Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (993.5 KB, 13 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>HỌC VI N TƯ PHÁPỆ</b>
<b>---o0o </b>
<b>THỰC HÀNH TỔ CHỨC PHIÊN HOÀ GIẢI </b>
<b>Giảng viên hướng dẫn : </b>
<b>Hà Nội, 2024 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>1. Tóm tắt nội dung tranh chấp:</b>
<b>- Ngày 31/10/2018, Công ty cổ phần NM (“Công ty NM”) và Công ty TNHH TL (“Công </b>
ty TL”) ký kết Hợp đồng mua bán số 137/QT-NM/2018 về việc mua bán thiết bị y tế (“Hợp đồng 137”), cụ thể nội dung Hợp đồng 137 như sau:
<b>Chủ thể giao kết </b> <sup>- </sup><sup>Bên Mua (Bên A): Công ty TL</sup>
<b>Thanh tốn </b>
- Lần 1: Cơng ty TL tạm ứng Công ty NM số tiền tương ứng 50% tổng số giá trị hợp đồng là 2.025.000.000 trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng để bên B tiến hành đặt hàng với hãng sản xuất. Trong vòng 03 ngày sau khi ký hợp đồng và tại thời điểm trước khi tạm ứng, Công ty NM sẽ cung cấp 01 bảo lãnh tạm ứng có giá trị 50% giá trị hợp đồng do 1 ngân hàng đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành (thời hạn bảo lãnh là 45 ngày kể từ ngày phát hành).
- Lần 2: Cơng ty TL thanh tốn cho Cơng ty NM số tiền 50% tổng giá trị hợp đồng còn lại là 2.025.000.000 trong vòng 15 ngày sau khi ký biên bản bàn giao và nghiệm thu hàng hoá với BV Quân Y 105.
- Trước khi giao hàng Công ty TL cung cấp cho Công ty NM 01 thư bảo lãnh thanh tốn vơ điều kiện, khơng huỷ ngang có giá trị bằng 50% giá trị hợp đồng do 1 ngân hàng đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành (thời hạn bảo lãnh là 45 ngày kể từ ngày phát hành).
<b>Thời gian giao </b>
<b>Trách nhiệm Công ty TL </b>
đồng.
- Nếu chậm thanh toán, chịu lãi phạt chậm trả với lãi suất 0,5%/ngày/số tiền chậm thanh tốn nhưng tổng luỹ kế khơng q 7% Giá trị HĐ.
- Chuẩn bị mặt bằng, điều kiện đầy đủ để nhận lắp đặt hàng đúng thời hạn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">- Cử cán bộ giám sát khi Bên B tiến hành bàn giao, lắp đặt, chạy thử hàng.
<b>Trách nhiệm Công ty NM </b>
• Phải thơng báo bằng văn bản nêu rõ nguyên nhân và cam kết thời gian giao hàng;
• Chịu phạt 0,5% Tổng giá trị hợp đồng/mỗi ngày giao chậm nhưng không quá 15 ngày.
Quá thời hạn nêu trên, Bên A có quyền huỷ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại 7% Tổng giá trị hợp đồng.
- Cung cấp hàng hoá theo số lượng, tiêu chuẩn, quy cách đã thoả thuận tại hợp đồng. Nếu bàn giao hàng không đạt điều kiện tiêu chuẩn, Bên A có quyền khơng nhận hàng và Bên B phải hoàn trả lại số tiền Bên A đã thanh tốn.
- Có trách nhiệm cử kỹ sư đến nơi lắp đặt để khảo sát điều kiện lắp đặt.
<b>Bảo hành </b> 12 tháng kể từ ngày ký Biên bản bàn giao và nghiệm thu hàng hố
<b>Giải quyết tranh chấp </b>
Tồ án có thẩm quyền
• Ngày 19/11/2018, Cơng ty TL đã chuyển khoản tiền tạm ứng 2.025.000.000 VNĐ cho Cơng ty NM.
• Ngày 22/11/2018, Cơng ty NM cung cấp 01 Bảo lãnh tiền tạm ứng được phát hành
• Ngày 26/12/2018, Cơng ty NM gửi thơng báo giao hàng cho Công ty TL và yêu cầu Cơng ty TL sắp xếp bố trí nhân sự tiếp nhận lô hàng và cung cấp cho Công ty NM 01 Bảo lãnh thanh toán thực hiện hợp đồng tương ứng 50% Tổng giá trị hợp đồng. • Ngày 27/12/2018, Công ty TL cung cấp 01 Bảo lãnh thanh tốn vơ điều kiện, khơng
• Ngày 04/01/2019, các bên tiến hành ký biên bản bàn giao thiết bị đợt 1, trong đó có liệt kê danh mục hàng còn giao thiếu theo hợp đồng.
liệt kê các thiết bị còn thiếu theo hợp đồng.
• Ngày 15/02/2019, Cơng ty TL có thơng báo cho Công ty NM về việc:
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">o Công ty NM đã chậm giao hàng 30 ngày kể từ ngày 16/01/2019 đối với các thiết bị còn thiếu, nên chịu phạt vi phạm Hợp đồng với số tiền là 303.750.000 đồng.
phát sinh thực tế khác mà việc giao hàng chậm gây ra.
• Ngày 7/3/2019, Cơng ty NM gửi thơng báo dự kiến ngày bàn giao số hàng còn thiếu là 14h ngày 11/3/2019, đồng thời yêu cầu Công ty TL thanh tốn nốt 50% giá trị cịn lại của Hợp đồng.
• Ngày 8/3/2019, Cơng ty NM gửi công văn cho Công ty TL về việc giao hàng và tính
8% Tổng giá trị lơ hàng giao chậm, tương đương 26.296.000 đồng.
• Ngày 13/3/2019, Cơng ty NM bàn giao các bộ phận cịn lại của hệ thống phẫu thuật
• Ngày 2/4/2019, Cơng ty TL gửi công văn phúc đáp Công ty NM trong đó phản đối cách giải thích và tính giá trị phạt vi phạm mà Công ty NM đã đưa ra. Công ty TL xác định hệ thống phẫu thuật nội soi (“hệ thống”) là vật đồng bộ (Điều 114 BLDS 2015); mặc khác, theo quy định tại Hợp đồng khơng có quy định nào cho phép Công ty NM giao từng bộ phận riêng lẻ của hệ thống. Vì vậy, việc giao thiếu các bộ phận/ thiết bị dẫn đến việc hệ thống không thể vận hành đúng quy cách và chất lượng, gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của Cơng ty TL đối với Bệnh viện Quân y 105. Công ty TL yêu cầu Công ty NM chịu mức phạt vi phạm theo quy định của tại Hợp đồng với số tiền là 303.750.000 đồng.
• Ngày 22/4/2019, Công ty TL tiếp tục gửi công văn cho Cơng ty NM, trong đó u cầu Cơng ty NM phải có trách nhiệm thanh tốn:
và quy định của pháp luật hiện hành.
- Xác định Công ty TL có quyền địi bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận của Hợp Đồng và quy định của pháp luật hiện hành và mức bồi thường thiệt hại là bao nhiêu?
<b>3. Xác định văn bản pháp luật áp dụng để giải quyết vụ việc: </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">- Bộ luật dân sự 2015;
- Luật thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thương mại;
- Thông tư 30/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015 của Bộ Y tế quy định việc nhập khẩu trang
<b>4. Xác định các thông tin và tài liệu cần thu thập bổ sung từ khách hàng: </b>
- Thông tin về việc bàn giao thiết bị (đợt 2) thực tế có diễn ra hay khơng? Cịn chứng từ nào hai bên đã ký về việc xác nhận bàn giao hàng hóa/thiết bị không?
- Đợt bàn giao thiết bị lần 3 các bên có tiến hàng theo bàn giao theo quy định của Hợp Đồng hay khơng? Nếu có đề nghị Cơng ty TL cung cấp thêm.
giao thì có giấy tờ chứng minh việc này không?
- Cung cấp thêm các tài liệu chuyên ngành hoặc văn bản thể hiện ý kiến của các chuyên gia chứng minh Hệ thống phẫu thuật nội soi thần kinh tuyến yên, sàn sọ, bộ dụng cụ cột sống, cổ, thắt lưng (thế hệ Full HD) là một hệ thống trang thiết bị thống nhất, giá trị sử dụng sẽ bị giảm sút nếu tách rời các bộ phận.
<b>5. Ý kiến pháp lý đối với yêu cầu cụ thể từ khách hang (Công ty TL): 5.1. Xác định việc vi phạm nghĩa vụ của Công ty NM: </b>
giữa hai bên tại Hợp đồng số 137, cụ thể: số ngày giao chậm hàng là 57 ngày kể từ ngày phải hồn tất việc giao hàng (14/01/2019).
Phụ lục đính kèm của Hợp đồng 137 quy định đây không phải là mặt hàng riêng lẻ, độc lập
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">• Tồn bộ các bộ phận thuộc một chủ sở hữu là Hệ thống phẫu thuật nội soi; tuy nhiên, Công ty NM lại tách rời và giao thiếu/giao chậm các bộ phận của Hệ thống. Toàn bộ các bộ phận khác của Hệ thống phẫu thuật nội soi đều dự định được sử dụng kết hợp để đạt được một mục đích sử dụng chung là thiết bị điều trị theo quy định của bộ y tế.
• Tương thích khi được sử dụng như một hệ thống.
• Các bộ phần cấu thành một hệ thống có tên gọi riêng quy định trong Phụ lục kèm Hợp đồng.
vụ chuyển giao vật đồng bộ thì Cơng ty NM phải chuyển giao tồn bộ các bộ phận hợp
vậy, có căn cứ để xác định rằng Công ty NM đã vi phạm toàn bộ nghĩa vụ giao hàng tại Hợp đồng.
<b>5.2. Xác định mức phạt vi phạm với Công ty NM về hành vi vi phạm nghĩa vụ Hợp Đồng. </b>
Căn cứ Điều 5.2 Hợp đồng 137 thì mức phạt vi phạm đối với hành vi giao chậm hàng hóa mà Cơng ty NM phải chịu là 0,5% Tổng giá trị Hợp đồng cho mỗi ngày giao chậm nhưng
<b>5.3. Xác định yêu cầu bồi thường thiệt hại của Cơng ty TL có phù hợp theo thỏa thuận của Hợp Đồng và quy định của pháp luật hiện hành và mức bồi thường thiệt hại. </b>
thiệt hại khi có đủ các yếu tố: Có hành vi vi phạm hợp đồng; có thiệt hại thực tế; hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại. Trong vụ việc này nhận thấy Công ty NM chỉ có hành vi vi phạm hợp đồng nên chưa đủ điều kiện chứng minh Công ty NM phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Để yêu cầu Công ty NM bồi thường thiệt hại thì
Cơng ty NM là ngun nhân trực tiếp gây ra thiệt hại đó cho Cơng ty TL.
<b>6. Xây dựng phương án hòa giải: </b>
Trên cơ sở xem xét, nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc cũng như căn cứ vào các quy định pháp luật, tôi với tư cách là luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Cơng ty
<b>Thứ nhất, về mức phạt vi phạm nghĩa vụ : Trên thực tế thực hiện hợp đồng nhận </b>
thấy tính đến ngày 15/01/2019, Công ty NM chưa bàn giao đầy đủ số thiết bị như thỏa thuận, còn thiếu một số tiền bị sau: Dao mổ điện tử cao tần kèm phụ kiện tiêu chuẩn, Forceps lưỡng cực dài 20 cm, Ống kính soi hướng nhìn 0 độ, Vỏ ống nong, Hộp tiệt trùng và bảo
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">quản ống soi, Ống kính soi 30 độ, Ống kính soi 45 độ và Ống kính soi 75 độ. Đến ngày 24/01/2019, Công ty NM đã bàn giao thêm được 05 thiết bị (Forceps lưỡng cực dài 20 cm, Hộp tiệt trùng và bảo quản ống soi, Ống kính soi 30 độ, Ống kính soi 45 độ và Ống kính
thỏa thuận tại Điều 1 Hợp đồng và phụ lục kèm theo (chậm 57 ngày so với thời hạn giao hàng đã thỏa thuận). Như vậy, Công ty NM đã vi phạm nghĩa vụ giao hàng đối với 08 thiết bị gồm: Dao mổ điện tử cao tần kèm phụ kiện tiêu chuẩn, Forceps lưỡng cực dài 20 cm, Ống kính soi hướng nhìn 0 độ, Vỏ ống nong, Hộp tiệt trùng và bảo quản ống soi, Ống kính soi 30 độ, Ống kính soi 45 độ và Ống kính soi 75 độ. Do vậy, xác định mức phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng dựa trên giá trị của 08 thiết bị giao chậm nêu trên.
hợp giao hàng chậm Bên B sẽ phải thông báo bằng văn bản nếu rõ nguyên nhân và cam kết thời gian giao hàng đồng thời chịu phạt 0,5% tổng giá trị hợp đồng cho mỗi ngày giao chậm nhưng không quá 15 ngày. Nếu quá thời gian nêu trên thì Bên mua có quyền hủy hợp đồng và yêu cầu Bên bán bồi thường thiệt hại 7% giá trị hợp đồng đã ký …”. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 301 Luật thương mại 2005: “ Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này”. Như vậy, mức phạt vi phạm thỏa thuận tại Hợp đồng đã vượt quá mức phạt vi phạm tối đa mà Luật thương mại 2005 quy định. Do đó, mức phạt vi phạm
tổng giá trị của 08 thiết bị mà Công ty NM đã giao thiếu.
<b>Thứ hai, về mức và yêu cầu bồi thường thiệt hại của Công ty TL: Căn cứ theo </b>
Điều 304 Luật thương mại 2005 quy định: “ Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm”. Do đó, để yêu cầu Công ty NM bồi thường thiệt hại do hành vi chậm giao hàng thì Cơng ty TL có nghĩa vụ chứng minh thiệt hại thực tế do hành vi chậm giao hàng gây ra và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế đó.
Trong trường hợp Cơng ty TL chỉ rõ được những tổn thất thực tế mà hành vi chậm giao hàng gây ra thì mức bồi thường thiệt hại sẽ được xác định bằng mức thiệt hại thực tế đó.
Trong trường hợp Cơng ty TL không chứng minh được những tổn thất thực tế mà hành vi chậm giao hàng gây ra thì Cơng ty TL sẽ khơng có quyền u cầu Công ty NM bồi thường thiệt hại.
<b>Thứ ba, về thỏa thuận thanh tốn: Cơng ty TL sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán đợt </b>
2 tương đương với 50% tổng giá trị Hợp đồng trừ đi giá phạt vi phạm và mức bồi thường thiệt hại (nếu Công ty TL chứng minh được) sau khi Công ty NM thực hiện nghĩa vụ nghiệm
<b>thu thiết bị với Bệnh viện quân y 105. </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Trên đây là các đề xuất hồ giải của tơi, để q trình hịa giải đạt được kết quả tốt tôi mong rằng các bên sẽ lắng nghe quan điểm của đối phương và tập trung vào việc giải quyết tranh chấp một cách xây dựng và hợp tác.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>NHẬN XÉT PHIÊN HOÀ GIẢI </b>
</div>