát tần vào mỗi trường [1]
<small>Ngoài ra, thức ăn thừa, thứ in chứaăn bị rơi vi cũng là nguồn gây 6 nhiễm,</small>
<small>nhiễu chất dinh dưỡng để bi phân hủy trong mỗi tường tự nhiên. Khi chúng bị phânhủy sẽ tạo ra các chất kể cả chất gây mùi hôi, gây ô nhiễm môi trường xung quanh,</small>
<small>cảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của gia súc và sức khỏe con người.</small>
<small>Vat dụng chăn nuôi, bệnh phẩm thứ y: Các vật dụng chăn nuôi bị loại bỏ như bao bi,kim tiê</small> „ chả lọ dng thức ăn, thuốc thủ y... cũng là nguồn quan trong dễ gây ô <small>nhiễm môi trường. Đặc biệt các bệnh phẩm thứ y, thuốc khử trừng, bao bì đựng thuốc</small>
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">có thé sếp vào các chất thải nguy hại
<small>hại (1)</small>
phải có biện pháp xử lý như chất thải nguy
1.23.2 Thành phần và khối lượng
Tùy Theo từng lồi vật nơi và phương thức chăn nuôi mà khối lượng chất thải rắn phát sinh sẽ khác nhau. Thông thường, chăn nuôi Theo phương thức quảng canh lượng. phân thải ra của gia súc thường lớn hơn phương thức chăn mời thâm nh, mơi có <small>chất đệm lót cũng sẽ tạo ra lượng chất thải lớn hơn nuôi trên sản. Gia súc ở các lứa</small>
<small>tuổi khác nhau thì lượng phân thải ra khắc nhau. Trong điều kiện sử dụng thức ăn công:</small>
nghiệp với lợn từ 15 đến 30 kg tiêu thụ thức ăn là 0,76 kg/co/ngày lượng phn thải a
<small>là 0.47 kgfconlngày, Lom từ 30 đến 60 ke tiêu thy thức ăn là 1,64 kẹ/coningày, lượng</small>
phân thải ra là 0.8 kg/con/ngy. Lom từ 60 kg đến xuất chuồng tiêu thụ thức ăn là 23 kg/con/ngay, lượng phân thai ra là 1,07 kg/con/ngay. Đối với lợn nái chửa kỳ I và chờ
<small>phổi mức tiêu thu thức an là 1.86 kg'conlngày, lượng phần thải ra 0,80 kg/con/ngiy.Lom nái chửa kỳ II lượng phân thả ra là 0.88 kg/eo/ngày. Lon néi nuôi con mức ăn</small>
tiêu thụ là 3:7 kgieonngây. Như vậy một đời lợn thịt ính từ cai sữa đến xuất chuồng
<small>khoảng 110 kg, lượng thức ăn tiêu thụ là 257.5 kg, lượng phân tạo ra là 127.05 kg, lợnni một năm tiêu thụ hết 797 kg lượng phân thải ra trung bình là 34222 ke [1]</small>
Bảng 1.5 Khối lượng phân thả ra tính Theo loại giá sức trong ngày [1]
<small>TT Phan tươi (Kg/ngày)</small>
Thành phin hóa học của chat thai rin phụ thuộc vào nguồn gốc chất thai, điều kiện
<small>dinh dưỡng, lứa tuổi và tình trạng sức khỏe giasic, gia cằm. Thành phần nguyên tổ vilượng thay đổi phụ thuộc vào lượng thức ăn vả loại thức ăn: Bo=5-7 ppm , Mn =375ppm , Co =0,2- 0,5ppm , Cu=4-8ppm , Zn =20-45ppm , Mo=0,8-1 ppm . Trong quá</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">trình ủ phân vi sinh vật phân hủy những nguyên liệu này và giải phóng chất khống <small>dang hịa tan dễ đàng cho cây trồng hip thu. Thành phin của phân gia súc được tình</small>
<small>bay tong bảng dưới diy.</small>
Bing 1.6. Các nguyên tổ da lượng trong phân gia súc [1]
<small>HO | Nitw | PO, KO | CaO | MgO</small>
<small>s26 06 041 026 009 010</small>
<small>15/7 044 035 035 ous 012</small>
Phan lợn, trâu, bò và ngựa được xếp vào loại phân lòng do có tỷ lệ nước khá cao từ
<small>76-835, Phần vật</small> ất khô trong phân chủ yếu là ác chất hữu cơ và cổ một tỉ lệ NPK khá
<small>‘quan trong dưới dạng hợp chất vơ cơ.</small>
VỀ mặt hóa học, những chất trong phân chuồng có thé được chia làm hai nhóm là hợp, chất chứa Nito ở dạng hịa tan và khơng hịa tan, Nhóm hai là hợp chất Nite bao gồm hydratearbon, lignin, lipid. .. Ti lệ C/N có vai trị quyết định đối với q trình phân giải và tốc độ phân giải các hợp chất hữu cơ có trong phân chung.
<small>“Trong thành phần phân gia súc cịn chứa các loại virus, vi trùng, đa trồng, trứng giun</small>
<small>sin và nó có thể tn tại vài ngày tới vải thẳng trong phân, Nước thải chăn ni có thé</small>
gây ơ nhiễm cho đắt đồng thi gây hại cho sức khỏe con người và vật nuối
<small>1.2.3.3 Tác hại</small>
<small>CChắt thi rắn từ chăn nuôi là nguồn gây nhiễm rt lớn cho mỗi trường đắc nước và</small>
<small>khơng khí. Từ q trình dự trữ, xử lý làm phân bón cho đồng ruộng, một lượng lớn.</small>
<small>CO», CHy, N;</small>
<small>rắn có him lượng N và P cao, ching Theo dịng nước xâm nhập vio mơi trường đất,, NH, ... được phát tin vào khí quyển gây hiệu ứng nhà kính. Chất thi</small>
<small>nước gây 6 nhiễm. Tir quá tình phân bay chit thải rắn phát thải ra các khí độc hại. gây</small>
ra mài hồi thi trong chuồng ni. Các vi sinh vật phân hủy phân gia súc hình thành
<small>các khí NHs, NH, CHụ, HS.</small>
<small>31</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">Các chất thải rắn như phân khơ, vật liệu lót chuồng có thể hình thành nên bụi tong <small>khơng khí chuồng nuối. Tác hại của bụi thường kết hợp với các yếu tổ khác như vỉ</small>
<small>sinh vật và khí độc. Bui bám vào niêm mạc gây kích ứng co giới, gây khó chịu, làm</small>
cho gia súc, gia cằm mắc hội chúng bệnh hô hip.
Chất thải rắn là nơi khu trú cho vi sinh vật có hại và mằm bệnh, hàng trăm bệnh lan truyén giữa vật nuôi và người nud, trên 150 bệnh lan truyền giữa vật nôi và người.
<small>Tay vào điều kiện môi trường, phương thức thu gom và xử lý chất thải rin mà vi sinh</small>
vật công như mim bệnh có th tổn tại rong thời gian ngắn hay dài. Thời gian tổn ti của vi sinh vật gây bệnh trong chất thải rắn còn phụ thuộc tay Theo chất thi của loài động vật
<small>Việc lưu trữ chất thải</small> fe vi sinh vt có thể xâm nhập vào tong đất do ích thước
<small>nhỏ. Ngồi ra các vi sinh vật có khả năng tích điện nên chúng có thể bám trên các hạt</small>
đất, Các điều kiện làm tang sự hip thu các vi sinh vật rên hạt đắt gdm có sự hiện diện của các cations, Trong đất cất được bao bọc bởi ion sắt có thể hấp thu tới 69108
<small>vsv/gram cất</small>
<small>* Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng</small>
ỗi năm chăn nuôi gia se gia cm thải ra Khoảng 75-85 trigu tấn chất thải đã tác động lớn đến môi trường và sie khoẻ con người trên nhiễu khía cạnh gây 6 nhiễm nguồn nước mặt, nước ngắm, môi trường khơng khí và dit, Day chính là những ngun nhân chính gây ra những căn bệnh vé hơ hip và tiêu hoá. Nhiễu trang trại xây dựng ngay <small>trong khu dân cư, gây 6 nhiễm môi trường, nguy cơ dich bệnh cho vật nuôi, con người</small>
<small>và ảnh hưởng lớn đến sự phát tiễn bin vũng của ngành chấn nui.</small>
<small>~ Chit thải chăn nuôi là nguyên nhân gây ô nhiễm lớn cho mỗi trường tự nhiên do sinh</small>
<small>ra một lượng lớn các khí thải và chất thải từ vật ni. Các khí thải từ vật ni cũngchiểm tỷ trọng lớn trong các khí thải gây hiệu ứng nhà kính. Theo báo cáo của Tổ chức</small>
Nông Lương Thể giới (FAO), chit thải của gia súc toàn cầu tạo ra 65% lượng Nitơ oxit (N:0) trong khí quyền. Đây là loi khí có khả năng hap thụ năng lượng mặt trời
<small>cao gp 296 lin so với khí CO,, Động vật ni cịn thải ra 9% lượng khí CO; tồn cần,</small>
37% lượng khí Methane (CH) ~ loi khí có khả năng giữ nhiệt ao gp 23 lẫn khí
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>Trước đây nước thải và phân của gia súc được thải thẳng trục tiếp xuống ao hi, sông</small> 10 cả. Phan lớn chất thai chăn ni
<small>trâu, bd được sử dụng làm phân bón. Tuy nhiên trước khi đưa vào sử dụng, việc xử lýngồi ma chưa qua một hệ thống xử lý trực</small>
<small>chất thải chăn ni có sự khác nhau Theo quy m6 chăn nuôi. Với quy mô chăn nuôi</small>
<small>thải được coi trọng hơn, cịn ti các hộ chăn ni nhơ l</small>
sắn với sản xuất nông nghiệp, chất thải chan mui chủ yếu được vận chuyển trực tiếp ft. Theo kết
<small>lượng được xử lý r</small>
<small>quả a trai, trang trại chăn ni lợn có áp</small>
‘dung các biện pháp xử lý chất thải chiếm khoảng 74%, cịn lại khơng xử lý chiếm
<small>Khodng 26%; trong các hộ, các cơ sở có xử lý thì 64% áp dụng phương pháp sinh học</small>
(Biogas, 0 v.v..), số còn lại 36% xử lý bằng phương pháp khác.
Hiện nay, còn nhiễu trang trai chăn nui lợn, bò hàng ngày thải ra một lượng lồn chit
<small>thải không được xử lý và đổ rực tiếp vào hệ thing thoát nước, kênh mương trong</small>
vùng lầm nhiều hộ dân không cỏ nước sinh hoạt (nước ging trong vịng có váng, mùi <small>hơi tanh), tỷ lệ người dân bị mắc bệnh tiêu chảy, mẫn ngứa và ghẻ lở cao. Ơ nhiễm do</small> chất thải chin ni không chi ảnh hưởng nặng tới môi trường sống dân cư mà còn gây 6 nhiễm nguồn nước, tả nguyên đất và ảnh hưởng lớn đến kết quả sin xuất chăn môi. “Các hoạt động gây 6 nhiễm do chân nuôi vẫn dang tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi trên cả nước. Tình trang chin mui thả ng, chin thả trên đất dốc, đầu nguồn nước vv. cn <small>khá phd biến đã làm tăng diện tích đất xói mơn, suy giảm chất lượng nước, giảm thiểu</small> Khả năng sin xuất nơng nghiệp trên vùng rộng lớn. Ơ nhiễm mỗi trường còn làm phát
<small>sinh dịch bệnh, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả chấn nuôi</small>
‘Céc loại chất thải chăn nuôi phát sinh khá phong phú, bao gồm:
</div>