Tải bản đầy đủ (.pdf) (91 trang)

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường: Nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải nuôi tôm thẻ chân trắng trên cát quy mô trang trại tại xã Xuân Phổ, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.4 MB, 91 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

<small>RUONG ĐẠI HỌC THUY LỢI</small>

VU THANH TRA

NGHIÊN CỨU THI HONG XỬ LÝ NƯỚC THÁI

NUÔI TÔM THE N TRANG TREN CAT QUY MÔ. TRANG TRẠI TẠI XA XUAN PHO, HUYỆN NGHI XUAN,

TINH HAT!

LUẬN VAN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2018

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

<small>RUONG ĐẠI HỌC THUY LỢI</small>

VU THANH TRA

NGHIÊN CUU THIET KE HE THONG XỬ LY NƯỚC THAI NUOI TÔM THE CHAN TRANG TREN CAT QUY MÔ.

TRANG TRAI TẠI XÃ XUAN PHO, HUYỆN NGHI XU.

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM ĐOAN

“Tác giả xin cam doan đây là cơng trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thục, không sao chép từ bắt kỳ một

<small>nguồn nào và dưới bit kỳ hình thúc nào. Việc tham khảo các nguồn tả liệu (nếu có) đã</small>

được thực hiện trích dẫn và ghỉ nguồn tải liệu tham khảo đúng quy định.

<small>“Tác gid luận van</small>

<small>Vũ Thanh Trà</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LỜI CÁM ƠN

"Trước tiên tôi xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới các thay cô giáo trong trường Đại học Thủy Lợi nói chung và các thầy cô giáo trong bộ môn Kỹ thuật môi trường. nói riêng đã tận tình giảng day, truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý bau trong suốt thời gian qua

<small>Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Thị Ngọc Lan, xin cảm ơn PGS.TS</small>

<small>inh Vũ Thanh đã tận tình giúp đỡ, trụ tiếp chỉ bảo hướng dẫn tôi và tạo những điều</small>

kiện thuận lợi trong suốt quả tình làm luận văn thạc sỉ. Trong thi gian học tập và

<small>"nghiên cứu, tôi không ngừng tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích mà cơn học tập được</small>

tinh thin làm việc,

<small>thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả. Đây là những</small>

Ít cn thiết cho tơi trong quả trình họ tập về cơng tắc sau này

Qua đây tôi xin cảm ơn các cán bộ, hộ nuôi tôm xã Xuân Phd, huyện Nghỉ Xuân, tinh Hà Tinh đã tạo điều kiện cho ơi tim hiểu quy trình ni tơm, đầu vio và đầu ra, cấc

<small>.đặc tính sản xuất dé góp phần hồn thinh luận văn.</small>

<small>Vac</small> cing, tơi cũng xin gửi li cảm ơn đến bạn bè, người thân, các nh, chị đồng

<small>nghiệp Phịng Mơi Trường — Viện Nước, Tui Tiêu và Môi Trường, đã là những người</small>

<small>đã luôn sát cánh cùng tôi, chia sẻ và động viên tôi trong công việc và học tập,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>MỤC LỤC</small>

DANH MỤC CÁC HÌNH ANH v

<small>DANH MỤC BANG BIEU vi</small>

DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT. vii MG DẦU. 1 1. Tỉnh cp thiết của Để tả 1 2. Mục tiêu của ĐỀ ti 3

<small>3. Đối tượng va phạm vỉ nghiên cứu 3</small>

<small>4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. 3</small>

CHUONG | TONG QUAN VAN Dé VÀ DIA BAN NGHIÊN COU 5

<small>1.1 Tổng quan host ding nuối tom the chin trắng 5</small>

1.1.1 Tỉnhhình ni tơm thẻ chân tring trên thé giới 5 1.1.2 Tink hinh mi tm thé chan ting ở Vige Nam, 7 1.2 __ Các ảnh hưởng đến môi trường do chất thải nuôi tôm "2 1.2.1... Các ảnh hưởng đến mơi trường đất, nước, khơng khí và sinh thái 12 1.22 Các nh hưởng én con người vàhoạt động sin xuất B

<small>13° Tổng quan vé xir ue thải nui tom laLãi _ Phươngphápsnhhọc xi nước th nuôi tôm B</small>

132 Cáchệthốnglàmsạchươngđiềukiệntự min, 15 13.3 Các mé hinh xi ly nước thải nuôi tôm đã ứng dung trên thé giới và Việt Nam 18,

14.1 - Điềukiện ty nhiên, 2

<small>142 - Đặcđiểmkinhtế,xãhội 2915 Kétluan chuong 1</small>

CHƯƠNG 2 HIEN TRANG CHAT LƯỢNG MOI TRUONG VÀ NƯỚC THÁI NUÔI TÔM KHU VUC NGHIÊN CỨU 3

<small>2.1 Khao sit điều tra thực địa 322. Hiện trạng môi truimg khu vực 40</small>

<small>221 Ly miu 40</small>

22.2 Đánh giá chất lượng nước mặt 41

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

2.2.4 Đánh giá chất lượng môi trường đất 4

<small>225 Binh gi chit rong mỗi tưởng nước biển ven bs “22.6 Hiện tạng mỗi rường nước cắp đầu vào Hop te sã Xuân Thành. 4“2:3 __ Hiện rạng nước thải nuôi tôm ở Hop ác xã Xuân Thành 46</small>

<small>24 Đánh giá các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước, 49</small>

2.4.1. Ô nhiễm do nguồn thức ăn và hóa chất 49 242 Ônhiễmdoaomi sỉ 243. Ônhiềm do con giéng, chin tn tm, 1

<small>25 Kétluin chuong 2 2</small>

'CHƯƠNG 3 DE XUẤT, THIET KE HE THONG XỬ LY NƯỚC THÁI NU! TOM BANG HO AO SINH HỌC.

3.1 ĐỀ xuất mơ hình xử lý nước thải 53

<small>3.2 Tính tốn thiếtkế hệ thống xử lý nước thải nuôi tôm 5s</small>

3.2.2 Tinh tod thiét ké ho tủy tiện (hd hiểu — kj khi), 61

<small>3.23 Tinh ton thigtké hd On định oa</small>

3.24 Tinh toan thiếtkế sản phi bin “

<small>3.25 Tỉnh tốn tơng diệntíchkhu xử lý “</small>

<small>32.6 Kếtcấu và nền móng cơng trinh khu hỗ sinh học xử lý nước thải 70</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

DANH MỤC CÁC HÌNH ANH

<small>Hình 1.1. Sản lượng tơm ni trên thé giới 2005 ~ 201 1 [6]Hình 1.2. Tơm thé chân trắng khi thu hoạch</small>

Hình 1.3. Các bệnh thường gặp tên tơm thẻ chân tring

<small>1.4, Sơ đồ hệ thing hỗ sinh học</small>

Tình L5. Sơ đồ phân vùng tong hồ sinh học hiểu ~ ki khí.

<small>Hình 1.6. Ban đồ hành chính tinh Hà Tinh [8</small>

<small>Hình 2.1. Vị tí xã Xn Phổ trên địa bàn tỉnh Hà TĩnhHình 22. Vị tí các điểm khảo sit</small>

<small>2.3. Các mơ hình nuối tơm tại xã Xn Pho.</small>

Hình 2.4. Tram bơm lấy nude biển gin bởi

<small>Hình 2.5. Máy bơm lấy nước trực tiế từ biên cấp vào ao ni.</small>

<small>Hình 2.6. Tram bom lấy nước trục tip từ biển cắp vào ao ni</small>

Mình 2.7. Trạm bơm lấy nước qua lớp cát lọc tự nhiên xa bờ.

<small>Tình 28, Sơ đồ cắp nước khu nuối tơm trên cất</small>

<small>Mình 29. Ao nuối tơm trên cát Hợp tác xã Xn Thành.Hình 2.10, Ao nuôi tôm trên cát được lt và che phủ bằng bạt</small>

<small>Hình 2.11. Sơ dé các điểm lấy mẫu.</small>

<small>Hình 2.12, Kênh thốt nước thải của các ao nuthức ăn trong nu</small>

<small>Hình 3.1. Mơ hình ao ni và hỗ sinh học xử lý nước thải nuôi tôm3.2. Hoạt động của hỗ ki khí 4]</small>

<small>Hình 3.3. Thơng số các kích thước trong hỗ ki khí [13]</small>

3.4. Bồ trí lớp vật liệu trong sân phơi bùn [10]

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

DANH MỤC BANG BIEU

<small>Bang 1.1. Digm tich và hình thúc mui tơm tương ứng tại Bắc Trung Bộ năm 2013 [6].8</small>

<small>Bảng L2. Diện tích, sản lượng nuôi tôm thẻ trên cát tại Bắc Trung Bộ năm 2015 [8]..9</small>

<small>Bang 1.3. Cơ cầu điện tích ni tôm tỉnh Ha Tinh [9], 9Bảng L.A. Đặc điểm nước thải nuôi tôm tại một số tỉnh Bắc Trung Bộ năm 2015 [8] IIBang 1.5. Tình hình dịch bệnh rên tôm tại Bắc Trung Bộ năm 2015 [8] mn</small>

Bảng 1.6. Phân bố lao động theo các nginh nghề trong tỉnh [22]. 30

<small>Bảng 2.1. Thông tin khảo sát một số khu nuôi tôm khu vực Nghỉ Xuân, Hà Tĩnh...4</small>

Bảng 23. Bảng kết quả chất lượng nước mặt 42 Bảng 24. Bing lượng nước ngằm 43

<small>Bảng 25. Bảng kết quả chit lượng dit [8] 43</small>

<small>Bang 2.6. Chat lượng nước biển ven bờ Hà Tĩnh [8]. “</small>

Bảng 27. Bảng kết qua nước đầu vào ao nuôi Xuân Thành, 45

<small>Bang 28, Bảng kết qui phân tích nước thải ao mudi 47Bảng 3.1. Các thơng số thiết kế hồ kị kh[23] sẽBảng 32. Tổng hợp các thơng số thiết kể hồ kị khí 61</small>

<small>Bảng 3.3. Tổng hợp các thông số thiết kế hd thy tiện 64</small>

Bảng 34. Ting hợp các thông sb thiết kế hd ổn định 67

<small>Bảng 3.5. Độ đốc thủy lực của các h sinh học 71</small>

Bảng 3.6. Bảng diễn giải khối lượng đất dio, dit đáp 72

<small>Bảng 3.7. Bảng tổng hợp khối lượng và thành tiễn công đào, dip, vận chuyên... 73</small>

<small>Bảng 3.8. Bảng diễn giải khối lượng đá kẻ thành, đầy 7</small>

Bang 3.9. Bảng tổng hợp khối lượng, thành tiễn công tác ke thành và đáy hỗ. 74

<small>Bảng 3.10. Bang điền giải khôi lượng bê tông xây dựng sân phơi bùn 14Bảng 3.11. Bảng tổng hợp khi lượng, than tiền công tác xi bùn.74.phơi bùn, nao về</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

ĐANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT

<small>BOD, Nhu cầu oxi sinh học</small>

<small>Bre Bain thâm canh</small>

<small>BTNMT Bộ tải nguyên môi trường</small>

cop Nhu cầu oxi hóa hoc

QccTr Quảng canh cải tiến

<small>QCVN Quy chuẩn Việt Nam</small>

<small>RNM Rừng ngập mặnTR “Trung bìnhTC “Thâm canh</small>

<small>TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam.</small>

‘os “Tổng chit rin hoà ton

<small>TS “Tổng chit rin lơ lửngTr Thừa thiên</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

MỞ DAU

1. Tính cấp thiết của Để tài

<small>Ngành nuôi tôm với quy mô ngày cảng mở rộng đã dẫn cỏ vai trò quan trọng trong nền</small>

kinh tế Việt Nam, trong đồ phải kể đến tôm thẻ chân trắng. Kể tử thập niên 90 đến

<small>nay, nhiều mơ hình ni tơm thẻ chân tắng thảm canh theo công nghệ nuôi công</small>

"nghiệp đã được áp dụng, các vùng ni tơm lớn được hình thành, sin phẩm nuôi tôm mặn lợ đã mang lại giá tị xuất khẩu rất cao cho nền kinh tế quốc dân và thu nhập đáng kế cho người lao động. Công nghệ nuôi tôm thẻ chân trắng đã đạt được đỉnh cao từ.

<small>2,98 tắn/ha/vụ nuôi (2005) đến 80-100 tắn/ha/vụ nuôi (2015) [1]. Ngồi ra, nghề ni</small>

<small>tơm the chân trắng trên cát cịn tận dụng được nguồn đất cát trắng bị bỏ hoang thuộc</small>

<small>các tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, QuảngTrị, Thừa Thiên Hud)</small>

Bén cạnh việc tăng trường thi hoạt động ni tơm nói chung, tơm thé chân trắng nói xiêng lại cố những tác động mạnh mẽ đến môi trường, Do thiểu quy hoạch hoặc quy

<small>"hoạch không được thực hiện trệt để, phát triển tự phát, tăng nhanh diện tích ni một</small>

cách 8 at, quy mô và phương thức nuôi da dạng, không được tập huấn, hướng dẫn diy i, sử dụng bừa bai thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học,... làm cho mơi trường ngày cảng bị 6 nhiễm nghiêm trọng. Tại các tinh Bắc Trung Bộ, hầu hết các cơ sở nuôi tơm thẻ chân trắng trên cat khơng có hệ thống ao chứa, nước thái, chất thai không được xử

<small>lý mà thải trực tiếp ra môi trường. Các chất thải này lả bùn đáy, phân, các nguồn thức.</small>

ăn dự thửa thối rita bị phân hay, các chất t8n dư sử dụng trong q trình ni. các thành phần chứa HS, NH¡,... là sản phẩm của q trình phân hủy m khí tạo thành. bm ling trong các ao đầm nuôi tôm. Khí được thải ra bên ngồi, nếu ở quy mơ ni

<small>nhỏ thì một vải nấm đầu có thể chưa ảnh hưởng đáng kể, nhưng nếu là diện tích nuối</small>

lớn sẽ gây 6 nhiễm mỗi trường ving nuôi và là nguyên nhân lan truyền dich bệnh, gây chết tôm hang loạt [2, 3]

“Tác động của chất thải đã được đánh giá từ ri âu, nhi giải phấp cũng đã được nghiên cứu thir nghiệm như; Xử lý bằng các chất hoá họ, âm ling, đồng keo ty, sử

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>dụng các loithực vật thủy sinh, các loài động vật,... Mỗi phương pháp trên có ưu,nhược điểm, phạm vi ứng dụng khác nhau. Tuy nhiên các công nghệ này tản mạn và</small>

mới chỉ trong phạm vi các công ty lớn, một số nhỏm hộ dân hoặc một số hộ dân có

<small>diện tích ni trồng lớn vi vậy khó cho các đoanh nghiệp, người dân và các nhà quảnlý lựa chọn mơ hình xử lý nước thải thích hợp.</small>

‘Tinh Hà Tinh là một tinh Bắc Trung Bộ có tiềm năng. có li thể lớn trong nuối trồng

<small>thủy sản, với hon 137 km bờ biển, tập trung ở các huyện: Nghỉ Xuân, Lộc Hà, ThạchHà, Cim Xuyên, Kỷ Anh. Nuôi tôm thé chân trắng t mạnhcát đã và dang phát</small>

trong những năm gin diy và ở thành ngành kinh tẾ quan trọng, tạ việc làm, tăng tha

<small>nhập cho hang trăm người dân ven biển Ha Tĩnh. Điển hình là xã Xuân Phổ, huyện.</small>

<small>Nghĩ Xuân, là một xã ven biển, có diện ich mối tôm thể chân trắng tn et lớn, tay</small>

nhiên đa số các hộ nuôi vin dang tập trung vào phát triển diện tích ni, chủ y

<small>"hướng đến lợi nhuận trước mắt mà bỏ quên công tác bảo vệ môi trường. Nước thải hi</small>

hết không được xử lý, mà hệ thống kênh cấp thốt của ving hiện có chit lượng thấp,

<small>khơng có hệ thống xử lý nước thải riêng biệt, nên việc xả nước thái này làm suy giảm</small>

chất lượng nước xung quanh, nước cấp cho các ao dim nuôi tôm của chính khu vực đó, dẫn đến tơm phát triển kém và dé bị bệnh. Ngoài ra, việc xử lý bùn thai nạo vét tir

<small>các ao nuôi tôm cũng chưa được quan tâm. Do đó, thường xuyên bùng phát dịch bệnhlàm giảm sản lượng cũng như chất lượng tôm nuôi. Vì vậy, việc xử lý nước thải ni</small>

<small>tơm trước khi xã vio môi trưởng là hoại động,</small> in phải giải quyết để cân bằng lại hệ sinh thái, hạn chế những ảnh hướng xắu đến mối trường và con người

“Xuất phát từ thực tế đó, học viên lựa chọn đỀ tài: “Nghiên cứu thiết kể hệ thẳng xữ:

<small>lý nước thải nuôi tôm thé chân trắng trên cát quy mô trang trại tại xã Xuân Phổ,</small>

huyện Nghỉ Xuân, tinh Hà Tĩnh” nhằm phân tích và đánh giá hiện trạng 6 nhiém môi trường do nước thải phát sinh từ hoạt động ni tơm thể chân trắng, trên cơ sở đó đề

<small>xuất công nghệ xử lý bằng hệ thống hỗ ao sinh học và giải pháp quản lý chất lượng để</small>

gớp phần bio vệ môi trường và phát tiển bén vững cho ngành mơi tơm nói riếng và

<small>ni trồng thủy sản nói chung. Đây là phương pháp thân thiện với moi trưởng, hiệu quảxử lý cao, giá thành rẻ, vận bành đơn giãn không đồi hỏi kỹ thuật cao, tân đụng được</small>

diều kiện ự nhiên, phù hợp cho xử lý nước thải nuôi tôm vũng ven biển

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>2. Mục tiêu của Đề tài</small>

= Binh giá được hiện trang chất lượng nước thải và tin trạng ô nhiễm mỗi trường khu

<small>nuôi tôm thẻ chân trắng trên cát ở vùng nghiên cứu.</small>

- Đề xuất được công nghệ vả thiết kế hệ thống xử lý nước thải phủ hợp cho ving nuối

<small>tôm thẻ chân trắng trên cát khu vực nghiên cứu.</small>

~ ĐỀ xuất được gi pháp quản ý môi tường khu nuôi tôm,

<small>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:</small>

+. Déi tượng nghiên cứu

"Nước thải nuôi tôm thẻ chân trắng trên cất.

<small>1, Phạm vi nghiên cứu.</small>

Khu vực nuôi tôm thẻ chân trắng quy mô trang trại (hợp tác xã nuôi trồng thuỷ sản

<small>Xuân Thành) ti xã Xuân Phổ, huyện Nghĩ Xuân, tinh Hà Tình</small>

4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4. Cách tgp cận

- Tiếp cận tổng hợp: Nghiên cứu các điều kiện: địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh

<small>vật, con người, tổng hợp để đưa ra các cơ sở khoa học, khai thác và sử dụng tải nguyên</small>

ước một cách hợp lý, đảm bảo tinh bin ving

<small>= Tiếp cận khoa học: Tiếp cận các nghiên cứu trong nước cũng như trên thé giới về</small>

<small>cơng nghệ, mơ hình xử lý nước thải trong nuôi tôm.</small>

<small>- Tiếp cận thự dia: Tiền hành các hoạt động khảo st hiện trường, phân tích ý kiếnđánh gid và đề xuất của người dân.</small>

<small>%. Phương pháp nghiên cứu.</small>

~ Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện. kinh tế <small>ä hội của khu vực nghiên cứu; Thu thập các tii liệu có liên quan tới xử lý</small>

<small>nước thải nuôi tôm và các vẫn đề 6 nhiễm môi trường do nước thai nuối tôm gây ra</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

~ Phương pháp điều tra, phỏng van, khảo sát thực địa: Điều tra thu thập thông tin số

<small>liệu ti khu vực nghiên cứu, phòng vin ý kiến người dân, tìm hiểu thực tế, xác định</small>

những vấn để bức xúc cần giải quyết; khảo sát môi trường tại khu vực.

<small>- Phương php tổng hợp, ké tha kết quả nghiên cứu: Kế thir các ết quả nghiên cứu</small>

đã có về hiện trạng của khu vực nghiên cứu; kế thừa các kết quả nghiên cứu có liên

<small>quan đến để</small>

<small>~ Phương pháp tính tốn và xử lý số liệu: Sử dụng các số liệu thu thập được và các sốliệu phân tích để tinh toán thiết kể hệ thống hỗ ao sinh học,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

'CHƯƠNG 1 TONG QUAN VAN DE VÀ DIA BAN NGHIÊN CỨU.

1.1 Tổng quan hoạt động nuôi tom thé chân trắng LLL Tình hình ni tơm thẻ chân trắng trên thé giới

'Nghễ nuôi thủy sản trén thể giới đã xuất hiện cách đây nhiều thé kỷ, sự chủ động được con giống dim bảo cl

<small>nỗ vào thập niên 90 [4]</small>

lượng giúp cho nghề nuôi tôm phát tiễn nhanh chóng và bing

“rên thé giới có hai khu vục mudi tôm lớn nhất là Tây bán cầu (gdm các nước Châu Mỹ Latinh) và Đông bán cầu (gằm các nước Nam A và Đông Nam A), Năm 2011, sản lượng tơm thành phẩm trên tồn thể gii là 1.672.000 triệu tn, Trong đó, Trung Quốc 6 sản lượng tơm thành phẩm lớn nhất là 566.000 triệu tắn, tiếp theo là Thai Lan 502.000 triệu tấn; Trung và Nam Mỹ là 452.000 triệu tắn; Việt Nam là 240.000 triệu tắn, India là 170.000 triệu tắn, Indonesia là 150.000 triệu tấn, các vũng cịn lại khoảng,

<small>Mình 1.1. Sản lượng tơm ni trên thé giới 2005 ~ 2011 [6]</small>

Cie lồi tơm được nuôi nhiều nhất là tôm chân trắng (Penaeus vannamei), tôm st

<small>(Penaeus monodon), tôm chân tring Trung Quốc (P. chinensis). Nuôi tôm đem lạ lợi</small>

<small>nhuận cao đã tạo nên những cơn sốt, chỉ trong vòng một thời gian ngắn người dân đã</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>với ơm.</small>

chuyển gin như tồn bộ vốn đất của họ sang ao tôm. Như cầu thi trường đỗ

ấp dẫn và

<small>vẫn không ngừng tăng cao trong thời gian qua làm cho tơm có một</small>

ngành ni tơm thâm canh có đầu ra én định. Lợi nhuận hấp dẫn và giá trị xuất khẩu cao của tôm nuôi đã tác động đến chỉnh sich phát tiễn của một số nước ni tơm.

<small>Chí</small> h điều này đã làm cho nghề nuôi tôm được mở rộng và giá thành sản xuất tôm cũng thấp hơn các nước cạnh tranh rất nh

<small>Nghề nuôi tôm ở các nước châu A tuy phát eign rt mạnh, nhưng đã sớm phải đổi đầu</small>

với vấn để địch bệnh và sự suy thối của mơi trường ni. Thường các ving nuôi tôm,

<small>chi cho lợi nhuận cao trong vịng 2 đến 4 năm đầu, sau đó do bệnh dịch bộc phát, mơi</small>

trường suy thối, tơm để bị bệnh, bệnh dịch trản lan gây nhiều thiệt hại to lớn cho

<small>người ni và làm giảm diện tích, sản lượng tơm ni. Ngun nhân chính của việc</small>

giảm năng suất trim trọng trên được xác định do phát triển ni nóng vội, các khu vực

<small>muôi chi tập trung vào phát triển diện tích ni và tăng sản lượng mã bỏ qua việc xử lýchất thai phát sinh trong q trình ni. Sau một thời kỳ ni có hiệu qua, mơi trường</small>

trong khu ni dần bị suy thối dẫn đến tơm ni dé bị mắc bệnh.

<small>“rước tỉnh hình đó, các nước đã đầu tư nghiên cứu tìm các giải pháp để vue lại nghề</small>

muôi, tập trung vào vấn đề quản lý và bảo vệ môi trường trong các khu nuôi. Trung Qube phải mit 10 năm để tổ chức lại nghề nui, dựa trên điều kiện thực tế của từng

<small>tiếu vùng để đưa ra mơ hình và quy trình ni thích hợp và Trung Quốc đã trở thành)</small>

nước cổ sản lượng tôm nuôi lớn nhất trên thể giới. Tại một số nước như Mỹ, Nhật Bản

<small>vi các nước tiên tiến đã sản xuất và sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học, hóa học</small>

6 tác dung biến đổi cặn bã, chit thải trong ning muôi thành những sản phẩm võ hại

<small>với môi tường nước, đất và vi sinh vật. Cúc nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc chuyển</small>

đổi mạnh mẽ điện tích sản xuất nông nghiệp sang nuôi trồng thủy sản ki ngun nhân. dẫn đến suy thối mơi trường dit, nước tại các khu vực nuôi trồng và vũng lin cận như

<small>tại Ấn Độ, Trung Quốc. Giải pháp các quốc gia nảy đang áp dụng nhằm khắc phục</small>

tinh trang ô nhiễm là giảm hệ số sử dụng đất nuôi trồng thủy sin bằng cách nui trồng

<small>rải vụ, giúp lâm tăng khả năng chịu tải của môi trường đất và nước.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

112. Tình hình ni tơm thé chin trắng ở Việt Nam

<small>1.1.2.1 Hiện trang nuôi tôm trên cả nước.</small>

Nghề mui tôm ở Việt Nam phát triển từ su năm 1987, cing ngày cing tăng trưởng mạnh, trở thành ngành kinh t quan trọng, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho. hàng triệu người din ven biển và tạo nguồn thu ngoại tệ ding kể cho đất nước thông

<small>cqua xuất khẩu. Từ năm 2012 trở về trước, Việt Nam thường đứng ở vị trí thứ ba trong</small>

đầu về sản xuất nuôi tôm (sau Trung Quốc và Thai Lan) năm quốc gia châu A

<small>Riêng năm 2013, Việt Nam vượt Thái Lan với sản lượng gin 476 nghìn tấn. Lý</small>

từ dịch bệnh hoại tử gan tuy cắp khiển sản lượng “Thái Lan chịu ảnh hưởng nặng nề

<small>tôm giảm mạnh từ mức 550 nghìn tin năm 2012 xuống cơn 250 nghìn tin. Thống kể</small>

<small>của Bộ NN&PTNT cho thay</small>

(653.000 ha. Trong đố, điện tích ni tơm thể chân tring đạt gin 64.000 ha, sin lượng

<small>năm 2013, diện tích ni tơm của cả nước ude đạt gần</small>

<small>dat hơn 243.000 tắn, cịn diện tích nuôi tôm sứ là gần 589.000 ha với sản lượng là gần</small>

233.000 tin. Giá tr xuất khẩu mặt hing tôm li 25 tỉ đơ la Mỹ, trong đó, kim ngạch

<small>xuất khẩu tôm thẻ đạt hơn 1,2 tỉ đồ la Mỹ, tơm sử là hơn 1,1 tỉ đồ la Mỹ, cịn lại là các</small>

mặt hàng tơm khác. Tơm Việt Nam có mặt ở hơn 90 nước rên thé giới, tị trường xuất

<small>khẩu lớn nhất là Mỹ, NI</small> châu Âu với tỷ trong khoảng 70% tổng gi tr xuất khẩu. Sự tăng trưởng của ngành chủ yếu là nhờ vào những tiến bộ vẻ kỹ thuật ni, sự cơng. nghiệp hóa q trinh nudi cho năng suất nuôi cao hơn [7]. Bên cạnh đó, ngành nuối

<small>tơm của Việt Nam vẫn cịn nhiều khó khăn và tơn ti như vấn đề quy hoạch và quản lý</small>

<small>‘quy hoạch nuôi tôm, việc tuân thủ lịch thời vụ thả ni. Tại các tỉnh, hình thức ni</small>

tơm chân trắng trên cát thâm canh dang phát tiễn mạnh mẽ, do vay cin có gái pháp kiếm soittỗt quy hoạch vùng mối

<small>11.2.2 Hiện trạng nôi tôn tại hu vực nghiên cửu</small>

<small>Khu vực nghiền cứu nằm trong khu ve Bắc Trung Bộ - ving có chiều di đường bờ</small>

bin khoảng 700km và khoảng 200 con sơng có cửa đổ ra biển nén rất thuận lợi cho

<small>phit tiến nuôi trồng thủy sản nước mặn, Ig. Theo Tổng cục Thủy sản (Bộ</small>

NN&PTNT), néu như trước đây tôm si đồng vai trồ chủ lực tì nay ơm chân tring dang vươn lên chiếm lĩnh th trường. Năm 2013, tổng điện tích ni tơm khu vực Bắc

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>‘Trung Bộ là 10.942 ha, trong đó, diện tích nu</small> mm the chân trắng là 5.270 ha chiếm 48%, dat sin lượng 22.385 tin, lần đầu tiên, tôm chân trắng vượt tôm sử cả vỀ sản lượng lẫn giá trị kinh tế [1]. Hình thức đang được nuôi phổ biển nhất là nuôi bán thâm. canh (BTC) và thâm canh (TC) trên cát. Nang suất ni tơm thẻ chân trắng theo hình

<small>thức BTC và TC năm 2013 đạt bình quân đạt 3,1 tắn/ha, cao nhất có thể đạt 8 — 10</small>

tắnha; Ni TC trê cát đạt bình quân 11,2 tấn /ha, điễn hình cổ những hộ nuôi đạt 15

<small>25 tắnha'vụ thu lãi từ 500 riệu đến 2 tỷ đồng/haAụ.</small>

Hình L2. Tơm thẻ chân tng khi thụ hoạch

Bảng 1.1. Diện tích và hình thức ni tôm tương ứng tại Bắc Trung Bộ năm 2013 [6]

<small>T Điện tích ni tơm si (ha) | Diện tích ni tôm chân trắng (ha)</small>

Riêng năm 2015, tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tinh, Quang Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Hué), tổng diện tích mui tôm chân tring trên et là 1.814 ha, sản lượng thu hoạch hơn 14 nghin tắn. Một số tinh có điện tích nui tơm trên cát lớn như Quảng Trị (450 ha), Thừa Thiên - Huế (540 ha). Nhiều dự án nuối tôm trên

<small>cát đã được quy hoạch với điện tích từ vải trăm</small> vải nghin ha, Năng suẾt ình qn

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

cia mơ hình ni tom thé chân trắng trên cát đạt từ 10 đến 15 tan/halva, Ngồi đơng

<small>tốp trong việc ting sin lượng tơm xuất khẩu của cả nước, nghề nuôi tôm trên cát ở các</small>

tinh ven biển miễn trung còn giúp tan dụng tối đa diện tích dat bo hoang, góp phần xóa.

<small>đồi, giảm nghèo, tạo việc lim cho dân er ven biễn, giảm áp lực khai thác hải sin venbờ. Với hiệu quả mang lại, ình thúc ni này đang được đầu tư khai thác triệt đ ti</small>

khu vue Bắc Trung Bộ [8]

<small>Bang 1.2. Diện tích, sản lượng ni tơm thẻ trên cất tại Bắc Trung Bộ năm 2015 |8]</small>

<small>T Điện tích | Sản lượn ang nuối+| Tỉnh NT Vang ni</small>

<small>1|ThahHóa | I40 | 1.020 HoảngHóa.Ouig Xương ThhƠi</small>

<small>2 124 | 1.300 | Dign Chiu, TX. Hoing Mai, TX Của Lô</small>

<small>3 300 | 1.500 [Nghị Xuân Thạch Hà, Lộc Hà, Cảm</small>

<small>Xuyên, Kỳ Anh</small>

4 | Quảng Bình | 260 2.330 ` Lệ Thủy, Quảng Ninh, TP. Đồng Hói, | Bộ Trạch, TX.Ba Đồn, Quảng Trach

<small>S|[GuảngTi | 450 | 3500 ÏTrệuPhòng Hai Lng, Gio Linh, Vinh Linh</small>

6 | TT Huế S40. 4421 — Ì Phong Dien, Phú Vang, Phú Lộc

<small>Hà Tinh là một tinh có nỉ</small> u thuận lợi để phát triển nghề ni tơm, diện tích ni tom

<small>khơng ngừng gia tăng. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2000 - 2015</small>

là 10% năm, trung bình hing năm diện tích ni tơm chiếm 86,5% diện tích ni mãn

<small>lo tồn tỉnh. Những năm gần day gia tăng diện tích ni tơm thẻ chân trắng do đem lại</small>

‘gf tị kinh tế cao, thời gian nuôi ngắn, mỗi năm có thể ni từ 2 — 3 vụ, biên độ thích ‘img với mơi trường rộng, nhu cầu dinh dưỡng thấp, đã gốp phần tăng hiệu quả kinh tế trên cùng một don vị diện tích năng suất nhìn chung cao gap 2 — 2,5 lần tơm sé [9]

Bảng 1.3. Cơ cấu diện tích ni tơm tính Ha Tinh [9]

<small>Đối tượng mơi Năm 2010 Năm 2015</small>

<small>Điện tích (ha) | Tỉ lệ (%) | Diện tích (ha) | Tỉ lệ (%)</small>

Tôm ai 1.183 51 398 3

Tom thé chin ting L140 9 1.302 37

<small>Tổng 2323 100 2300 100</small>

‘Tom chin tring dẫn trở thành dối tượng nuối chủ lực của tỉnh, vừa là mặt hàng phục

<small>‘vy tiêu dùng nội địa, vừa phục vụ xuất khẩu ra thị trường thể giới. Thị trường tiêu thụ</small>

tôm luôn trong tinh trạng cung không đủ cầu, gia bán tơm tăng theo kích thước và thời

<small>gian. Năm 2016, tổng sản lượng tơm ni tồn tinh dat 3.487 tắn, trong đồ sản lượng</small>

tôm thẻ chân trắng đạt 2.804 tin (chiếm 80 %4); một số mơ hình ni tôm thẻ chân.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

trắng ứng dung công nghệ mới tiên tiễn cho năng suit 20 tẳnha'vụ, giảm giá thành sin xuất xuống còn 60 ~ 70 ngàn đồng/kg tôm cỡ 50 ~ 60 confkg. Các khu nuôi đều nằm gần biển, địa hình thuận lợi, hiện tại một số khu ni đã có cơng trình lấy nước

<small>mặn trực tiếp từ biển (tram bơm), một số lấy nước man tử các cửa sông ven biển.</small>

Bén cạnh sự tăng trưởng, nghề nuôi tôm đang phải đối mặt với nhiều thách thức, ảnh. tinh bề

<small>hưởng đ vững của ngành. Đó là các tác động kinh tế, xã hội, môi trưởng.của ngành nuôi tôm và gần đây là các vấn đề về rào cản chất lượng sản phẩm và tranhchấp thương mại giữa các nước xuất khẩu và nhập khẩu. Việc chuyển đổi quá nhanhmột diện tích lớn mộng hia, nộng mudi năng suất thấp và đắt hoang hoá ven biển sang</small>

nuôi tôm kéo theo một loạt các van đề bắt cập về cung ứng von đầu tư, giống, kỹ thuật sơng nghệ, quản lý mơi trường, kiém sốt dịch bệnh, quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng. Nuôi tơm vẫn mang tính tự phát thiếu quy hoạch, chạy theo lợi ích trước mắt.

<small>musi tơm,</small>

Ngồi một số doanh nghiệp đã tham gia vào n p phin diy nhanh tiễn

<small>độ cơng nghiệp hố ~ hiện dai hố, dem lại những chuyển biến rit đáng kể ở vùngnông thôn ven biển, cịn lại chủ yếu do các nơng hộ thực hiện ở quy mơ sản xuất nhỏlẻ, có tính chất manh min, chưa hình thành mạng lưới tổ chức chặt chẽ để nâng cao</small>

hiệu quả sản xuất, quản lý tốt chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả cạnh tranh và

<small>duy trì thị trường bền vũng. Trong khi đỏ, phát triên nuôi tôm cũng gây ra các tác động</small>

<small>xấu đến môi trường, vi dụ, loại hình ni tơm trên cất cho lợi nhuận rit cao, nhưng,</small>

đảng gây ra hai vis Trang là kha<small>môi trường đáng lo ngại cho ving ven biển mithác nước ngầm quá mức (do nhu cầu nước ngọt dùng để pha với nước biển làm nước</small>

môi rit lớn) và nước thải gây 6 nhiễm cho môi trường xung quanh

‘Theo kết qui kháo sit của Viện Nước, Tưới tiêu và Mỗi trường năm 2015 [8], các tinh vùng Bắc Trung Bộ chưa có quy hoạch riêng cho ni tơm thẻ chân trắng. Hau hết tắt sả các mơ hình ni tơm khơng có hệ thống cấp, thốt nước và xữ lý nước thải riêng biệt. Nước cấp được xử lý trực tiếp trong ao ni, cn nước thải thốt trực tiếp ra mơi

<small>trường bên ngồi khơng qua xử lý. Với diện tích ni tơm lớn, đây chính là ngun</small>

<small>nhân gây suy thối mơi trường và lây lan dich bệnh (chủ yêu là bệnh gan tụy, bệnh.</small>

<small>ở nhi</small>

phần trắng) xảy ra thường xu <small>1 vùng nuôi gây thiệt hại lớn cho người nuôitôm, đặc biệt là một số hộ nuôi tôm trên cát và nuôi tôm thâm canh.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>Trước tỉnh trang mỗi trường bị suy thoi, dịch bệnh ngày cing tăng làm giảm sẵn</small>

lượng cũng như chất lượng tôm môi, vùng nuôi tôm Bắc Trung Bộ rất cin các công

<small>nghệ xử lý nước thải phù hợp với điều kiện của địa phương.</small>

Bảng L4. Đặc điểm nước thải nuôi tôm tại một số tinh Bắc Trung Bộ năm 2015 [8]

TT Chiêu | Bony nas

<sub>Thanh Hoá | NghệAn | HàTĩnh</sub>

Hình 1.3. Các bệnh thường gặp trên tơm thé chan tring

Bảng 1.5. Tình hình dịch bệnh rên tơm tại Bắc Trung Bộ năm 2015 [8]

<small>Điện tích ni tơm bị bệnh (ha)</small>

<small>TT | Địaphương | "Tổng [yim gq | Tôm jBệnhhoij Bệnh</small>

diện tích chân trắng từgantụy, phẩn tring

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

1⁄2. Các ảnh hưởng đến mi <small>trường do chất thải nuôi tom</small>

<small>121. Các ảnh hưởng đến môi trường dd, nước, khơng khí rà sinh thái</small>

“gio cơ mặn hóa đắt và nước ngdm: Vùng ni tơm ven bién có kết cấu địa ting yêu, nên việc khai thác nguồn nước ngằm cho hoạt động sản xuất và NTTS. nói chung vi mơi tơm nói riêng sẽ dẫn đến việc sụt li địa ting khu vục. Nước ngằm bị cạn kiệt

<small>gây mắt cân bằng nước tạo điều kiện cho sự xâm nhập man gây mặn hóa đắt và nước.</small>

“gio cơ 6 nhiễm nguồn nước do chất tải: Việc xã nước thải saw mỗi vụ môi rắt tùy

<small>tiện, đa số được xã trực tiếp ra bên ngồi. Trong nước thải ni tơm chứa nhiều chất</small>

Kháng sinh, hóa chit huốc tim, clo), nhiễu chất dinh dưỡng và c <small>1 hữu cơ nên làm,</small>

cho môi trường nước bị ơ nhiễm và sinh ra các khí H38, NHs, SO," NO; làm nước có mùi, bị phú dường, làm giảm lượng oxy trong nước ảnh hưởng đến quá trình sinh.

<small>trưởng và phát triển của của nguồn thủy sản tự nhiên. Ngoài ra việc xa nước thải tùy</small>

<small>tiên đồ cũng làm cho địch bệnh có thé lây lan từ dim này sang dim khác do hệ thống</small>

cắp và thoát nước chất lượng kém, ạo cơ hội bùng phát dịch bệnh

<small>Neu’ can Kiệt nguẩn nước ngọt: Đỗi vối Khu vực ven bi thì nguồn nước ngọt rt</small>

khan hiểm, có những nơi cịn khơng đủ cấp cho sinh hoạt và sản xuất nơng nghiệp. Vì

<small>vây 6 nhiễm nguồn nước ngọt do việc xã nước thải nuối tôm tùy tiện sẽ din dễ đến khả</small>

năng cạn kiệt nguồn nước ngọt

<small>“Thủ hep điện tích rimg phịng hộ, lâm ting hiện tượng hoang mạc hỏa: Khỉ ng</small>

<small>nước ngằm bị mặn hóa và cạn kiệt làm cho rừng phòng hộ ven biển bị ảnh hưởng và</small>

<small>số the chỉViệc pha các cây hoang dai trong quá trình dio ao, dim, đường đi làm</small>

<small>mức độ gắn kết của cát yếu di tạo điều kiện cho hiện tượng cát bay, cát lần</small>

<small>cảnh bi</small>

<small>Tăng sự phát thải khí nhà linh: Trong b đổi khí hậu đang điỄnra thì ni</small>

tơm chịu nhiều bất lợi do sự biển đổi khí hậu gây ra. Đồng thờ, hoạt động nuôi tôm

<small>cũng đã và đang làm tăng phát thải khí nhà kính đo chuyển rừng ngập mặn sang ni</small>

<small>tơm; Sự hình thành khi CH, trong lớp bùn đầy ao: Sự phát sinh khí CO, Theo tínhtốn của Viện Nghiên cứu NTTS 1, tổng lượng phát thải CO; do NTTS thải ra năm</small>

2010 khoảng 5.2 triệu tin, Trong đó, khí thải CO; từ ni cá tra khoảng 1,6 triệu tấn,

<small>muôi tôm 1 triệu tấn, các loại cá nước ngọt khác khoảng 1,5 triệu</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>biển thải ra khoảng 100,000 tấn... Phát thai khi nhà</small>

<small>chính là: Sử đụng năng lượng trong q trình sản xuất và cung ứng đầu vào như thứctrong NTTS tử ba nguồn</small>

<small>ăn, phân bón, hóa chất; Vận hành các hoạt động nuôi như hút bùn, bơm, quạt nước;</small>

“Thủy phân chất hữu cơ từ thức ăn và chit thải rong quả trình mui

<small>Phú hủy mơi trường sinh thải: việc ni tơm phát triển Š ạt, tăng cường mở rộng diện</small>

tích, thiểu quy hoạch nên đã phá hủy phần lớn noi cư trí của các lồi ven biển, thư hẹp

<small>khơng gian sống của ching, kim môi trường sinh thái suy giảm, tăng rủ ro địch bệnh</small>

Vige xây dưng ao dim ven biển làm thay đổi vỀ nơi sống cũa quần xã sinh vật, xơi lở

<small>bờ biển, điện tích xâm nhập mặn tăng. Hoạt động NTTS không dựa trên căn cứ khoa</small>

n nguồn giống tự nhiên, làm giảm sức sản xuất tự nhiên và

<small>học gây tác động x</small>

<small>h da dạng sinh học. Việc mơi trường bị suy thối và bing nỗ địch bệnh do xảnước thải nuôi tôm tùy tiện cũng gay thiệt hại đáng kể cho môi trường sinh thai</small>

1.32. Các ảnh hưởng đến con người và hoạt động sản xuất

<small>Khi môi trường bi ô nhiễm, nỗ sẽ gây ảnh hướng ti mọi hoạt đồng s</small>

<small>người trong khu vực nuôi tôm và các vùng lân cận. Nguồn nước bị 6 nhiễm đe dọa</small>

đến sức khỏe của. ng đồng, đặc iệtlà các bệnh về bệnh ngoài da, bệnh về mắt, bệnh

<small>tủ, bệnh đường tiêu hóa, bệnh ung thư... Ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động NTTS</small>

trong khu vục đố: Lam lôm chậm phát tiển, mắc bệnh, chấ Ảnh hưởng đến các bãi triều ni ngao ving ngồi... gây thiệt hại vé kinh tế cho người ni. Cịn đối với các khu vực sản xuất nơng nghiệp thì do nguồn nước ngọt bị cạn kiệt, dat và nước bị mặn hóa nên khơng thể phục vụ cho hoạt động sản xuất kim cho các cây trồng nông nghiệp

<small>không sinh trưởng, phát triển, mắt mùa, năng suất chat lượng thấp.</small>

L4. Tổng quan về xử lý nước thải nuôi tôm

<small>1.3.1. Phương pháp nh học xử lý nước that nuôi tâm</small>

<small>Luận văn tập trung vio phương pháp sinh học do day là phương pháp đã và đang được.</small>

ứng dụng rộng rãi rong xử lý ô nhiễm moi trường nước, đặc biệt là nước thải nuôi tôm. chứa nhiều các chất hữu cơ. Phương pháp này nhiều wu thể xét cả về phương diện kính tế lẫn mỗi trưởng, do hiệu quả xử lý cao, ôn định và chỉ phí thấp, vận hành đơn giản. Tiy thuộc vào bản chất cũng cấp không khi, các phương pháp phan hủy sinh học có

<small>thể phân loại xử lý hiểu khí, ky khí, tùy tên</small>

<small>1</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Phuong pháp hiểu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiểu khí, hoạt động trong điều kiện cng cắp oxy liên tục. Quả trình phân huỷ các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là q trình oxy hố sinh hố. Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiểu khí có thé

<small>xây m diễu kiện ự nhiên hoặc nhân tạo. Trong các cơng tình xử lý nhân tạo, người</small>

<small>ta tạo điều hiện tối wu cho quá trình oxy hố sinh hố nên q trình xử lý có tốc độ và</small>

"hiệu suất cao hơn rit nl

<small>Tuỷ theo trang thái tổn tại của vi sinh vat, quá trình xử lý sinh học hiểu khí nhân tạo cóthể chia thành hai loại</small>

<small>+ Xử ý sinh học hiểu khí với vi nh vật sinh trưởng dang lơ hing chủ yếu được sử</small>

dụng khử chất hữu cơ chứa carbon như quá trình bùn hoạt tính, hồ làm thống, bẻ phản. ứng hoạt động gián đoạn, gua tình lên men phân huỷ hiễ khí. Trong số những quá

<small>trình này, qué trình bùn hoạt tinh hiểu khí (Aerotank) là q trình phổ biến nhất</small>

<small>+ Xử lý sinh học hiểu khí với vi sinh vật sinh trưởng dang dính bám như q trình binhoạt tính dinh bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đĩa sinh học, bể phản ứng nitratehố với màng có định</small>

<small>“Q tình xử lý diễn ra như sau:</small>

<small>+ Sinh trường lơ lửng ~ Blin hoạt tính: Nước thai từ các dim mudi tôm được bơm vào</small>

hệ thống xử lý, sau một thôi gian làm quen các tẾ bảo vi khuẩn bất đầu ting trưởng.

<small>sinh sản và phát iển, Các tế bào vi khuẩn này sẽ dính vào các hat chất rắn lơ lùng có</small>

<small>trong nước thải và phát triển thành các hạt bơng cặn cổ hoạt tính phân hủy các chất</small>

<small>hữu cơ nhiễm bản nước. Tiền hành sục khí và khuấy đảo làm cho nước được bão hòa</small>

xy và các hạt bông cặn sẽ lơ lửng rong nước và lớn dẫn lên do sự hắp thy nhiễu hạt chit rắn lơ làng nhỏ, t bao vỉ sinh vật, nguyên sinh động vật và các chit độc. Ngững thối khí hoặc khi các chất hữu cơ làm cơ chất dinh dưỡng cho vi sinh vật trong nước. can kiệt chúng sling xuống đấy bé; Nước trong sẽ được gan ra ngodi

<small>+ Sinh trưởng đính bám — Mang sinh học: Nguyên lý hoạt động tương tự như cơngtrình xử lý theo kidu sinh trưởng dang lơ lửng chỉ khác là vi sinh vật phát triển dinh‘bam trên vật liệu tiếp xúc (giá mang) đặt trong các cơng trình. Giá mang này cứ dy</small>

dần lên vi sinh khối sinh vật bám dính trên đó và được gọi là màng sinh học. Khi đó,

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

ining này sẽ oxy héa các chất hữu cơ rong nước kh chảy qua hoc tiếp xóc, ngồi ra

<small>màng này còn hấp thy các chất bản lơ lửng hoặc trứng giun sản.</small>

Đối với bai hệ thống xử lý (sinh trang lơ lửng và sinh trường bm dính) thì hệ thông xử lý theo sinh trường bám dinh hiện nay được sử dụng nhiều hơn. Vì có nhiều wa điểm vượt trội: Thời gian xử lý diễn ra nhanh hơn, các chất ô nhiễm được phân hủy

<small>ảnh</small> ct được một khối lượng lớn nước thải vớ nông độ chit 6 nhiễm cao, khơng cần sử dụng nhiều dig tích đất, kiểm soát vn đề mùi một cách để ding, giảm

<small>chỉ phí đầu tư và vận bành.</small>

<small>Phương pháp ki khí thực chất là quá trình lên men phân hủy kj khí bằng các vi sinh vật</small>

kị khí để loại bỏ các hop chất hữu cơ trong nước thải, có thể giải phỏng Nito, giảm gây, 6 nhiễm NO; cho nước mặt và nước ngằm.

1.3.2. Các hệ thống làm sạch trong diều kiện tự nhiên ác Hồ nh học

Là hệ thống ao hồ én định nước thải, bao gồm một chuỗi hd. Dựa vio khả năng tự làm sạch của nước, chủ yêu là vi sinh vật và các thủy sinh khác, các chất bin bị phân hay thành các chất khí và nước. Mối quan hệ giãa vi sinh vật, thực vật tong hỗ sinh học là

<small>mối quan hệ thông qua oxy và các chất định dưỡng. Ở đây luôn diễn ra các quá trình</small>

như quang hợp, khuếch tin oxy vio nước, Qué trình quang hợp chi xây ra trong điều Kiện có ánh sáng, ảnh sing chiếu vào nước phụ thuộc vào hai yếu tổ cơ bản là chiều sâu nước va sự tồn tại ham lượng chất hữu cơ.

Phương pháp này không yêu cầu kỹ thuật cao, chỉ phí hoạt động rẻ, quản lý đơn giản

<small>và hiệu qua cũng khá cao. Như vay q trình làm sạch khơng chỉ thuần nhất là q</small>

<small>trình hiểu khí mã cịn có cả quả trình tùy tiện va ki khí</small>

<small>Một hệ thống hồ sinh học có ít nhất là 3 hồ và được sắp xếp như sau</small>

Nước CA, HồM Hồ hiểu

-thai khí i khí Ho hiểu khí

Tình 1.4. Sơ đỏ hệ thông hỗ sinh hoe

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

+ Hỗ ki khí: Loại ao hồ này khả sâu tử 3 ~ 6m thông thường lấy ở khoảng 2.5 ~ 3.5m, nên ít có hoặc khơng có điều kiện hiểu khí. Các vi sinh vật kj khí hoạt động sống khơng cẩn oxy khơng khí. Diện tích mặt thống hé nhỏ chỉ bằng 10 — 20% hỗ hiểu khi. “Thời gian lưu nước tốt nhất vào mùa hi là 15 ~ 2 ngày, mia đông là Š ngày cổ thể là dải hon, Tai BOD của hồ cao khoảng 3000 ky/ha/ngiy, trong hỗ khơng chứa oxy hịa

<small>tan hoặc các loại tảo [0]</small>

<small>+ Hi hiấu ~ kj Khi: Logi hồ này la sự kết hợp của hai quả trình xây ra song song, phân</small>

<small>"hủy hiểu khí các</small>

vũng đây, Theo chiều siu, hd chia làm 3 vùng: Lớp trên là vùng hiểu khí, lớp giữa là vùng tùy tiện, dưới đáy là vùng ki khí. Ở vùng hiểu khí nguồn oxy cần thiết cho quá. trình oxi hỏa các hợp chất hữu cơ rong nước là nhờ sự khuẾch tin qua mặt nước do

<small>it hữu cơ hịa tan có ở trong nước và phân hủy ki khí cặn lắng &</small>

<small>sóng gió, nhờ tảo quang hợp và ánh sáng mặt trời. Ở vùng kj khí thì quá trình phân hủy</small>

<small>phụ thuộc vio nhiệt độ (ở nhiệt độ cao qua trình lên men metan diễn ra nhanh hơn),</small>

nh này thường sinh ra mồi. Hỗ nên được thết kế với độ sâu 15 ~ 25m, t lệ

<small>tích hỗ nên rong:</small>

những nơi ít giỏ nên xây hd có nhiều ngăn. Bay hồ cin có thiết ké chẳng thắm,

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

+ Hồ hig khí: Ao hồ hiểu khi là loại ao nông 03 ~ 0.5m, trong ao xây ra quá trinh oxy hóa các chit bin hữu cơ chủ yếu nhờ các vỉ sinh vật hiểu khí. Có hai loại là hồ làm thống tự nhiên và hỗ làm thống nhân tạo. Hỗ hiểu khí tự nhiên oxy từ khơng khí

<small>8 ding khuch tin vào lớp nước phía trên và ánh sáng mặt trời chiếu doi, làm cho tảophát triển và tiến hành quang hop nhà oxy. Để đảm bảo điều này thì chiều sâu hỗ phải</small>

nhỏ thường là 0,3 ~ 0,4 m và điện ích hỗ cảng lớn cảng tốt. Tải của hỗ (BOD) khoảng

<small>250 ~ 300kg/ha.ngay. Thời gian lưu nước từ 3 ~ 12 ngày. Nước thải đưa vào hệ thống</small>

nên theo đường ‡c ze thì hiệu quả xử lý sẽ cao hơn. Hỗ có sục khí là hỗ cung cắp oxy cho vi sinh vật hiểu khí nhờ hệ thống thit bị khuấy cơ học hoặc khí nền. Nhờ vậy,

<small>mức độ hiểu khí trong hỗ sẽ mạnh hơn, đều hơn và độ sâu của hỗ cũng lớn hơn (2 —</small>

445m), Tải BOD cia hỗ khoảng 400kg ha ngày, Thời gian lưu nước của hỗ từ 1 3

<small>ngày có hi đi hơn [I0]</small>

b, Các hệ thing đ ngập nước

<small>Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ven biển diễn ra ở vùng nước mặn — Ig nên có thé sử.</small>

dung các hệ thống đất ngập nước dé xử lý 6 nhiễm môi trường.

<small>+ Hệ thống dựa vào thực vt, động vật thủy sinh như rong câu, cá, mga, vem: Hệ</small>

thống này thường là một vùng ngập nước có độ sâu 0,9 — 1,5 m cùng với hệ sinh vật thủy sinh. Có thé xử Lý các chất 6 nhiễm bằng một số quá tình sinh học như: Quả rind

<small>phân hủy hiểu ~ ki khí của các vi sinh vật Quá tình quang hợp của các thực vật dướinước li rong câu, tảo âm ting ôxy hỏa tan, giảm CO,, ting II, tăng quả tình bay hơicủa NHL, tăng lắng đọng của photpho, Các động vit be 1 các loại cá in thực vật phi</small>

dụ cứ rô phi, cá măng, cổ đối <small>các động vật đáy như: ngao, vem, hau ăn thực vậtphù du và các chất min bã hữu cơ</small>

'Yêu cẩu kỹ thuật của hệ thông: Nước thải có ham lượng BODs là 50 — 300 kg/ngày/ha. “Thời gian lưu nước tuỷ thuộc vào ning độ chit 6 nhiễm có trong nước thả có th từ

<small>3-5 ngày hoặc từ 7-10 ngày. Chỉ phi vận hành gần như bằng 0, tăng thêm lợi nhuận kinh</small>

1É ở các khu nui thâm canh do cổ thêm ngu thu cho người nồi trồng

<small>+ Rimg ngập man (RNM): là một hệ sinh thi ở vùng đắt ngập nước tắt ph bin ở ven</small>

<small>biển Việt nam. Có thể sử dụng RNM như một bể lọc sinh học các chất ô nhiễm hữu cơ</small>

<small>17</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

từ chất thải đồ thị, công nghiệp và muỗi rồng thủy sản. Rừng ngập mặn có thé hip thụ due một lượng lớn chất hữu cơ từ hoạt động nuôi trồng thủy sản ven biển. Khu hệ thực vật ở hệ thống này có vai trị như sau: Làm giám ánh sáng chiều xuống mặt nước, giảm quả trình quang hợp. hạn chế sự phát tiễn của ti: Tạo điều kiện điều hịa vi khí

<small>hậu, cách nhiệt trong mùa đông, nhiệt độ ở dưới cao sẽ làm tăng nhanh quá trình phân</small>

"hủy chất hữu cơ. PI ngập đưới nước cổ tác dụng cung cấp bề mặt cho vi khuẩn bám

<small>dính, cung cấp oxy cho quang hợp, hip thy chất dinh dưỡng. Phin rễ giúp én định và</small>

giảm xói mịn, tạo điều cho q trình lắng dong bùn và tạo trim tích. Bên cạnh

<small>đó, hệ động thực vật rong hệ sinh thái rừng ngập mặn như hau, vem, cua, cả cũng là</small>

tác nhân loại bỏ chất 6 nhiễm hữu cơ.

Ngồi ra, RNM với bộ rễ có cấu tạo đặc biệt là nơi bẩy các rằm tích có chứa các kim

<small>loại nặng, các hóa chất bảo vệ thực vật. Thực vật ngập mặn cùng với toàn bộ hệ sinh:</small>

thái trong RNM là một bể lọ sinh học đối với các chất thải từ hoạt đồng muôi rồng

<small>thủy sản ven biển. Trong nuôi tôm phát triển bn võng, hinh thức này được khuyến'hích phát triển, nhằm bảo vệ mỗi trường nước và hệ thống rừng ngập mặn.</small>

“rong thực tẾ, để đảm bảo đạt hiệu suất xử lý cao các chit 6 nhiễm với chỉ phi vận hành tối thiểu, người ta thường sử dung kết hợp nhiều phương pháp, kết hợp nhiễu hệ. thống và ác tác nhân khác nhan. Tùy theo him lượng chit ô nhiễm trong nước thả và điều kiện cụ thé của từng khu vực

1-13. Các mơ hình xử ý mước shat ni tơm đã ứng đụng trên thd giới va Viet Nam

<small>“Tại các nước phát triển, xử lý chất thải sau khi nuôi thủy sản đã được quan Lâm nghiên</small>

cứu và triển khai áp dụng trong thực tiễn. Các biện pháp xử lý được nghiên cứu áp. dụng và tiếp cận theo nhiễu hưởng khe nhau bao gém các biện pháp héa lý, sinh học,

<small>tuy nhiên hiệu quả kỹ thuật, kinh té và xã hội của chúng còn phy thuộc vào các điều</small>

kiện cụ thể của từng đổi tượng, điều kiện hạ ting, hệ hơng tổ chức quản lý sản xuất Với đặc tính của nước thải từ nuôi tôm chất 6 nhiễm chủ yêu là chất hữu cơ và chit

<small>đỉnh đưỡng nên biện pháp sinh học được xem như là hướng tiên phong trong xử lý</small>

ước thải mui tôm và cổ nhiều img dụng cho kết quả rất khả quan với hiệu quả xử lý cao ổn định va chỉ phí đầu tư hp

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

1.3.3.1 Một s mơ hình xứ lẼ nước thải trên thể giới

4. Xit lý nước th nuôi rằng thấy sản bằng sinh hoc kết hợp nhiằu công doan [11]

<small>Xứ lý bằng hồ lắng và các ting sinh vật theo chuỗi thức ăn, kết hợp thả các loại tảo lớn</small>

<small>nuôi để hấp thụ c‹</small> c thành phần dink dưỡng dư thử,

<small>(Uva, Gracilaria) trong cá</small>

thu hồi sinh khối táo. Qua tình sử dụng kết hop các cơng đoạn nêu trên tong xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản có thể tuần hồn sử dụng nguồn nước mà khơng thải

<small>nước thải ra mơi trường, Diện ích cần sử dụng cho các cơng trình xử lý bằng 65%</small>

điện tích ao ni để có thể tuần hồn nước thải.

LƯ điểm: Ti kiệm nguồn nước, xử lý tiệt đỄ 6 nhiễm môi trường nước trong ao nuôi.

<small>Nhược điểm: yêu cau diện tích xử lý lớn, q trình tăng mặn do bay hơi nước và sự.</small>

ing đọng ở ting đây sẽ tang lên vì vay cần được thường xuyên kiểm tr ti các hỗ

<small>nuôi để tránh ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và hiệu quả nuôi trồng thủy sản.</small>

°b. Xứ lý nước thái nuôi tôm bằng RNM và tái sứ dụng nước cho ao ni tơm [12] Mơ hình thir nghiệm được trồng 7 loại cây khác nhau với tổng công 2.500 cây. Sau khỉ thử nghiệm, các cây ngập mặn phát triển tốt vả nước sau xử lý được tái sử đụng cho

<small>sắc ao tơm, Sau đó, mơ hình được mở rộng với 8,5 ha rùng ngập mặn được ting để</small>

<small>xử lý nước thải cho các trang trại nuôi tôm trong vùng. Ngồi ra, cịn có hệ thống xử lý:</small>

theo quy mô hệ thing hỗ ti sử dụng nước thải thông qua việc king đọng và xử lý sinh học, Cúc hồ được liên kết với nhau và kết hợp trồng các loại thực vật trong hồ để hấp thy các chất đình dưỡng, hữu cơ.

Ưu điểm: Tiết kiệm được nguồn nước, xử lý được sự ô nhiễm môi trường nước trong,

<small>ao ni vàhình thân thiện với mơi trường.</small>

<small>Thược điểm: yêu cầu điện ch xử lý lớn, phải có rồng ngập mn</small>

<small>Nie lý nuớc thải nuôi tôm bằng bài lọc cất có kết hợp mới ghen nhiều tơ [13]</small>

Ching giun (Perinereis mmuia, P. hellen) vữa có khả năng hip thụ chất định dưỡng

<small>trong nước thải vừa đảm bảo cho vật liệu lọc cất khơng bi tắc. Mơ hình thir nghiệm</small>

được triển khai với tốc độ lọc I,Šm Ý/mÏ/ngày, chỉ cần Tha bai lọc có thể đáp ứng khả

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

năng xử lý nước cho 10ha hỗ mới tôm. Thành phin dinh dưỡng của giun được phân

<small>tích và xác định với các hing lượng axit amin, lượng chất béo... so với giun nuôi rung</small>

điều kiện thường. Khối lượng giun thu được (300 ~ 400g/mỶ trong khoáng thời gian 16

<small>tuần) có thể được sử dụng lại lâm mỗi va thúc an.</small>

công nghệ rit đơn giản trong đầu tư và vận hành. Hiệu quả xử lý rat tốt đối ất rắn lơ lừng. xử lý tổng Nita và Photpho đạt 48,8% và 67.5%

<small>Nhược điểm: Yêu cầu có vị thải phải rộng, ven biển.</small>

4. Xie lý nước thải mudi tim bằng hỗ nuôi cá đuối kết hợp bãi lọc đứng nhân to [14]

<small>Sử dụng cả đuổi xám (Mugil cephalus L.) giúp giảm hàm lượng 6 nhiễm hữu cơ từ</small>

<small>thức ăn thừa và bãi lọc nhân tạo để tách cặn lơ lửng trong nước thải. Việc sử dụng cá.</small>

<small>đuối an tạp trong hồ xử lý giúp xử lý chất ô nhiém hữu cơ trong nước, giảm sự phát</small>

<small>triển của tao, duy trì lượng oxy hỏa tan trong nước.</small>

tu điểm; có hiệu quả kinh tẾ ngồi vig tr tm cơn có thụ nhập từ cả, xử lý được sự Š

<small>nhiễm mỗi trường nước trong ao ni</small>

Nhược điểm: u cầu điện tích xử lý lớn, phải có bãi lọc đứng nhân tạo.

<small>se: Sử dung tảo đỏ Gracilaria lichenoides dé làm giảm lượng thức ăn dư thừa trong</small>

nước thải ni trồng thủy sản [15]

“Tảo đỏ có thé hip thụ các thành phần 6 nhiễm nito vô cơ và photpho vô cơ, đồng thôi

<small>tổn định lượng oxy hịa tan trong nước. Kết quả cho thấy, lượng tơm thu hoạch dat</small>

506,5kg tơm/0,5ha và 210,5kg cá/0,Sha trong ao có kết hợp ni tio, trong khi ở ao.

<small>khơng có tio chỉ đạt 53,5kg cá và 163kg cá do nguyên nhân lượng oxy hỏa tan bị giảm.</small>

mạnh. Ngồi ra, sự có mặt củ tảo đỏ góp phần hạn cl <small>Ê sự phát triển của các loài tảo,</small>

<small>độc cũng như dễ dng kiém soát được sinh khối của tảo biển</small>

Uu điểm: điều kiện mơi trường (BOD, COD, Chlorophyl-a) được kiểm sốt tốt hơn;

<small>tảo đỏ côn được sử dung kim thức ăn cho bào ngư hoặc các loài hải sản khác, mang lại</small>

<small>hiệu quả kinh tế cao,</small>

<small>Nhược điểm: giống tảo chưa được bán thông dụng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

J. Xi lý nước tải mui tơm và tuẫn hồn tại Thái Lan

+ Mã hình 1: Ding mơ hình trồng rong kết hợp với mơi sị để xử ý nước, sau đó qua lọc cát và cấp lại cho ao nuôi tại 2 tinh Chanthaburi và Songkhala (Thái Lan) cho thấy lượng amoni và BOD bị hip thu bởi rong big là 100% và 39% sau 24 giờ [6]

<small>+ Mơ hình 2: Ni tơm kết hợp mơi cá tơ phí: việc mudi kết hop tơm nước lợ với cá rô</small>

phi đang trở nên phổ biến trong vii năm gin đây [17]. Các hình thức ni kết hop

<small>‘gm: nuôi cá rõ phi trực tiếp trong ao tôm, nuôi cá rô phi trong lồng hay đăng quing</small>

lưới ong ao ôm, nuôi cá rõ phi trong ao lắng — chúa nước cắp cho ao ni tơm, hình

<small>thức ni tôm luân canh với cá rô phi sau khi địch bệnh xảy ra. Khi so sé th hiệu quả</small>

<small>kinh tế, mơ hình ni tơm kết hợp với cá rơ phi cho kết quả cao hơn nuôi tôm đơn và</small>

cũng cao hơn nuôi luân canh tôm va cá rô phi. Mô bình nuối tơm kết hợp cá rơ phi đã được nuôi ở Thái Lan và Philipine, đem lại hiệu quả kinh tế cao, thu nhập ổn định, cá 1 phi ăn thức ăn thừa và cặn bản trong ao, giữ cho chit lượng nước trong ao luôn ôn

<small>định, hạn chế dich bệnh cho tôm nuôi và giảm sử dụng thuốc, hố chất</small>

1.3.3.2 Một số mơ hình xứ lý nước thải trong nước.

Một số công nghệ xử lý nước thải nuôi rồng thay sản đã được thử nghiệm tụi

<small>Nam và cho hiệu qua cao,</small>

<small><4, Mơ hình xử lý nước thải ni tâm tại Phú n [8]</small>

Mơ hình này nằm trong dự án “Góp phn ngăn ngừa 6 nhiễm mỗi trường ving ven

<small>biển Phú n thơng qua mơ hình xử lý nước thải ao ni tơm” do Quy mơi trường.</small>

<small>tồn cầu tải trợ. Mơ hình này đã mang ại higu quả cho người nuôi tôm tại vũng nuôi</small>

huyện Đông Hỏa, Sông Cầu (Phủ Yên) ngay từ vụ nuôi đầu năm 2010,

<small>+ Mô hình 1: Trang tri có ao xử lý nước thả riêng biệt: Nước thả từ ao nuôi tômbơm vào ao xử lý (ao nuôi cá rô phi và trồng rong). Sau khi xử lý, nước được cấp lại</small>

cho ao mui tôm. Trong ao xử lý, cá sẽ xử lý các chất hữu cơ lơ lửng cổ trong nước lim cho nước sạch lần 1. Sau 7 ngày nước từ ao cá được chuyển sang ao rong sẽ được rong hấp thụ các chất vi lượng làm cho nước sạch lẫn 2 rồi lại cung cấp cho ao nuôi ôm. Đây là quy tỉnh ni vừa khép kín nguồn nước, vừa bạn chế sử dụng héa chất và

<small>thuốc th y thủy sản.</small>

<small>a</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

sử dung cả rõ phi rực tiếp: Cm các gi rõ phi rực tiếp trong các ao nuôi tôm. Các chất hữu cơ lơ lửng của thức ăn tôm dư thừa sẽ được quạt

<small>nước day vào giai làm thức ăn cho cá rơ phi. Ngồi ra, chỉnh lượng phân thải từ cá rơ.</small>

phi là mơ bình thuận lọ cho sự phát tiễn một số loi vi sinh vt 6 lợi cho tôm.

<small>Kết quả bạn đầu khá tốc mơ hình 1 (73 ha) sau khi tha ni khoảng 90 ngày đã cho</small>

<small>thụ hoạch. Tiễn lãi trung bình trên 100 triệu đồngha. Đặc biệt hộ ông Huynh Duyênlầm theo mơ hình 1 với 0,4 ha ni tơm, 0,3 ha cá và rong sau 85 ngày thả nuôi đã thu.lãi 0 tiệu đồng. Hộ ông Nguyễn Tịnh 0.5 ha nuôi tôm và 0,3 ha cá, rong: sau 91 ngày</small>

thả nuôi đã thu lai trên $0 tiệu đồng. Điều quan trong hon là chất thải môi tôm được xử lý và cung cắp lại cho ao mui tôm, giảm 6 nhiễm môi trường xung quanh, gớp

<small>phbảo vệ môi trường vùng nuôi.</small>

b, Hệ thong xử lý mước thải nuôi tôm sử dung các đối tượng sinh học tại Cà Mau [18]

<small>Mô hình được thực hiện tại khu ni tơm cơng nghiệp có 3 ao ni với mật độ 25</small>

confm, Hệ thống xử lý gdm 1 rãnh lắng bùn, một ao xử lý và một ao chứa. Nước thải

<small>từ khu nui</small> im sẽ được bơm ra ao xử lý cổ thả sở huyết mật độ 80 con/m?, Hit bùn sẽ

<small>cđược chuyển qua rãnh lắng bùn sau đồ mới chuyển sang ao xử lý. Nước được để trong</small>

<small>ao xử lý sau khoảng 15 ngày sẽ chuyến sang ao chứa. Trong ao chứa có thả thêm cá.</small>

vwược và cá rõ phi để tăng hiệu quả xử lý, thanh lọc cho đến khi nước có chất lượng

<small>bình thường thi đưa tuần hồn trở vé ao ni theo chu tinh khép kín mà khơng cần</small>

đăng đến những héa chất xử lý nước hay thải ra môi trường

<small>Kết quả sau 4 — Š ngày đưa nước thi ra ao xử lý hiệu quả xử lý N-NHỊ" đạt trên 90%;</small>

<small>xử lý BOD sau 13 ngày dat trên 80%, Hàm lượng N-NO;, N-NO¿ , P-PO.«du đạt tiêu chuẩn cho phép.</small>

<small>hiệu su</small>

<small>e. Công nghệ sinh học xử i nước thải nuôi tôm công nghiệp tại Cả Mau [18]</small>

Hệ thống gồm cóc Ao ni, ao xử lý sinh học dùng chứa nước thải có thả sị huyết và một số lồi cá có điện tích 1.500m’ va ao lắng chứa nước đã qua xử.

2.000", Các ao khi xây dựng chỉ ủ lẾy lớp đắt mặt 40 - 50em để đị

<small>bao đảm bảo cho mực nước trong ao luôn sâu trên 1,2m, đạt chuẩn ni tơm cơng,</small>

<small>ý có diện tích</small>

<small>thành các bờ</small>

nghiệp. Trong hệ thống này, tring bình cứ nữa tháng nước nhiễm bản cũa ao nuôi

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>được đưa chữa từ 7-10 ngày trong ao xử lý để nhờ hệ thống sinh vật lâm sạch, rồi</small>

đưa sang ao lắng tiếp te trữ cho đến khi các yêu tổ môi trường thật bn định (khoảng 7-10 ngày) sẽ dùng châm thêm hoặc thay cho ao nuôi. Cứ thé nước trong ao ni lại

<small>tun hồn rong chu trinh khép kin mà không cin xã ra mỗi trường</small>

4L Xứ lý tong amoni nit (TAN) trong nước thải nuôi tôm chân trắng ở tính TT Huế [19]

<small>"Nghiên cứu này sử dung 3 phương pháp là ting cấp, quat nhim và sục khi cho việc xử</small>

<small>lý khí NHÀ và làm tăng hàm lượng DO trong nước thải ni tơm chân trắng. Kết quả</small>

<small>thí nghiệm cho thấy củ 3 phương pháp xử lý đều có khả năng ứng dụng cho việc lâmtăng hàm lượng DO và giảm TAN cho nước thải mui tôm chân tring, trong đó</small>

phương pháp ting cấp có hiệu quả cao nhất. Mức giảm TAN trung bình là 1,811 + 0.139 mg/L sau 1 giờ xử lý bằng phương pháp ting cấp, sau 3 giờ xử lý lượng TAN

<small>trong nước thả giảm xuống 86,41+0.S16%4, Đối với yêu tổ DO thi chỉ sau 1 giữ xử lý</small>

<small>him lượng DO trong nước thải tang lên trung bình là 2.333 + 0289 mg/L và DO > 4</small>

<small>mg/l đạt tiêu chuẳn cho phép. Trong khi đó nếu không xử ý thi DO chỉ tăng lên không</small>

ding kẻ (02333 + 0,118 mi)

<small>Sit dụng b lạ sinh học hiểu khí có lip đệm ngập nước [201</small>

Kết quả nghiên cứu xử lý nước thải nuôi tôm bằng hệ thông lọc sinh học cổ lớp đệm

<small>ngập nước sử dụng vật liệu bám là sợi acrylic ở các tả trong hữu cơ khác nhau</small>

<small>(SAFB) cho thấy khả năng xử lý tốt nước thải nuôi tôm trên cát với hiệu suất loại</small>

<small>COD đạt 73,7% và hiệu suất loại NHy-N đạt 97.4% ở tải trọng 1,2 kg-COD/m /ngày,</small>

‘COD đầu ra đạt yêu cầu xã thải theo cột A, QCVN 24:2009/BTNMT. Hiệu suất xử lý COD giảm dần khi tải trọng hữu cơ tăng, nhưng đa số đầu ra vẫn đạt yêu cầu theo tiêu

<small>chuẩn, Mức độ sinh bùn quan sát được khá thấp, chỉ 0,7g-SS/ngày hay </small>

<small>0.4g-8S/e-COD bị xử lý do sự có mặt của các vi sinh vật ở bậc đỉnh đưỡng cao hon vi khuẩn tạo.</small>

<small>ra chuỗi thức ăn trên lớp bùn dĩnh bm.</small>

<small>fi Nghiên cứu khả năng xử lý chất hữu cơ của cá rô phi, cá đối và de định trong nước</small>

thải mồi tâm chân trắng thâm canh [21]

Mô hình bao gồm 4 nhóm sinh vật: cá ăn min bã hữu cơ; động vật thân mềm; động vật đây ăn hữu cơ; vi sinh vật phân hủy hữu cơ. Ngồi ra, cịn có các loại rong hấp thụ

<small>23</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>dinh during hỏa tan như rong câu, rong sụn. Mật độ nuôi cho từng đổi tượng: Đổi với</small>

sá đối mật độ mudi tốt nhất là 50 comm’, cá rõ phi là 5 comm` và ốc dinh là 250 con/m’, Các chi tiêu BODs, COD, TSS sau 8 ngày thí nghiệm ở tat cả các đối tượng đều dat ti chuẩn thải heo thông tư 44/2010/TT-BNNPTNT.

<small>1.4 Giới hiệu địa bàn nghiên cứu.</small>

<small>Hà Tĩnh nằm trong khu vực phát triển kinh tế Bắc Trung Bộ, tổng điện tích 6.055,6</small>

kn’. Vị trí địa lý 17°53°50" đến 1845°40"" vĩ độ Bắc và 105°05'S0" đến 106"30°20"

<small>kinh độ Đơng. Phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An; phía Nam giáp tinh Quảng Bình; phía Tây</small>

giáp tinh Polykhamxay và tinh Khim Muộn của Lào. Đặc biệt có cửa khẩu Cầu Treo và

cảng nước sâu Ving Ang, nơi giao lưu, trao đối, trung chuyển hàng béa giữa các nước

<small>Thái Lan, Myanma, Phía Đơng giáp Vịnh Bắc Bộ, với tổng chiều</small>

<small>trong khu vực như Là</small>

<small>cải bở biển 137 km, 4 cửa sông lớn đỗ ra biển, tạo ra đãi đất cát ven biển chảy qua 5huyện từ Nghỉ Xuân đến Kỳ Anh là vùng nuôi tôm trên cát đồi dào.</small>

<small>Hình 1.6. Bản dé hành chính tỉnh Ha Tĩnh [8]</small>

Huyện Nghỉ Xuân với tổng diện tích là 218 km? là một huyện ven biển, nằm ở hữu. ắc của tinh Ha Tinh, Phía tây nam giáp thị xã

ngạn sơng Lam phía đơng. ang Linh, phía nam giáp huyện Can Lộc và huyện Lộc Ha, phía bắc giáp Thi xã Cita Lơ, huyện "Nghỉ Lộc (tinh Nghệ An), phía tây bắc giáp huyện Hưng Nguyên và thành phố Vinh,

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

phía đơng giáp biến Đơng. Huyện cách thủ đô Hà Nội 310 km về

Hà tinh 56 km và cách thị xã Hồng Lĩnh 15 km v phía Bắc, cách thành phố Vinh (Nghệ An) 7 km về phía Nam, có Quốc lộ 1A đi qua với chiều dài khống 12 km. Huyện Nghỉ Xn hiện nay có 2 thị trấn: Nghĩ Xuân (huyện li), Xuân An và 17 xã: Cổ

<small>am, Cương Gián, Tiên Điễn, Xuân Đan, Xuân Giang, Xuân Hải, Xuân Hội, Xuân</small>

Hồng, Xuân Lam, Xuân Liên, Xuân Linh, Xuân Mỹ, Xuân Phổ, Xuân Thành, Xuân

<small>Trường, Xuân Viên, Xuân Yên. Nghỉ Xuân có bở biển dai 32 km, sốtam chảy phía</small>

ắc huyện với chiễ dài tong địa phận huyện là 28 km, đường quốc lộ chạy qua phần

<small>phía Tây của huyện đài 11 km, đường 22/12 nổi từ ngã ba thị tấn Nghỉ Xuân và chạy</small>

<small>xuyên qua các xã ven biển của huyện đến các xã của huyện Can Lộc, Thạch Hà và thị</small>

xã Hà Tĩnh. Huyện lại gin một số cảng sông (Bén Thuỷ, Xuân Hội) và cảng biển (Cửa

<small>Lị, Cửa Hội). Với vị trí địa lí như vậy nên rất thuận lợi cho giao lưu thông thương với</small>

<small>các tỉnh, các trung tâm kinh tế, xã hội trong và ngồi nước,</small>

<small>b, Đặc điểm khí hậu [9]</small>

Hà Tĩnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đối giỏ mùa Bắc Trang Bộ nông ẩm, mưa

<small>nhiều. Nhiệt độ cao tập trung vào các thing 5 - 8, đặc biệt do ảnh hưởng của dãy núi</small>

<small>Trường Sơn ở phía Tây chạy doc, nhiệt độ trung bình năm 23,7°C. Ngồi ra, Hà Tĩnh</small>

cịn chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miễn Nam, với đặc

<small>trưng khí hậu nhiệt đới điễn hình của miễn Nam và có một mia đơng giá lạnh camiễn Bắc nên thời tiết, khí hậu rt khắc nghiệt. Hàng năm, Hà Tĩnh có hai mùa ỡ rộlà mùa mưa và mùa hè,</small>

Mùa hè: Từ tháng 4 đến tháng 10, đây là mia nắng git, khô hạn kéo dài kèm theo

<small>nhiều đợt gié phơn Tây Nam (gió Lao) khơ nơng, nhiệt độ có thể lên tới hơn 40°C,</small>

khoảng cuối thing 7 đến thắng 10 thường cỏ nhiễu đợt bão kèm theo mưa lớn gây ngập ting nhiều noi, lượng mưa lớn nhất 500 mm/ngiy đêm. Mùa đông: Từ tháng 11 đến thing 3 năm sau, mia nay chủ yếu có gió mùa Đơng Bắc kéo theo gió lạnh và mưa

<small>phủn, nhiệt độ có thể xuống tới 7C.</small>

Nghỉ Xn có khí hậu điễnhìn 1 bờ biển nhiệt đồi gió mùa, lại bị chỉ phổi bởi yêu tổ địa hình sườn núi Hồng Lĩnh nên có sự phân hóa rat rõ rệt. Đặc điểm chung là chia thành 2 mùa: mùa khô từ thắng 4 đến thẳng 8 và mia mưa từ thắng 9 đến thing 3 năm,

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

sau. Nhiệt độ quan trắc nhiễu năm của huyện tương đối cao: nhiệt độ bình quân hing năm 23,8, nhiệt độ cao nhất (thing 7) 37.8°C, nhiệt độ thấp nhất (hing 1) 88°C Các tháng giữa mùa đông tương đối lạnh, nhiệt độ trung bình khoảng 19,5°C; mùa hè

<small>nhiệt độ trang bình 27-29°C. Biên độ nhiệt ngày và đêm có sự chênh lệch khác nhau.tùy theo mùa: mùa hè thường lớn hơn mùa đông từ 1,5 - 22C,</small>

Lượng mưa của huyện hàng năm tương đối lớn (rên 2000 mm) nhưng phân bổ không

<small>đầu giữa các thing trong năm, Tổng lượng mưa $ thing mia đông chỉ chiếm 26%</small>

<small>lượng mưa cả năm; lượng mưa chủ yếu tập trung vào mis mưa (chiếm khoảng 81%)nhưng cũng có sự phân hóa và đầu mùa hé lượng mưa không cao, mưa chỉnh chủ yếu</small>

từ cuối tháng 8 đến tháng 11, lượng mưa có thé đạt từ 300 — 400 mmitháng. Số ngày ến từ 150 ~ 160 ngày.

<small>mưa trung bình hàng năm cũng khá cao, phổ</small>

Lượng bốc hơi: về mùa đông do nhiệt độ khơng khí thấp, độ âm tương đối cao, ít gió, 4p lực khơng khí lại lớn nên lượng bốc hơi rất nhỏ, chỉ chiếm tử I/5 ~ 1/2 lượng mưa VỀ mùa nóng, do nhiệt độ khơng khí cao, độ âm thấp, gió lớn, áp lực khơng khí giảm, nên cường độ bay hơi lớn, lượng bay hơi của 7 thắng mùa nóng có thể gấp 3 ~ 4 lần

<small>của các tháng mùa lạnh.</small>

Độ ấm khơng khí bình qn năm là 86%. Thời kỳ độ ẩm khơng khí thấp nhất (tháng 6

<small>1) ứng với thời ky gió Tây Nam khơ nóng hoạt động mạnh nhất, độ âm khơng khí chỉ</small>

<small>gần 70%; thời kỳ độ Am khơng khí cao nhất thường xây ra vào các tháng cuối mùa</small>

đông (thing 2- 3), khi khối khơng khí cực đới lục địa trin về qua đường biển và khối

<small>khơng khí nhiệt đới biển Đông luân phiên hoạt động gay ra mưa phi</small>

<small>1g trung bình cả năm khoảng 1700 giờ, các thing mia đơng từ 70-80 gid, các</small>

tháng mùa hè tung bình 180-190 gid. Thing có số giờ nắng nhiều nhất thường là tháng 5 khoảng trên 210 giờ. Mùa Đông nắng it gay gắt, thuận lợi hon cho cây trồng, mùa hè nắng thưởng rất gay gắt, bất lợi cho quả trình quang hợp của cây, ảnh hưởng,

<small>xấu đến sản xuất nông nghiệp</small>

<small>Gió cóđộ trang bình cả năm 1,88 mvs, vào các thing 7 — I0 thường có bão và km</small>

theo mưa. Nghỉ Xuân là nơi bị ảnh hưởng của bão nhiều, tin sult xuất hiện bão khá như năm nào cũng có bão kèm theo mưa lớn ảnh hưởng đến sản xuất và đời

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>sống. Đây cũng là vũng chịu ảnh hưởng mạnh của gió Lao, thường xây ra vào cá</small>

thing 5-6, có khi kéo dai trong nhiều ngày. Ngồi ra cịn có hiện tượng sương mù, chủ

yếu xây ra trong mùa đông vào những ngày chuyển tiếp, thường có từ 5-6 ngày, phố

biển là loại sương mũ địa hình xuất hiện từng đám mã khơng thành lớp diy đặc.

<small>Những nét đặc trưng về khí hậu có ảnh hường lớn ti sự phát tiễn của ác lồi thủy</small>

<small>n cát, Chính vi</small>

sản đặc big tơm th dị in trắng ni ke xây dựng các cơng

<small>trình mi tằng thủy sản trên cát bằng hình thức It bạt sử dụng nguồn nước ngằmlược những tác động bắt lợi mà thời tiết gây ra</small>

<small>e Đặc điểm thủy van, hải văn [9]</small>

<small>Hà Tinh có bở biển kéo đãi trên 137 km, 4 cửa ạch và hệ thống sông ngời phân bổ khá</small>

<small>đều có tới 14 con sơng lớn nhỏ và nhiều hỗ nước tạo nên mộtnăng lớn về diện</small>

<small>tích mặt nước để phát triển ni trồng thủy sản. Sơng ngịi Hà Tinh có thé chia làm 3</small>

<small>= Hệ thống sơng Ngàn Sâu: có lưu vực rộng 2.061 km"; có nhiều nhánh sông bể như</small>

<small>sông Tiêm, Rao Tré, Ngàn Trươi.</small>

<small>- Hệ thẳng sông Ngàn Phố: dài 86 km, lưu vực 1.065 km”, nhận nước từ Hương Sơnvi Ngân Sâu dé ra sông La dai 21 km, sau đó hợp với sơng Lam chảy ra Cửa Hội.</small>

<small>- Hệ thống cửa sông và cửa lạch ven biển: Cửa Hội, Cửa Sét, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu.</small>

<small>Ving biển Hà Tĩnh ln có hai dịng hải lưu nóng ấm, mắt lạnh chảy ngược, hồ trộn.vào nhau. Một dong cách ven bở khoảng 30 - 40km, dòng khác ở ngồi và sâu hơn.</small>

Ving có hai khối nước hỗn hợp pha trộn thường nằm ở độ sâu 20 - 30m, vùng này cá thường tập trung sinh sống. Nhiệt độ nước bé mặt cũng thay đổi theo mùa, nhiệt độ

<small>cực đại vào thắng 7, thing 8 có giá tị tuyệt đối Khoảng 30 - 31°C và cục tiểu vào</small>

thing 12 đến thing 3 khoảng 18 - 22°C, nhiệt độ nước cũng tăng dẫn lên theo hướng,

<small>‘Nam và Đông Nam.</small>

“Thủy văn của huyện Nghỉ Xuân chịu ảnh hưởng bởi hệ thống sông Lam và các con

<small>subi nhỏ trên dia bản, các khe s © độ dịng chảy nhỏ, chủ u là</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

mùa mơ lũ. Mật độ sông subi phân bổ không đều. Chế độ thủy văn chất lượng nước

<small>của các hệ thống sông phụ thuộc rất kin vào chế độ mưa. Hãng năm vào các thing mia</small>

mưa lượng nước ngọt đỗ ra biển rit lớn, đặc biệt là cudi tháng 8 đến cudi tháng 10, đồng thời sự xâm lin của nước biển vào các cửa sông giảm di, do đỏ ảnh hướng lớn đến nồng độ muỗi ở các cửa sông.

“Thủy triều: vũng biển khu vực có chế độ nhật triểu khơng đều, hàng thing cổ 10 ~ I5

<small>ngày có 2 lần nước cường và 2 lần nước rồng trong ngày. Cường độ triều dâng nhanh</small>

và thồi gian ngắn lại chỉ Khoảng 10 ~ 12 giờ, nhưng cường tiểu rit châm và thời gian

<small>tru kéo dài khoảng 15 - 16 giờ. Bién độ thủy triều giảm din từ Bắc vào Nam, bình</small>

quân tháng dao động: Cửa Hội: 2 - 3 năm; Cửa Sot: 1,2 -2,5m; Cửa Nhượng: I,6 - 2,4

<small>mỹ Cửa Khẩu: 1,4 -2,3 m</small>

Nông độ mudi: thay đổi theo vị trí của từng vùng. Từ tháng 4 đến tháng & nồng độ. muối ở các vũng ven biển khoảng 32 - 35 và từ tháng 11 đến thẳng 3 năm sau, khoảng

<small>25 30. thuận lợi cho nuôi tôm thẻ chân trắng trên cát, Độ pH của nước biển dao động</small>

từ 6,8 đến 8,2 rất thuận lợi cho ni tơm:

<small>4. Đặc điểm địa hình [9]</small>

Địa hình Hà Tĩnh da dạng, có đủ các ving đồi núi, trung du, đồng bằng và biễn, trong đồ địa hình đội núi chiếm gần 80% diện tich tư nhiễn. Địa hình vũng ven biển được

<small>two thành bởi các dãy dn cát, các dng trừng được lắp diy tằm tích, đầm phá hay phù</small>

<small>sa hình thành do các dun cát chạy đài ngăn cách bãi biể“Tổng diện tích đất tự nhiên“của các xã ven biển Ha Tinh là 26.267 ha, diện tích dit cát ni tơm trên cát có thể đưa</small>

vào phát triển đến 2030 là 980 ha, tập trung chủ yếu ở các huyện Nghỉ Xuân, Cẳm. Xuyên, Thạch Hà, Lộc Ha, Kỹ Anh, tạo nên thể mạnh và tiềm năng tắt tạo sản phẩm

<small>sukhẩu có giá trị cao cho tỉnh.</small>

<small>Nghỉ Xn có địa hình ng!iy Nam sang Đơng Bắc, phía Tây Bắc đọc theo</small>

<small>ranh giới của tỉnh Hà Tĩnh và Nghệ An là sơng Lam, phía Tây Nam chắn bởi đây núi</small>

Hang Linh, kế tiếp là đông bằng nhỏ hep ven ni Hồng Linh và cuỗi cũng là bãi cát

<small>ven biển, VỀ cơ bản địa hình được chia thành ba vùng đặc trưng nh san</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

+ Vũng 1: Vũng phù sa sông Lam. Đây là vũng cỏ giã t kính t lồn nhất của bu địa hình tương đối bằng phẳng, trung bình từ 1 ~ 5,5 m so với mặt nước biển, gồm các xã: Tiên Dig, thị trấn Nghỉ Xuân, Xuân Giang, thị trấn Xuân An, Xuân Hồng, Xuân Lam. La wing có điều kiện tương đối thuận lợi cho việc trồng cây lương thực, cây hoa

<small>màu ngắn ngày và phát triển chân nuôi gia súc, gia cằm,</small>

+ Vũng 2: Thuộc day núi Hồng Lĩnh diện tích khoảng 5000 ha ni

Diy là những dãy núi dã có độ dốc lớn (chủ yếu là đá Macma axit) cao nhất là din

<small>ở phía Tây Nam.</small>

núi Ong (676 m so với mặt nước biễ <sub>). Ven dưới các chân núi, co núi có nhiễu khe</sub> rach được địa phương tin dụng để xây dựng 14 hồ đập lớn nhỏ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Gồm một phần diện tích các xã Cương Gián, Cổ Dam, Xuân Liên, Xuân. “hành, Xuân Viên, Xuân Lĩnh, Xuân Hồng, Xn Lam. Ngồi sin xuất nơng lâm kết hợp, chăn nuôi, thé mạnh của vùng là phát triển lâm nghiệp và du lịch sinh thái.

<small>+ Vũng 3: là vàng cồn cát, bã cất kế đục theo bở bitạo bởi các dãy dun cát. Địahình hơi nghiêng về hướng Tây, Tây Bắc với bé rộng từ S00 ~ 200 m, độ cao so vớitrặt nước biển từ 0.5 — 5m. Do có cia sơng, cửa lạch tạo thinh các bãi ngập mặn cóthể ni trồng thủy hải sản. Ving này có iểm năng phát tiển kinh tế biển và du lịch</small>

<small>nghỉ mát và nuôi tôm trên cát bao gdm các xã: Cương Gián, Xuân Liên, Cổ Dam,</small>

Xuân Thành, Xuân Ya, Xuân Hải, Xuân PhO, Xuân Dan, Xuân Trường, Xuân Hội 1.42. Đặc điểm kinh tế, xã hội

4 Dân số [9]

<small>Dan số năm 2016 trên tồn tỉnh hơn 1.300.000 người, trong đó huyện Nghỉ Xuân trên</small>

100.000 người; xã Xuân Phổ có diện tích 5,85 km’, dân số trên 5000 người. Dân số tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn chiếm 84 %, khu vực thành thị chiếm 16%. Hà

<small>Tinh là tỉnh còn nghèo, ti lệ tăng dan số tự nhiên thấp (7,78 %/năm), vùng nông thôn.dat 7,75 %/năm, thành thị 9,60 %/năm,</small>

<small>Số lao động năm 2016 đang làm việc trong các ngành kinh tế ở Hà Tĩnh là 638.752</small>

<small>ngườchiếm 52% dân số tồn tỉnh. Trong đó lao động hoạt động trong lĩnh vực Nông</small>

lâm: ngư nghiệp chiếm 33%, công nghiệp và xây dựng chiếm 25%, kin tế dich vụ chiếm 42%, Nhìn chung sự chuyển dịch cơ edu lao động trong các ngành nghề có biên

<small>29</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

độ biến động hep, mức tăng, giảm ở mỗi nhôm ngành nghề không quá chênh lệch.

<small>Bảng 1.6. Phân bé lao động theo các ngành nghề trong tỉnh [22]</small>

<small>Năm 2018 Năm 2016</small>

"Ngành sin xuất Sốlao động | % |Sốlaođộng %

<small>lông — lâm — thủy sản 395663 | 6L | 379.635 | 59“Công nghiệp — xây dum; 89.072 14 | 94.026 15</small>

<small>“Thương mai, dịch vy, ngành khác | 159193 | 25 | 165.091_| ~26</small>

Tổng số 643.928 100 638.752 1001 b, Tình hình phát triển kinh tế [9]

Huyện Nghĩ Xuân có nhiều điều kiện thuận lọ để phát triển kính tế, huyện ln duy tỉ

<small>độ tăng trưởng GDP 2015 đạt 11,7%;</small>

<small>trong đó, Tinh vực nông - lâm - ngư nghiệp tăng 4.47!</small>

tốc độ phát triển kinh tế cao vả bên vững, T

<small>‘ang nghịxây dựng ting</small>

<small>16,46%, dịch vụ tăng 12,01%. Cơ cấu kinh tế nông -~ ngư nghiệp chiếm 35,869,</small>

<small>khu vue công nghiệp xây dựng chiếm 32,21%, khu vite dich vụ chiếm 31.934; GDP</small>

bình quân đầu người đạt 16,367 triệu đồng. Giá tị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp ước đạt 2.949 tỷ đồng, tăng 5,59% so với năm 2014; giá trị sản xuất trên đơn vị điện tích dạt 50 trigu đồng'hainăm. Giá tị sin xuất công nghiệp ae đạt 7.383 tỷ

<small>185: % so với 2014.</small>

Nhờ sự hỗ trợ đc lực cũng như triển khai cụ thể các phương ân phòng chẳng bão lụt, chủ động đối phó, giảm nhẹ thiên tai..nén điện tích và nãng suất cây trồng vật nuôi

<small>không ngừng tăng lên. Hình thức chăn ni tập trung bước đầu mang lại hiệu quả cao.</small>

<small>“Cơng tác phịng chẳng cháy rừng dược chủ động triển khai kịp thời, khơng có điểm</small>

<small>nồng về chặt phá rừng xảy ra</small>

<small>“Tranh thủ sự hỗ trợ của Sở NN & PTNT, tiên khai xây đựng và hoàn thành các cơng</small>

<small>trình: cống ngăn mặn, giữ nước nượt ở Xn Phổ và Xuân Hội, tổ chức tập huấn,chuyển giao kỹ thuật nuôi trồng thủy sản cho ba con nông, ngư dân, xây dựng thànhcơng mơ hình ni tơm chân trắng thâm canh.</small>

Do có vị rí địa lý giao thơng thuận lợi cũng như cố nguồn ôi nguyễn phục vụ công

<small>nghiệp xây dụng phong phú nên công nghiệp -têu thủ công nghi - giao thơng - ây</small>

dựng... đều có điều kiện tạo nên những bước tiến vượt bậc. Cho đến nay, toàn huyện.

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>nghiệp tư nhân và hợp tác xã, thu hút gan 2,6 nghìn lao động thưởng xu)</small>

<small>Huyện cũng đã quy hoạch vùng mô đá Xuân Linh, Xuân Liên để tổ chức khai thác,</small>

chế biển vật liệu xây dựng; chế biển hái sin ở các xã bài ngang; cơ khí sửa chữa hầu "hết các địa phương...Thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư và đi vào sẵn xuất có hiệu quả như: Nhà máy sản xuất bao bi, nhà máy rượu, nhà máy gỗ...sóp phần chuyển. dịch oo cấu kinh tế, xoá đồi, giảm nghèo, gii quyết iếc im và ting thu nhập cho

<small>hàng ngàn lao động. Bên cạnh đó, thương mại - dịch vụ cũng có những bước tién vượt"bậc. Chợ nơng thơn tiếp tục được quan tâm đầu tư, mở rộng, thu hút hon 2,5 hộ và trên3,6 lao động tham gia kinh doanh thương nghiệp. Các loại hình dich vụ tiếp tục được</small>

<small>"hình thành và phát triển, tập trung vào các lĩnh vực: vận tải, xây dựng, văn hố, thơng</small>

tin, sữa chữa. tạo cơ hội va gái quyết vie làm cho nh lao động

<small>e Cơ sở hạ ting [9]</small>

“Toàn tinh hệ thing cơng trình trổi iêu cơ S30 cơng trình lớn nhỏ với công suất thiết

<small>kế tưới tiêu cho 102.655 ha, thực tế tưới tiêu được 86.000 ha đạt 80% công suất. Tuy</small>

nhiên mức độ dip ứng còn thấp, tinh trang thiểu nước do nhiễu nguyên nhân: do nguồn nước bị han chế vào mùa khô, rừng đầu nguồn bị tin phá, hệ hông kénh mong chưa đáp ứng hoặc chưa cỏ điều kiện xây dựng. Hạ ting cho nuôi trồng thủy sản trên

<small>cắt hiện nay chưa dip ứng được nhu cầu phát tiễn và côn nhiề bắt cập</small>

<small>Hệ thống đường giao thơng: tồn tinh có 4 đường quốc lộ và 27 tuyển đường tinh lộ,</small>

tổng chiều đài 387 km. Tuyến đường sắt Bắc - Nam, quốc lộ LA, đường Hỗ Chi Minh chay dọc lãnh thổ, uyển quốc lộ 8A nối với Lào qua cửa khẩu Cầu Treo... cổ nhiều

<small>thuận lợi trong việc trao đổi hàng hóa trong nước, cũng như với các nước lân cận.</small>

Phong trio xây dựng nông tồn mới với các tuyển tinh lộ, huyện lộ, liên xã, liên thôn

<small>kiện thuận.</small>

<small>lợi cho phát iển kinh tẾ nông nghiệp nơng thơn, tong đổ có sin xuất mơi tr</small>

"hầu hết đã được bê tơng hóa, giao thơng nơng thơn phát triển mạnh tạo đi

sin, Giao thông đường thủy cũng phát tiễn do có hệ thing sơng ngồi day đặc Tính nằm trên tuyển đường dây SOOKW Bắc Nam chủ động cung cấp điện cho người dân,

<small>hiện nay đã có 100% số xã, phường có điện sử dung,</small>

` tẾ văn hoa: Cơng tác chăm sóc súc khỏe cho nhân dân, phòng chống và chữa bệnh,

<small>31</small>

</div>

×