Tải bản đầy đủ (.pdf) (131 trang)

Luận văn thạc sĩ Thủy văn học: Thiết kế mạng lưới trạm đo mưa tiêu chuẩn phục vụ dự báo thủy văn cho lưu vực sông Cả

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.1 MB, 131 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

MỤC LỤC

CHUONG I: DIEU KIEN DIA LÝ TỰ NHIÊN CUA LƯU VỰC SÔNG CA....5

LL, Vii tri dia Wi, did Ninth... cece .ố.ố... 5 LLL. (0:02) 6i 320.0... ... 5

1.1.2. Đặc điểm địa hình...----s-5¿©5++Sx‡ExvEE2EEE1E21 2121121111211... 6 1.2. Đặc điểm địa chất thổ 1Nw61g....c.ccccccccccccccccccescsscessesssssesessessessessessesesseseeseess 7

1.2.1. Dac diém dia Chat 8n... ... 8

1.2.2. Đặc điểm thổ nhưỡng o....cceccscscssessesssessessesssessessessesssessessessussuessessssuseseesecses 9

1.3. Thám phú thre VẬ|K... LH HH HH HH Hiện 10

1.4.3. Độ ẩm...---2-©2cSs Sk St 211271711211211 1111121111111 211.11 011 111 erre. 14 1.4.4. Bốc thốt hơi...---5-©52 SE SE 2EEEE1EE12112112117171121111111211 211111. 14

1.6.3. Tình hình phát triển các ngành, lĩnh vực và các vùng MIEN ... 22

1.6.3.2. Cơng nghiệp - Xây đựng... «chiết 23

1.6.3.4. Yt toc 11D)... 23

CHUONG II. NGHIÊN CUU CHE ĐỘ MƯA LŨ LƯU VỰC SƠNG CA...242.1. Tình hình tài liệu và số liệu khí tượng thủy văn trên lưu vực nghiên cứu 24

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

2.2.3. Mưa lớn do các bình thé thồi iết khác gây nên trên lưu vục sông Cả... #7

<small>im trên lưu vực theo thai giam 39</small>

<small>23.1. Chế độ mưa trên lưu vực sông Cà 9</small>

2.3.2. Sự biến đổi theo thời gian 4

<small>2.4, Sự biển ddi mua trên lun vực theo không gian 4</small>

2.4.1. Đặc điểm của sự biển đổi mưa theo không gian. 42 2.4.2. Ban đồ đẳng trì mưa ngày lớn nhất TBNN lưu vực sông Cả 44 CHƯƠNG II: CAC PHƯƠNG PHAP THIET KE MẠNG LƯỚI TRẠM...52 3.1 Hiện trang lưới trạm quan trắc khí tượng thuỷ vin trên lưu vực sơng C52 4.2 Tầng quan về thit kế mạng lưới trạm 56

<small>3.2.1 Những khái niệm về thiết kế mang lưới trạm 563.22. Các tạm do mưa s94.3. Phương pháp Kriging. 61</small>

3.4. Tiêu chuẩn của WMO về hide kế mạng lưới trạm 66

<small>35. Các bước cơ bản dé thiết lập mạng lưới trạm do mưa trên lưu vực. 68</small>

<small>3.5.1, Những tinh toán sơ bộ 683.5.2. Loại bị những trạm khơng cần thiết 68</small>

3.53. Chon vị tí để tht lip những tram quan trie mới °

<small>3.5.4. Hiệu chính và kiểm định lại mang lưới mới oo</small>

CHUONG IV: UNG DỤNG LÝ THUYẾT KRIGING TRONG VIỆC THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI TRẠM ĐO MUA. 20

<small>4.1, Tương quan don giữa các cặp trạm muca trên lưu vực. 70</small>

<small>4.2. Higp phương sai giữu các trạm mưu trên lưu vực. 7</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>43. Xây đụng biểu đã thiết kế. 2</small>

<small>44, Phân tích đánh giá và tối vu hóa mạng lưới trạm do mưa trên lưu vực...90</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

Bang 1-3. Độ dim khơng khí tương đối tháng năm tại các trạm trên lưu vực sông Cả

<small>iBing 1-4.Bac tring lượng bộc hơi thẳng, năm tại các trạm trên lưu vực sông Cả. 15</small>

<small>Bảng 1-5. Các cơn bão lich sử didn hình ảnh hưởng tới Nghệ An — Hà Tĩn... lõi</small>

<small>Bang 1-6. Tỷ lệ diện tích (%) vùng ảnh hưởng bão hàng năm đổ bộ vào Việt Nam vàNghệ Tình ”</small>

Baing 1-7.Phan bổ diện tích một số sơng nhánh lớn của hệ thẳng sơng Cả...19

<small>"Bảng 1-8.Dfc rug hình thái lưu vực sông Cả. 21</small>

ing 2-1. Bing thing Ké eds iệ tu thập được trên hư vục sông Cả phúc vụ

<small>cho việc. tính tốn của luận văn. 2</small>

Bing 2:2. Thing ke lượng mưa do XTNĐ ảnh hướng sấy mưa vita và to ở một sh

<small>vũng lu vực sông Củ. ”</small>

tảng 2-3: Thông kê lương mica do KKL ảnh hưởng gây mưa vừa về to ở một số

<small>văng lia vực sông Củ. 4</small>

Bảng 2-4. Lượng mưa ngày lớn nhất thực đo tại một số trạm trên lưu vực sông Cả

Bảng 2-5: Lượng mưu ngày lớn nhất tháng rung bình nhiều năm 45

<small>"Bảng 3-1. Các tram thuỷ vũn trên hưu vực sông Cả 3"Bảng 3:2. Các tram khí tượng trên lưu vực sông Cả. 3</small>

"Bảng 3-3: Mật độ lưới tram nhỏ nhất cần phải có trên lưu vực (theo WEMO)...66 "Bảng 3-4: Bảng mật độ lưới tram tối thu tiêu chuẩn (Đơm vị: kn? tam)...6P "Bảng 4-1. Bảng giá trị trung bình nhiều năm của tổng lượng mưu thắng cửa từng

<small>trạm và trê toàn ln vực các thắng ma mưa. Z5Bing 4-2. Độ lệch chuẩn tước lượng của 4 trường hợp nghiên cửu tương ứng vớicác cắp mật độ tram mưu trên lưu vực sông Củ. 88</small>

Bing 4-3: Số tram do mưa thực t và thiết kể trên từng tiểu lưu vực thuộc lưu vực.

<small>sông Củ. 91</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

DANH MỤC CÁC HÌNH VE VÀ ĐƠ THỊ

"Hình 1-1: Bản đổ lu vực sơng Cả trên lãnh thổ Việt Nam. 5 Hình 1-2: Bản đồ địa hình lưu vực sơng Củ 7 Hình 1-3: Đường di các cơn bão dé bộ hoặc ảnh hướng đền lưu vực sông Cá tie

<small>năm 1970 - 2009 18</small>

Hình 1-4, Bản dé mang lưới sơng ngồi chính trên lưu vực sơng Ca. 20 tình 2-1: Tn suất xuẫ hiện các trậ bảo đổ bộ và ảnh hưởng đến lưu vực sơng Cá

<small>từ năm 1970~ 2009 38"Hình 2-2. Lương mica các thắng trung bình nhiễu năm tại Tương Dương 40</small>

"Hình 2-3. Lương mưa các thắng trung bình nhiều năm rai Qu Châu. 40

<small>"Hình 2-4. Lượng mưu các thắng trong bình nhiều năm tại Vink 41</small>

<small>"Hình 2-5. Bản đồ đẳng trị lượng mưa ngày lớn nhất tháng 5 TBNN (mn)...46</small>

Hình 36. Bản đồ ding tị lượng mưa ngày lớn nhất tháng 6 TBNN (mm...46

"Hình 2-7. Bản đồ đẳng trị lượng mưa ngày lớn nhất tháng ? TBNN (mm)...4Z Hình 2-8. Bản đồ đẳng trị lượng mưa ngày lớn nhất tháng 8 TBNN (mn)...4P "Hình 2-9. Bản đồ đẳng trị lượng mua ngày lớn nhất tháng 9 TBNN (mm)...48

<small>Hinh 2-10. Bản dé đẳng trị lượng mưa ngày lớn nhất tháng 10 TBNN (nmn,...48</small>

Hình 2-11. Bản đồ đẳng trị lượng mưa ngày lồn nhất tháng 11 TBNN (mm)...49

<small>Hinh 3-12. Bản dé đẳng trị lượng mua ngày lớn nhất tháng 12 TBNN (mm)...49</small>

<small>Hình 3-1, Mạng lưới trạm khí tượng thuy) vấn dang hoạt động trên lưu vực sông Cả:</small>

<small>thuậc phần lãnh thé Việt Nam, (1-Cúc tram khí tương và 2= Các tram thuỷ vin)SS</small>

Hình 3-2. Sơ đỒ khái của bài tốn thế kế mạng lưới tram. 37 Hình. 4-1. Biểu dé tương quan kinh nghiệm và nội suy của lượng mưa ngày trên lưu.

<small>vực sơng Cé trong cả mia mưu 2</small>

<small>Hình. 4-2. Biểu đồ tương quan kinh nghiệm và nội suy của lượng mưa thời đoạn 6h</small>

<small>trên im vực sông Cé trong củ mìu mưu 73Hình, 4-3. Biểu đồ tương quan kink nghiện và nội suy của lượng mưa ngày trên hsvực sông Cé trong thang 9 7</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>trên im tực sơng Cả tong thơng 9 79</small>

"Hình, 4-6. Biẫu đồ hập phương sai kink nghiệm va ml suy của lượng mưa di

<small>đoạn 6h trên lưu vực sông Củ trong. cả mùa mara 79</small>

"Hình. 4-7. Biẫu đồ hiệp phương sai Linh nghiện và nội suy của lượng mưa ngày

<small>trên hi ve sơng Cũ trung thắng 9 siHình 4-8 Biễugp phương sai kinh nghiệm và nội suy của lượng mưa thời đoạn</small>

<small>6h trên lưu vực sông Cả trong tháng 9. 8r</small>

Hinh, 4-9. Biểu đồ thiết kế mạng lưới tram trong trưởng hợp tính tốn với mua

<small>tong cả mùa, 8</small>

Hinh, 4-10. Biễu đỗ thiết kễ mang lưới tram trong trường hợp tính tốn với mae

<small>thời đoạn 6h trong cả mẫu mưa: sư</small>

Hình. 4-11. Bi đồ thắt kế mạng lưới tram trong trường hợp tính tốn với mưa

<small>"ngày trong thẳng 9 sứ</small>

"Hình. 4-12. Biẫu đồ thắt k mạng lưới tram trong trường hợp tính tốn với mưa

<small>thời đoạn 6h trong thắng 9. 85</small>

<small>"Hình 4-13. So sánh biễu đồ tide kế trong cả 4 trường hợp nghiên ci là mưa thi</small>

<small>đoạn 6h va mưa ngày trong cả mùa li và cho riêng tháng 9 87</small>

"Hình 4-14. Bản đồ mạng lưới tram hiện có theo từng tiễu ưu vực trên hệ thẳng sông Cả thuộc phẩn lãnh thổ Việt Nam 2 Tình 4-15 + Bin dd mang lưới tram do mua hiện có và bổ sung trên im vực hệ thắng sông Củ. 102

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>MỞ ĐẦU</small>

Đặt vấn

Nước ta nằm ở vùng nhiệt đồi nóng ẩm mưa nhiễu với hai mùa rõ rệt rong một năm. Mùa mưa với sự kết hợp của nhiều hình thé thời tết tạo ra những trận mưa lớn trên những không gian rộng lớn tạo ra những trận là nghiệm trong, iê tiếp

<small>cây thiệt hại nghiêm trọng các hoạt động dân sinh kinh tế xã hội dọc hai bên sông,</small>

trong khi vào mùa khô thi hẳu hết mực nước trên các sơng hạ tl theo q

<small>trình xâm nhập mặn sâu vào trong sơng làm cho tình hình vốn đã xấu lại trở nên</small>

<small>nghiêm trọng hơn, đặc biệt cho vùng cửa sông ven biển.</small>

<small>g lớn nhất nước ta, có tog độ từ</small>

<small>là một con sơng liên quốc gia, có đ</small>

<small>thuộc đất Xiêng Khoảng của Lào. Hệ thơng sơng Cả bao trùm phần lớn điện teh</small>

<small>của ai tỉnh Nghệ An và Hà TỉnhDang chính</small>

<small>170 km, cịn lại chảy qua hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh rồi đỏ ra.</small>

Hội, Nguồn nước trên lưu vực sông Ca khá dồi dào với tổng lượng đồng chảy năm

<small>Cả có ctsu dài 531 Km, đoạn chảy qua lãnh thổ Lào làn Đông tại Của</small>

là 23.5 tỷ m3, tương ứng với lưu lượng trung bình nhiều năm là 746 mÏs. Dịng chảy lũ phụ thuộc vào chế độ mưa. mùa là có xu hướng chậm dẫn từ Bắc vào Nam,

<small>từ thượng nguồn về hạ du</small>

<small>“Trong những thập ky gin diy, Nghệ An, Hà Tĩnh thường xuyên chịu ảnh</small>

hưởng nặng né của thiên ti, mưa, bão, lũ lụt ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển kinh tế, đời sống của địa phương. Do vay. việ tính tốn, dự báo và cảnh báo sm

<small>đồng chảy lĩ sơng Cá có ý nghĩa thực tiễn và khoa học to lớn trong cơng tác phịng</small>

<small>tránh 10, lụt, giảm nhẹ thiên tai cho khu vực.</small>

“Tuy nhiên với trên 70% diện ích lưu vực à đổi ni nên mưa lũ biến đổi theo không gian rất lớn, trong khi mạng lưới tram quan trắc mưa trên lưu vực còn thưa

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

dai đồng bằng ven biển.

Hiện nay ở Việt Nam cũng như nhiều nước dang phát triển chưa có những

<small>tiêu chuẳn, phương pháp tính tốn và thiết kế mạng lưới trạm quan trắc khí tượng,</small>

<small>thủy văn nói chung và lưới trạm mưa nói riêng phục vụ cho dự báo mưa lũ cũng.</small>

như xác định các thông số đầu vào cho việc tính tốn thiết kế cá <small>finh giao.thơng, thuỷ lợi, các cơng trình din dụng khác v.v...Do đó việc xây dựng một tiêu</small>

chuẩn để thiết kế một mạng lưới tram đảm bảo cung cấp được các chuỗi số liệu mang tính đại biểu, chính xác và khách quan cho một lưu vực là nhiệm vụ hết sức. «quan trọng. cấp thiết và cần được quan tâm kip thời

<small>Xuất phát từ mye dich trên và thực tế của lưu vực sông cả, luận văn đã tiến hành,</small>

nghiên cứu phương pháp tigp cận để thiết kế mạng lưới trạm khí tượng tiêu chun, lựa chọn phương pháp thích hop với điều kiện khí hậu, thời tết, hủy văn của lưu ừ đó tính tốn và thiết kế mạng lưới trạm khí tượng tiêu chuẩn đảm bảo được

<small>các điều kiện kỹ thuật cũng như kinh tế, góp phần nâng cao tính chính xác cũng như</small>

tiết kiệm được chỉ phí cho các hoạt động, công tác liên quan đến tài nguyên nước.

<small>kế tiên</small>

<small>chọn đề</small>

<small>trên lưu vực sơng Cả. Đó là lý do học vi ¡ luận văn: “Thi</small>

<small>chuẩn mạng lưới trạm đo mưa phục vụ dự báo thủy văn cho lưu vực sông Cả”.</small>

<small>1 Mục tiêu của luận văn.</small>

<small>2⁄1 Myc tigu đàotạo</small>

Nang cao khả năng tổng hợp của họ viên về các kiến thức đã họ ở chương tinh cao bọc và chuyên ngành thuỷ văn học, đồng thờ học viéa nắm được phương

<small>pháp nghiên cứu và biết cách giải quyết một vẫn đề thực tế trên cơ sở vận dn</small>

<small>phương pháp luận và các phương pháp tính tốn, cơng nghệ, cơng cụ hiện đại trongnghiên cứu.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small>22 Mụcnghiên cứu</small>

Hiện nay trên thể giới nổi chung và ở Việt Nam nói riêng, việc thiết kế một

<small>mạng lưới trạm quan tric các yêu tổ khí tượng thủy van chưa thực sự được quan</small>

tâm, nhưng trên thực tế thì việc thiết kế một mạng lưới trạm tối ưu có thể nâng cao

<small>độ al</small> xác của số liệu thu thập, từ đó nâng cao độ chính xác của các kết quả

<small>nghiên cứu, các để tài dự án cũng như giớp năng cao chất lượng dự báo lũ cho lưu</small>

vực. Do vậy đề ti luện văn này tiếp cân nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất

<small>phương pháp tính tốn thiết kế xây dựng mang lưới trạm nhằm có được một mang</small>

lưới với độ chính xác cao nhất của số liệu và phù hợp nhất về kinh tế.

<small>Phương pháp này đi sâu nghiên cứu và ứng dụng phép tốn phân tích khơng</small>

gian để đánh giá tương quan của các yếu tổ khí tượng, từ đó thiết kế và đẻ xuất tiêu.

<small>chuẩn mạng lưới trạm quan trắc cho lưu vực nại</small>

<small>2 Phạm vi nghiên cứu của luận văn.</small>

Không gian nghiên cứu: Lưu vực sông Cả thuộc phn lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng số liệu mưa quan trắc từ những năm 60 tới nay 48 tinh toán và đề xuất mật độ lưới trạm đo mưa; sự phân bổ cát trạm quan trắc theo.

<small>từng tiêu lưu vực</small>

<small>3 _ Phương pháp nghiên cứu của luận văn.</small>

<small>Phương pháp nghiên được sử dụng trong quá tình thực hiện luận vin</small>

3.1- Phương pháp điều tra thực địa: Tổ chức các hoạt động điều ta thực địa trong phạm vi nghiên cửu của luận văn nhằm mục đích đánh giá tình hình thực tế về điều kiện thực tế và hiện trang mạng lưới quan tắc khí tượng thủy văn tiên

<small>lu vực sơng Cơ</small>

32: Phương pháp phân tích thống kê khơng gian: Phương phip này được sử dụng trong việc phân tích đánh giá sự tương quan thống kê của các chuỗi số liệu

<small>khí trong thủy văn, sự tương quan không gian giữa các trạm, sự biển đổi của các,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

33+ Phương pháp phân tích và tối ưu hóa hệ thống: dựa vào lý thuyết hệ thống để phân tích hoạt động của hệ thống, đưa ra các kịch bản tính tốn và tối ưu.

<small>hóa hệ thống</small>

3.4- Phương pháp kế thừa nghiên cứu: Trong quá trình thực hiện, luận van số ham khảo và thừa kế một số tà liệu, kết quả có lin quan đến luận văn được

<small>nghiên cứu trước đây của các tie giả, cơ quan và tổ chức khác. Những thừa kế này</small>

là hết sức quan trọng trong việc định hướng và hiệu chính các kết quá nghiên cứu,

<small>cũng như đưa ra các kết luận khoa học mới có giá tr, tránh trùng lấp hay kết quả</small>

nghiên cứu lỗi thời và để tính tốn của uận văn phù hợp hơn với thực iễn của vùng

<small>nghiên cứu</small>

4. Các kết quả đạt được của luận văn.

41 Giới thiệu những nét tổng quan về lưu vực sông Cả: Điễu kiện tự nhiên, điều kiện khí hu, điều kiện thủy văn- sơng ngồi. iễu kiện dân sinh kinh tỶ, hiện trạng mạng lưới trạm quan trắc khí tượng và thủy văn trên lưu vực... Đây sẽ là

<small>cơ sở cho những lý luận khi tính tốn t kỹ thuật cũng như khi xem xót các</small>

xếu tb túc động để đề xut ra mạng lưới tram teu chuẩn tối ưu cho lưu vực

42 Nghiên cứu xây dụng iêu chuẳn thiết kế mạng hi tram nối chung và

<small>ứng dung cho lưu vực sơng Cả nói riêng; Đánh giá ưu điểm và những hạn chế củaphương pháp và khả năng mé rộng ứng dụng cho các lưu vực khác.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

CHUONG I: DIEU KIEN DIA LÝ TỰ NHIÊN CUA LƯU VỰC SÔNG CA

<small>1.1. Vị trí địa lý, địa hình.</small>

Lưu vực sơng Cả nằm ở vị tí từ 18°150S" - 201030" vĩ độ Bắc và

<small>{tri vùng nghiên cứu</small>

<small>1039110" - 105°1520° kinh độ Đơng. Phía Bắc giáp lưu vực sơng Chu, sơngBang. Phía Tây giáp lưu vục sơng Mê kơng. Phía Tây Nam giáp lưu vực sơngGianh. Phía Đơng giáp lưu vực sơng Cảm, biển Đơng (Hình). Diện tích tồn bộ lưu</small>

vực là 27200 ke, phần nằm trên lãnh thổ Việt Nam chiếm 65.2% diện tích tồn bộ lưu vực, phần diện tích cịn lại 9.470 km” thuộc dit Xiêm Khoảng của Lào chiếm

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

núi thấp và trung du khoảng 5.604 km’, vùng đồng bằng là 2.110 km, Dong chính sơng Cả có chiều dài 531 km; đoạn sông chảy qua lãnh thổ Lào dài 170 km, cịn lại

<small>361 km sơng chay qua bai tỉnh Nghệ An, Hà Tỉnh rồi đỗ ra biển Đơng tại Cửa Hộitinh 1-0.</small>

1.1.2. Đặc điểm địa hình

Lựa vực sơng Cé phần thuộc lãnh thổ Việt Nam có thé phân chia 3 dang dia

<small>hình chính:</small>

<small>= Vàng đội núi cao: Vùng này thuộc 9 huyện miễn núi của Nghệ An và Hà</small> Tinh bao gồm: Kỳ Sơn. Con Cuông. Thanh Chương, Qué Phong, Quy Châu. Quy

<small>Hợp, Nghĩa Dan, Hương Sơn, Hương Khê. Đây là vùng đồi núi cao gồm các diy</small>

núi chạy đài theo hướng từ Đông Bắc xuống Tây Nam, tạo nên những thung lũng

<small>song hep và đốc nỗi hình thành nhàng sơng nhánh lớn như Nim Mơ, Huỗi Nguyễn,xông Hiểu, sông Giãng, sông La. Xen ké với những diy núi lớn thưởng có những.day núi đá vơi như ở thượng nguồn sông Hiểu.</small>

~ Vùng trung du: Bao gồm các huyện như Anh Sơn, Tân Kỳ, một phần đất

<small>dai của Hương Sơn, Hương Khê, Thanh Chương. Diện tích đất dai vùng trung du</small>

<small>thường hẹp nằm ở hạ lưu các sông nhánh lớn cắp I của sông Ca. Đây là vùng đồi</small>

trọc với độ cao từ 300 - 400m xen kể là đồng bằng ven sông của các thung lũng hep s độ cao từ 15 - 25m. Diện tích canh tác chủ yếu tập trung ở các thung lũng hẹp hệ <u các sông suối. Vùng này chịu ảnh hưởng của lũ khá mạnh nhất là những trận lỡ lớn, dt thường bị x6i mon, rửa trồi mạnh, lớp đất sỏi cất thường bị nước lũ mang về, bồi lấp điện tích canh tác vùng ven bãi sơng gây trở ngại cho sin xuất

Ving đồng bằng hạ du sơng Ci: Vùng này có độ cao mặt đất từ 6

<small>-Sâm ở vùng tiếp giáp với vng đồi núi thấp, hoặc từ 0,5 - 2,0m ở vùng ven b</small>

Ving đồng bằng thường bi chia cit bởi hệ thống sông su <small>hoặc các kênh đào,ehuyễn nước hoặc giao thông.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small>BÁNBơ BA Hơ LưUvục Sơng CÁ</small>

Hình 1-2: Ban dé địa hình lưu vực sơng Cả.

<small>- Vùng ven biển vừa chịu ảnh hưởng 10 lại vừa chịu ảnh hưởng của thuỷtriều. Khi có mưa lớn ở hạ du gặp lũ ngồi xơng chính lớn khả năng tiê tw chiy</small>

kém. Mặt khác do tác động cia thuỷ triều, nhất là thời ky triều cường gặp lũ lớn thời gian tiêu rút ngắn lại gây ngập ứng lâu, nhất là vùng Nam Hưng Nei, 9 xã Nam Đàn và 6 xã ở Đức Thọ. Về mùa khô do lượng nước thượng nguồn vé ít và

<small>mặn xâm nhập vào khá sâu, những năm kiệt độ mặn xâm nhập tới trên Chợ Tràng 1</small>

+ 2m. Độ mặn đạt tới 2 - 38 tại cổng Đức Xá vào những năm lúệt gây trở nga cho các công lấy nước và các trạm bơm ở hạ du sông Cả.

1.2. Đặc điểm địa chất thé nhưỡng

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

RESOURCES OF VINH SHEET). Trong vùng nghiên cứu xuất lộ gần như diy đủ dating địa chất có tổi từ cổ đến trẻ,

Tồn bộ lưu vực sơng Ci thuộc hai đi kiến tạo chính là đới kiến tạo sơng Cá

<small>và đới on võng Sim Nua, ngồi ra cịn có đới nâng Phu Hoạt. Trong đó</small>

~ Phía Bắc vùng nghiên cứu thuộc đới nâng Phu Hoạt

<small>- Từ Nghĩa Bin rở xuống gin dịng chính sơng Cả thuộc đới oằn võng Sim</small>

<small>- Phần còn lạ là thuộc đối iến tạo sông Cả.</small>

<small>Phương cấu tạo của các đới kiến tạo nhìn chung đều phát triển theo hướng.</small>

“Tây Bắc - Đơng Nam, có một phin nhỏ chuyển hướng Đơng Bắc - Tây Nam (dưới Nghĩa Đàn. Các hệ thống đứt gay trong vùng bao

= Đứt gy sâu sông Cả kéo dài theo hướng Tây Bắc - Déng Nam, đất gay này có

<small>liên quan đến sự hình thành dia bào Neogen</small>

<small>- iit gây sâu Rao Nay kéo dài hơn 100km theo hướng Tây Bắc - Đơng Nam,</small>

góc đốc 80° đồ về Tây Nam, sâu 32km.

~ Đứt gãy Sim Nua chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam bị chặn bởi đứt gãy. = Diit gly Quy Châu - Sông Hiểu.

“Các hệ thing đứt py trên đây có liên quan đến đặc điểm địa chất cơng tình, địa chất thủy văn và tiên để cho su phát iển của các dng sông lớn nhỏ trong

VỀ địa chất thủy văn, nước dưới đất trong vùng nghiên cấu có nhiễu hạn chế,

<small>khơng phong phú. Vấn đề này được giải thích trên cơ sở cấu tạo địa chất, đặc điểm.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

dia mạo, điều kiện khí tượng thủy văn. Trên tồn vùng nghiên cứu nhận thấy: các đất đi có khả năng chứa nước chiếm một khối lượng không lớn so với các loại đất

<small>đá thắm nước kém và chứa nước kém. Mặt khác do địa hình vùng nghiên cứu bị</small>

phân cắt mạnh, sườn núi đốc, độ dốc lịng sơng, suối lớn làm cho nước khơng có.

điều kiện ích tụ lại mà thốt nhanh ra các hệ thống sông subi lớn.

‘Chat lượng nước dưới dat của vùng thuộc loại nước siêu nhạt, nước mềm (có. độ pH = 6). Nối chung chất lượng tốt, dim bảo cho ăn uống, sinh hoạt và có thể

<small>khai thác nước ngầm để tưới.</small>

<small>Về khống sản, lưu vực sơng Cả có cầu tạo địa chất rit phức tạp, các nham.</small>

<small>thạch có mặt diy đủ các lớp tuổi từ cổ đến trẻ, tiếp theo là những hoạt động kiến tạo.</small>

đã làm thay đổi các cơ cấu kiến trúc của nham thạch trong đó có mặt của các thành

<small>nhau, Nhì</small>

<small>phần sa khống kháchung trong tồn vùng gặp rất nhiễu loại sakhống từ đơn giản đến phức tạp, từ nham thạch rẻ tiền như vật liệu xây dựng cho</small>

én những khoán sản q như Vang, Rubi. Các mé khống sản có giá trị như thiếc (Quy Hợp), sắt (Thạch Khê), Ru bi (Quy Châu), vàng gặp nhiều ở các thung lũng suối lớn. Tài nguyên khoáng trong vùng là một thé mạnh dé tạo điều kiện cho việc

<small>phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn hiện tại và trong tương lai lâu dài</small>

1.2.2. Đặc điểm thỏ nhưỡng

‘Dat dai là sản phẩm của đá mẹ, khí hậu và thảm thực vật. Chất lượng của đất dai (hố tính và lý tính) có ảnh hưởng quyết định đến sự sinh trưởng và phát tiễn của các loại cây trồng. Dựa vào những chỉ tiêu chun mơn của ngành thé nhường, «qua khảo sit, thí nghiệm các mẫu đất, Bộ Nơng nghiệp đã tiến hành thiết lập bản đồ thổ nhưỡng ở lưu vực sơng Cả. Các loại đắt chính ở vùng lưu vực là

+ Đất phù sa và đắt cát ven biển + Dit bùn lẫy

<small>+ Dat man</small>

++ Dit Ferlitic min vàng nhạt tn ni

<small>+ Đất Feralitie trên núi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>+ Dit Feraliie đề hình nhiệt đới dm vùng đồi+ Dit MaegalitFerdide.</small>

+ Dit lúa nước vàng đồi

<small>Ving đồng bằng sông Cả có các loại ắt chủ yến đắt phù sa và đắt cát ven</small>

<small>biển, đắt bùnly, đắt mặn và đất Feralitic điễn hình nhiệt đới im vàng đồi</small>

<small>‘it dai vùng trung du khá da dang: Các loại đất chua, đất giây hoặc giây</small>

<small>mạnh ứng nước</small>

<small>6 vùng đồi chuyển tip từ đồng bằng lên núi, loại đắt chủ yếu là Eeraiúe</small>

<small>Do phải chịu ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tổ địa lý, địa hình, khí hậu,</small>

lớp phủ bé mặt... nên đất dai ở vùng đồng bằng và trung du sông Cả được xếp vào

<small>loại kém màu mỡ</small>

<small>1.3. Thảm phi thực vật</small>

<small>Lưu vực sơng Cả có rừng tập trung chủ yếu thuộc lãnh thổ bên Lào, 6 huyện</small>

miễn núi Nghệ An và hai huyện Hương Son, Hương Khê thuộc Hà Tĩnh. Phin đầu

<small>nguồn bên Lao, do dan cư còn thưa thớt nên chưa bị chat phá nhiễu, điều này có táccđđến việc</small>

động tích cự su hồ dong chảy phần thượng nguồn sơng Cả.

‘ren địa phận Việt Nam, dig tích rùng bị giim nhanh do tốc độ phát tiễn dân số cao ở miễn núi, cùng với tập quán du canh du cư của đồng bào các dân tộc. Năm 1943 có khoảng 1. triệu ha rừng. đến nay diện ích đất có rừng chiếm khoảng:

35,56 diện tích tự nhiên so vớ điện ích đất của các huyện miỄn ni và Hương Khê, Hương Sơn thì diện tích đắt có rừng chiếm đến 43%, Diện tích rừng giàu và rimg trung bình tồn lưu vực phần Việt Nam chỉ còn chiếm khoảng 12+ 14%.

1.4. Điều kiện khí hậu.

Lima vực sơng Cả nằm trong miễn khí hậu nhiệt đối gió mùa, trong năm chịu

<small>ảnh hưởng của các hồn lưu khí quyển sau</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>Khối khơng khí cực đới lục địa Châu á. Khối khơng khí này biển tính mạnh:</small>

Khi di chuyển từ Bắc phía Nam bán cầu, Hoạt động của khối khơng khí này từ

<small>tháng XI tới tháng II sây nên thời tiết lạnh và khô vào các tháng mùa đông và có</small>

mưa phùn vào các tháng cuối mùa đơng.

<small>- Khối khơng khí xích đạo Thái Bình Dương với hưởng gió Đơng Nam hoạt</small>

<small>đồng mạnh từ tháng V tới thắng X và mạnh nhất vào tháng IX, X. Đặc điểm của</small>

khối không khí này là nóng dm mưa nhiễu, gây nên nhiều nhiễu động thời tễt như sáp thấp nhiệt đới. Những nhiễu động thời thể<small>ết có thé đơn thuần là một hi</small>

thời tết gây mưa hoặc ổ hợp nhiều hình thể thời tất như bão và ấp thấp, ấp thắp

<small>nhiệt đồi kết hop với khơng khí lạnh gây mưa lớn rên diện rộng tạo nên l lạtnghiêm tong trong vùng nghiên cứu</small>

- Khối khơng khí nhiệt đới An Độ Dương với hướng gió Tả

<small>mạnh vào các tháng V, VI, II, VII và mạnh nhất vào tháng VIL. Khối khơng khí‘Nam hoạt độngnày trước khi xâm nhập vào lưu vực phải vượt qua diy Trường Sơn. Phin lớn lượng,âm đã bị mắt di do hiện tượng Fon, Khi vào tới lưu vực, khối khơng khí này trở nênnồng và khơ, ít mưa thường gọi là gió Lào. Hàng năm ảnh hưởng của những đợt gió</small>

Lào này từ 5 đến 7 đợt với tổng số ngày từ 35 đến 40 ngày. anh hưởng của gió Lào

<small>đã làm nhiệt độ khơng khí, nhiệt độ đắt tăng rắt nhanh. Nhiệt độ khơng khí đạt tới</small>

40 - 42°C, nhiệt độ đất đạt tới 50 - 60°C khi có gió Lào thơi vào. Nhân tổ khí hậu kết hợp vị

<small>Phin phía Bị</small>

hậu chuyển tiếp từ Bắc Bắc Bộ và Trung Bộ. Với mùa mưa đến sớm

<small>tổ địa hình đã tạo nên sự phân hố khí hậugiữa các vùng khá sâu s Tay Bắc của lưu vực mang đặc điểm.</small>

hơn ở phía Nam, lượng mưa tháng lớn nhất xảy ra vào tháng VII và ba tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng VIL, VI, IX. Mùa lạnh nhiệt độ xuống thấp nhất là

<small>vào tháng I, về phía Nam của lưu vực ảnh hưởng của các hoàn lưu phương Bắc yếu.</small>

<small>hơn, nhiệt độ ting dẫn, mùa mưa đến chậm hơn và kết thúc sớm. lượng mưa thắnglớn nhịXây ra vào tháng IX, ba tháng có lượng mưa lớn nhất là VIH, TX, X. Nhữngvùng được bao bọc bởi các diy niảnh hướng của gió mùa Đơng Bắc và gió mùa.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>"Những vùng có điều kiện đón gió (dang phẫu) đã tạo nên những tâm mưa lớn</small>

trên lưu vực như vùng sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, sơng Giảng với lượng mưa năm.

<small>trung bình đạt 2.000 - 2.400mm.Le1. Bức xạ</small>

Số giờ nắng trung bình năm lưu vực đạt từ 1500 + 1800 giồ, bức xạ tổng công đạt 120 + 130 keal/em*/nam... Từ tháng IX + tháng XI hàng năm bức xạ tổng. công nhỏ hon 400 kcal/cm /ngày, thời gian còn lại trong năm đều đạt lớn hơn trị số

<small>Quy Chin] BH] 59S] THT [120] TIED] 196] HOH] SIO] 39] ISH | | TRH] 139</small>

“ay ấu | six [443 | BS fis] 2082] 77a BIB] HA] Le 1479 | eH 1080] 1380

<small>Gia Ri |i0ig| 7.1 | 105.2) 9.0] 195.9] 1629 wa] 158O| 1580} isø|nuglisse[rsri</small>

onc] s66 | 61 | S89 |isnd|s0i0|tixo|ariphisrpli5ag|isp!msnliisnjrse

<small>Dé Laong} 83 53.1] Toa |iss0|ais0|t940|3530[i>0|i570| 1500 ind 10] 1650</small>

Vin 733] a8] 68 |snlsiaolisaossnjisiplisp|issp| 948 | BTS

<small>nit] suy | 5837 | 708 | 1957] 233.0) 3060 237.0} 12.0] 1710] 160 | 1300] i140] 178</small>

fang 723 [s42 | mã |issn|t030|1550J5išplisipliarg|ii6n] ea | 72 [aes

<small>H</small> et độ

vực ảnh hưởng chủ u của khối khơng khí cực đới lục địa Châu A. Tuỷ theo sự

<small>lưu vực mà cho chế độ nhiệt về</small>

nh hưởng của khối khơng khí ving

<small>mia đơng khác nhau. Vùng đồng bằng nhiệt độ rung bình cao hơn ở miễn núi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,8°C tại Vinh, 23,6°C ở Cửa Rao, 23,0°C ở Tây</small>

Hiểu. Nhiệt độ trung bình tháng I t@i đồng bằng cao hơn ở vùng núi thượng nguồn

<small>xông Hiểu, Nhưng ở vùng thung lũng Mường Xén, Cửa Rao nhiệt độ tháng 1, I lại</small>

cao hơn ở đồng bing. Nguyên nhân chính là do vùng này được bao bọc bởi các diy

<small>núi cao làm hạn c</small> & sự xâm nhập của gió mùa Dơng Bắc, mùa đơng trở nên ấm

<small>p dat 4°C 6 Vinh (thing 1/1914), ‹0,5`C ở Quy Châu (1974),</small>

<small>'C ở Cửa Rao tháng 1/1974hơn. Nhiệt độ tối t</small>

<small>Mùa nóng từ tháng V tới tháng VIII với nhiệt độ trung bình tháng đạt từ 27 —</small>

29°C. Tháng nóng nhất là tháng VI do hoạt động mạnh của gió Lào. Nhiệt độ trung

<small>bình tháng VII dat 29,6°C ở Vinh, 24.8'C ở Tây Hi 'C ở Cita Rao, Nhiệt độ</small>

<small>cao nhất tuyệt</small>

<small>Rho, 42,1°C tháng V/1931 tại Tây Hiểu,</small>

<small>đạt 42,1°C thing VII912 tại Vinh, 42.7°C tháng V/1966 tại Cửa</small>

<small>Bảng 1-2: Đặc trưng nhiệt độ khơng khí tại các tram trên lưu vực sơng Cả</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>Hiểu</small> 30,4% tai Cửa Rao, Cũng như sự biển đổi của nhiệt độ vùng Mường Xén,

<small>Cita Rao, Khe Bồ là vùng ít mua, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đơng Bắc cũng</small>

như các ình th thi tết gây mưa khác. Chỉ số khô hạn ở đây cao hơn ở các ving

<small>khác, độ âm nhỏ hơn ở các vùng khác của lưu vực. Độ âm trung bình dat thấp nhất</small>

Lượng bốc hơi do bing ống piche toàn ving dao động từ $00 900mm. Vũng ven biển do tốc độ gió trung bình lồn hơn nên bốc hơi đạt cao hơn ở vùng núi. Bốc hơi

<small>piche trung bình năm đạt 928mm tại Vinh, 835mm tại Cửa Rào, 832mm tại TâyHiếu. Lượng bốc hơi piche đạt cao nhất vào tháng VII dat 183mm tại Vinh, 94,2mm_tại Cửa Rio, 113mm tại Tí</small>

<small>217mm tại Vinh, 37.4mm tại Cửa Rào, 32,Imm tại Hương Khê.</small>

<small>Hiểu. Bốc hoi vào tháng II nhỏ nhất đạt trung bình</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

Băng I-4 Đặc máng lượng bắc hơi thắng, năm tại các trạm trên lưu vực sông Cá

<small>Bon vị: %Tam Thing Nan</small>

<small>TỊ2T+ a</small>

Gay Chae Sĩ Ra |®n[52

Tây nấu |2 | Sta [aS 0s0|ii60| 0|

<small>Cie Rio | 3500 | 4| Siã 52] 5| 716</small>

T033 | 105,1 [116.8 | 83,1 on Cusng] 438 [399 |57

<small>BãIwm |400| 333 [AHI] S80] | ion | 39.4] wd | sO] S46 [SHO</small>

Vink [594 9] 385] $1 fio] 1550) 10H IO] a] ó8 | SAT

<small>va] 581° 425°] 42] 58a] iodofi2x.0| 13H f Toso] we] THI [To] TEs [sa</small>

<small>cong Kia Wid | 343] 433 |5 ide] iisp|i8sp|izp|saz | HS | 583 HO [TTGió, bão</small>

<small>"ĐỂ nghiên cứu quy luật hoạt động của bão trên biển Đơng và ảnh hưởng của</small>

nó tới vùng Nghệ - Tĩnh, ta tiển hành thống kê s

Việt Nam khoảng từ 20” vĩ Bắc trở ra, từ 17 - 20° vĩ độ Bắc (

<small>cơn bão đỗ bộ vào vùng ven biển</small>

<small>‘Trung Bộ) và từ</small>

1? vĩ Bắc trở vào trong 110 năm. Tuy nhiên khơng phải tắt cả cơn bão hình thành ở

<small>biển Đơng thì</small>

<small>ảnh hướng tới Nghệ</small>

cơn bão vào Việt Nam đều

<small>u vào Việt Nam và cũng không phải c</small>

<small>ih. Sự hình thành và đổ bộ trực tiếp của bão vào đất liên từvi độ</small>

vĩ tuyển 17 = 20) ác thì đều ảnh hưởng vẻ mưa lớn ở vùng hạ du lưu vực

<small>sông Cả (dia phận Nghệ Tĩnh). Trong nhiều trường hợp bão đổ bộ vào Nam vĩ</small>

tuyển 17°N, nhưng saw khi di vào dit ign và tip tụ di chuyển theo hướng Tây Bắc

<small>nh hướng tới Nghệ Tĩnh vé lượng mưa và sức gió. Những cơn bão đổ bộ trực tiếp</small>

<small>vào vùng từ vĩ tuyển 17 trở ra thì chỉ ảnh hướng lượng mưa ở vùng Bắc Nghệ An.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>S7ngy 301989 | a6 | 40 | sa | zữ [A4 SizSi5nay2/IU | ME [ ay} ST] asa |e 0</small>

<small>Song 271996 | 200 | 25 | 9</small>

Các cơn bão di vào vùng ba biển từ vĩ độ 17 - 20” vi độ Bắc đều ảnh hưởng trực tgp hoặc gián tiếp tới lưu vực sông Ca. Tân suit bão đỗ bộ vào vùng từ Thanh

<small>Hố tới Bình Trị Thiên là 37%, ving ven biển Bắc Bộ 30% từ Đà Nẵng tới Bình.</small>

<small>Định là 23% từ Phú Yên trở vào là 10%, Hạ du sông Cả vùng Nghệ An, Hà Tĩnh</small>

nim trong vùng chịu ảnh hưởng của bão nhiều nhất.

Nhiéu cơn bão lớn có vùng hoạt động rộng mặc dù đỗ bộ vào khu vực từ

<small>Nam Thi Thí</small>

<small>lớn trong vùng, Ví dụ như cơn bão số 7 ngày 15/10/1981 đổ bộ vào Khánh Hồ</small>

Huế trở vào, nhưng q tình dĩ chuyển lên phia Bắc vẫn gây mưa

<small>nhưng cũng gây mưa lớn ở Vinh: 446mm, Quỳnh Lưu: 247mm. Cơn bão số 7 ngày</small>

<small>9/10/1983 đỏ bộ vào Phú Yên - Nghĩa Bình cũng gây mưa lớn ở Vinh: 469mm, ở</small>

Quỳnh Lưu là 276mm. Cơn bão số 5 ngày 25/5/1989 đổ bộ vào Quảng Nam, Đà Nẵng khi di chuyển lên phía bắc gặp khơng khí lạnh gây mưa lớn Nghệ Tinh,

Theo thống ké số liệu 10 thập ky gin đã <small>thi vàng Nghệ An - Hà Tinh có tới</small>

8 thập kỹ có số lượng bão nhiễu nhất so với các khu vực khác

<small>Khí nghiên cứu tin suất số cơn bão vào Việt Nam và vùng ven biển Nghệ An</small>

<small>~ Hà Tinh thì vùng ảnh hưởng từ 1 -2 cơn bão đỗ bộ hàng năm vào Nghệ Tĩnh đạt</small>

<small>59%, ừ 3 4 cơn bão chỉ đạt 8%, khơng có con bão nào đạt 29%.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>Bảng 1-6. Tỷ lệ diện tích (%) vàng ảnh hưởng bão hàng năm đổ bộ vào Việt</small>

<small>Những thập ký ein đấy, số com bão đổ bộ và ảnh hưởng tới ưu vực sông Cả</small>

ngày cing gia tăng. Vùng Nghệ Tĩnh (lưu vực sông Cả) trong năm bão đã bắt du ảnh hưởng tử tháng 6 mặc dù chỉ với tin suất 5%, sang tháng 7 fi 20%%, cao điểm nhất à tháng 9 dat 68, tháng 10 à 37%, tháng 11 là 2%. Mùa bão ở Nghệ An - Hà

<small>‘Tinh tử tháng 7 tới tháng 11</small>

cơn bão mạnh với cấp gió 11, 12 ở các vùng ven biển cho Khi thông kế cá

thấy từ vi độ 17° - 20” vĩ độ bắc thì số cơn bão có gi6 cấp II, 12 chiếm tới 56%

<small>thuộc khu vực Nghệ An din</small>

hình fa Clara, Neney, Zan của các năm 1964, 1982, 1989 đều gây ra sức gió trên cấp 12 làm nhiều người chất phá buy nhà cửa, kho tàng ti sản làm thiệt hại hàng trim

<small>tý đồng</small>

<small>‘Trung Bộ. Những cơn bão mạnh ảnh hưởng tới</small>

<small>Khi nghiên cứu đường di trung bình của bão qua các tháng từ tháng V tối</small>

<small>tháng XI khu vục bão đỗ bộ lùi dẫn từ bắc xuống nam, Đường di trung bình của bão</small>

<small>vào khu vực bir biển ảnh hưởng tối Nghệ An là các tháng VI, IX, X, cao nhất làtháng IX, X. Tháng XI đường di trang bình của bão chuyển nhanh xuống cực Nam‘Trung Bộ. Lúc này ở Nghệ An, thời tết bị chỉ phối bởi khơng khí lạnh tran xuống,</small>

mưa ạt bão được thay thé bằng những đợt mưa dim dưới ác dụng của Front Lan

<small>Đường di của bão: Nghiên cứu tổ hợp đường di của các cơn bão từ 1884 tới</small>

nay cho thấy một số dang đường di trung bình như sa

++ Dang Hypebot: lúc đầu bão di chuyển theo hướng Tây Tây Bắc sau ngoặt lên theo hướng Đông Bắc. Dang này hầu như không ảnh hướng tới Nghệ An và lưu vực

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

+ Dạng Parabol bình thường: hic đầu đi theo hướng Tây tây nam sáu chuyển

<small>sang hướng Tây tây bắc hoặc Tây bắc,</small>

+ Dạng đường di ôn định Tây - Tây bắc; loại này rt rỡ ảnh hưởng tới Nghệ An. đặc biệt với những cơn bão xuất phát từ vĩ độ thấp 11° 12” vĩ độ bắc

<small>+ Dạng én định theo hướng Tây: loại này thường hay đổ bộ vào các tính NamTrung Bộ hoặc Nam BG. Tuy nhiên cing rit dễ đi vào khu vực của Nghệ An nếu vi</small>

trí xuất phát ở vĩ độ cao 17° - 18° Bắc,

+ Dang đi theo hướng Tây bắc song song với bờ biển và gin sát bờ biển: loại này gây mưa lớn, gió mạnh cho tắt cả tỉnh miễn Trung trong đó có cả Nghệ An.

<small>Nan Lưộn in tốt a7- Hồng Thonb Tơng</small>

<small>Hình 1-3: Đường đi các cơn bão đỗ bộ hoặc ảnh hưởng đến lưu vực sông</small>

<small>Cả từ năm 1970 - 2009</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>1.5. Mạng lưới sông ngồi trên lưu vực.</small>

Lưu vực sông Cả phát triển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, nghiêng dẫn

<small>ra biển Đông. Đường phân thủy phía Bắc và Tây Bắc của lưu vực chảy qua vùng</small>

đổi núi thấp của Nghệ An với độ cao trung bình từ 400 = 600m, vùng núi cao của huyện Qué Phong với độ cao trên 1000m và vùng núi cao của tỉnh Xiêng Khoảng

<small>(CHDCND Lào) có những định núi như Phu Hoạt cao trên 2000m. Phía Tây lưuvực là day Trưởng Sơn án ngữ với những đỉnh núi cao2000m (như Phu XaiNam đường phân thủy của lưu vực điLeng cao 711m). Càng về phía Nam, Tây</small>

trên những đồi núi thấp có độ cao đỉnh từ 1300 + 1800 m doc theo dây Trường Sơn. Bắc, Đến địa phân inh Hà Tĩnh, độ ốc bình quân củ tàn lưu vực là 1,8, một độ lưới sông đạt 0,6 kr/km”

Bang 1-7. Phân bổ diện tích mật số sơng nhánh lớn của hệ thẳng sơng Cả

<small>Tồn bộ. Việt Nam Tào</small>

Sng Cả có hai nhánh sơng lớn nhất của là sơng Higa và sông La (bao gồm,

<small>‘ca sông Ngàn Phố và Ngàn Sâu) (xem hình 1-4).</small>

<small>++ Sơng Hiểu bit nguồn từ địa phận phía Bắc và Tây Bắc của lưu vực, chây</small>

«qua ving đồi núi cao huyện Qué Phong, Quỷ Châu và đồi núi thắp của các huyện Nghĩa Đàn, Quy Hợp, Tân Ky rồi nhập lưu với sông Cả tại ngã ba Cây Chanh.

<small>+ Sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu chảy từ vùng đồi núi cao Hương Khê, HuongSơn tạo nên dịng sơng La rồi chảy vào sơng Cả ở Chợ Tràng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

+ Bổn lưu vực sông nhánh lớn cắp I của sông Ci là Nam Mô, Sông Hiểu, xơng La và sơng Giãng có tổng diện tích chiếm trên 50% diện tích tồn bộ lưu vực sơng Cả và đồng góp một lượng nước đáng kẻ và nguồn nước sơng Cả

<small>+ Trạm fu lượng+ Tram mig</small>

Mình 1-4. Bán đồ mang lưới sơng ngịi chính trên lưu vực sông Cả

Phin lớn đắt dai trong lưu vực sông thuộc dạng đồi núi bị chia cất mạnh Sơng suối có độ đốc lớn, vùng trung du nổi chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

"nên khi có mưa lớn, lũ tập trung nhanh, ít bị điều tiế nước lũ tập trung vẻ đồng bằng rất nhanh gặp mưa lớn ở hạ du và triều cường thường gây lũ lụt trên.

<small>ign rộng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>Bảng 1-8.Đặc trumg hình thái lưu vực sơng Cải</small>

lchiều «| Be „| Hệ số | Hệ số

Điện Độ dóc| BỀrơE | ạt số

<small>dài |Độ cao khơng | hìnhLuu vực | RE | © balv | Balv ướisông| 2</small>

<small>dao | [RA vu, es đối [Jmgla</small>

Vang lưu vục sơng Cả là vùng có tốc độ tang dân số khá cao, tỷ lệ tăng đạt

<small>tới 125/10 năm, tức là trên cả mức tăng trung bình trên cả nước. Tổng số dân tại</small>

thời điểm 1/04/2009 trên hai tinh Nghệ An và Hà Tình là 4.340.609 người. Tốc độ

<small>tăng trưởng dân số bình quân lưu vue là 1,98%%/ndm, cơ edu dan số là 20% dân đô</small>

thị và 80% dân sống ở vùng nông thôn. Số dân trong độ tui lao động chiếm 45%

<small>dn số, được phân chia theo các ngành nghề như sau: Nông nghiệp 69%, công</small>

nghiệp 12%, giáo dục đào tạo 3,5%, xây dug 3,26%, lâm nghiệp quốc doanh 1.16%, giao thơng 1.0% cịn lạ là các ngành nghề khác. Nguồn nhân lực dồi đào với giá

<small>nhân công thấp là một lợi thé để thu hút đầu tư và tham gia vào lực lượng lao động.</small>

<small>xuất khẩu của cả nước.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>1.6.3. Tinh hình phát triển các ngành, lĩnh vực và các vùng miễn</small>

<small>1.6.3.1. Nông, lâm, ngu nghiệp</small>

Ngành nông lâm ngư nghiệp địa vùng nghiên cứu rất đa dạng và phong phí,

<small>phát triển tương đổi tồn diện và ôn định.</small>

Trồng trot là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp. diện tích có khả năng

<small>nơng nghiệp trên lưu vực sông Cả và vùng phụ cận hưởng lợi theo điều tra mới nhất</small>

<small>1999 là 172.364 ha. Diệtfh đã huy động vào sin xuất cây hàng năm và câylâu năm là: 173235 ha. Theo điều tra đất đại trên lưu vực, khả năng tăng diện tích</small>

trồng trot cịn khá lớn, tập trung ở khu ruộng một vụ và dat nông nghiệp khác, khu. vực đất trồng đồng bằng và ven biển

<small>Chăn mi phát triển nhanh, hình thức chăn ni hiện tại theo hộ gia đình. Một</small>

<small>100 con,đàn gia cằm dưới 10 nghin con và đàn lợn dưới 200 con. Những điểm nudi tập trung</small>

<small>Ai nơi đã tình thành trang trại nhỏ với quy mô đàn gia súc khoảng dướ</small>

<small>như vậy vẫn là hộ gia đình và có sự hợp tác của nhiễu hộ. Vật ni chủ yếu đại gia</small>

súc có râu, bò, hươu, đ, gia cằm gà vị, him est và mơi lợn

Diện tích dat lâm nghiệp trên lưu vực sơng Cả chiếm tới 65% diện tích nằm trên lãnh thổ Việt Nam. Do chế độ khai thác rừng khơng có bảo dưỡng, do đốt

<small>nương làm tẩy và do cháy rừng nên trong giai đoạn từ 1945 + 1990 rừng cảng ngày</small>

càng cạn Kit. Diện tích đất trồng đồi núi trọ tang lê. Từ 1990 = 2004 với chương trình 327, chương tình 5 triệu ha và chương trình giao đất giao rừng nên din dẫn

<small>rừng được phục hồi: độ che phù trên lưu vực năm 2005 dat 41.58. Dây là một</small>

tiềm năng kinh tế lớn trên lưu vực và là khu vực có khả năng tạo cơng ăn việc làm

<small>cho nhiễu lao động của hai tinh Nghệ An, Hà Tĩnh.</small>

Thuỷ sản dang là ngành được quan tâm đầu tư trên cả bai lĩnh vực; Phương

<small>tiện đánh bắt, cảng cá, nuôi trồng thuỷ hải sản ven bờ phục vụ cho xuất khẩu. Đây</small>

là một hộ sử dụng nước đòi hỏi khối lượng lớn, chất lượng đảm bảo nhưng vị tí lại thường xa nguồn nước và nằm cuối các hệ thống cấp nước. Tương Iai của ngành

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>thuỷ sản sẽ phát triển mạnh mẽ hơn nhất là khu vực nuôi trồng, đây cũng là ngành</small>

hướng tới xuất khẩu nhiều nhất

<small>1.6.3.2. Công nghiệp - Xây dựng</small>

<small>Công nghiệp trên lưu vực sơng Củ trong những năm qua đã có bước phát triển.</small>

nhất định. Cơng nghiệp đã bình thành cơ cấu đa ngành: Cơ khí luyện kim, hố chất dt may, thuộc da, khai thác khống sản, ch biển nơng sản, vật liệu xây dựng v... nhưng công nghigp trrong khu vực vẫn chưa phát triển tương xứng với tiểm năng và lợi thế của ưu vực, đã bước đầu hình thành các cụm cơng nghiệp tập tung. Ngồi

<small>ra đã hình thành các tổ hợp sản xuất thuộc sở hữu tư nhân hoạt động trong lĩnh vực.</small>

sản xuất vật liệu xây dung, chế biến nông lâm sản, các ngành nghề tiểu thủ cơng. nghiệp đã phát triển theo bình thức làng nghề đã thu hút hàng vạn lao động dư thừa

<small>ở vùng nông thônthu hút lực lượng lao động nông nhàn.</small>

<small>1.63.3.ương mại, dich vụ</small>

<small>Ngành dịch vụ thương mai và dịch vụ du lịch đăng trên đà phát uiễn mạnh.</small>

Lau vực sông Cả nằm ở vị tí cầu nối Bắc Nam và có hướng mở mạnh ra hướng

<small>Đơng và sang phía Tây. Các xã đều đã có nhà văn hố bưu điện rung tâm xã. Bưu</small>

<small>chính viễn thơng tên tồn lưu vực phát triển mạnh đã phủ sóng điện thoại di độngtồn bộ vùng đồng bằng hạ lưu. Việc thông tin liên lạc trong khu vực rất thuận lợi</small>

<small>8 hỗ trợ cho việc phát triển kinh tế xã hội trên khu vực</small>

1.6.3.4. ¥ tế - Giáo dục

<small>Mang lưới y tẾ trên lưu vực phát trmạnh cả về số lượng và chất lượng, tính.</small>

«én năm 2003 các tuyển xã đã có biên chế 1+2 bác sĩ, Ly sĩ và 2 y tá. Binh quân cit

<small>10,200 din cổ 1 bác sĩ, 5 y sĩ và 16 y tá để phục vụ chăm sóc sức khoẻ cho nhân</small>

dân và thực hiện chúc năng y tế cộng đồng. Tuy nhiên trong lưu vực còn tồn ti

<small>những vùng dịch sốt rét như thượng nguồn sông Cả, sông Hiểu, Sông ngàn Sâu,</small>

Ngàn Phổ và sông Ging, Y tế mơi trường cịn nhiều vin dé cần đầu te để có cơ sở kiểm sốt mơi trường y

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

CHUONG HH. NGHIÊN CỨU CHE ĐỘ MƯA LŨ LƯU VỰC SƠNG CẢ.

2.1. Tình hình tài liệu và số liệu khí tượng thủy văn trên lưu vực nghiên cứu Lưu vực sông Cả là lưu vực sông nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão, ATND từ biển thổi vào; Đời sống của nhân dân vùng này gặp rất

<small>nhiều khó khăn vì phải liên tiếp gánh chịu những hậu quả do thiên nhiên gây ra.</small>

<small>“Chính vì thể mà lưu vực sông Cả cũng là một trong những lưu vục sơng nhận được</small>

du sự quan tâm của chính phủ, bản ngành có liên quan về vẫn để

hủy văn: tên lu vực này ngay từ những năm đầu của th kỹ trước, Ất nhiễu trạm «quan trắc khí tượng thủy văn được thành lập và di vào hoạt động. Những năm sau đó, lưu vực sơng Ca được đầu tư nhiễu dự án xây dựng thủy điện, xây đập ngăn, các dự án quy hoạch thủy lợi, quản lý tổng hợp tài nguyên nước... và lại có thêm nhiều tram quan trắc khác. Trong giai đoạn chiến tranh, rit nhiều trạm đã tạm dừng hoạt động và cho đến cuỗi những năm 50, đầu những năm 60 các tram đó đã được khơi phục lại Nhiễu tram ngừng hoạt động hin do dự én kết thúc, Do vậy mà số liệu «quan trắc trên lưu vực tuy nhiều nhưng không liên tục và thiểu đồng bộ. Khoảng 50 năm trở lại đây, các trạm đã đi vào hoạt động én định và cung cấp số liệu đồng bộ.

<small>cho các ngành liên quan.</small>

<small>Bang 2-1. Bang</small> ing kể các số liệu thu thập được trên tia vực sông Cá phục vụ cho

<small>việc tính tốn của luận vấn</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>'Trong luận văn nà</small> giả sử dụng sổ liệu mưa thú thập được từ 22 trạm đo

<small>theo 2 kiểu khác nhau (chi tiết xem trong bảng 2-1). Thứ nhất là mưa ngày</small>

của 10 trạm với độ dài hơn 40 năm, bắt đầu từ 1960 (một số năm từ 1961) và kết thúc năm 2003 (một số trạm kết thúc năm 2005). Chuỗi số liệu thứ 2 là tài liệu mưa

<small>thời đoạn 6h cho 17 tram, bất đầu từ tháng 8 năm 2000 và kết thúc vào thing 12năm 2009 (thiểu từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2009).</small>

2.2 Các tổ hợp hình thé thời tiết gây mưa lớn trên lưu vực sông Cả

Bắc Trung Bộ n chung và lưu vực sông Cả nói iêng chịu sự khống chế của nhiễu hệ thống thời tết và các hệ thống thời ễt thịnh hành trong năm sẽ chỉ phối

<small>chế độ khí hậu nổi chung và mưa nối iêng.</small>

Khi nghiên cứu chế độ mưa ở Bắc Trung bộ, một năm ở đây được chia

<small>thành 2 mùa rõ rộ: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa iền quan đến hệng thi tết</small>

<small>xây ra ong mùa hè: mùa khơ hay sọi là mùa ít mưa liên quan đến các hệ thống thời</small>

tế mùa đông. Tuy nhiên, thực tế đã xuất hiện "sự xâm n ống thời tết

<small>mùa hè vào mùa đông và ngược lại, chẳng han sự xuấtfn của khơng khí lạnh</small>

trong những tháng mùa hè hay sự phát triển của áp thấp nóng phí: <small>tây trong những</small>

tháng mùa đông làm da dạng hơn chế độ mưa theo mùa ở khu vực này. Do vị tí địa

<small>lý và đặc điểm địa hình của mỗi vùng mà sự giao ranh của các hệ thẳng thời tết</small>

hay nói một cách khác sự kết hợp của các khối khí giữa các vùng xảy ra ở những

<small>mức độ khác nhau là nguyên nhân tạo nên các chế độ mưa cho từng tiểu vùng trong,ưu vực. Nhìn chung, chúng ta có thể chia làm hai hệ thống thời tiết gây mưa chính</small>

làhệ thống thời it mùa bè và hệ thống tồi it mùa đơng

Mưa nhiều mùa hè có liên quan đến sự phát triển mạnh mẽ của gió mùa tây nam có nguồn gốc biển nhiệt đới và xích đạo với lượng ẩm trong khơng khí khá

<small>cao, độ bất ơn định rắt lớn. Gió mùa mùa hè chỉ là nguồn cung cấp hơi dm, còn</small>

nguyên nhân gây mưu chủ yếu là các nhiễu động bên rong cơ cl ế gió mùa đặc

<small>trừng nay.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

6 khu vực Bắc Trung bộ nước ta những nhiễu động thời tiết trong mùa hè xy ra khá thường xuyên; Đó là những cơn bão, áp thấp nhiệt đới (ATND) phát sinh từ tây bắc Thái Bình Dương, trên biển Đơng hay dải hội tụ nhiệt đồi có nguồn gốc

<small>khác nhau như sự gặp gỡ của gió tây nam từ vịnh Bengan và gió từ Biển Dong hay</small>

giữa gió mùa tây nam và tín phong bắc bán cầu đồi dào hơi âm. Những hoạt động

<small>ccủa áp thắp, rãnh thấp hình thành rong ting đổi lưu, những nhiễu động gây hội tụ</small>

<small>trong đới gió tây trên cao, những nhiễu động trong đới gió đơng, sự tranh chấp giữa.gió mùa mùa đơng và gió mùa mùa hè trong thời ky chuyển tp... luân phiên tác</small>

động đến Bắc Trung bộ là những nguyên nhân gây sự bất ổn định trong các hệ thống thời tết gây mưa lớn kéo dai trên diện rộng với lượng từ vừa đến to hoặc rit <small>to.</small>

<small>Trên thực tổ, có khi các hình thỏi iết này hoạt động độc lập hoặc tổ hop</small>

<small>nhiều hình thể thời tiết gây nên mưa lớn. Qua nghiên cứu tổ hợp các loại hình thế</small>

gây mưa lớn trên lưu vực sơng Cả có thé đơa ra được một số dạng tổ hợp điễn hình

<small>như sau</small>

2.2.1. Mưa lớn do ảnh hướng của bão và áp thấp nhiệt đới

Bão, ATND là hệ thống thời tiết Quy mô cỡ nhỏ và vừa, có phạm vì từ vài chục km đến vai trăm km. Mưa do bão, ATND đối với Bắc Trung bộ và khu 4 phụ. thuộc vào số lượng bão, ATND ảnh hưởng trực tiẾp hoặc gián tiếp đến khu vực

<small>Bão và áp thấp nhiệt đới có thé xuất hiện vào tắt cả các tháng trong năm trên biển</small>

<small>cũng như trên đại dương vùng nhiệt đới rờ khu vực Đơng Nam Thi Bình Dươngvà Nam Đại Tây Dương.</small>

Mưa do bão, ATND là loại mưa do tính chat bắt ơn định của khí quyền có. nguồn gốc tr phía đơng. Tổng lượng mưa, thời gian mưa. phân bổ không gian mira

<small>phụ thuộc hoàn toàn vào phạm vi, hướng, tốc độ di chuyển và thời gian tồn tại của</small>

bio, ATND. Thông thường một cơn bão. ATNĐ ảnh hưởng trực tiếp đến Bắc Trung bộ gây mưa kéo dai vài ba ngày, tập trung ong bai ngày đầu. Kết quả thống

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>ién từ 200-300mm, đôi khi lớnkê tổng lượng mưa bão, ATND ở các khu vực phổ</small>

Nếu bão, ATND kết hợp với các hệ thẳng thời it khác như dải hội tụ nhiệt

<small>đới (DHTND)...thi lượng mưa thường lớn hơn, phổ biến từ 300 - 500mm. Các khu.</small>

<small>vực chịu ảnh hướng địa hình chẳng hạn thuộc sườn núi hoặc thung lũng đồn gió,lượng mưa thường lớn hơn các nơi khác, có khi dat tới 500 - 600mm,</small>

Muza do bio, ATND là loi mưa đặc trưng nhất của lưu vực sông Cả, nó phụ

<small>thuộc vào qui mồ, hướng, ốc độ chuyển động cũng như khu vực đổ bộ hoặc khu</small>

<small>‘we ảnh hưởng của bão, ATND. Chẳng bạn khi bio, ATND dịch chuyển từ đơng</small>

<small>sang tây thì lượng mưa lớn nhất thường tập trung ở khu vực ven biển. Tuy nhiên,</small>

tuỷ thuộc điều kiện môi trường thuận lợi cho sự phát triển, tồn tại xốy hay khơng và thối gian tn a mã thời gian mia có thé đồi, ngắn khác nhau và tổng lượng mưa

<small>cũng khác nhau.</small>

<small>Mưa do bị. ATND có lượng. cường độ lớn hơn, thời gian kéo di hơn,phạm vi rộng hơn nếu hoạt động của chúng kết hợp với hoạt động của dai hội tw</small>

<small>nhiệt đới hoặc của đới gió đơng nam mạnh ở ria áp cao cận nhiệt đới. Ngoài ra,</small>

cũng cin lưu ý rằng mưa bão, ATND khơng hồn tồn phụ thuộc vào cường độ

<small>bão, ATND bằng chứng là có những cơn bão mạnh, nhưng lượng mưa lại ít hơn.</small>

<small>những cơn bão có cường độ yếu. thâm chí có nhũng ATND cho lượng mưa cịnnhiễu hơn cả những cơn bão.</small>

<small>Mira do bão. ATND ở lưu vực sông Cả thường xảy ra vào các tháng VII, IX</small>

và tháng X, à những tháng tin suất mưa xảy ra lớn hơn nên chắc chin hoại động

<small>của xoáy thuận bao gồm bão, ATND có vi trí quan trọng trong q trình mua lớn,Tây là loại hình mưa lồn điễn hình gây lũ lụt nghiêm trọng ở sông Cả. Khi</small>

bão và áp thấp nhiệt đới đi vào Nghệ An hoặc Nam Nghệ An thì ở Nghệ An có mưa

<small>lớn, lượng mưa này tuỳ từng trường hợp có thể kéo đài từ 1- 3 ngày. Mơ hình mưa.đặc trưng là mưa đều cả vùng ven biển, trung du và miễn núi, đó là do bão di</small>

chuyển trong đất in theo hướng Tây - Tây bắc kéo theo mưa lớn từ Đông sang

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

Tay. Sự phân bổ mưa đều thường gây lũ lớn trong sông. Lượng mưa do bão và áp thấp nhiệt đối như trận mưa lồ tháng TX/1970, X/1988, Lượng mea bão và áp thấp

<small>nhiệt đối thường chiếm tỷ lệ lồn trong năm (50 - 60% lượng mưa năm).</small>

<small>Lượng mơ bo phn bb theo không gian khá phức tp tụ thuộc vào vì ví</small>

in. Những cơn bão đổ bộ vào Bắc Nghệ An từ 19°

<small>-20°N thường gây mưa lớn ở khu vục Tây bắc Nghệ An vùng sơng Hiếu, sơng</small>

Hồng Mai. Ví dụ như cơn bão số 5 đổ bộ vào Nam thị xã Thanh Hoá ngày

<small>29/VIUI994 gây mưa lớn ở Quy Châu, Quỷ Hợp, Nghĩa Đàn thuộc lưu vực sông</small>

Hiểu, lượng mưa từ 250 - 300mm, Trong khi đồ từ Diễn Châu trở vào lượng mưa

<small>chỉ đạt đưới 150mm, Ngược lại những cơn bão đổ bộ vào phía Nam của Nghệ An</small>

như cơn bão số 2 đổ bộ vào Đà Nẵng ngày 25/V/1989. Sau đó tién ra hưởng Tây bắc trong đất liền ra Nghệ Tinh gây mưa lớn ở Nam Nghệ An đặc biệt là khu vực

<small>sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu. Lượng mưa đạt từ 200 - 400mm, gây lũ lụt ở hạ du sông.</small>

và lũ lịch sử trên sông Ngàn Phổ, Lưu lượng la lớn nhất tại Sơn Dim dat ti 4.900 m/s với mô dun định lũ 5,56 m'Vs.km?

“Trong trường hợp áp thấp nhiệt đới, tuy gió mạnh khơng đáng kể nhưng,

<small>lượng mưa của chúng mang vào đất liễn cũng rắt lớn, trong nhiều trường hợp khơng.</small>

kém gì mưa bão. Dưới đây là một số các trận mưa lớn do bão điển hình đã xảy ra

<small>trong quá khử:</small>

<small>+ Bão mạnh gây mua lớn và đặc biệt lớn. Bão mạnh trên cắp 12 gây mưalớn, nước biển ding như trận mưa bio cơn bão số 9 đổ bộ vào Nghệ An ngày</small>

<small>sia không bi anh,</small>

1374/1989, Mưa do bão rt lớn tren diện ng có ác dụng

++ Mưa do bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ liên tiếp vào vùng. Điển hình là trận Ii lt tháng IX/1978 từ ngày 15 đến ngày 26, có 1 dp thấp nhiệt đổi do cơn bão số 7

<small>diy lên và 2 con bão số 8, 9 liên tiếp đỗ bộ vào Quảng Nam - Đà Nẵng di chuyển</small>

lên phía Bắc kết hợp với tác động của khơng khí lạnh sây mưa đặc bit lớn ở trung

<small>hạ du sông Cá, đã tạo nên lũ lịch sử trên sông Cả. Hoặc trận mưa bão tháng IX/1996</small>

ngày 13 ~ 14 do áp thấp nhiệt đói đỗ bộ vào Hà Tĩnh gây mưa lớn tên diện rộng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

cơn bão số 6 đổ bổ vào Nghệ An, Ha Tinh gây mưa với lượng mưa 200 - 300mm

<small>gây lũ lớn</small>

<small>+ Tháng 1X/2002, hai ATNĐ hình thành mạnh lên thành bão cơn bão số 4</small>

ngày 10/IX/2002, sau đó suy yếu thành ATND di chuyển quay về biển Dong gây

<small>đợt mưa lớn ở khu 4. Ngày 2/IX/2002 ATND hình thành ở biển Đông di chuyển</small>

theo hướng Tây tây bắc mạnh dần lên thành bão, ảnh hưởng tới hạ du sông Cả gây

<small>mưa lớn đặc biệt trên sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu gây lũ đặc biệt lớn trên sơng NgànPhó.</small>

Bảng 2-2: Thống kê lượng mưa do XTND ảnh hướng gây mưa vừa và to ở một số

<small>vùng lưu vực sơng Cả</small>

<small>— |ER</small>

Hình thế thời | TNE) THEME) U,

Ngày " S.Hiến | §.Cả “Ghỉ Chú

<sub>tết tem | nam | =o</sub>

198927 | ATND 534 25.5 0 | ATND vào Nghệ An.

<small>Dit AT + ATND vio Bắc</small> 19960916| ATND+ HIND | 2063| 1829 3635 |HTNBRếthgp với ATND

<small>HIND kết hợp ATND suy19940920 | ATND + HTND | 1233| 374| — 439|yểuởnggiilhoiNghệAn</small>

<small>209‘ATND + HIND</small>

20080912 3489| 1836] 1983|HTND+ATNĐ+KKL

<sub>+KKU</sub>

<small>"Vào Thanh Hóa, lên phialsat | ATND+KKL | H79, 182) saa]</small>

<small>tây bắc</small>

<small>T986G2 ' ATND+KKL | 2873| 2012| 2584|VoHàTmh->ATNĐ.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>“Toone muaay | Tue</small>

Hình thé thời |) TMB)

198522 | ATND + KKL T01] 806 104 | Vào Nghệ An ~> ATND

<small>TNB+KKL.+ KKU. + đổi gió đồng tên20011086 1937| 1498| 4182</small>

pcp cào + ANND

TATND + KKL + ATND vào Thanh Hóa, di

<small>198827 si2| 3097| 49a h</small>

<small>lười cao áp lên phía bắc</small>

<small>Gis mùa Đông Bắc Kết hợp</small>

<small>19961117 ATND+NW 3 5 “ oe</small>

<small>ATND (bio số 8 suy yến)Tngly đầu do bio vỗ 8 myấu thành áp tấp đi vào</small>

19940916 | ATND + SE 188.7 604 127.8 | Nghệ An, sau đó do gió.

<small>Đơng Nam tác động vào</small>

<small>198619. | ATND ath 76 2/316 | Vio Quảng Trị -SATND198620 | ATND ath ©) 3] 26:7 | Vio Hai Phịng ->ATND</small>

198623 | ATND awh 6 a8 § | ATND vào Quảng Ngãi

<small>19889 | "ATNPAR ũ 0) 06) ATND vio Ninh Thuận“XTND ven bign Kn pha</small>

<small>199035 | ATNDam ° ° °</small>

<small>Bac vio Qninh, TQBão 3b tối it ba biến</small>

19930831 | ATND awh 847] 102] 171.6 | Quảng Binh suy yéu thành

<small>áp thấp đi lên bắc khu4</small>

20000919) — ATNB tong 7 7 0) ATND năm tong HINB

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

197130 | ‘Bio 359] 352 ‘Vio ven biển Nghệ An

<small>17ST Bio Ti 795 ‘Vio ven biễn Nghệ An197423 Bio 768 | 432) 120.1 | Vào venbiển Nahg An</small>

<small>‘Vio ven biễn Thanh Hóa</small>

97511 Bio 1582| isis] I543

<small>Nghệ An</small>

<small>‘Vio Nghệ An Hà Tĩnh,</small>

19770 Bảo wis] 924] 1909 ND

<small>198015 Bio 2521| 965] 3337| VàoTHHóa-NghệAn Lio</small>

<small>19032 Bảo T6i1] “1446| — 7L3| Wao thing Nahg An, Lao“Vào Nghệ An —>ATND đi</small>

198926 Bảo 2069| 672] 4691 h

<sub>lên tây bắc</sub>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>Bão + Ludi cao</small>

<small>198521 1426] 513] 945 | Vio Hi Tinh,Q. Binh, Lào</small>

<small>áp TBD</small>

<small>Bio số 2 đồ bộ vào Quỳnh"ưu: Tinh Giá, gió mùa tây</small>

<small>19930713 | Bao + SW s22| ima] 1432</small>

<small>Nam mạnh ở ria Tây Namhoàn lưu bão số 2</small>

197019 | Biowh ia] 793 Ven biển vào TQ

<small>17025 | Biowh 5 5 Vào Hà Tỉnh197217 | Bioah 2964| 248 Vio Huế, Lão</small>

<small>197218 | Binah 5] — Vio Huế ao97333 | — Bow 66] 76 Vio Hà Tỉnh</small> is | Bio ah 5 9 Ven biến vào TQ

<small>‘Vio Nam Binh lên pia</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>19719 | Biowh ea, 239 5 | Vão Hai Phòng</small>

i925 | Bio we 1848] 783) SHA | Wi ven bie Thank Hóa ISHBT | Bio wh 601| 625) 1868] Vio Hud, Lao

<small>Vio Hai Phòng->ATND.</small>

<small>197821 | Bảoah 2363| 1896] 1988</small>

<small>lên tây bắc</small>

<small>1191S | Bãnah 2138] — 668] ——ZI0T | Vào Quảng Binh, Laodi chuyển từ phía nam lên,</small>

Bio số 7 đi vào sit bở biến <small>Trung Trung Bộ, đội</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

sag | Mand [Tmt Tams)

<small>mới no] mà) msslwsbaeheese</small>

2.2.2. Mưa lũ do khơng khí lạnh kết hợp với dải hội ty nhiệt đới Di hội tụ nhiệt đới (HTNĐ) là một dạng hình thé thời

<small>vùng nhiệt đới trong đó có Bắc trung bộ nói riêng. Đây là một dạng nhiễu động</small>

<small>1 đặc trưng của</small>

tiêng trong cơ chế hoàn lưu mùa hề đối với khu vực này, Trước hết đãi hội tụ nhiệt đổi là một ving thời tiết sấu (diều mây kèm theo mua) gây ra bởi sự hội ty giữa hai luỗng gi tín phong bắc bán cầu và tín phong nam bán cầu hoặc giữa tn phong bắc bán cầu và gió mùa mùa hè mà bản chất do tín phong nam bán cầu đổi hướng

<small>khi vượt qua xích đạo tạo nên gió mùa tây nam trên khu vực đông nam châu á và</small>

Biển Đông. Do vậy, ở Bắc Trung bộ hoạt động của dai hội tụ nhiệt đổi thường trùng

<small>vào thời kỳ hoạt động của gió mùa tây nam trên khu vực nam Biển Đơng.</small>

<small>Mưa do dai hội tụ nhiệt đối tuy lượng mưa không lớn, nhưng thường kèm</small>

theo déng và xảy ra ban ngày nhiều hơn ban đêm, Do là sự hội tụ của 2 hay nhiều khối khơng khí có nguồn gốc khác nhau nên tính chất mưa thay đổi lớn phụ thuộc.

<small>vào kiểu tổ hợp. song thơng thường có cường độ mưa, tổng lượng mưa. hi gian</small>

<small>mựa liên tue kéo dài khi xuất hiện nhiễu động xốy thuận được hình thành ngay ở</small>

Bắc bộ hoặc dai hội tụ nh

<small>của áp cao cận nhiệt đới với tín phong đơng nam mạnh phát trién lên độ cao 3000-đối bị nến do khônglạnh hoặc sự lin về phía tả</small>

</div>

×