Tải bản đầy đủ (.pdf) (111 trang)

Luận văn thạc sĩ Xây dựng công trình: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cừ bản bê tông cốt thép dự ứng lực để xử lý ổn định mái cho công trình trên nền đất yếu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.83 MB, 111 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

LỜI CẢM ƠN

Luận văn "Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Cừ bản bê tông cốt thép dự ứng

lực dé xử lý 6n định mái cho công trình trên nền đất yếu" được hồn thành nhờ sự

giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, bạn bè đồng nghiệp, cơ quan và gia đình.

Có được thành quả này là nhờ sự truyền thụ kiến thức của các thầy giáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy và công tác tại Trường Đại học Thủy lợi... trong suốt thời gian tác giả học tập tại trường.

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo trong Trường Đại học Thủy lợi trong thời gian học tập tại trường cùng sự quan tâm giúp đỡ của Ban Lãnh đạo Công ty Tu vấn và Chuyén giao công nghệ - Trường Đại học Thủy lợi, gia đình, bạn bẻ đồng nghiệp trong cơng tác và học tập dé hoc vién hoan thành luận van nay.

Tác giả xin bay tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Trinh Minh Thụ,

các thầy giáo, cô giáo trong bộ mơn Địa kỹ thuật cơng trình Trường Đại học Thủy

Lợi đã tận tình hướng dẫn và cung cấp các tài liệu cần thiết cho luận văn này.

Do còn hạn chế về trình độ chun mơn, cũng như thời gian có hạn, nên q trình thực hiện luận văn khơng tránh khỏi sai sót, tác giả mong muốn tiếp tục nhận

được chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo và sự góp ý của các bạn bè đồng nghiệp dé

hồn thiện hơn nữa kiên thức của mình.

Hà nội, ngày 02 tháng 12 năm 2010

Võ Thanh Bình

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<small>MỤC LỤC</small>

<small>MỡĐÀU. 71.TÍNH CAP THIẾT CUA ĐỂ TÀI 71. MỤC TIỆU, NHIỆM VỤ VÀ PHAM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐÈ TÀI 8</small>

<small>1. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề 82, Pham vi nghiên cứu của đề ti 8</small>

MI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN COU. 8

<small>cuvoxe1 9</small>

<small>TONG QUAN Vi CÔNG NGHỆ CỪ BẢN BETONG COT THÉP DỰ ỨNG LỰC. 91.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ CỪ BẢN BTCT DỰ UNG LỰC. 9</small>

<small>1.1.1. Giới thiệu chung 91.1.2, Cée tỉnh năng của công nghệ cử bản BTCT dự ứng lực 101.1.3. Cấu tạo eit bản BTCT dự ứng lve 10</small>

1.1.4. Kết edu cử bản bê tông cốt thép dự ứng lực " 1.1.5. Liên kết giữa các tắm cử bản BTCT dự ứng lực 2

<small>1.1.6, Tiêu chuẳn kỹ thuật của cử bản BTCT dy ứng lực 21.1.7. Cúc đặc tính Kg thuật, kích thước tiêu chuẩn của các loi cử R</small>

<small>12. CÁC ỨNG DUNG CÔNG NGHỆ CỪ BẢN BTCT DỰ UNG LỰC. 16</small> 1.2.1. Ung dụng công nghệ eit bản BTCT dự ứng lực trên thé giới 16 1.2.2. Ứng dụng công nghệ cừ bản BTCT dự ứng lục ở Việt Nam 19 <small>NHONG VAN ĐÈ CON TON TẠI n</small>

<small>CHƯƠNG? 2</small>

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỐN VÀ QUY TRINH THI CƠNG CỪ BẢN BÊTƠNG <small>cor THÉP DỰ UNG LỰC 2</small>

<small>2.1 PHƯƠNG PHATÍNH TỐN CU BAN BTCT DỰ UNG LỰC 23</small>

<small>2.1.1. Tài liệu cơ ban và các bước tính tốn. 22.1.2. Tỉnh tốn xác định nội lực và chiều dai cử. 232.1.3. Trường hợp tường cừ bản khơng có neo 242.1.4, Trường hop tường cừ bản có neo 29</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

2.1.7. Kiểm tra ổn định của tưởng cử và đắt nền 35

<small>2.1.8. Kết luận 38</small>

<small>2.2 QUY TRÌNH THI CONG CU BẢN BTCT DY UNG LỰC. 3</small>

<small>CHƯƠNG3. 48</small>

<small>TÍNH TỐN CƠNG TRINH UNG DUNG CƠNG NGHỆ CỪ BẢN BTCT DI... 483⁄1: GIỚI THIỆU CHUNG VE. CÔNG TRÌNH 48</small>

<small>3.1.1. Vị tí địa lý cơng trình 483.1.2. Nhiệm vụ và quy mô của dự án 493.1.3. Đặc điểm địa hình, địa mao 5</small>

3.1.4 Đặc điểm khí hậu, khí tượng thuỷ văn 32 3.1.5. Đặc điểm địa chất công tinh 58 <small>32, LỰA CHỌN GIẢI PHAP XỬ LÝ VÀ HÌNH THỨC KET CÁU ©</small>

<small>3.2.2. Hình thức bổ trí cắt ngang tuyển kênh. đ</small>

3.2.3. Phân đoạn xử lý nền. 63 <small>3.3, LWA CHỌN PHAN MEM TÍNH TỐN 663.3.1 Giới thiệu mơ hình tin tốn để giải quyết bài tos nghiên cứu %6</small> 3.3.2 Lựa chọn phần mềm tính tốn 67 3.3.3 Cơ sở lý thuyết của phần mềm Plaxis, 68 3.3.5 Khái quất về mơ hình hóa trong phần mềm Plaxis 78 34. TINH TOÁN UNG SUAT-BIEN DẠNG CUA NEN VÀ NỘI LỰC CUA CU BAN <small>BÊ TÔNG COT THÉP DY UNG LỰC, 7</small>

<small>3.4.1 Số liệu tinh toán 1</small>

3.4.2 Lựa chọn mặt cắt, trường hợp và sơ đổ nh toán 80

<small>3.4.3 Các giả thi, mơ hình và các bước tinh toán Cừ bản BTCT dự ứng lye... 81</small>

3.4.4 Kết qua tính tốn. 83 3.4.4 Tính tốn kết cfu neo kề. 90 <small>3.5. PHAN TÍCH, DANH GIÁ VÀ NHAN XÉT KET QUA TÍNH TỐN 9</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>3.5.1 Phân tích, đánh giá kết quả tính tốn.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Hình 1-1 : Sản phẩm cir bn bê tông cốtthép dự ứng lực Hình 1-2 : Cấu tạo của vật liệu kín nước tại khớp nổi của Cử.

<small>Hình I-3 : Kích thước hình học của mặt cắt ngang tai thân và định các loại ct</small>

Hình 1-4 : Các đặc tng hình học của mặt cắt ngang các loi Cừ

<small>in của các lại Cử bản BTCT.Hình 1-5 : Trọng lượng bản tl</small>

Hình 1-6 : Các thơng số kỹ thị

<small>Hình 1-7 : Ứng dụng cử BTCT dự ứng lực trong giao thông ở Nhật Bản.</small>

t của các loại Cử được chế tạo và sản xuất. Hình 1-8 Ứng dung cir BTCT dự ứng lự trong giao thơng ở Nhật Bản Hình 1-9 : Ứng dụng cử BTCT dự ứng lực trong giao thông ở Nhật Bản.

<small>Hình 1-10: Ứng dung cờ BTCT dự ứng lực trong xây đựng ở Đức</small>

Hình 1-11 : Ung dụng Cir làm kẻ kết hợp chính trang đơ thị

<small>Hình 1-12 : Ứng dung Cử làm kẻ bở biển</small>

Hình 1-13 : Ứng dung Cử lãm kẻ lá

<small>Hình 1-14 : Ứng dung Cử lâm cảng cầu tiu cập bến bờ biểnbiển</small>

Hình 1-15 : Ứng dung Cử làm tưởng chắn sóng kết hợp xử lý nên cho để biển <small>Hình 2-1 Tường cir bản khơng neo đồng vio dit cit</small>

<small>Hình 2</small>

'Hình 2-3 : Tường eit bản khơng neo đóng vào đắt sét.

<small>Hình 2-4 Tường cir bản có neo.</small>

<small>Sự thay đổi biểu dé áp lực đất rong, Sự thay đổi biểu đồ momen,</small>

<small>Hình 2-5 :Tường cir bản có neo đầu tự do đóng vào.</small>

<small>Hình 2-6 Tường cir bản có neo đầu tự do đồng vào dit sét.</small>

Hinh 2-7 : Tường cử bản có noo đầu ngim đồng trong đắt các

<small>Hình 2-8 Sơ đồ tính chiều dải thanh neoHình 2-9 : Sơ đồ nh tốn én định</small>

<small>Hình 2-10 : Sơ đồ tinh tốn ổn định trượt phẳng tường ctHình 2</small>

<small>Hình 2-12 : Quy trình thi cơng ctr bản BTCT dự ứng lực.</small>

<small>Hình 2-13: Che tao cử bản BTCT dự ứng lực tại nhà máy</small>

inh 2-14 : Định vị tuyến cơng trình tại cơng trường.

<small>Hình 2-15 : Vận chuyển, bốc</small>

<small>t tường cử.</small>

1: Sơ đồ tính ton ôn định trượt cơng tn,

<small>cử tại công trường,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Hình 2-16: Bắt đầu thi cơng đóng cây cử đầu tiên tại cơng trường. Hình 2-17 : Kết thúc thì cơng đồng cây cử đầu tiên đến cao trình tl

<small>Hình 2-18 : Thi cơng ci tại cơng trường (Thi cơng trên cạn)Hình 2-19 : Thi cơng cử tại cơng trường (Thi cơng đưới nước).Hình 3-1 : Ban đỗ tổng thể khu vực dự án trên mạng google.Hình 3-2 Phối cảnh tổng thể khu vực</small>

inh 3-3 : Bồ trí mặt cắt ngang đại diện tuyến kênh,

<small>Hình 3-4 : Sơ đồ tính tốn.</small>

Hình 3-5 : Sơ đồ chia lưới phẳn tử và điều kiện biên của bai tốn

<small>Hình 3-6 Sơ đồ tính tai Bude 1Hình 3-7 : Sơ đồ tính tại Bước 2.Hình 3-8 Sơ đồ tinh tại Buse 3Hình 3-9 : Lưới bi</small>

<small>Hình 3-10 : Chuyển vị tổng thé của cử bản</small>

Hình 3-11 : Biểu đồ Mơmen của cử.

<small>Hình 3-12 : Lưới biển dang tổng thể của bai tốn tính ồn địnhng trình đầu mỗi</small>

<small>dạng tổng thể,</small>

<small>Hình 3-13 : Sự hình thành các cung trượt nguy hiểm.</small>

Hình 3-14 : Đường quan hệ chuyển vị với hệ số ơn định Kann

<small>Hình 3-15 : Sơ đồ tính tốn.</small>

<small>Hình 3-16 : Lưới biển dang tổng thể.Hình 3-17 : Chuyển vị tổng thé của cử bảnHình 3-18 : Biểu</small>

<small>Hình 3-19 : Lưới biến dang tổng thể của bài tốn tính ơn định.Mơmen của cit.</small>

<small>Hình 3-20 : Sự hình thành các cung trượt nguy hiểm.</small>

Hình 3-21 : Đường quan hệ chuyển vị với hệ số ôn định Kyun

<small>Hình 3-22 : Mặt bằng bé tri neo cho một đơn nguyên tường ke.</small>

Tình 3-23 : Sơ đỗ lực tác dụng lên tường neo,

<small>Hình 3-24 : Sơ đồ tinh tốn.Hình 3-25 : Lưới biển dang tổng t</small>

<small>Hình 3-26 : Chuyển vị tổng thể của eit bản.Hình 3-27 : Biểu đồ Mơmen của cit</small>

<small>Hình 3-28 : Lưới biến dang tổng thể của bài tốn tính ơn định.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>Biểu đồ Mômen của cử.</small>

<small>Lưới biến dang tổng thể của bai tốn tính én định.</small>

<small>Sự hình thành các cung trượt nguy hiểm.</small>

<small>Sơ đồ tinh toán,</small>

Lưới biển dạng tổng thể.

<small>Chuyển vị tổng thể của eit bản</small>

Biểu đồ Mémen của ett.

<small>Lưới biến dang tổng thể của bai tốn tính ồn định.Sự hình thành các cung trượt nguy.</small>

Sơ đồ tính tốn.

Lưới biển dạng tổng thể

<small>Chuyển vị tng thể của cử bảnBiểu đồ Mémen của cử</small>

Lưới biển dang tổng thể của bai toán tinh ơn định.

<small>Sự hình thành các cung trượt nguy</small>

Sơ đồ tính tốn

<small>Lưới biến dang tổng thể,</small>

<small>Chuyển vị tổng thé của cử bản.Biểu đồ Mômen của cử.</small>

<small>Lưới biển dang tổng thể của bai tốn tính én định,</small>

<small>Sự hình thành các cung trượt nguy hiểm.</small>

THONG KE CÁC BANG BIEU

“Tổng hợp các thông số chính của cơng tit Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đắt đắp và đắt nỄn

<small>“hơng số tính tốn của Cử bản BTCT dự ứng lựcGiá tr hệ số Rinter áp dụng cho các lớp đắt</small>

<small>Bảng tổng hợp kết tinh toán chi tiết cho các mặt cất.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

MO DAU

1, TINH CAP THIET CUA DE TAL

<small>Hiện nay khi xây dụng các cơng trình ở ving đồng bằng nước ta như đồng</small> bằng sông Hồng, sông Cửu Long và các vùng đồng bằng ven biển Miễn Trung thường gặp các loại trim tích đất yếu như đắt bin, đất c6 him lượng hữu cơ cao, đất xét chảy, cát chảy có bÈ dày lớn. Việc xử lý nén móng rất phúc tạp, tốn kém. Chỉ phi để xử lý nỀn móng thường chiếm ti lệ cao có lúc chiếm tới 60% giá thành cơng

<small>Voi các cơng trình có diện tích lớn như đường, bài...vv, Các giải pháp</small>

thưởng được sử dung là xử lý bằng bắc thắm, cọc cát, cọc vôi ~ cát hay cọc Xi ming đất. Hạn chế của các giải pháp này là : (1) Chiều sâu gia cổ hạn chế ; (2) Hiệu

quả thấp trong trường hợp chịu tải trong lớn (đặc biệt rất kém khi chịu tải trọng

<small>ngang), mực nước ngằm cao ; (3) Théu vật liệu thay thé đất yếu do vậtgu tại chỗ</small>

<small>không đảm bảo yêu cầu .v.v.</small>

Trong thiết kế và thi công các cơng trình Thủy Lợi ven dé, sơng như : Công

<small>lấy nước, Tram bơm hay kênh, mương v.v.. Vigk</small>

<small>ứng dụng các giải pháp xử lý về</small>

âu và xử lý nén cũng gặp nhiều khó khăn do : (1) Cơng trình thường là có tải trọng lớn (2) Dit nền có tính nén lúa cao, chiều dày của lớp đất này rit lớn hoặc <small>đất nền là cất chây ; (3) Chịu ảnh hưởng trực tiếp của ding chây trong mùa lũ</small>

Xử lý gia có nền bằng Cir bản Bê tơng cốt thép dự ứng lực còn kha mới me

<small>đối với Việt Nam. Dây là một công nghệ đã được nghiên cứu, phát minh và ứngdụng nhiễu năm qua ở Nhật Bản và trên thé giới mang lại hiệu qua rất to lớn và</small>

<small>wu lĩnh vực đặc biệt là các nđược áp dựng trong nl</small>

<small>Chính vì vậ</small>

<small>inh giao thơng, thuỷ lợi...v..„ các chủ đầu tư còn rit phân vân khi quyết định lựa chọn phương án,</small>

<small>mặc dù đã bị thuyết phục bởi các yêu tổ khác như : giá thành hạ, tốc độ thi công</small>

<small>Do vậy việc nghiên cứu giải pháp xử lý</small>

đất yếu bằng cử bản bê tong cốt

<small>kinh tế va thi công phù hợp với điều kiện Việt Nam hiện nay là nhu cau rất thiết</small>

thực và cấp bách.

thắm mỹ cao, ễ kim soát chất lượng và khối lượng...

<small>định mai cơng trình bio</small>

cầu về kỹ th <small>p Dự ứng lực dap ứng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

1. Mục tiêu và nhiệm vụ cũa đỀ tài

<small>+ Nghiên cứu về hình dang, đặc tỉnh kỹ thuật, iễu kiện ứng dụng, quy trình và</small>

<small>biện pháp thi cơng của cơng trình có sử dụng công nghệ Cừ bản bê tông cốt thép dự</small>

<small>ứng lực</small>

<small>+ Nghiên cứu tỉnh toán sự làm việc của Cir bản bé tông cốt thếp dự ứng lực</small>

trong nén đắt yếu

Cử bản bê tông cốt thép dự ứng lực bằng phương pháp phin tử hữu hạn (FEM) theo

<small>mơ hình tínhmáy tin,</small>

2. Phạm vĩ nghiên cứu cña đề tâi

Dé tai tập trung nghiên cứu và áp dụng tính tốn thiết kế cụ thể cho cơng trình <small>là xử lý ơn định mái cho tuyến kênh dẫn của Dự án: Nâng cá</small>

Đàn và hệ thống kênh tại tỉnh Nghệ An.

<small>mỡ rộng cống Nam</small>

THỊ. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU ~ Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của công nghệ.

<small>- Nghiên cứu phương pháp tính tốn én định, ứng suất, biển dang của cử bảnbê tông cốt thép dự ứng lực.</small>

<small>~ Nghiên cứu phương pháp thi công và các điều kiện ứng dụng.</small>

<small>- Chọn cơng trình cụ thé để mơ hình hóa tính tốn.</small>

- Phân tích, so sánh và đánh giá kết quả đạt được,

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>CHƯƠNG 1</small>

TONG QUAN VE CÔNG NGHỆ

cU BẢN BETONG COT THÉP DỰ UNG LỰC

1.1 GIỚI THIEU Vé CÔNG NGHỆ CU BAN BTCT DỰ UNG LỰC

<small>1.1.1. Giới thiệu chung</small>

<small>ait nước ta dang trong qué trình xây dựng và phát tr</small>

<small>trong lĩnh vực xây dựng nói chung. Do đó xuất hiện nhiều vấn dé cần có các giải</small>

pháp mới tiền tiến dé giải quyết như

<small>~ Hau hết các thành phổ lớn, nhỏ ở nước ta đều có sơng rạch, kênh mương, ao,</small> hồ... cần định kỳ nạo vét và phải xây bờ kẻ thi mới chống được sat ở, tạo mỹ quan

<small>cho thành phố</small>

~ Rất nh con sông vừa và nhỏ, đo nhiều nguyên nhãn thường hay spt lỡ, n có nhu cầu chính trang, chống sat lở, nhất la những vùng có đơng dân cu

~ Nhiều tỉnh, thành phố có bờ biển bồi có nhu cầu Kin biển 6 ạt, tạo thêm đất xây dựng bằng cách lim bờ kẻ rồi bơm cát, hoặc đỗ đất đến cao trinh cần thết, sẽ và đập với các cửa cống hai chiều để đóng- mở khi cin thi

<small>‘tram bơm dự phòng để bơm nước ra vào những lúc mưa to và triều cường dang cao.</small>

<small>Với công nghệ truyền thống, khi x: c cơng trình cầu giao thơng, bến.cảng, dé đập, kênh mương, kè sông, ké biển...trên nén đắt yếu người ta dùng nhiều.</small>

<small>dựng c</small>

loại kết edu khác nhau như: tường eit gỗ, tường cờ thép, tường cit bê tông cốt thép, <small>tường cir hin hợp, bờ kẻ bằng đá hic... tắt cả đều có hiệu quả trong những trường</small>

<small>hợp nhất định, song đối với trường hợp cơng trình có nền là đất yếu đặc bit là cóhiện tượng cắt đùn cit chảy thi các giải pháp trên một là không giải quyết được hailà cho giá thành quá cao thi công phức tạp thời gian thi công thường kéo dai gâyảnh hưởng đến sinh hoạt, cuộc sống của nhân dan trong khu vực cơng trình làm.tăng giá thành cơng trình.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>Cách đây hon $0 năm, Tập đoàn PS MITSUBISHI (Nhật Ban) đã nghiên cứu.và phát minh ra công nghệ cir bản bê tông cốt thép dự ứng lực với kiểu ding hình.</small>

học có dang lượn sóng của mặt cit it điện để thay thé các công nghệ tray thẳng <small>trên. Với các tính năng vượt trội công nghệ này đã được sử dụng rất rộng rãi và phd</small> biến trên thể giới

<small>1.1.2. Các tính năng của công nghệ cir bản BTCT dự ứng lực</small>

Công nghệ cọc ván BTCT dự ứng lực có nhiều tinh năng vuot trội như cường.

<small>449 chịu lực cao nhờ tiết điện dang sóng và đặc,h dự ứng lực làm tăng độ cứng,</small>

khả năng chịu lực của ván. Do được sản xuất tại cơng xưởng theo quy trình cơng. nghệ tên tin của Nhật Bản nên chất lượng được kiểm soát chặt chẽ, giảm thiêu được khuyết tật, năng suất cao, chủng loại sin phẩm đa dạng, dp ứng theo nhiều

<small>dạng dia hình và địa chất khác nhau.</small>

<small>Tuổi thọ cơng tình cũng được nâng cao lên, bởi cọc vấn BTCT dự ứng lực</small>

được sản xuất từ những vật liệu có cường độ cao, khả năng chịu lực tốt nên giảm. .được rất nhiễu trong lượng vật tr cho cơng trình, để thay thé cọc mới khi những coe cũ gặp sự có. Hơn nữa, cũng nhờ thép được chống gi, chống ăn mòn, không bị oxy hồa trong môi trường nước mặn cũng như nước phèn, chẳng được thẳm thấu nhờ sử <small>dụng bằng vật liệu Vinyl cloride khá bên vững</small>

Ngoài ra, giá thành công nghệ nảy dé chấp nhận so với công nghệ tru thống, thi cơng nhanh, đễ ding và chính xác, không cần mặt bằng rộng, chi cin xà lan và edu, vừa chuyên chờ cấu kiện vừa ép cọc lả có thé thi cơng được. Một tru điểm nữa là trong xây dựng nhà cao ting ding mồng cọc ép ở các thành phố, có thể dùng cọc vin BTCT dự ứng lực ép làm tường chắn chung quanh móng, để khi ép. coe, dit khơng bị din <small>những phía có thé gây hư hại những cơng tình kế cận imnứt tường, sập 48</small>

11.3. Chu tạo

<small>Cừ bản be</small>

<small>bản BTCT dy ứng lực</small>

ng cốt thép dự ứng lực được cấu tạ từ 2 thành phần chủ yếu là bề tông và cốt thép. Tùy thuộc vào loại kết cầu và u cầu của từng cơng trình có thé

<small>Ia chọn chủng loại phủ hợp.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

~__ Thành phần cất liệu của bê tông gỗm :

<small>+ Xi ming : Xi măng Porland die biệt cường độ cao,</small>

<small>+ Cốt liệu (cát, để): đùng loại tiêu chuẳn kích thước khơng lớn hon 20mm.</small>

<small>+ Phụ gia phụ gia ting cường độ của bêtông thuộc nhóm G. Đồi với các cơng</small> trình nằm trong mơi trường mặn có thé ding thêm phụ gia chống ăn mon.

+ Nước : Phải là nước sạch khơng có axit và các tap chất khác.

<small>5. Thép:</small>

<small>+ Thép chịu lực : là thép có cường độ cao thuộc nhóm SD40.</small>

<small>+ Thép tạo ứng suất trong bê tông: Gém các sợi cáp bằng thép loại SWPR ~7B</small>

<small>đường kính 12.7mm - 15.2mm,</small>

1.14. Kết cầu cir bản bê tông cốt thép dự ứng lực

<small>cầu và hình ding</small>

được cấu tạo có dạng hình chữ C với chiều rộng của bản cit là không thay đổi 'B=996mm cịn các thơng số khác như góc nghiêng của cánh bản, chiều day và chiều. dài cử được thiết kế định hình và hay đổi tùy heo yêu cầu của từng cơng tình nên

người thiết kế có thé dé đảng lựa chọn được kích thước cừ phủ hợp.

<small>Kích thước cơ bản</small>

<small>rộng cừ bản: 996 mm.</small>

Hình 1-1 Sản phẩm cir bản bê tông cốt thép dự ứng lực,

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

1.1.5. Liên kết giữa các tắm cit bản BTCT dự ứng lực

Các tắm cử bản bê ông cốt thép dự ứng lực được liên kết với nhau bằng khớp, nối âm đương lạo thành một iên kết vững chắc. Để dim bảo điều kiện khit nước, đặc biết để ngăn chặn trign dé khi gặp phải vùng địa chat có hiện tượng cát din, cát chay giữa khớp nối sử dụng một vật liệu kin nước (Joint) được chế tạo bằng nhựa tổng hợp có độ bén rất cao. Do bằng nhựa déo nên Joint không hề gây khó khăn

<small>trong q trình thi cơng.</small>

<small>Hình 1⁄“du tạo của vật liệunước tại khớp nối của Cừ1.L6. Tiêu chuẩn kỹ thuật cũa cừ bản BTCT dự ứng lực</small>

<small>Các thông số kỹ thuật của cir được quy định theo tiêu chuẩn JISA -5354</small>

(1993) của Ủy ban tiêu chuẩn chất lượng Nhật Bản. Yêu cẩu vẻ thông số kỹ thuật cơ bản của cử được thé hiện qua cường độ bê tông [Ra] và mômen chẳng uỗn cho phép của cit [M,]

ng yêu cầu [Ry] = 650-725 kg/emi.

+Mômen chẳng tốn [Mc] Tay thuộc từng loại kết cấu cử

<small>+ Cường độ bê</small>

<small>1.17.ặc tính kỹ thuật, kích thước tiêu chuẩn cũa các loại cir</small>

Để thuận lợi cho công tác ứng dụng trong thực té đã nghiên cứu và sin xuất nhiều loại cử với các thơng số, đặc tính kỹ thuật vả hình dạng khác nhau tùy thuộc <small>vào u cầu của mỗi cơng trình cụ th</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

"Hình 1-5 : Trọng lượng bản thân của các loại Cử bản BTCT

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Ghi chú ; Mơmen chó phép trong bảng trên là momen uốn đảm bảo khơng xảy ra

yết nứt có bé rộng lớn hơn 0,05mm bắt kể phía mặt chịu nén hay chịu kéo của Cử.

1.2, CAC UNG DỤNG CÔNG NGHỆ CU BẢN BTCT DỰ UNG LỰC

1.2.1. Ứng dụng công nghệ cừ bản BTCT dự ứng lực trên thé giới

<small>“Từ khi Tập đoàn PS MITSUBISHI (Nhật Bản) phát minh ra loại “eit BTCT dự</small>

ứng lực” với những tính năng và ưu điểm vượt trội so với các giải pháp truyền.

thống cũ giải pháp ndy đã được sử dụng để xây dựng rit có hiệu quả ở Nhật Bin với nhiều lĩnh vực trong đồ chủ yếu là

+ Cơng trình đường giao thơng, cầu cảng biễn.. ¬+ Kẻ bảo vệ chống xói lở bờ sơng, biển.

<small>++ Tường chắn sóng, tường hướng dịng..</small>

+ Tường chống thắm trong thin đập, nén cơng trình thủy lợi, để bao vũng lũ..

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Hình 1-7 : Ứng dụng cừ BTCT dự ứng lực trong xây dựng giao thông ở Nhật Ban

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

1.2.2. Ứng dụng công nghệ eit bin BTCT dy ứng lực ở Việt Nam

<small>Coe vin BTCT-DUL được ứng dụng l1999.2001 tại cum công,</small>

<small>tiên tại Việt Nam khoảng namnhiệt điện Phú Mỹ - tin Ba Rịa Vũng Tau, lâm kênh.</small>

<small>dẫn nước giải nhiệt cho nhà máy tube bin khí với chiều dai trên 1,000m, chiều rộng</small> 45m, chiều sâu 8,7m ~ với sự giúp đỡ của các nhà tư vấn Nhật Bản và đặc biệt sự hướng din trực tiếp công nghệ thi công lắp đặt của Nhà sáng chế ra cọc vin BTCT-DUL ~ Tiên sĩ TTOSHIMA Hiện nay kênh này vẫn bên vững và Nhật đã chuyển

<small>giao công nghệ này cho ta</small>

Hiện nay đặc biệt là vùng Đồng Bằng Sông Cừu Long và khu vực Nam Bộ là những vùng có dia hình địa chit rit phúc tạp do địa chất nền chủ yẾu là loại trim tích mềm yếu, khả năng chịu lực kém rit phi hợp để ứng dụng cơng nghệ này. Với

<small>những tính năng wu việt của ing nghệ này đãinh ở nước ta trong những năm quađược ứng dụng rất rộng ri với tốc độ phát tiễn nhanh và được áp dụng trên nhiều</small>

<small>Tĩnh vực như giao thông, thủy lợi, đê sông, đê, cảng biển. v.v.</small>

Ngay từ kh ip cận lại sin phẩm mới này, nhận ra iềm năng ứng dung rt lớn trong xây dựng các cơng trình hạ ting, Cơng ty C&T đã nghiên cứu chế tạo ứng.

<small>dung cọc vin PC, dé từ đây bình thành sự đột phá đem lại giải pháp mới cho cáccơng trình kẻ bảo vệ bờ, chống sat 16, các bến sơng, kè biển, các cơng trình thuỷ.</small>

lợi...Bước phát triển tiếp theo: Từ năm 2005 ~ công ty C&T đã liên doanh với tập. đoàn PS.MITSUBISHI đầu tr 01 nhà máy sản xuất Cấu Kiện Bê tông Đúc Sin trong đó cọc ván PC là sản phẩm chính chủ yếu, dip ứng nhu cầu ngảy cảng gia tăng về sin phẩm này, Bén nay đã có thêm công ty Bê tông 620 Chiu Thới mua bản

<small>quyền công nghệ và cũng đã sản xuất loại Cir thương phẩm nảy ra thị trường,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

Hình 1-13 : Ứng dung Cử làm kẻ lần biển (Nhiệt điện Phú Mỹ)

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Hình 1-13 : Ứng dụng Cir làm tường chin sóng kết hợp xử lý nn cho dé biển. 1.3. NHỮNG VAN DE CON TON TẠI

<small>Hiện nay công nghệ Cit vin BTCT Dự ứng lực đã được ứng dung khá rồng</small>

rãi và phố biến ở nước ta nhưng ngồi những tỉnh năng ưu việt thi cơng nghệ này vẫn côn tồn tại một số những nhược điểm mã trong quả tỉnh thiết kế người sử dụng rit cần phải có sự quan tâm đúng mục để đảm bảo tính an tồn, khả th và kinh tẾ

<small>cho phương dn chọn</small>

+ Công nghệ chế tạo phúc tạp trong qua trình sản xuất đồi hỏi phải có dây chuyển và công nghệ kiểm tra, giám sit chat che

<small>+ Thị công đồi hỏi độ chỉnh xác cao, thiết bị thi công hiện đại, máy móc thi</small>

cơng khá cơng kénh (búa rung, búa thu lực, máy cắt nước áp lực..)

<small>+ Do phải mua bản quyển công nghệ và được sản xuất tại nhà may do đồphải vận chuyén đến công tinh lâm cho giá thành Cừ thành phẩm vẫn côn tắt cao</small>

+ Do cit có chiều rộng khá lớn (B=996mm) nên khó thi cơng theo đường.

<small>cong có bản kính nhỏ.</small>

<small>+ Do mặt cắt ngang cir có tiết điện khá lớn đối nên với những cơng trình có.</small> địa chất nén ma lớp đắt yếu dày lại nằm hơi sâu, phía trên lại là lớp dat cửng cũng. tương đối diy thi vin đề thi công đông cử qua lớp đắt cứng cũng sẽ gặp rit nhiễu Khó khăn và tổn kém,

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>CHUONG 2</small>

PHƯƠNG PHAP TÍNH TỐN VÀ QUY TRINH THI CONG CU’ BAN BETONG COT THÉP DỰ UNG LỰC

3.1 PHƯƠNG PHAP TÍNH TỐN CU BẢN BTCT DỰ UNG LUC

<small>Tính tốn thiết kế Cừ bản BTCT dự ứng lực có nhiều phương pháp khác nhau</small>

nhưng đều với một mục đích : Lựa chon được quy mô cho kết cấu ứng với loại Cừ. bản BTCT phủ hợp để vita đảm bảo điều kiện an tồn, ơn định (cđuyẩn vị, biến

<small>dang ) vừa phải đảm bảo điều kiện kinh t cho cơng trình.</small>

<small>Để phục vụ cơng việc tính tốn Cừ bản bê tông cốt thép dự ứng lực cin các</small>

<small>tải liệu cơ bản sau</small>

<small>+ Tải liệu khảo sắt địa hình, dja chất cơng trình</small>

<small>+ Tai iệu thủy văn, thủy lve và chế độ đồng chảy ti khu vực cơng trình</small>

<small>+ Phương án b</small>

<small>+ Ciinh kỹ thuật của Cử bản bê tông cốt thép dự ứng lực.Trinh ty tính tốn bao gồm những bước cơ bản sau.</small>

- Bước 1: Tổng hợp và tính tốn các số liệu cin thiết phục vụ cho tính tốn (các chỉ âu cơ lý của tả iu đu ch, thôn <small>Kỹ thud của cử...)</small>

<small>= Buse 2: Lựa chọn vàxây dụng sơ đồ tinh tốn (Tinh thi cơng hay bằng phảnmém thương mai.</small>

<small>~ Bước 3: Tinh toán các giá trị nội lực, biển dang và chiêu dai cừ.</small>

<small>- Bước 4: Phân tích và so sinh các giá trì nội lực, biển dạng với các giá tri cho</small>

<small>phép. Nếu thỏa mãn lựa chọn loại cir giả thiết làm phương án thiết kể nếu khơng.</small>

<small>phải tính lại với phương án cử khác</small>

<small>- Bước 5: Thiết kể hệ thống neo, bộ phận giữ neo (Néw edn phải có)</small>

<small>Bước 6: Kiểm tra ôn định của cử và nền.</small>

<small>~ Bước 7: Kết luận.</small>

<small>2.1.2. Tinh tốnie định nội lực và chiều dài cir (Tính thủ cơng).</small>

<small>Theo giáo trình "Cơng trình Bến cảng ". Việc tính tốn ổn định bản thân</small>

tường et bản dựa trên lý thuyết áp lực đất của Coulomn và Rankine. Tưởng cừ bản.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

- Mặt đt trước và saw tường nằm ngang.

<small>= Không xét ma sắt giữa đất và tường</small>

<small>- Tường xem như thẳng đứng</small>

Các hệ số áp lực đt xác định theo các công thức

+ Hệ số áp lực đất chủ động: _K„= 1g*(45°- ø2) <small>+ Hệ số áp lực dit bi động: _ K,= tS? + ø2)</small>

<small>Trong đó : @ là góc ma sắt trong của đất</small>

Tay thuộc loại két edu tưởng cử và đất nÊn ta có thể áp dụng phương pháp tinh tốn sau để tính thiết kế cừ bản BTCT dự ứng lực.

<small>2.1.3. Trường hợp tường cir bản khơng có neo</small>

<small>Tưởng cừ bản không neo được nghiền cứu theo sơ đồ sau đây : Theo phương</small>

<small>hướng tinh toán, ta xem tường cir bản làm việc sẽ xoay quanh điểm O. Mực nước.</small>

trước và sau trồng có độ cao bằng nhau nên áp lực nước tác dugn lên c sẽ cơn bằng đo đó khơng cần xét đến trong tính tốn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

Để giảm áp lực đất tác động và thuận lợi cho khâu thi cơng, đắt phía trước tường 48 đắp trả thường được lựa chọn là đất cát, Trong trường hợp tổng qt có thể đó là

<small>loại đất dính. Ta xét 2 trường hop:</small>

213.1. Tường cừ được đồng vào trong đất cát -®` Xác định chiều sâu đồng cit

Biểu đồ phân bé áp lực đất thực tế theo (hình 2-15). Để thuận lợi cho việc xác, lập công thức tinh tốn, ta đơn giản hóa sự phân bổ áp lực đất theo đường thẳng

<small>theo ( Bình 2 Je),</small>

Giá sử mực nước ở cách mặt đất một khoảng là Lạ, chiều cao là AD là L =

<small>Lys đắt đắp sau lưng tường cừ có góc ma sắt rong là ọ ta cóPịyiLik,</small>

i: Trọng lượng iềng của đất.

<small>Tương tự như ở độ sâu z= Lạt La ta có:p;ki + Fob) ky</small>

‘yo: Trọng lượng diy nỗi của đất.

Áp lực đắt chủ động tác động phía trước tường rong khoảng từ D đến là:

<small>P.</small> Meks+ Yooka+ (Lạ = Ea) k;

Áp lực đất bi động tác động sau tường ở độ sâu z: P„ = 72ƒz = Ly ~Lolky

<small>- ®)</small>

Hình 2-2 : (a) Sự thay đơi biểu đồ áp lực dat rịng (b) Sự thay đổi biểu đồ momen

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Ap lực rong tác dung lên tường ở độ sâu z là:

<small>P= pa Pp = (feds 71a), = 34 = Ly ~ LaMky — k,)</small>

Ap lực rồng p giảm din theo chiều sâu z tăng. Ở độ sâu L; áp lực đất ròng bằng 0.

<small>Theo hình vẽ 2.2 (a) ta có độ</small> Se của đường thẳng DEF có giá ti (ky ~k,) 72

Áp luc rong tại chân ci bằng

P.=p¿~p, = Ps S(ýi-li + 7l) Â, + Yo-Dlky — ky)

<small>= (els + } 12) + poelky— ka) + Ly — ka) = ps + YoLalhy = ke)</small>

<small>Trong d6:ps = (Yrs + joLa)ky + yuLolky~k) và D= Ly + Lý</small>

ĐỂ dim bảo yêu cầu ôn dinh, ta xác lập hai phương trình cân bằng tinh học:

<small>~ Tổng lực ngang bằng 0.</small>

- Tổng momen lấy ti điểm B bằng 0. Từ điều kiện tổng hợp lực cân bằng tụ có:

P: Tơng hop ực của phần diện tích ACDE. “Từ điều kiện cân bằng moment đổi với điểm B ta có.

<small>Từ các phương trình trên ta xác lập được phương trình để tim Ly như sau:HỆ+A SA MA, =A, =0</small>

<small>Trong đó:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

Bing phương pháp “ thie dan” ta sẽ tim được giá trị Ly và xác định được D. Độ sâu đồng cir thường lẤy lớn hơn độ sầu tính theo lý thuyết từ 12 ~ 15%. Chiễu dải it

<small>được xác định theo biểu thức:</small>

<small>Lạ =L+D (mv).</small>

<small>Người ta có thé xác định hệ số an tồn thơng qua việc giảm hệ số áp lực biđộng và tinh tốn theo trình tự như rên</small>

<small>% Xác định nội lực của cử:</small>

Căn cứ vào biểu đỗ áp lực đất ta có thể xác định được Moment lớn nhất xây ra giữa điểm E và E. Vi tri luc cắt iệttiêu được xác định như sau:

<small>Giá trị moment max được xác định theo công thức:</small>

Mpax = PG' +2,)—4Yai (ky — ka)

2.1.3.2. Tường cit đồng vào dit sét © Xác định chiều sâu đồng cử

Trong trường hợp đồng vào đắt sét (p * 0) hoặc tinh toán dối với đắt dinh

ip lực đất

trong ngắn hạn trong. kiện khơng thốt nước, ta có bii phan

<small>(nhự hình 23). Phin dit Kp trên mặt đắt nạo vết được tính a dt et,</small>

Biểu đồ áp lục dit phần phía trên mặt đắt phía sau tường tính tốn như trường hợp đã tỉnh bày ở trên. Phần áp lực đắt ở độ sâu z lớn hơn L và trên điểm

<small>xoay O được tính như sau:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

Gif tr dp lục đất chủ động phia trước tường

<small>Tình 2.3 Tường cừ bản khơng neo đồng vào đất sét</small> Căn cử vào điều kiện cân bằng tổng hợp lực ngang:

<small>Py — [&€ = (yiL; + Y¿L;)]D + Lạ[&€ — gly + y;L;) + 4€ + Ly + y;L;)}:2=0</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

Kết hợp bai điều kiện trên ta có:

<small>P,(Pị + 1262!)</small>

<small>Ð?[4€ — (Ly + y;L;)]— 2DP, Gilt ral) +20</small>

<small>inh bậc 2 trên ta sẽ tim được giá trị chiều sâu D theo lý thuyết</small>

Giá trị moment max Muusy = Paz + 2"

<small>2.14. Trường hợp tường cir bản có neo</small>

<small>Đối với tường cir bản có neo khi tinh toán ta chia ra hai trường hợp+ Tường có neo đầu tự do.</small>

<small>= Tường có neo đầu ngầm</small>

(a) Tưởng cit bản có neo đầu tự do; (b) Tường cit bản có neo đầu ngàm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

2.1.4.1. Đối với tường cừ bản có neo đầu tực do

<small>a. Tưởng cit bản đồng.</small>

<small>c3 Xác định chiều sâu đồng ete</small>

Tương tự như phần phân tích ở trên, biểu đổ phân tích áp lực đắt (Hình 2-4)

<small>Ở độ sâu :z = Ly giá trị áp lực đắt chủ động là : py = y4Lak,</small>

6 độ sâu : z= Ly + Lạ giá trị áp lực đất chủ độn Pa = (ili +Y;L;)k; Bên dưới mat dit phía sau tương có áp lực đắt rồng bằng 0 ở độ sâu:

<small>Ly tLe + Ly với ‡ Ly</small>

<small>dp sâu, 2= Ly + Ly + Lý 4Le áp lực đất rồng py = y2L (ky — Ke)</small> “Tương tự ta xác lập hai điều kiện cân bằng tinh học như sau:

“Tổng hợp các lực ngang bing 0: P — ` pyr, — Z =0

<small>F: Lực kéo của thanh neo</small> trên đơn vị chiêu đài.

<small>Hay: F</small>

Pal ky Red

“Tổng moment tại điểm O' bằng 0:

Hình 2-5: Tường cir bản có neo đầu t do déng vio dit cit

<small>Tir phương trình trên ta tim được Ly và tir đó tìm được độ sâu chơn eit theo</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

lý thuyết D= Ly + Ly

Độ sâu chôn cừ thực tế lấy bằng 1,3 + 1,4 lần độ sâu chôn cừ lý thuyết Chiều dai cự thực tế xác định theo biểu thức: Lay = L + D (m).

<small>'*ˆ Xác định nội lực trong thân cử"</small>

Moment max xây ra ở độ siu z = Lạ đến <small>= L + Lạ, ta xác lập được cơng</small>

thức tính Z ứng với vị tí cổ lự cắt bằng 0

<small>1 1 :</small>

pPils— P+ pi(@ La) + RQY( = La)? = 0

<small>Tir phương trình trên tim được Z và xác định được moment max.</small>

Lining cit bản có neo đầu c tự do đồng vào trong đắt sét @p © 0}

<small>Từ độ sâu z= 0 đến z = Lị + Lạ ta có.</small>

Áp lực dit pg = 4€ = (WLy.V¿f2)

Từ điều kiện cân bằng tổng các lực theo phương ngang ta có : pp — PP = F du kiện cân bing moment li tại điểm Ư ta có

Pilly + ta Z2 ped (+42 +3)

<small>=0</small>

<small>Hay ĐẹD? + 2pgD(Ly + Lạ + ,) ~2Py(Ly + Lạ = ly -2')</small>

<small>Tir đó ta tìm được D theo lý thuyết và moment max xảy ra ở vị trí Ly < #< L+ Lạvà được xác định theo cách tính đã trình bảy ở trên.</small>

Hình 2-6 : Tường cử bản có neo đầu tự do đóng vào đất sét

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

2.1.4.2, Tường cit bin có neo đầu ngim

Đổi với tường cừ bản đầu ngim, người ta giả thiết rằng chân cử bị ngim, Biểu đồ phân bổ áp lực đất rịng theo hình so

<small>Phin áp lực đắt ở GBH'HF được thay thé bằng lực tập trung P". Để tính Ls</small> người a sử dụng phương pháp dim cân bằng. [li điểm uốn của dim,

Tai đây cọc được giả định là khớp và moment bằng 0. Khoảng cách gita I vi

Chiều di Ly có thể được xác định bằng cách lấy tổng moment của phần

<small>dầm bên dưới tại điểm H bằng 0.</small>

Chiều đải lý huyết D = Lụ + Ls. Chiều di thực tế lấy bằng L2 + 1.4 lần <small>chiều đài D theo lý thuyết</small>

(a) Biển đồ ấp lực (b) Biểu đồ moment

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>eas JÝ BW ề 40</small>

<small>© Xác định chiều đài Le 4) Góc ma sát của đất</small>

Hình 2-7 : Tường cit bản có neo đầu ngàm đóng trong đất cát <small>2.1.5. Thiết kế ci bản BTCT dự ứng lực</small>

<small>Từ kết quả tinh toán nội lực ở bước tên ta sẽ chọn được loại cừ thiết kế có</small>

<small>diện phù hợp với moment đã tinh theo cơng thứcMy =mk,cow</small>

<small>Trong đó: My: moment tinh tốn</small>

<small>mm. : hệ số điều kiện làm việc</small>

<small>ký HỆ</small> đồng nhất của vật liệu ctr

cơ Uing suit img uén- kéo của vậLliệu cir bản

<small>W_ + Modon chống uốn của ễt diện cử.</small>

<small>Từ đónh được giá trị mmédung vốn W để chọn lại cit có kích thước</small>

hình học của tiết diện cử bản BTCT dự ứng lụ thiết kế phủ hợp(W [WD 2.1.6. Thiết kế thanh neo, bộ phận

<small>Do vit liệu cừ bản BTCT dự ứng lực có moment chống uốn hạn chế, do vay để</small>

neo và dim ấp trờng cir

<small>đảm bảo điều kiện kin tế kỹ thuật, phần lớn ác kết cầu cơng trình sử dụng ei bản</small> BTCT dự ứng lực có 66 tí hệ hống neo.

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

2.1.6.1. Thiết kế thanh neo

<small>Tiết didn thanh neo</small>

Thanh neo của cử bản BTCT dự ứng lực thường bằng thép chịu lực cường độ cao hoặc bing dim BTCT chủ yếu chị lực kéo đúng tâm nên tiết diện được kiểm

<small>tra theo khá năng đứt</small>

<small>R</small>

mod

Trong đó : m: hệ số điều kiện kim việc (m <small>80).</small>

{o,] : Ứng suất kéo cho phép của thanh thép.

<small>Ry: Lục neo tỉnh toán. Ry = R, kịl,Voi: Ry: Lực neo thanh,</small>

K, : hệ số tang lực neo do áp lục đắt (ky = 13 1.5)

<small>1, : Khoảng cách giữa hai thanh neo5. Chiều dài thanh neo</small>

Chiều đãi (Lg) của thanh neo được tính theo công thức: Las = H„ tạ[43'-g/2) + 0.851; 1g(45'rg/2) Trong đó: H, : Dộ sâu lớp đất tại đó áp lực đất bằng 0

‘Ty : Độ sâu lớp đất đến diy bản neo.

.0 gốc ma sắt trong của đất

<small>for bận</small>

<small>Hình 2-8 : Sơ đồ tính chiều dai thanh neo</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

2.1.6.2. Thiết kể bộ phận giữ neo

<small>'Bộ phận giữ neo cir bản BTCT dự ứng lực có thé là : bản neo tường neo hoặc.</small>

<small>sạc neo. Trong thực tế kết cấu bộ phận giữ neo cử bản BTCT dự ứng lực thường là</small>

<small>tường neo, bản neo và cọc neo, Do thời gian có hạn nên trong luận văn chỉ để cập</small>

<small>‘én tính tốn bộ phận giữ neo có kết cầu dạng tường neo. Việc tinh toán chỉtường neo sẽ được thể hiện cụ thé ở trong chương 3</small>

2.1.7. Kiểm tra ôn định của tường cừ và đất nỀn 2.17.1. Kiém ta lật đối với điểm neo

<small>Cừ có neo được 6n đỉnh nêu tống moment lật vả tổng moment giữ đối với</small>

iéu kiện (Hình 2.9).

<small>Mis Bul + Hy</small>

<small>M, §+ T(H-hg+t)điểm neo thỏa mãn.</small>

Trong đó: m_ : Hệ số điều kiện làm việc.

<small>AM, Tổng moment kit quanh điễm neo.AM; : Tổng moment giữ quanh điểm ne.</small>

E, ¡ Tổng áp lực chủ động của đất <small>E, : Tổng áp lục bị động của đắt</small>

<small>L_ :.Cính uy đồn của lực E, đối với i</small>

<small>§_ : Cánh tay địn của lye E, đối với điểm neo.</small>

Hinh 2-9 : Sơ đồ tính tốn dn định lật tưởng cử

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>Hạ, : Tổng áp lực sóng tính với thời điểm day sóng chạm tường.</small>

a: Cánh tay đồn của Hy đối với điểm neo. H: Chiều cao trước bến.

<small>Hy : Khoảng cách từ mat bến đến điểm đặt neo.</small> TT : Chiều sâu chôn cử.

T : Lực ma sát ở mũi cit tinh cho cử có tiết diện lớn và cit cọc trụ ống.

<small>T= Quo.</small>

Q: Trong lượng cừ.

<small>2.1.7.2, Kiém tra ổn định trượt phẳng</small>

Trượt phẳng của cir có neo được xét đến cá khối dat giữa cir và bản neo.

(Hình 1.10). điều kiện để 6n định là:

St Be ty smb, +O

Voi B, By: m — Có ky hiệu như trên, trị số m=],2

oy & hae

in tốn ơn định trượt phẳng tưởng eit

<small>W, voil= 1525 n-1, lực gây trượt trong từng nguyên tổ thứ Ï có chiều.</small> rồng b, nằm trong lãng thể trượt chủ động của đắt do chính trong lượng bản thân G, <small>lực dinh C, , góc trượt a, = (45°+,/2), góc ma sat trong a, của chính ngun tổ đó.</small>

<small>sinh rà</small>

<small>Wn : Lực giữ do lăng thé bị động của bản giữ neo, cũng tinh tương tự như</small>

W,, song cần thay ay = B= 45° + @/2

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

21.7.3. Kiểm tra én định trượt cung tron

<small>a. Tổng hợp tai trong</small>

<small>Theo tiêu chuẩn TCXDVN 28:002, én định tổng thể tường cit được tính</small>

<small>theo trạng thái giới hạn. Theo đó, mức độ an tồn của cơng tình về mặt ổn định</small> chống trugt được đánh giá thông qua hệ số an toàn như sau

<small>[Ky] : Hệ số an toàn tối thi cho phép, được tính theo Kym. và m,Ki, :Iẽsốún cậy phụ thuộc cấp cơng trình,b. Phương pháp tinh toan</small>

Để tinh én định cho mới dốc dùng phương pháp tink hệ số an toản chống <small>trượt theo lý thuyết cung trượt trụ tròn vẫn được ding phổ biến để đánh giá én định</small> của các mái đốc trong các công trinh,

<small>Nội dung của phương pháp đó như sau: Xét hai bài toán phẳng, chọn trước</small>

một cung trượt của mái đất (hoặc của nên) và khảo sát sự cân bằng của lãng thể

<small>trượt này (Xem như vật thé không biển dạng).</small>

Để kiểm tra sự cân bằng của King thẻ trượt này, trước tiên người ta phân mảnh lăng thể trượt bằng các mặt song song thẳng đứng.

Giả sử xót một mảnh nào đó, trong lượng ø, của mảnh (bao gém trong lượng ngồi néu có) được phân tích ra thành 2 thành phần lực g,.sina; đẩy trượt

<small>mảnh đó, ngược lại lực cosy gây ra ma sắt geose, tự giữ mảnh đó lại. Ngoài</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>ra, lực dinh trên đoạn cung Al; của mảnh đó 1a C.Al, cũng có tác dụng giữ nó lạiLấy moment đối với tâm trượt O ta có:</small>

<small>+ Moment diy trượt king thể đất</small>

<small>+ Moment giữ lãng thể đất:</small>

my. cose +0.

<small>Hình 2-11 : Sơ đồ tính tốn ơn định trượt cung trịn</small>

<small>Vay ta có thể đánh giá mức độ ổn định của mái đất quan hệ số ơn định K, trị</small> số của nó là:

<small>Pe R(g, tgp. cosa, + C. AI,</small>

— Yr" Rg, sina,

2.18. Kết luận.

Tir các kết quả tinh toa trên lựa chọn được hình thức kế cầu ph hợp cho Cit

<small>ban bé tông cốt thép dự ứng lực các hạng mục của cơng trình.</small>

3.2 QUY TRÌNH THỊ CƠNG CỪ BẢN BTCT DỰ UNG LỰC

<small>Quy trình thi cơng cir bản BTCT dự ứng lực được thé hiện theo sơ đồ vẽ sau.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

Chi tiết công tác thi công Cir bản bê tông cốt thép dự ứng lực theo các bước.

<small>như sau</small>

</div>

×