Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

Luận văn: Một số giải pháp phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.18 MB, 114 trang )

S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn


đại học thái nguyên
tr-ờng đại học kinh tế và quản trị kinh doanh



DNG THU PHNG










Mt s gii phỏp phỏt trin cỏc doanh nghip
nh v va hot ng trong lnh vc nụng
nghip trờn a bn tnh Thỏi Nguyờn





Luận văn Thạc sĩ kinh tế
(Chuyờn ngnh: Kinh t nụng nghip)















Thỏi Nguyờn, nm 2009


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH



DƢƠNG THU PHƢƠNG









Một số giải pháp phát triển các doanh nghiệp
nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên


Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 - 10




Luận văn Thạc sĩ kinh tế
(Kinh tế nông nghiệp)


Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS: Đỗ Quang Quý









Thái Nguyên, năm 2009


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện, dƣới sự
hƣớng dẫn khoa học của TS ĐỖ QUANG QUÝ, số liệu và kết quả
nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chƣa sử dụng để
bảo vệ một công trình khoa học nào, các thông tin, tài liệu trích dẫn
trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn
thành luận văn đều đã đƣợc cảm ơn. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm.

Thái Nguyên, ngày 1 tháng 10 năm 2009
Tác giả

DƢƠNG THU PHƢƠNG
















Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa
học này tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm và giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập
thể. Nhân dịp đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến:
Tập thể các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế trƣờng Đại học KT & QTKD
– ĐH Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho chúng tôi những kiến
thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.
Các cán bộ Sở thống kê tỉnh Thái Nguyên cũng nhƣ các cán bộ trong
phòng ĐKKD Sở kế hoạch và các doanh nghiệp nơi tôi liên hệ xin số liệu đã
tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi và các đồng nghiệp
thu thập số liệu để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất của mình
tới thầy giáo TS. Đỗ Quang Quý đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình.
Và cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã ủng
hộ động viên tôi để hoàn thành khóa học này đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 1 tháng 10 năm 2009
HỌC VIÊN






DƢƠNG THU PHƢƠNG



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỤC LỤC BẢNG BIỂU


BẢNG
TÊN BẢNG
TRANG
2.1
Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội chủ yếu
năm 2008 của Thái Nguyên
42
2.2
Phân bổ các doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2008
51
2.3
Tỷ trọng ngành sản xuất nông nghiệp trong cơ cấu các
ngành nghề của tỉnh
53
2.4
Đặc điểm chung của các doanh nghiệp
54
2.5
Vốn đầu tư và doanh thu của các doanh nghiệp
56

2.6
Trình độ lao động quản lý của các doanh nghiệp
58
2.7
Độ tuổi và trình độ chuyên môn của lao động trong các
doanh nghiệp
59
2.8
Trình độ lao động phân theo lĩnh vực hoạt động của các
doanh nghiệp Nông lâm nghiệp
61
2.9
Áp dụng CNTT trong hoạt động sxkd của các doanh nghiệp
62
2.10
Khó khăn khi áp dụng CNTT vào SXKD
63
2.11
Cơ cấu tổ chức quản lý của các doanh nghiệp
64
2.12
Giá trị sản lượng tiêu thụ của các doanh nghiệp
67
2.13
Thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp
68
2.14
Kết quả hoạt động SXKD của các doanh nghiệp
70
2.15

Các chỉ tiêu phân tích tài chính của các doanh nghiệp
71









Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


Thứ tự
Chữ viết tắt
Nghĩa
1
DN
Doanh nghiệp
2
NVV
Nhỏ và vừa
3
TS
Tài sản

4
CSH
Chủ sở hữu
5
SXKD
Sản xuất kinh doanh
6
NLN
Nông lâm nghiệp
7
NLS
Nông lâm sản
8
TMDV
Thƣơng mại dịch vụ
9
TSCĐ
Tài sản cố định
10
CNTT
Công nghệ thông tin
11
CT HĐQT
Chủ tịch hội đồng quản trị
12

Giám đốc
13
P.GĐ
Phó giám đốc

14
Tr.đồng
Triệu đồng
















Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 9
2. Mục tiêu nghiên cứu 10
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 10
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn hoặc đóng góp mới của đề tài 11
5. Bố cục luận văn 11
CHƢƠNG 1 12
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

1.1. Lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa 12
1.1.1. Doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 12
1.1.2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa 13
1.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 13
1.1.2.2. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp 15
1.1.2.3. Yếu tố tác động đến phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa 16
1.1.2.4. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa 16
1.1.3. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của các nước 17
1.1.4. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 19
1.1.4.1. Đặc trƣng cơ bản của doanh nghiệp nhỏ và vừa 19
1.1.4.2. Xu hƣớng phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa 22
1.1.4.3. Quan hệ với doanh nghiệp lớn 23
1.1.4.4. Ƣu thế phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 24
1.1.4.5. Những tồn tại của doanh nghiệp nhỏ và vừa 25
1.1.5. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình phát triển kinh tế 27
1.1.5.1. Vai trò kinh tế 27
1.1.5.2. Vai trò xã hội 28
1.1.6. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp 31
1.1.7. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp 33
1.1.7.1. Vai trò kinh tế 33
1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 37
1.2.1. Các câu hỏi đặt ra 37
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể 37
CHƢƠNG 2 41
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 41

2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên 41
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 41
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội 45
2.2. Một số nét cơ bản về tình hình phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp của Việt Nam trong thời gian qua 52
2.2.1. Tác động của hội nhập 53
2.2.2. Khả năng mở rộng thị trường 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2.3. Một số nét cơ bản về hệ thống các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 55
2.3.1. Sự ra đời của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 55
2.3.2. Một số kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp 58
2.3.3. Số lượng và cơ cấu ngành nghề 59
2.4. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp tại các doanh nghiệp điều tra 63
2.4.1. Quy mô doanh nghiệp 63
2.4.2. Công nghệ và áp dụng công nghệ trong sản xuất 71
2.4.3. Tổ chức quản lý 72
2.4.4. Tiêu thụ sản phẩm 75
2.4.5. Thu nhập của người lao động 77
2.4.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 78
2.5. Kết luận rút ra thực trạng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên 81
2.5.1. Tiềm lực 81
2.5.2. Hiệu quả 83
CHƢƠNG 3 87
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI NGUYÊN 87
3.1. Định hƣớng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp 87
3.1.1. Quan điểm phát triển 87
3.1.2. Định hướng chiến lược phát triển 89
3.1.3. Các chỉ tiêu dự kiến 93
3.2. Một số giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh
vực nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới 95
3.2.1. Đơn giản hoá các quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký
kinh doanh, gia nhập thị trường và các hoạt động của doanh nghiệp 95
3.2.2. Tạo điều kiện tiếp cận chính sách đất đai, mặt bằng sản xuất cho các doanh
nghiệp 96
3.2.3. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn, ưu
tiên các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, hàng có giá trị gia tăng cao 97
3.2.4. Các chương trình hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực và cải thiện khả năng
cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
99
3.2.5. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp 101
3.2.6. Giải pháp đẩy mạnh công tác chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học, kĩ
thuật, công nghệ vào sản xuất 102
3.2.7. Quản lý thực hiện Kế hoạch phát triển doanh nghiệp 103
KẾT LUẬN 105


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Trong lịch sử phát triển của các nƣớc, các doanh nghiệp nhỏ và vừa luôn
có vai trò, tác dụng rất lớn và ngày càng đƣợc coi trọng. Ở Việt Nam trong
những năm gần đây, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc thành lập và gia tăng
với tốc độ khá nhanh. Các doanh nghiệp này đang ngày càng khẳng định vị trí
quan trọng của mình trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, làm năng
động một nền kinh tế nhiều thành phần, góp phần vào công cuộc công nghiệp
hóa hiện đại hóa đất nƣớc. Tuy nhiên, cùng với xu thế chung của tiến trình hội
nhập, các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam đang đứng trƣớc rất nhiều
những khó khăn thách thức, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần tìm ra những
hƣớng đi đúng đắn để có thể vững vàng trong cạnh tranh với các doanh
nghiệp khác trên thế giới. Điều này đòi hỏi cần phải có cả sự hỗ trợ từ phía
Nhà nƣớc với những chính sách ƣu đãi và chiến lƣợc thích hợp.
Thái Nguyên, một tỉnh miền núi trung du phía Bắc, đang có những
bƣớc chuyển mình trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội. Những năm gần
đây, số lƣợng các doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, đặc biệt là các doanh
nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Các doanh nghiệp
nhỏ và vừa này là một trong những nhấn tố đảm bảo sự ổn định và bền vững
của nền kinh tế, tạo việc làm cho ngƣời lao động, khai thác và sử dụng có
hiệu quả tiềm năng về vốn, tay nghề và những nguồn lực còn tiềm ẩn trong
dân cƣ, phát triển các ngành nghề truyền thống, đảm bảo những công bằng
lớn về kinh tế – xã hội, môi trƣờng. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp
nhỏ và vừa này là các hộ gia đình, còn quá nhỏ bé và yếu ớt để có thể cạnh
tranh trên thị trƣờng quốc tế. Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp này
còn thấp, tốc độ đổi mới công nghệ chậm, khả năng cạnh tranh của hàng hoá
và dịch vụ do tiềm lực tài chính nhỏ, trong nhiều trƣờng hợp còn phụ thuộc
vào hƣớng phát triển của các doanh nghiệp lớn. Muốn vậy, bên cạnh những
chiến lƣợc và hệ thống chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và
vừa của nhà nƣớc, tỉnh Thái Nguyên cũng cần có những giải pháp thiết thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


để tạo môi trƣờng thuận lợi cho các doanh nghiệp này phát triển. Với ý nghĩa
lý luận và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên nói chung
và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp trên địa bàn Tỉnh nói riêng, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Một số
giải pháp phát triển các doanh nghiệp nh ỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở tìm hiểu đánh giá thực trạng và tình hình phát triển của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên nhằm đƣa ra một số kiến nghị để các doanh nghiệp nhỏ và
vừa này hoạt động có hiệu quả hơn nữa, góp phần tăng thu nhập cho ngƣời
lao động trên địa bàn Tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Đánh giá thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; đánh giá hiệu
quả và tiềm năng phát triển của các doanh nghiệp này trong những năm tới.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển các doanh nghiệp nhỏ
và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và vai trò, hiệu quả
của các doanh nghiệp này đối với phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


- Về không gian: Đề tài đƣợc nghiên cứu tại một số doanh nghiệp nhỏ
và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên trong thời gian gần đây, chủ yếu là giai đoạn 2006-2008, các số
liệu điều tra trong năm 2008.
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn hoặc đóng góp mới của đề tài
Đề tài tổng kết các kinh nghiệm về phát triển các doanh nghiệp nhỏ và
vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, đánh giá thực trạng phát triển các
doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trong giai đoạn
2005 – 2008, trên cơ sở chiến lƣợc phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa của
Nhà nƣớc cùng với hệ thống các chính sách ƣu đãi đặc biệt nhằm đƣa ra một số
kiến nghị để phát huy hết thế mạnh và đạt đƣợc hiệu quả kinh tế - xã hội cao
nhất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng và của cả nƣớc nói chung.
5. Bố cục luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chƣơng 3: Một số giải pháp phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Phần kết luận



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


1.1. Lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Theo Luật Công ty nƣớc ta xác định: “Doanh nghiệp là đơn vị kinh
doanh đƣợc thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh
doanh”.
Theo Luật Doanh nghiệp mới 2006, thì “Doanh nghiệp là tổ chức kinh
tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động
kinh doanh”.
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng rất phong phú
và đa dạng, đƣợc phân loại theo từng tiêu thức khác nhau:
Thứ nhất: Dựa vào quan hệ sở hữu về vốn và tài sản của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp nhà nƣớc: là doanh nghiệp do Nhà nƣớc thành lập, đầu
tƣ vốn và quản lý với tƣ cách là chủ sở hữu.
- Doanh nghiệp tƣ nhân: là doanh nghiệp do cá nhân đầu tƣ vốn và tự chịu
trách nhiệm về toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp: là doanh nghiệp đan xen của các hình
thức sở hữu khác nhau trong cùng một doanh nghiệp nhƣ các doanh nghiệp
liên doanh, doanh nghiệp cổ phần.
Thứ hai: Dựa vào mục đích kinh doanh
- Doanh nghiệp hoạt động vì mục đích thu lợi nhuận: là một tổ chức kinh
doanh đƣợc Nhà nƣớc thành lập hoặc thừa nhận, hoạt động theo cơ chế thị
trƣờng và vì mục tiêu lợi nhuận.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

- Doanh nghiệp hoạt động công ích: là tổ chức kinh tế thực hiện các
hoạt động về sản xuất, lƣu thông hay cung cấp các dịch vụ công cộng, trực
tiếp thực hiện các chính sách xã hội của nhà nƣớc hoặc thực hiện nhiệm vụ an

ninh quốc phòng. Những doanh nghiệp này không vì mục tiêu lợi nhuận mà
chủ yếu là vì hiệu quả kinh tế xã hội.
Thứ ba: Dựa vào lĩnh vực kinh doanh
- Doanh nghiệp tài chính: là các tổ chức tài chính trung gian nhƣ các
ngân hàng thƣơng mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty chứng
khoán,… là những doanh nghiệp có khả năng cung ứng cho nền kinh tế các
dịch vụ về tài chính tiền tệ, tín dụng, bảo hiểm…
- Doanh nghiệp phi tài chính: là các tổ chức kinh tế lấy sản xuất kinh
doanh sản phẩm làm hoạt động chính, bao gồm các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh trong các ngành nghề nhƣ: doanh nghiệp công nghiệp, nông
nghiệp, doanh nghiệp xây dựng cơ bản, doanh nghiệp dịch vụ…
Thứ tư: Dựa vào quy mô kinh doanh
- Doanh nghiệp lớn
- Doanh nghiệp vừa
- Doanh nghiệp nhỏ.
1.1.2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về
mặt vốn, lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc chia thành
ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh
nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí của nhóm ngân hàng thế giới,
doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động từ 10 đến 50 ngƣời,
còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động. Ở mỗi nƣớc, ngƣời ta có
tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa của nƣớc mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Cho đến nay, nƣớc ta vẫn chƣa có đƣợc một khái niệm thống nhất và
hoàn chỉnh về doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các khái niệm đƣợc sử dụng trên
thực tế hiện nay chỉ là khái niệm của các ngành, địa phƣơng, tổ chức tự đƣa ra
nhằm phục vụ cho mục đích riêng của mình.

Trong số các khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay ở nƣớc ta
thì khái niệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ đƣợc áp dụng rộng rãi nhất. Khái
niệm này phát biểu nhƣ sau:
"Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam là các chủ thể sản xuất kinh
doanh được thành lập theo các qui định của pháp luật có qui mô về vốn hoặc
số lao động phù hợp với qui định của Chính phủ"
Theo khái niệm này thì doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam không
phân biệt thành phần kinh tế, bao gồm:
- Các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa thành lập và đăng ký theo
Luật doanh nghiệp Nhà nƣớc.
- Các hợp tác xã có qui mô nhỏ và vừa đƣợc thành lập và đăng ký hoạt
động theo luật hợp tác xã.
- Các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa đƣợc thành lập và đăng ký
theo Luật doanh nghiệp.
- Cá nhân, nhóm sản xuất kinh doanh đƣợc thành lập và hoạt động theo
Nghị định số 66- HĐBT (nay là Chính phủ).
Theo nghị định 90 của Thủ tƣớng chính phủ ra ngày 23 tháng 11 năm
2001 thì định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa nhƣ sau: "Doanh nghiệp vừa
và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo
pháp luật hiện hành có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động
trung bình hàng năm không quá 300 người”. (không có tiêu chí xác định cụ
thể đâu là doanh nghiệp siêu nhỏ, đâu là doanh nghiệp nhỏ, và đâu là doanh
nghiệp vừa). Hiện nay, doanh nghiệp vừa và nhỏ đƣợc đổi tên thành doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1.1.2.2. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp
Trước hết đây là một loại doanh nghiệp thông thường, với quy mô hoạt
động theo tiêu chí của một doanh nghiệp nhỏ và vừa thông thường. Doanh

nghiệp nông nghiệp là tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh chủ
yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, với các hoạt động khai thác vận chuyển, chế
biến các loại nông sản, xây dựng cơ bản và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực
nông nghiệp.
Nông nghiệp là ngành sản xuất ra lƣơng thực, thực phẩm, thức ăn gia súc,
tơ, sợi và các sản phẩm khác bằng việc trồng trọt cây trồng và chăn nuôi gia
súc, gia cầm. Công việc nông nghiệp đƣợc thực hiện bởi những ngƣời nông
dân. Các nhà khoa học, những nhà phát minh thì tìm cách cải tiến phƣơng
pháp, công nghệ và kỹ thuật để làm tăng năng suất. Nông nghiệp là một ngành
kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nƣớc, đặc biệt là trong các thế
kỷ trƣớc đây khi công nghiệp chƣa phát triển. Nông nghiệp là tập hợp các phân
ngành nhƣ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản và công nghệ sau thu hoạch.
Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông
nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:
Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính
gia đình của mỗi ngƣời nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp
thuần nông.
Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đƣợc chuyên
môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng
máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm
nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao
gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc lai tạo
giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra
chủ yếu dùng vào mục đích thƣơng mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là
sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc,
các sản phẩm đƣợc chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi

1.1.2.3. Yếu tố tác động đến phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa mang tính tƣơng đối, nó thay đổi
theo từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội nhất định, trình độ phát triển của
từng năm. Thông thƣờng các nƣớc có trình độ phát triển thì giới hạn quy định
chỉ tiêu quy mô lớn hơn so với các nƣớc có trình độ phát triển chậm. Sự thay
đổi quy định của một quốc gia thể hiện khả năng thích ứng nhanh của cơ chế
chính sách quản lý của nhà nƣớc đối với khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa
dƣới tác động của sự phát triển kinh tế xã hội và môi trƣờng bên ngoài.
1.1.2.4. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
Không có tiêu thức thống nhất để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa cho
tất cả các nƣớc vì điều kiện kinh tế – xã hội mỗi nƣớc khác nhau, và ngay
trong một nƣớc, sự phân loại cũng khác nhau tuỳ theo từng thời kỳ, từng
ngành nghề hay từng vùng lãnh thổ.
Việc đƣa ra một khái niệm chuẩn xác về doanh nghiệp nhỏ và vừa có ý
nghĩa rất quan trọng và lớn lao để xác định đúng đối tƣợng cần hỗ trợ. Nếu vì
phạm vi đối tƣợng đƣợc hỗ trợ quá rộng sẽ không đủ sức bao quát và tác dụng
hỗ trợ sẽ giảm đáng kể. Vì hỗ trợ tất cả có nghĩa là không hỗ trợ ai. Còn nếu
phạm vi đối tƣợng đƣợc hỗ trợ quá hẹp sẽ không có ý nghĩa và ít có tác dụng
trong nền kinh tế và do đó không thể kịp thời hỗ trợ cần thiết các doanh nghiệp
nhỏ và vừa. Chính vì thế hầu hết các nƣớc đều rất chú trọng nghiên cứu tiêu
thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên không có tiêu thức thống
nhất để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa cho tất cả các nƣớc.
Có hai tiêu chí phổ biến để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa, đó là
tiêu chí định tính và tiêu chí định lƣợng.
Nhóm tiêu chí định tính: Dựa trên những đặc trƣng cơ bản của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa nhƣ: chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

mức độ phức tạp của quản lý thấp, các tiêu chí này có ƣu thế là phản ánh đúng
bản chất của vấn đề nhƣng thƣờng khó xác định trên thực tế. Do đó nó thƣờng

chỉ làm cơ sở để tham khảo kiểm chứng mà ít đƣợc sử dụng trong thực tế.
Nhóm tiêu chí định lượng: sử dụng các tiêu chí nhƣ số lao động, giá trị
tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận, trong đó:
Số lao động là lao động trung bình trong danh sách, lao động thƣờng
xuyên và lao động thực tế.
Tài sản hoặc vốn dùng chỉ tiêu tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản hay
vốn cố định, giá trị tài sản còn lại. Doanh thu dùng chỉ tiêu là doanh thu/năm,
Tổng giá trị gia tăng/năm, hiện nay có xu hƣớng sử dụng chỉ số này. Ở nhiều
nƣớc trên thế giới tiêu chí định lƣợng để xác định quy mô doanh nghiệp rất đa
dạng. Ở các nƣớc APEC tiêu chí đƣợc sử dụng phổ biến nhất là số lao động.
Một số tiêu chí khác thì tuỳ thuộc vào điều kiện từng nƣớc nhƣ: Vốn đầu tƣ,
tổng giá trị tài sản doanh thu và tỷ lệ góp vốn. Số lƣợng tiêu chí dùng để phân
loại có từ một đến hai và cao nhất là 3 tiêu chí phân loại.
1.1.3. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của các nước
Trên thế giới việc phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng nhƣ các tiêu
chí phân loại phụ thuộc vào nhiều yếu tố phù hợp với trình độ phát triển, điều
kiện và mục đích phân loại của mỗi nƣớc và nhiều điểm khác nhau, tuy vậy
vẫn có một số điểm chung giống nhau. Chẳng hạn việc phân loại doanh
nghiệp nhỏ và vừa của các nƣớc nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp này phát triển
để thực hiện các mục đích nhƣ huy động mọi tiềm năng vào sản xuất, đáp ứng
nhu cầu phong phú và đa dạng của xã hội góp phần thực hiện các mục tiêu
kinh tế xã hội của mỗi nƣớc, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo thêm việc làm thúc
đẩy tăng trƣởng kinh tế, đa dạng hoá và tăng thu nhập trong dân cƣ, giảm bớt
dòng ngƣời đổ ra thành phố, tăng sự năng động hiệu quả của nền kinh tế giảm
đến mức tối đa rủi ro trong kinh doanh, số lƣợng và chủng loại hàng hoá, hình
thức cấu trúc nhiều tầng, thiết lập quan hệ kinh doanh giữa các doanh nghiệp
nhỏ và vừa với các doanh nghiệp lớn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Qua nghiên cứu chúng tôi thấy rằng có thể tham khảo cách phân loại

doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nƣớc trên thế giới và trong khu vực nhƣ sau:
Đài Loan: Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa bắt đầu đƣợc hình thành
và sử dụng từ năm 1967. Ngay từ đầu doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đài Loan đã
đƣợc phân biệt theo hai nhóm ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
thƣơng mại vận tải và dịch vụ khác. Từ năm 1977 họ lại thêm nhóm ngành thứ
ba là ngành khai khoáng. Ngƣời ta dùng tiêu chí vốn góp và lao động trong
thƣơng mại và dịch vụ một số khác dùng tiêu chí doanh thu và lao động.
Trong thời gian hơn 30 năm qua tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở Đài Loan đã đƣợc thay đổi sáu lần. Sự thay đổi trong khái niệm
doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hƣớng tăng dần trị số giữa các tiêu chí (trong
sản xuất số vốn góp từ 5 triệu lên 40 triệu đô la Đài Loan, tổng giá trị tài sản
từ 20 triệu lên 120 triệu, doanh thu từ 5 triệu lên 40 triệu) và phân ngành hẹp
hơn nhƣng bao quát hơn nhiều lĩnh vực công nghiệp và xây dựng. Hiện nay ở
Đài Loan doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp:
- Trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng: Có vốn góp dƣới 40 triệu đô
la Đài Loan (1,4 triệu USD), và số lao động thƣờng xuyên là dƣới 300 ngƣời.
- Trong khai khoáng: Có vốn góp dƣới 40 triệu Đô la Đài Loan, số lao
động thƣờng xuyên dƣới 500 ngƣời.
- Trong thƣơng mại, vận tải và dịch vụ khác: Có tổng doanh thu hàng
năm dƣới 40 triệu đô la Đài Loan, lao động khoảng 50 ngƣời.
Nhật Bản: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc phân loại theo khu vực
Khu vực sản xuất: Doanh nghiệp có dƣới 300 lao động và 1 triệu USD
vốn đầu tƣ.
Khu vực thƣơng mại và dịch vụ: Doanh nghiệp có dƣới 100 lao động
đối với doanh nghiệp buôn bán hay 50 lao động (Đối với doanh nghiệp bán lẻ
và dịch vụ) Vốn đầu tƣ dƣới 300.000USD (Đối với doanh nghiệp buôn bán)
và 100.000 USD đối với doanh nghiệp bán lẻ và dịch vụ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Liên Minh Châu Âu: doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có dƣới

250 lao động, doanh số không quá 40.000EUR, hoặc tổng số vốn hàng năm
không quá 27 triệu EUR có cổ phần không quá 25% ở một xí nghiệp lớn.
Ngoài ra có nhiều cách phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các nƣớc khác
song ở đây tôi chỉ đƣa ra một vài ví dụ về các cách phân loại doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở một số nƣớc trên thế giới và khu vực.
1.1.4. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 95% tổng số doanh nghiệp đang hoạt
động tại Việt Nam, song phần lớn trong số đó còn manh mún và đang gặp khó
khăn. Trong hai năm gần đây số lƣợng doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng lên khá
nhiều nhƣng cũng mất đi khá lớn do sức ép của nền kinh tế và do cơ chế thị
trƣờng cũng nhƣ nền kinh tế thế giới nói chung. [2]
1.1.4.1. Đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp nhỏ và vừa
+ Về tình hình sản xuất kinh doanh
Do việc thành lập các doanh nghiệp nhỏ và vừa tƣơng đối dễ dàng cho
nên trong trong những năm gần đây đã ra đời rất nhiều các loại hình doanh
nghiệp này, các doanh nghiệp nhỏ và vừa với những ƣu thế về việc kinh
doanh không đòi hỏi quá nhiều vốn, lại thu hút đƣợc lƣợng lao động rất lớn.
Hơn nữa các doanh nghiệp này kinh doanh chủ yếu những mặt hàng thiết yếu
cho cuộc sống cho nên không đòi hỏi phải đầu tƣ công nghệ kỹ thuật máy
móc nhiều mà thay vào đó là sử dụng lƣợng lao động với giá rẻ càng làm cho
việc kinh doanh của các doanh nghiệp này tƣơng đối dễ dàng và thông
thoáng. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất nhạy cảm với những thay đổi trong
kinh doanh nhanh chóng nắm bắt các cơ hội kinh doanh mỗi khi có thể. Một
yếu tố nữa là do bộ máy tổ chức của các doanh nghiệp này tƣơng đối gọn nhẹ
cho nên mỗi khi ra các quyết định kinh doanh thƣờng rất nhanh.
Tuy nhiên cũng do thiếu vốn cho nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa
cũng thƣờng bị mất đi các cơ hội kinh doanh do thiếu vốn, các doanh nghiệp
nghĩ tới việc vay ngân hàng nhƣng đợi cho tới khi ngân hàng cho vay vốn thì
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


các cơ hội kinh doanh cũng đã qua đi. Trình độ lao động thấp phƣơng tiện kỹ
thuật lạc hậu, trình độ quản lý chất lƣợng sản phẩm kinh doanh thấp cũng là
những yếu tố làm cho sản phẩm của các doanh nghiệp này thƣờng bị coi là
kém chất lƣợng và làm ảnh hƣởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Về vốn
Trong hoàn cảnh chính sách tiền tệ thắt chặt, để phục vụ mục tiêu kiềm
chế lạm phát, các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang
lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng. Và khi gặp khó khăn trong việc vay
vốn từ ngân hàng thì việc chạy vạy vay mƣợn từ nhiều nguồn khác là tất yếu.
Chính sách tài chính tiền tệ thắt chặt khiến cho lƣợng vốn cấp ra ít đi và lãi
suất cao lên. Năm 2007, tăng trƣởng tín dụng 56%, nay giảm xuống 30%, lãi
suất tăng từ 11% lên 20%. Nhƣ vậy, doanh nghiệp gặp khó khăn về vốn là
chuyện đƣơng nhiên. Với điều kiện này, khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp
đã khó nhƣng khả năng sử dụng vốn cũng rất khó do lãi suất quá cao.[3]
Khoảng 20% doanh nghiệp khó có thể tiếp tục hoạt động. Ngoài nhóm
này, 60% thành viên hiệp hội đang chịu tác động của khó khăn kinh tế, nên
sản xuất sút kém. Lạm phát đang làm các công ty không kiểm soát đƣợc chi
phí, mất thị trƣờng và không đủ vốn để duy trì sản xuất. 20% còn lại là các
công ty chịu ít ảnh hƣởng và vẫn trụ vững do trƣớc nay ít phải nhờ đến nguồn
vốn vay và đƣợc các nhà quản lý có kinh nghiệm dẫn dắt. [1]
+ Về thị trƣờng
Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam, yếu tố thị trƣờng còn
chƣa thực sự đƣợc đầu tƣ đúng mức.
Kể từ khi ra nhập tổ chức thƣơng mại thế giới WTO, thị trƣờng Việt
Nam sẽ ngày càng cởi mở hơn trong quá trình hội nhập, hàng hoá nƣớc ngoài
sẽ nhiều hơn, doanh nghiệp nƣớc ngoài có tiềm lực mạnh sẽ vào phân phối ,
các doanh nghiệp trong nƣớc phải đứng trƣớc một thách thức hết sức to lớn
đó là sự cạnh tranh gay gắt. Thế nhƣng một mặt các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Việt Nam chƣa có quy mô đủ để tạo ra những thƣơng hiệu quốc tế, mặt khác
lại chƣa có sự chỉ đạo kết hợp trong khối các ngành nghề, các lĩnh vực kinh tế
xã hội dẫn đến sự cạnh tranh yếu.
+ Về công nghệ và thiết bị
Hiện nay, xét về quy mô vốn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thì số
lƣợng vốn còn rất khiêm tốn, các doanh nghiệp thƣờng đầu tƣ những thiết bị
máy móc cơ bản đủ để hoạt động sản xuất những sản phẩm thuần túy. Chƣa
có sự khác biệt trong đầu tƣ về kỹ thuật công nghệ cũng nhƣ tạo ra những sản
phẩm có tính ứng dụng cao, có thể xây dựng đƣợc thƣơng hiệu mạnh.
Mặt khác việc liên doanh liên kết cũng đã đƣợc các doanh nghiệp nhỏ và
vừa áp dụng trong những năm gần đây, việc liên kết sẽ giúp các doanh nghiệp
đầu tƣ cơ sở vật chất và kỹ thuật để sản xuất nhƣng việc tạo ra những thƣơng
hiệu cho riêng mình thì thật sự là còn khó khăn.
+ Về trình độ tổ chức quản lý
Trong một môi trƣờng đầy cạnh tranh hiện nay, việc nâng cao trình độ
quản lý doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa đã trở thành vấn đề
quốc sách của các nƣớc. Nhiều nƣớc Á châu, điển hình là Singapore, từ năm
2001 đã đầu tƣ xây dựng và thực hiện chƣơng trình quy mô lớn, bắt buộc tất
cả các doanh nghiệp phải nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
mặc dù hiện nay họ đang chiếm lĩnh nhiều mặt trên thị trƣờng thƣơng mại thế
giới. Việc nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp cũng là một việc làm
thƣờng xuyên của phần đông các doanh nghiệp ở các nƣớc tiên tiến.
Ở nƣớc ta, Nhà nƣớc mới khuyến khích nhƣng chƣa chủ trƣơng quyết
liệt tài trợ cho doanh nghiệp nâng cấp trình độ chuyên môn. Vì thế các doanh
nghiệp phải tự lo nếu muốn chiến thắng trên thƣơng trƣờng, cần tham gia các
lớp học quốc tế mới mong đạt ngang tầm quốc tế. Trở ngại lớn nhất của nhiều
giám đốc doanh nghiệp của chúng ta khi học tại các trƣờng QTKD quốc tế là
phải có vốn tiếng Anh lƣu loát mới theo kịp các học viên khác trong lớp. Trở
ngại thứ hai là học phí quá cao đối với khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Và trở ngại thứ ba, rất có thể, là sự nhận thức của từng vị giám đốc doanh
nghiệp về tính cần thiết nâng cao liên tục trình độ của mình.
+ Chất lƣợng tay nghề của lực lƣợng lao động
Hiện này việc đào tạo đội ngũ lao động nghề cho các doanh nghiệp còn
thiếu một cách trầm trọng. Hơn thế nữa chất lƣợng đội ngũ lao động nghề còn
chƣa đáp ứng đƣợc với nhu cầu.
Đa phần việc tuyển chọn sử dụng lao động trong các doanh nghiệp hiện
nay đều dựa trên những tiêu chí phổ thông hoặc không cần tiêu chí. Đội ngũ
công nhân làm việc nhiều năm cũng không đƣợc nâng cao tay nghề vì chính
sách của các doanh nghiệp không tập trung vào những đối tƣợng này.
1.1.4.2. Xu hướng phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển và tăng trƣởng với tốc
độ cao, nền kinh tế thế giới và khu vực chuyển dần sang nền kinh tế tri thức,
trong bối cảnh đó các doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu tác động rất lớn từ môi
trƣờng kinh doanh. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển theo ba xu hƣớng:
- Các doanh nghiệp sản xuất theo hƣớng chuyên môn hoá và hợp tác
hoá sâu sắc. Mỗi một doanh nghiệp tập trung sản xuất một sản phẩm mũi
nhọn. Các doanh nghiệp này sẽ không tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh mà
thay vào đó là sự hợp tác giữa nhiều doanh nghiệp trong việc tạo ra một sản
phẩm chính. Mỗi một doanh nghiệp chỉ sản xuất một hoặc vài chi tiết sản
phẩm mà những chi tiết sản phẩm này của doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh.
- Trong sản xuất các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng các phƣơng tiện
kỹ thuật hiện đại, các phát minh sáng chế làm tăng năng suất lao động cũng
đƣợc áp dụng vào sản xuất, do đó làm tăng hàm lƣợng công nghệ kỹ thuật
hiện đại trong các sản phẩm.
- Lao động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế tri thức
có trình độ tay nghề cao và cùng vào đó là xu hƣớng sử dụng ít lao động trong
sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


- Xu hƣớng kinh doanh hợp tác toàn cầu, ngày nay các doanh nghiệp đã
và sẽ kinh doanh vƣợt qua khỏi phạm vi một nƣớc tìm kiếm thị trƣờng rộng
lớn trên thế giới. Các hình thức thƣơng mại điện tử, thƣ tín dụng, kinh doanh
trên mạng đang phát triển mạnh trong những năm gần đây.
Trong nền kinh tế tri thức các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt nam nói
chung và ở Thái Nguyên nói riêng do mới đƣợc khuyến khích phát triển trong
mấy năm gần đây nên cơ sở kỹ thuật trình độ còn hạn chế nhất là điều kiện
tiếp xúc các thông tin về thị trƣờng, sản phẩm, đối tác còn thấp cho nên rất
khó khăn khi nền kinh tế nƣớc ta hội nhập kinh tế thế giới và khu vực.
1.1.4.3. Quan hệ với doanh nghiệp lớn
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có mối quan hệ kinh tế với các doanh
nghiệp lớn, nó vừa bổ sung, hỗ trợ, vừa nhận đƣợc sự trợ giúp từ các doanh
nghiệp lớn, điều đó thể hiện qua các mối quan hệ sau:
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa vừa là nơi cung cấp nguyên vật liệu đầu
vào cho các doanh nghiệp lớn vừa là nơi tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá từ
các doanh nghiệp này.
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thiết lập các mối quan hệ với các doanh
nghiệp lớn nhằm nâng cao trình độ tay nghề của ngƣời lao động.
- Các doanh nghiệp lớn hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa về vốn,
công nghệ và kỹ thuật.
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa làm cơ sở sản xuất, chi nhánh, đại lý cho
các doanh nghiệp lớn ở những nơi doanh nghiệp lớn không với tới đƣợc.
- Thông qua các doanh nghiệp lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiêu
thụ sản phẩm của mình ở những thị trƣờng rộng lớn hơn.
- Doanh nghiệp lớn cung cấp thông tin về kinh doanh cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận với
nền kinh tế tri thức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


1.1.4.4. Ưu thế phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nếu nhƣ trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung bao cấp ở nƣớc ta doanh
nghiệp nhỏ và vừa tồn tại, phát triển chủ yếu ở dƣới hai loại hình doanh
nghiệp hợp tác xã và doanh nghiệp nhà nƣớc thì hiện nay chúng tồn tại, phát
triển ở mọi ngành mọi thành phần kinh tế với các loại hình khác nhau nhƣ xí
nghiệp quốc doanh nhỏ và vừa chiếm 85,7% tổng số xí nghiệp quốc doanh,
30% xí nghiệp liên doanh với nƣớc ngoài, 80-90% các hợp tác xã, xí nghiệp
tƣ nhân công ty TNHH công ty cổ phần.
Thứ nhất: các doanh nghiệp nhỏ và vừa năng động linh hoạt trƣớc
những thay đổi của thị trƣờng đặc biệt là khả năng đáp ứng nhu cầu nhỏ lẻ có
tính địa phƣơng do doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng chuyển hƣớng kinh
doanh và chuyển hƣớng mặt hàng nhanh.
Thứ hai: Nơi làm việc của ngƣời lao động có tính ổn định và ít bị đe dọa
mất nơi làm việc. Thực tế này không những đúng với nƣớc ta trong thời gian
qua mà còn đúng với các nƣớc khác trên thế giới. Ngƣời lao động ở doanh
nghiệp lớn sẽ dễ mất việc làm đặc biệt là khi có suy thoái kinh tế. Chẳng hạn
ở Đức giai đoạn 1970- 1987 các công ty lớn giảm nhân công ở con số 360.000
lao động (khoảng 10%) thì các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại tạo ra số việc làm
ở con số 1,6 triệu ngƣời. Ở các nƣớc NIC giai đoạn 1985-1987, lao động
trong các cơ sở kinh doanh nhỏ chiếm 23-33% khu vực sản xuất. Trong
những năm 1980 ở Mỹ số lƣợng các doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng từ 500-
700 nghìn đơn vị tạo ra gần 20 triệu việc làm mới, trong khi đó riêng 500
công ty lớn ở Mỹ giảm đi 3,5 triệu chỗ làm việc. Ở Trung Quốc từ năm 1979
đến 1987 gần 70 triệu ngƣời đã tìm đƣợc việc làm trong đó có sự đóng góp
của hàng chục triệu doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa khắp thành thị và
nông thôn. Ở Việt Nam theo số liệu thống kê tính đến tháng 12/2007 số lao
động đƣợc thu hút ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa với các loại hình công ty cổ
phần, công ty TNHH xí nghiệp tƣ nhân HTX đã đạt con số 5,6 triệu chiếm
21% lao động xã hội. Các doanh nghiệp qui mô nhỏ và vừa là các doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


nghiệp thu hút rất nhiều lao động có thể cùng lúc tạo ra rất nhiều công ăn việc
làm góp phần giẩm bớt nạn thất nghiệp ở mỗi địa phƣơng nói riêng và của cả
nền kinh tế nói chung. Theo tƣ liệu mấy năm gần đây các doanh nghiệp công
nghiệp chế tạo có cơ hội tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động tăng nhanh
hơn các doanh nghiệp lớn. Hơn nữa quan hệ giữa những ngƣời lao động trong
các doanh nghiệp nhỏ và vừa khá chặt chẽ do đó sự phối hợp để sản xuất dễ
dàng và nâng cao đƣợc hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Thứ ba: doanh nghiệp nhỏ và vừa tổ chức sản xuất quản lý linh hoạt gọn
nhẹ, các quyết định quản lý đƣợc thực hiện nhanh, công tác kiểm tra điều hành
trực tiếp, qua đó góp phần tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp.
Vốn đầu tƣ ban đầu ít hiệu quả cao, thu hồi nhanh điều đó tạo ra sự hấp
dẫn trong đầu tƣ sản xuất kinh doanh của nhiều cá nhân, mọi thành phần kinh
tế vào khu vực này.
Doanh ngiệp công nghiệp nhỏ và vừa rất nhạy cảm với những thay đổi
của thị trƣờng. Có thể nói khi nhu cầu thị trƣờng thay đổi các doanh nghiệp này
rất dễ chuyển đổi các mặt hàng kinh doanh của mình theo thị trƣờng cho phù
hợp với thị hiếu ngƣời tiêu dùng do việc đổi mới trang thiết bị công nghệ
không đòi hỏi nhiều vốn. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể sản xuất sản phẩm
có chất lƣợng tốt ngay cả khi điều kiện sản xuất kinh doanh có nhiều hạn chế.
Và một ƣu điểm mà không ai phủ nhận đƣợc đó là trong khi các doanh nghiệp
có qui mô lớn rất ít mạo hiểm đầu tƣ vào các lĩnh vực mới thì các doanh nghiệp
qui mô nhỏ và vừa lại sẵn sàng đầu tƣ cả vào những lĩnh vực có độ rủi ro cao.
1.1.4.5. Những tồn tại của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Song bên cạnh những đặc điểm thể hiện những ƣu điểm trên, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa cũng có những đặc điểm gây nên những bất lợi nhƣ:
Nguồn vốn tài chính hạn chế, đặc biệt là nguồn vốn tự có cũng nhƣ bổ sung
để thực hiện quá trình tích tụ, tập trung nhằm duy trì và phát triển mở rộng
sản xuất kinh doanh. Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ kỹ thuật công nghệ còn
yếu kém, lạc hậu, nhà xƣởng nơi làm việc trực tiếp và trụ sở giao dịch quản lý

×