Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.22 MB, 89 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
TẠI VIỆT NAM
'CHUYÊN NGANH: KỸ THUẬT CƠ KHÍMÃ §Ĩ: 8520103
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC:TS. TRAN VĂN TUNG
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">LỜI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả trong quá trình nghiên cứu.
<small>thực nghiệm của luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa được sử dụng trong</small>
bat cứ tài liệu nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn vàcác thơng tin trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn góc.
<small>Hà Nội, ngdy tháng nam 2023</small>
NGƯỜI CAM DOAN
Nguyễn Tiên Phong
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">chỉ bảo tận tình của quý Thầy, Cô giáo và các nhà khoa học thuộc khối Cơ khí
<small>động lực nói chung và trong khoa Cơ điện vả cơng trình — Trường Đại hocLâm nghiệp nói riêng. Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn, lời chúc sức khỏe</small>
chân thành nhất đến tit cả các Thầy, Cô giáo va các nhà khoa học.
Tôi xin cảm ơn thay TS. Tran Văn Tung, người đã trực tiếp hướng dẫn,giúp đỡ, định hướng cho tơi trong suốt q trình nghiên cứu hồn luận văn.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn si nhất đến bạn bè, người thân và gia
<small>đình đã luôn động viên, giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tơi trong q.</small>
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tai nầy,
<small>Xin chân thành cảm ơn!</small>
<small>Hà Nội, ngày thang năm 2023</small>
TÁC GIÁ
Nguyễn Tiên Phong
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">LỜI CAM ĐOANLỜI CẢM ON.
<small>MỤC LUC..</small>
DANH MỤC BANG BIÊU....DANH MỤC HÌNH...MỞ ĐÀU
Chương 1. TONG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN COU.1.1. Tình hình phát triển của ngành cơng nghệ 66...
<small>LLL Trên thé giới</small>
<small>1.1.2. Tại Việt Nam. 5</small>
1.2. Tổng quan về hệ thống phanh xe 6 tô.... 8
<small>1.2.1. Nhiệm vụ, chức nẵng và yêu edu của hệ thẳng phanh #</small>
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYET NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC PHANH
2.1. Khái niệm vé quá trình phanh... : “24
<small>2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng phanh 6 tô. 25</small>
2.2.1. Gia tốc chậm dan khi phanh. 25
<small>2.2.2. Thời gian phanh. 262.2.3. Quang đường phanh 273.2.4: le phanh và lực phanh riêng. 29</small>
2.2.5. Giản đủ phanh và các chi tiéu phanh thực . : 31Chương 3. KHẢO SAT MOT SO YEU TO ANH HUONG TỚI DONG
LỰC HỌC PHANH Ô TÔ..
<small>3.1. Xây dựng mơ hình tính tốn khảo sát các yếu tổ ảnh hưởng tới động lực.</small>
<small>phanh ô 16. 35</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">3.1.1. Một sé gid thiết khi xây dựng mơ hình tính tốn. ' 35
<small>3.1.2. Xác định mơ men phanh do cơ cầu phanh sinh ra 35</small>
3.1.3. Xác định mô men phanh yêu cầu. ` 41
<small>3.2. Các yk</small>
<small>3.21. Thông số</small>
<small>inh hưởng tới động lực học phanh ô tổ , 43</small>
shung Về xe, ...Á “
<small>4.2.2. Các thơng số về đường A?3.23. Yếu tổ sử dung 48</small>
3.3. Xây dung lưu đồ thuật tốn và chương trình khảo sắt... .493.4, Thiết lập thơng số đầu vào q trình khảo sét St3.5. Kết qua khảo sát ` ° s23.5.1. Thay đổi mô men do cơ cẫu phanh sinh ra theo hệ số ma sát ¥... 52
<small>3.5.2. Thay đổi mơ men bám theo hệ số bảm 9 54</small>
5.3. Hiệu quả phanh thay doi theo vận tắc V¡ và gia tốc J,... 5SKET LUẬN VA KIÊN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
<small>PHỤ LỤC</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Bang 1.2. Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của xe tải ISUZU ERR90LEA. 14.
<small>Bảng 1.3. Toa độ trong tâm ôtô (heo chiéu dọc... ` 1</small>
Bang 1.4. Thông số tinh tốn động lực học kéo ư tơ... ".Bảng 1.5. Giá xe ti Isuzu 4 tin tại đại ý xe tấ Isuzu. 20Bảng 2.2. Tiêu chuẩn kiểm tra hiệu quả phanh công tác định ky trên đường ở
<small>Việt Nam .34</small>
Bang 3.1. Hệ số bám theo loại đường. : 48Bảng 3.2. Thông số chung của xe ISUZU FRR90L.E4. SIBang 3.3. Thông số cơ cầu phanh của xe ISUZU ERR901.E4 sBang 3.4. Kết quả khảo sát mô men phanh sinh ra theo hệ số ma sát... 53
<small>Bảng 3.5, Kết quả khảo sát mô men phanh sinh ra theo hệ số bám... 54</small>
Bang 3.6. Kết quả khảo sát hiệu quả phanh theo vận tốc Vị và J, 5s
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Công nghiệp 6 tô thé giới đang phát triển mạnh mẽ, sodHình 2.1. Sơ dé lực và mơ men tác dung lên bánh xe khi phanh 24Hình 2.2. Đồ thị chi sự thay đổi quăng đường phanh nhỏ nhất theo vận tốc bắtđầu phanh Vị và theo hệ số bám #, - — 29
Hình 3.1. So dé tinh tốn lực cơ cấu phanh. 36Hình 3.2. Sơ đồ xác định lực phát sinh trong cơ cấu phanh. 36Hình 3.3. Sơ đồ cơ cấu phanh chốt tựa cùng phía, lực day lên guốc phanhbằng nhau. 39
iu phanh chốt tựa cùng phía, dịch chuyển của các gui
Hình 3.4. Sơ đồ cophanh bằng nhau.
Hình 3.5. Sơ đồ cơ tựa cùng phía, lực đẩy lên guốc phanhbằng nhau. : : 40Hình 3.6. Cơ cấu phanh kiểu bơi .41Hình 3.7. Sơ đỏ khi chương trình tính tốn khảo sát các yếu tổ ảnh hưởng tới
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Từ khi đất nước đổi mới, kinh tế Việt Nam đã túng bước phát triển vàcó sự tăng trưởng của mọi mặt trong mọi lĩnh vực và đời sống của nhân dânngày càng được nâng cao. Trong q trình cơng nghiệp hỏa hiện đại hóa đấtnước thi 6 tô din trở thành phương tiện di lại cũng nhữ để vận chuyển hànghóa đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con ngưi <small>lịng thời góp phần to lớn thúc</small>
đây nền kinh tế phát triển. Muốn đất nước phát triển thỉ giao thông vận tảicũng phải phát triển, do đó giao thơng đường hang khơng, đường thủy vàđường bộ ngày cảng phát triển. Mỗi loại có một ưu thé riêng, nhưng ở đây ta
<small>chỉ xét đến nghành đường bộ, có thé nói ở đường bộ thi một với khả</small>
năng vận chuyển và cơ động. Ơ tơ có thể hoạt động ở mọi địa hình từ đồng
<small>tơ làs</small>
bằng, miễn núi, trung du....va vận chuyển một lượng hàng hóa nhiều hơn bắtcứ một loại phương tiện nào. Vì vậy phát triển nghành cơng nghiệp 6 tơ sẽgóp phần thúc day tăng trưởng nền kinh tế của đất nước. Bởi công nghiệp ô tô.
<small>phát triển thi kéo theo hàng loạt nghành công nghiệp khác phát triển theo nhưlà: Kim loại, hóa chat, cơ khí, điện tử, tự động hóa, năng lượng.v..</small>
Sự phát triển nhanh các phương tiện vận chuyển ô tô, trong khi điều.
<small>kiện đường giao thông chưa phát triển theo kịp, ý thức của những người tham</small>
gia giao thơng cịn thấp va chất lượng kỹ thuật của các loại ô tô đang lưu.hành ở nước ta nhìn chung là chưa cao so với các nước phát triển, do đó dẫnđến các vụ tai nạn giao thông do 6 tô gây ra ngày cảng gia tăng. Đây là vấn dé
<small>bức xúc, đang được cả xã hội quan âm giải quy</small>
<small>‘Xe tải cỡ trung do Việt Nam lắp ráp và các nước như Hàn Quốc, Trung,</small>
Quốc sân xuất dang được sử dụng phd biến ở nước ta phục vụ chuyên chở.
<small>hàng hóa trén những cung đường, địa hình đa dạng khác nhau.</small>
LA một người làm công tác kỹ thuật tôi thấy một trong những nguyênnhân mang tính kỹ thuật dẫn đến các vụ tai nạn giao thơng xuất phát từ hệthống an tồn trên xe mà đặc biệt là hệ thông phanh. Phanh là hệ thống an
<small>toàn chủ động hết sức quan trọng nên việc nghiên cứu hoàn thiện và nâng cao.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Để thấy rõ hơn những yếu tố ảnh hưởng đến động lực học của hệ thống.
<small>i chọn đề tai luận văn: Ấhảo sátPhanh trên đồng xe tải cỡ trung,</small>
yeu tổ ảnh hưởng tới động lực học phanh của 6 tô tải cỡ trung khi lắp ráp
<small>tại Việt Nam.</small>
1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Xe tải hạng trung được sản xuất hoặc lắp ráp tạiViệt Nam; Điều kiện địa hình: luận văn tiến hành nghiên cứu trên các loạiđiều kiện mặt đường khác nhau: mặt đường nhưa, mặt đường đá dim, mặtđường cấp phối.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn giới hạn nghiên cứu ở một số yếu tố ảnh.hưởng tới hiệu quả phanh như: ảnh hướng của vận tốc ban đầu va tốc độ đạpphanh đến hiệu quả phanh; ánh hưởng của tii trọng chuyên chữ đến hiệu quảphanh; ảnh hưởng của hệ số bám đến hiệu quả phanh.
<small>+lục tiêu nghiên cứu.</small>
<small>Nghiên cứu một s ảnh hưởng đến hiệu quả phanh của xe tải</small>
nhằm góp phần bổ xung những cơ sở khoa học để lựa chọn chế độ tai trọng và.ốc độ chuyển động hợp lý nâng cao tính an tồn chuyển động khi vận chuhàng hóa trên điều kiện địa hình Việt nam, trên cơ sở đó có thể rút ra một số.khuyến cáo cho người sử dụng.
<small>3. Phương pháp nghiên ct</small>
<small>Sit dụng các phương pháp cơ học hệ nhiễu vật để tinh toán động lực</small>
học khi phanh của xe tải cỡ trung, từ đó xác lập các thơng số dé phân tích và
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>1.1, Tình hình phát triển của ngành công nghệ ôtô</small>
Nếu xét cả giai đoạn 2016-2021, tỷ trọng ngành công nghiệp 6 tô thégiới đang giảm dan trung bình 1,3% một năm. Đây có thé nói là kết quả do tác.động nghiêm trọng của dich COVID-19 lên toàn cầu trong 2 năm trở lại đây.
'VỀ mảng sản xuất phụ tùng 6 16, thị trường sản xuất phụ tùng ô tô toàncầu dat giá tri khoảng 380 tỷ USD vào năm 2020, Ngành công nghiệp này dựkiến sẽ tiếp tục tăng trưởng với tốc độ CAGR là 3% trong giai đoạn dự báo.2022-2027 dé đạt giá trị khoảng 453 ty USD vào năm 2026.
Trong đó, khu vực Châu Á + Thái Bình Dương nơi lên như một thị
<small>trường quan trọng cho sản xuất phụ tùng 6 (6 vào năm 2020. Khu vực nàycũng được dự đoán là thị trường toàn cầu lớn trong giai đoạn dự báo, chứng</small>
kiến tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ.
Về xu hướng của nhóm ngành này hiện tai, các nhà sản xuất xe ô tô.trên toàn cầu đang chuyển hướng quan tâm vé thiết ké 6 tô mới. Vấn dé về ônhiễm môi trường bắt nguồn từ khỏi bụi của phương tiện vận chuyển đang.
<small>ngày cảng trở nên đáng lo ngại</small>
<small>Do đồ, ngành công nghiệp 6 tô thể giới cũng đang hướng tới cho ra mắtnhững ð tô sử đụng nhiên liệu thân thiện với môi trường như diện. Theo Triểnvọng xe điện 2020, sẽ có hơn 500 nxe điện khác nhau được phát triển và.</small>
ra mắt vào năm 2022 ngay cả khi đại dich COVID-19 vẫn gây ra nhiều hạn
<small>và khó khăr</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>cao hơn 63% so với con số 739.329 chiếc được đăng ký vào năm 2020, và cao</small>
<small>hơn 3,4in so với tổng số năm 2019. Felipe Munoz, Chuyên gia phân tíchtồn cầu tại JATO Dynamics nhận xét: "Trong 10 năm qua, ô tô chạy điệnth</small>
<small>SUV đã đạt kỷ lục mới vào năm ngoái”</small>
túy đã phát triển nhanh hơn bắt kỳ phân khúc nào khác, bao gồm cả xe
<small>“Trong năm 2018, BEVs chiếm 1,3% tổng số xe du lịch mới được đăng.</small>
ký tại châu Âu. Con số này đã tăng lên 2,3% vào năm 2019 và 6,2% vào nămnhất của đại địch. Munoz tiếp tục: "Do tốc độ phátÂu.chỗ đứng vững chắc ở cl
<small>triển nhanh chóng này, xe điện hiện nay đã</small>
<small>Và</small> sắt chấp những thách thức vào năm ngoái, mức độ phổ biển của chúng.vẫn tiếp tục phát triển, chiếm 10,3% thị trường vào năm 2021 ”
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">~ Châu Âu là khu vực nhận thấy thiệt hại đầu tiên trong ngành ô tô do.ảnh hưởng của xung đột Nga - Ukraine, Mỹ cũng có thé chịu ảnh hưởng né
<small>Trước khi xung đột Nga ~ Ukraine nỗ ra, S&P Global Mobility đã dự</small>
doan rằng các nha sản xuất 6 tơ tồii CẦU sẽ sản xuất 84 triệu xe trong năm nayva 91 triệu vào năm sau. Giờ đây, họ đã hạ mức dự bao xuống còn 82 triệu xetrong năm nay và 88 triệu ctl cho nấm sa
Mark Fulthorpe, CEO S&P cho biết lượng xe mới có sẵn ở châu Âu vaBắc Mỹ vẫn khan hiểm, đồng nghĩa rằng giá xe vẫn tăng cao cho đến năm.2023. Điều này là tương đối nghiêm trọng với nhiều hộ gia đình.
Cuối cùng, tý lệ lạm phát tăng có thể khiến nhiều người không đủ khảnăng mua một chiế xe mới hoặc đã qua sử dụng. Nhu cầu dần dân sẽ suy.yếu, tới lúc đó, giá cả cũng sẽ giảm.
<small>1.1.2. Tại Việt Nam</small>
Theo phân tích của chuyên gia, doanh số bán ô tô hằng năm của ViệtNam tăng nhanh từ năm 2015 đến 2019, từ 209.000 chiếc năm 2015 lên
<small>306.000 chiếc năm 2019, trở thành một trong những thị trường phát triển</small>
nhanh nhất thé giới, Năm 2020, doanh số bán hàng giảm xuống còn 283.983chiếc do Covid-19, trong khi vào cuối năm 2021, doanh số bán 6 tô tăng 2,5%.
<small>lên 304.149 chiếc.</small>
Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2021 sẽ đạt 362,619 tỷ
<small>USD, tăng trưởng thực tế là 2,58%.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh trong những năm qua, nhưng lương năng</small>
suất vẫn ở mức thấp, chưa bằng 50% của Trung Quốc và thấp hơn nhiều so
<small>với 2022.ic nước phát triển vào nã</small>
Ngành công nghiệp ô tô Việt Nam khởi đầu muộn và nền tảng tăng,trưởng cịn yếu. Sau cải cách năm 1986, ngành cơng nghiệp 6 tơ Việt Nam đã
<small>có bước phát “dé phát triển sản xuất và công nghiệp ô tô. Sau 30 năm pháttriển, Honda, Toyota, Ford, GM... đã vào Việt Nam thơng qua hình thức sở</small>
hữu độc quyền hoặc đầu tư chung.
<small>Ho thành lập công ty lắp ráp ô tô tại Việt Nam. Trong khi đó, Việt Namthành lập các cơng ty ơ tơ trong nước. Theo phân tích của chun gia, năng</small>
lực sản xuất xe nguyên chiếc của Việt Nam đến cuối năm 2021 ước tính.khoảng 755.000 chiếc/năm.
Có hàng trim công ty sản xuất phụ tùng 6 tô, hầu hết là các doanhnghiệp vừa và nhỏ với năng lực sản xuất thấp và cơng nghệ thấp. Sản phimchính là các thành phần đơn giản, ví dụ như ghế ngồi, ắc quy 6 tô.
<small>Do sản xuất ô tô trong nước của Việt Nam cịn hạn chế, khơng đáp ứng</small>
được nhu cầu thị trường trong nước nên mỗi năm Việt Nam phải nhập khẩumột lượng ô tô hạn chế. Từ năm 2015 đến 2019, nhập khâu ô tô hàng năm của.
<small>Viet Nam cũng cô xu hướng tăng. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của đại dich năm</small>
2020, doanh số ô tô Việt Nam sụt giảm khiến lượng 6 tô ni <small>khẩu cũng sụtgiảm lương tự. Năm 2021, Việt Nam nhập khẩu 160.035 6 tô, tăng 52,1% sovới năm 2020.</small>
<small>Theo dự báo của giới phân tích, thị trường 6 tơ Việt Nam được kỳ vọng</small>
sẽ phục hồi dan khi địch bệnh Covid-19 được kiểm soát tốt tại Việt Nam.Theo dự báo của giới phân tích, thị trường Việt Nam cịn nhiều dư địatăng trưởng từ năm 2022 đến năm 2030 cho các nhà sản xuất phụ tùng 6 tô vasản xuất ô tô,
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">với xe chờ khách và xe thương mại. Ngành sản xuất 6 tơ của Việt Nam có chỉphí nhân công, đất đai và năng lượng thấp nhưng phải đối mặt với một chuỗi
<small>“ong nghiệp ơ tơ khơng hồn hảo.</small>
tục cho thấy xu hướng chuộng 6 tô Han của người ViệtTrong số hằng chục thương hiệu 6 tô đang kinh doanh tại Việt Nam, các mẫumã ô tô mang thương hiệu Hàn Quốc như Hyundai, KIA... tiếp tục đượcngười tiêu dùng chọn mua nhiều nhất.
Các mẫu Hyundai do HTV lắp ráp, phân phối tại Việt Nam đạt ting
<small>doanh số bán 70.518 xe, giảm gần 11.000 xe so với năm 2020. Tuy nhiên, kết</small>
quả này cũng đủ giúp Hyundai vượt Toyota (đạt 67.533 xe) để tiếp tục bảo vệ
<small>thành công ngôi vương về doanh số trên thị trường ô tô Việt Nam năm 2021</small>
So với năm ngoái, doanh số bán xe Toyota cũng giảm 4% tương đương 3.159xe. Bên cạnh bước tiến của Hyundai Accent ở phân khúc sedan hang B khiios về mặt đoanh số, mẫu Santa Fe của Hyundai cũng cho.
<small>soan ngôi Toyota</small>
sự áp đảo so với các đối thủ cùng phân khúc Crossover 7 chỗ về mat bán
<small>hàng. Hyundai Tueson cũng gặt hái được nhỉ8.573 xe trong năm 2021</small>
thành công với doanh số đạt
Cùng với Hyundai, thương hiệu KIA tại Việt Nam với các mẫu mã do.Trường Hải (THACO AUTO) lắp ráp, phân phối cũng góp mặt ở nhóm đầutrong số 10 thương hiệu ơ tơ bán nhiều nhất Việt Nam năm 2021. Cụ thể, KIA,
<small>đã bán tỗng cộng 45.532 xe tại Việt Nam trong năm 2021, tăng 6.352 xe</small>
tường đường 16% so với năm 2020. Thành tích này một phần đến từ nỗ lực
<small>của THACO trong yiCamival, K3, K5</small>
'VinFast xếp thứ 4 với 35.723 xe bán ra, gồm Fadil, Lux A2.0 va Lux
<small>tue tung ra thị trường các mẫu mã mới như Sonet,</small>
SA2.0. So với năm 2020, doanh số VinFast tăng 6.238 xe, thứ hạng của hãng
<small>xe Việt cũng tang 1 bậc so với năm ngoái.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>ane | 122021 i</small>
<small>1 Huyndai 9.807 xe 70.518 xe_| Giảm 10.850 xe2 | Toyota 12.424 xe | 67533xe | Gidm 3.159 xe3 KIA 7.368 xe 45.532 xe | Tang 6.352 xe4 | VinFast 3.047 xe 35.723 xe | Tăng 6.238 xe5 Mazda 27286xe | Giảm4.93§ xe6 _| Mitsubishi 27.234xe | Giảm 1.711 xe</small>
<small>7 jFord 23.708 xe, Giảm955xe</small>
<small>8 | THACO Truck 22.841 xe | Giảm 1.278 xe9 | Honda 21.698 xe | Gidm 2.720 xe10 Suzuki 13.740 xe_|_ Giém 778 xe</small>
Việt, Trong đó, đáng chứ ý là sự thăng tiễn vượt bậc của VinFast Fadil, vớidoanh số bán đạt hơn 24.000 xe Fadil trở thành mẫu ô tô bán chạy nhất ViệtNam năm 2021, qua đó chấm dứt triều đại thống trị kéo dai hơn 7 năm của
<small>“Toyota Vios</small>
Không chỉ để VinFast Fadil vượt mặt, Toyota Vios cịn để mắt ln
<small>ngơi vương sedan hạng B bin chạy nhất Việt Nam năm 2021 vào tay HyundaiAccent. Ở phân khúc SUV/Crossover đơ thị, Toyota Corolla Cross góp phần</small>
gỡ gạc thể diện cho hãng xe Nhật với doanh số bán đạt tới 18.441 xe, nhiềuhơn đồi thủ KIA Seltos (đạt 16.122 xe).
1.2. Tổng quan về hệ thống phanh xe 6 tô
1.2.1. Nhiệm vụ, chức năng và yêu cầu của hệ thống phanh.
<small>Hệ thống phanh có nhiệm vụ làm giảm tốc độ của ô tô hoặc làm dừng,hin sự chuyển động của 6 tơ. Hệ thống phanh cịn dim bảo giữ cố định xe</small>
trong thời gian đừng. Đối với ô tô hệ thống phanh là một trong những hệ
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">xe trong tình huồng nguy hiểm.
<small>*Yê</small> wu của hệ thống phanh
Hệ thống phanh trên 6 tô cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:- Lam việc bén vững, tin cậy.
<small>- Có hiệu quả phanh cao khi phanh đột ngột với cường độ lớn trong,trường hợp nguy hiểm.</small>
<small>- Phanh êm dịu trong những trường hợp khác, để đảm bảo tiện nghỉ và</small>
<small>an toàn cho hành khách và hàng hóa.</small>
- Giữ cho ơ tơ đứng n khi cần thiết, trong thời gian không hạn chế.
<small>- Đảm bảo tinh ổn định và điều khiển khi phanh.</small>
<small>- Khơng có hiện tượng tự phanh khi các bánh xe địch chuyển thẳngđứng và khi quay vòng.</small>
<small>- Hệ số ma sát giữa má phanh với trồng phanh cao và ổn định trong mọiđiêu kiện sử dụng.</small>
<small>6 khả năng thoát nhiệt tối</small>
- Điều khiển nhẹ nhàng, thuận tiện, lực tác dụng lên bàn đạp hay địnđiều khiển nhỏ: Dé có độ tin cậy cao, đảm bảo an toàn chuyển động trong mọi
<small>trường hợp.</small>
Hệ thống phanh của 6 tơ bao giờ cũng phải có tối thiểu ba loại phanh:
<small>~ Phanh làm việc: Phanh này là phanh chí h, được sử dụng thường,</small>
xuyên ở mọi chế độ chuyển động, thương được điều khiễn bằng bin đạp nên
<small>cồn được gọi là phanh chân.</small>
<small>= Phanh dự trữ: Dùng phanh ơ tơ khi phanh chính hỏng,</small>
<small>- Phanh dimg: Cịn gọi là phanh phụ. Dùng để giữ cho ô tô đứng yên tại</small>
chỗ khi dùng xe hoặc khi không làm việc. Phanh nảy thường được điều khiểnbằng tay đòn nên con được gọi là phanh tay.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">- Phanh chậm din trên các 6 tô tải trọng lớn (như: xe tải, trọng lượngtoàn bộ lớn hơn 12 tấn; xe khách, trong lượng lớn hơn 5 tắn) hoặc làm việc ởvùng đổi núi, thường xuyên phải chuyển động xuống các đốc dai, cịn phải có.loại phanh thứ tư là phanh chậm dẫn, dùng đi
<small>+ hanh liên tục, giữ cho tốc độ 6 tô không tăng quá giới hạn cho phép</small>
khi xuống dốc.
+ Dé giảm tốc độ 6 tô trước khi dừng hẳn.
<small>“Các loại phanh trên có thể cóbộ phận chung và kiêm nhiệm chức.</small>
năng của nhau nhưng chúng phải có ít nhất là hai bộ phân là điều khiển dẫnđộng độc lập. Ngồi ra cịn để tăng thêm độ tin cậy, hệ thống phanh chính cịnđược phân thành các dịng độc lập để nếu một dịng nào đó bị hỏng thìđơng cịn lại vẫn làm việc bình thường. Để có hiệu quả phanh cao:
- Dẫn động phanh phải có độ nhạy lớn.
- Phân phối momen phanh trên các bánh xe phải đảm bảo tận dụng đượctoàn bộ trọng lượng bám để tao lực phanh. Muốn vậy lực phanh trên các bánh xephải ty lệ thuận với phản lực pháp tuyến của mặt đường tác dụng lên chúng.
- Trong trường hợp cần thiét, có thể sử dung các bộ trợ lực hay dùngdẫn động khí nén hoặc bơm thủy lực để tăng hiệu quả phanh đối với các xe có
<small>trọng lượng lớn</small>
Dé đánh giá hiệu quả phanh người ta sử dụng hai chỉ tiêu chính: gia tốcchâm dẫn và quãng đường phanh. Ngồi ra cũng có thể sử dụng các chỉ tiêu
<small>khác, như: lực phanh hay thời gian phanh.</small>
<small>Các chỉ ti</small> quy định vẻ hiệu quả phanh cho phép do từng quốc gia hay.từng hiệp hội quy định riêng dựa vào nhiều yếu tố, như: nguồn gốc và chủng.
<small>loại các 6 tơ đang lu hành, điều kiện đường xá, trình độ tổ chức kiểm tra kỹ</small>
thuật, các trang thiết bị kiểm tra...
Khi phanh bằng phanh dữ trữ hoặc bằng các hệ thống khác thực hiệnchức năng của nó, gia tốc chậm dần cần phải đạt 3m/s” đối với 6 tô khách và2,8m/s2 đối với ô tô tải.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Đối với hệ thống phanh dừng, hiệu quả phanh được đánh giá bằng tổng.lực phanh thực tế mà các cơ edu phanh của nó tạo ra. Khi thử (theo cả haichiều: đầu xe hướng xuống đốc và ngược lại) phanh dừng phải giữ được ô tôchở đầy tải và động cơ tách khỏi hệ thống truyền lực, đứng yên trên mặt dốc
<small>có độ nghiêng khơng nhỏ hơn 25%.</small>
Hệ thống phanh chậm din phải đảm bão cho ô tô má khi chuyển động
<small>042 km/h, mà</small>
xuống các đốc dài 6km, độ đốc 7%, tốc độ không vượt quá 3
không cần sử dụng các hệ thống phanh khác. Khi phanh bằng phanh này,tốc chậm dần của 6 tô máy kéo thường đạt khoảng 0,6+2,0 m/s2
<small>Để quá trình phanh được êm dịu và để ngườiđược cảm giác,</small>
khiển được đúng cường độ phanh, dẫn động phanh cin phải có cơ cấu đảmbio quan hệ tỷ lệ thuận giữa lực tác dung lên ban đạp hoặc đòn điều khiễn vớilực phanh tạo ra ở bánh xe. Đồng thời khơng ¢6 hiện tượng tự siết khi phanh.
‘Dé đảm bảo tính én định và điều khiển của ơ tơ khi phanh, sự phân bố lực
<small>phanh giữa các bánh xe phi hợp lý, cụ thé phải thỏa mãn các điều kiện sau:</small>
- Lực phanh trén các bánh xe phải và tri của cùng một cầu phải bằng nhau.Sai lệch cho phép không được vượt quá 15% lực phanh lớn nhất
<small>- Khơng xây ra hiện tượng khóa cứng, trượt các bánh xe khi phanh. Vìcác bánh xe trước trượt sẽ kim cho 6 tô bị trượt ngang; các bánh xe sau trượt</small>
có thé lâm ð tơ máy kéo mắt tính điều khiển, quay đầu xe. Ngoài ra các bánhxe bị trượt còn gây mòn lốp, giảm hiệu quả phanh do giảm hệ số bám.
Để đảm bảo yêu cầu này, trên 6 tơ hiện đại người ta sử dụng các bộđiều chính lực phanh hay hệ thống chống hãm cứng bánh xe (Antilock
<small>Braking SystemABS),</small>
1.2.2. Tiêu chuẩn về phanh ô tô
<small>Theo tiêu chuẩn an tồn kỹ thuật và bảo vệ mơi trường của phương tiệnGiao thông cơ giới và đường bộ ban hành ngày 05 tháng 12 năm 2001của bộ Giao thông vận tải, quy định về phanh ô tô như sau:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">~ Các cụm, chỉ tiết đúng hồ sơ kỹ thuật, lắp ghép và chắc chắn. Đầy đủ
trình tự do theo quy định của nhà sản xuất. Cáp phanh đỗ (nếu có) khơng hư
<small>hỏng, khơng chủng lỏng khi phanh.</small>
- Đối với hệ thơng phanh dẫn động khí nén (phanh hơi): áp suất của hệthống phanh hơi phải đạt áp suất quy định theo tải liệu kỹ thuật. Bình chứa.khí nén đủ số lượng theo hồ sơ kỹ thuật, không rạn nứt. Các van đầy đủ hoạt
<small>động bình thường.</small>
~ Trợ lực phanh đúng theo hồ sơ kỹ thuật, kín khít, hoạt động tốt. - Hiệu
<small>quả phanh chính và phanh khi dừng xe:</small>
<small>«a. Hiệu qiia phanh chính khi thừ trên đường:</small>
“Thử trên mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng bằng phẳng và
<small>khô, hệ s bám 9 không nhỏ hơn 0,6,</small>
<small>Hiệu qua phanh được đánh giá bằng một trong hai chỉ tiêu quãng</small>
in 16n nhất khi phanh Jp (m/s2 ) vớiđường phanh Sp(m) hoặc gia tốc chậm.
é độ thử phương tiện không tải ở tốc độ 30km/h và được quy định như sau:- Khí phanh quỹ đạo chuyển động của phương tiện không lệch quá 8°so với phương chuyên động ban đầu va khơng lệch khói hành lang 3,50m.
<small>1, Hiệu quả phanh chính khi thie trên bãng thie</small>
<small>- Tông lực phanh không nhỏ hơn 50% trọng lượng phương tiện không,tải G0 đối với tất cả các loại xe.</small>
<small>~ Sai lệch lực phanh trên một trục (giữa bánh bên phải và bên trái)KSL = (PF lớn- PF như ).100%/PF lớn</small>
<small>KSL khơng được lớn hon 25%</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">©. Phanh đừng xe (điều khiển bằng tay hoặc chan)- Chế độ thử: Phương tiện không
= Dùng được ở đốc 20% đối với tat cả các loại xe khi thử trên dốc hoặc
<small>tổng lực phanh PFt không nhỏ hơn 16% trọng lượng phương tiện không tảiGo khi thử trên băng thử. Quang đường phanh không lớn hơn 6m khi thử</small>
phanh trên đường với vận tốc xe chạy 15 km.
<small>ISUZU FRR901,E4</small>
1.3. Tổng quan về xe t
‘a. Các thơng số kỹ thuật chính của xẻKy hiệu thiết kế: 07-21/KCV
<small>"Nhãn hiệu, số loại: ISUZU FRR9OLE4/KCV-TK</small>
Xe tải ISUZU FRR90LE4 được thiết kể trên cơ sở đảm bảo các nguyên.
<small>ắc sau</small>
~ Thiết kế để sản xuất lắp ráp theo thiết kế trong nước theo Thông tư số.
<small>30/2011/TT-BGTVT, 54/2014/TT-BGTVT, 42/2014/TT-BGTVT</small>
- Đảm bảo được các chỉ tiêu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
<small>trường theo các quy định hiện bảnh đồng thời đáp ứng được yêu cầu mỹthuật công nghiệp,</small>
~ Ô tô sit xi tải ISUZU FRR90LE4 được sản sudt sản xuất, lắp rp
<small>trong nước:</small>
= Công nghệ cHẾ tạo các chỉ tiết, tổng thành chế tạo trong nước đơngiản, đễ chế tạo và giá thành thắp phù hợp với khả năng cung cắp vật tư, phụtùng và khả năng thi công của các cơ sở sản xuất lắp ráp trong nước.
~ 6 tô thiết kế phải đảm bảo thỏa mãn: QCVN09:2015/ BGTVT; Thông
<small>tư số 42/2014/TT-BGTVT.</small>
~ Mẫu sơn ôtô do cơ sở sản xuất đăng ky theo loại sản pl
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">b. Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của ô tô
Bang 1.2. Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật
<small>của xe tải ISUZU FRR90LE4</small>
TT “Các nội dung cần thuyết mình.
<small>24 | Vết bánh xe sau phía ngồi (mm) 1930</small>
2.5 | Chiều dài đầu xe (mm) 1150
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">TT Cie nội dung cha thuyết mình
<small>Khỗi lượng tồn bộ CPTGGT - Tiano</small>
4 [Thơng số về tính năng chuyển động
<small>41. | Tắc độ cục di của xe đơn) : DI42. | Độ đốc lớn nhất xe vượt được ( - Em</small>
<small>Thời giam tăng tố của xe từ lc</small>
4.3. | khởi hành đến khi đi hết quãng * 221
<small>đường 200m</small>
<small>“Gốc ôn định th ngang của xe khi 5</small>
<small>“ps | Bae Kn quay vịng theo vất bánh cac</small>
<small>xe trước phía ngoải (m).</small>
<small>auay (9ịnpphúO</small>
<small>47. | Mơ te xoắn lớn nhất (Nam) tốc 513/1600-2600</small>
<small>độ quay \võngiphú0)</small>
5 |Phươngthức cung cắp nhiễn Hậu | Bom cao dp, phan du dia tr
<small>co. | Wii bd af ding ov môn Khong be pia wate</small>
<small>xe</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">TT “Các nội dung cần thuyết mình
<small>— Một đĩa ma sat Khô, dẫn động thủy lực,</small>
<small>Trục các đăng</small>
Chu xe
<small>* Câu trước (trục 1): Dẫn hưởng</small>
<small>941 |-Kiểu cầu tước kiểu chard= Tải trọng cho phép (kg) 3600</small>
* sau (trục 2): Câu chủ động
<small>+ Kiểu cầu sat Kiếu ống9.2 | - Tá trọng cho phép (kg) 11000</small>
<small>- Tí số truyền của cầu sau 71</small>
- Số lượng cầu sau, L o1T0_| Lip xe:
<small>+ Truc Ì: Cỡ lốp số lượng / Ấp</small>
<small>soit 8.25-16/ 02, 105PSI</small>
+ Trục 2: Cỡ lập hỗ log ap
<small>sắt 3.25-16/04/ 105PST</small>
<small>11 | Hệ thống treo trước! sau :</small>
> Hệ thống treo trục 1 Phụ thuộc,nhíp lá, giảm chắn thùy lực
<small>LZ Hệ thơng treo true 2: Phụ thuộc, nhíp lá</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">TT “Các nội dung cần thuyết mình.
<small>13 | Hệ thong Hi</small>
âu cơ edu li, dẫn độ True vit ê eu bi; dẫn động cơ khí, có trợ
<small>13.1 | Kiểu cơ cấu lái, dẫn động †*h</small>
13.2 | Tỉ số truyền của cơ cầu lái 188
<small>14 |Khungxe Khung sit xi chịu lực</small>
15 | Hệ thống điện
15.1 | Ac quy. 02 x 12V - 65 Ah152 [ Máy phát điện 24V
<small>153 | Động cơ khỏi động 24V:45kW</small>
<small>HỆ thong chiều sáng, tn hiệu</small>
<small>- Đèn phía trước: Giữ nguyên theo xe cơ số;</small>
- Đền sau: Đền soi biển số 01 chiếc, mẫu ting; Đèn lùi 02 chiếc, mẫu tng;
<small>154 l</small>
<small>én phanh sau 02 chiếc, màu đỏ; Tắm phản quang 02 chiếc, màu đỏ; Đèn xi</small>
nhan số lượng 02, mau Vàng; Đèn hiệu thành bên 06 chiốc, mẫu vàng: đènhiệu phía trước 02 chiếc, mau trắng, Đèn hiệu phía sau, 02 chiếc mau vàng,
<small>16 |Cabin</small>
<small>161 | Kiều ca bin Kigu lật</small>
<small>17 [Thùng hàng</small>
<small>T71 |- Kiểu thùng : “hùng kín172 | - Kích thước lịng thùng hàng mm 3740 x 2350 x 2060</small>
¢. Toa độ trong tâm été theo chiều dọc
Bing 1.3. Toa độ trọng tâm ôtô theo chiéu dọc
<small>TT Tênggi</small>
<small>1 Khi khơng tải 2010 | 4205 | 436 | 208 | 2216</small>
2 Khi đầy tải 7400 | 11000
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">d. Bảng thông số động lực kéo của 6 tô.
Bảng 14. Thông số tính tốn động lực học kéo ơ tơ
Thơng số Ký hiệu | Don vi | Giá
<small>Phân bổ lồn cầu chủ động he kg 7400</small>
Ban kính thiết kế của bánh xe fo m 0,386Hệ số biến dạng lốp. a 0,935
Hệ số cản không khí k 0,06Hiệu suất truyền lực a 085
<small>Động cơ</small>
Công suất lớn nhất N | 0W) | HOTốc độ quay cực đại my | (ph) | 2600Mô men xoắn cực đại MẸ; (Nm) 513
SốI ik 6369Số2 i 3167863 iy 2.385sia " 142Số § as 1000Số ine 0720Tỷ số truyền cầu chủ động ie săn
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">Xe tai Isuzu được trang bị hệ thống tiêu chuẩn khí thải Euro 4 mớiéu thành
<small>nhất của ding xe tải hang trung, khi xuất hiện đã gặt hái được nl</small>
<small>công trên thị trường Việt Nam. Xe tải Isuzu được công ty chúng tôi nhập</small>
khẩu hoặc quý khách có thể u cầu đóng thing theo đhu cầu dé có thé mua.
<small>xe tải như ý.</small>
<small>Xe tải Isuzu sở hữu mặt phía trước rất Ấn tượng khi được trang trí thẩm</small>
mỹ hơn. Chúng ta có thể bị thu hút ngay bởi phẩn tem đấu logo nỗi bật đặctrưng. Vị tri mặt nạ lọc gió cũng được thiết kế cầu ky hơn, khe hút gió rộng.hơn. Vị trí đèn pha — cos halogen, xi nhan nhanh, đèn sương mù được thiết kế.đặc biệt dễ dâng tháo lắp, thay thế hoặc sửa chữa
Thiết kế vỏ xe: Hiện nay mẫu xe tải này đưc <small>c trang bị loại lốp cao cấp</small>
của thương hiệu nỗi tiếng Yokohama. Chính chất liệu siêu bền này đã giúp.quý khách có nhu cầu chở quá tải cũng khơng lo bị ăn lốp, mịn hoặc hỏng
<small>nhanh chóng cùng với cầu chủ động được gia công lớn hơn giúp xe vận hành</small>
được tốt hơn. Ngoài ra bánh trước và sau được thiết kế 6 nan dé dàng thay thé
<small>và sửa chữa.</small>
<small>Xe tải</small> lsuzu có lối thiết bao gồm: Đồng hồ taplo hiển<small>ác thông s</small>
thị các báo động cẩn thiết cho người sử dụng. Ngoài ra bảng điều khiển trung.tâm cịn tích hợp hệ thống giải trí đa phương tiện radio, Mmp3, aux, usb, mỗithuốc... cùng với bộ điều hòa đổi hướng gió 2 chiều mát mẽ, mang đến sựtiện lợi nhất cho bạn. Đồng hỗ hiển thị bảng taplo va bảng điều
<small>thoải mái và</small>
<small>khiđều được trang bị ngay vị trí trung tâm phục vụ giải tri đa phương tiệntrên xe tải Isuzu, Dịng xe này có kết cấu cabin rộng rãi, thoáng mắt, cùng,nhiều trang thiết bị hiện đại phục vụ người dùng. Vì vậy, khi đi đường đài</small>
người lái xe thường khơng có ý thức vẻ thời gian.
Động cơ xe tai Isuzu chạy dầu diesel tiết kiệm nhiên liệu, hệ thongphun xăng trực tiếp, điều khiển điện tử giúp nhiên liệu được đốt cháy hoàn.là yếu tổ cải tiến ấn tượng giúp tăng khả năng tiết kiệm nhiên liệulên đến 15%. Kem theo đó là khả năng tăng tốc nhanh va leo dốc cực tốt.
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Xe tải Isuzu sử dụng khối động cơ 4JJIE4NC có dung tích xilanh
<small>2.999 em3 mang lại cơng suất 130Ps tại 2600 vòng / phút. Đây là động cơphun xăng điện tử Common Rail tiêu chuẩn khí thải Euro 4, tăng áp — làm</small>
mắt liên tục, áp dụng công nghệ Blue Power tiên tiến nhất của Isuzu.
Bên cạnh đó, hãng xe cũng ln quan tâm đến chất lượng và an tồn làsố 1 nên xe tai Isuzu được trang bị khung gầm, chassi chắc chin, hệ thốngnhíp 2 tang, cầu chủ động khỏe chở quá tải rất tốt.
Giá xe tai Isuzu 4 tan tai đại lý xe tải Isuzu phụ thuộc vào từng loại xe &chỉ phí gia cơng thùng hàng sẽ quyết định đến giá trị tổng thể của sản phẩm:
Bing 1.5. Giá xe tải Isuzu 4 tấn tại đại lý xe tải Isuzu
GIÁ XETẢI | GIÁNETẢI | GIÁNETẢI
<small>Loại thùng. ISUZU 4 TAN | ISUZU 4.9 TÁN | ISUZU 4T9 NỌM:</small>
<small>NPR 400 NQL 550 550</small>
Isuza 4 Tấn Thing Lũng | 768.700.000 dixe | 834.800.000dixe | 884.650.000 dixe
<small>isuzu 4Thùng Mui bat] 784.700.000 dixe | 852.800.000 dixe | 903.150.000 dixe</small>
<small>Khi ké đến các dòng xe tải nhập khẩu 100% từ Nhật Bản, không một</small>
nhà đầu tư vận tải nào không biết đến nhãn hiệu xe tải isuzu đang từng ngày.từng giờ làm mưa lim gi trong thị phần xe tải cỡ trung nói riêng. Theo khảosát khách hing, đơn cử nhữ những chiếc xe tải isuzu hạng trung góp phần
<small>khơng nhỏ vào giá tị phát triển của doanh nghiệp Logisties quy mô lớn tại Vĩ</small>
Nam. Hãng sản xuất đã lấy ngẫu nhiên một số dòng xe tải Isuzu hạng trung.hoạt động dén tháng 08/2019 để kiểm tra, đồng hỗ số trên xe dừng lại ở mức999,999 + 360.000 km và hiện vẫn được dùng dé vận chuyền hàng hố tir SaiGịn vẻ các tỉnh miễn Tây <small>quãng đường trung bình khoảng 400 km/ngiy.</small>
Những thống kế 6 trên đã chứng minh độ bền bỉ của Isuzu rất phủ hợp cho các.chuyến đi dai, điều ma một chiếc xe vận tải cỡ trung cin phải đáp ứng được.Nếu dé lựa chọn một người bạn đồng hành không chi cẳn chất lượng, mà tuổi
<small>tho của xe qua thời gian dai hao min ctự là yếu tổ quan trong</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">động cơ chưa từng trải qua cuộc đại tu nào. Mức độ tiêu hao dầu trung bình
<small>§ đến 10 liv100) km và chỉ phí bảo dưỡng khoảng 500.000</small>
đồng/tháng, thấp nhất so với các loại xe Khác mà khách hàng đang sử dụng.
Nhờ vậy ma khách hàng sẽ có được một khoản chỉ phí tiết kiệm đáng ké khi
<small>xử dụng xe tải hạng trung của Isuzu.</small>
Xe tải hạng trung dé chở hang thực sự hiệu quả về chi phí thi gan nhưtất cả các thương hiệu đến từ Nhật Bản đều không chênh lệch giá nhiều.
<small>Riêng xe tai hạng trung của Isuzu chỉ dao động trong khoảng giá thấp hơn 900triệu để sở hữu chúng.</small>
Hiện tại mẫu xe tải Isuzu hạng trung sở hữu nhiều số loại đa dạng tảitrọng từ 3.9 tấn đến 57 tấn như:
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">«Xe isuzu NPR 400 tải trong cho phép chờ 3.4 tin với kích thước.
<small>co... chúng ta cùng nhau tìm hiểu nhé.</small>
<small>Các đồng xe tai Isuzu hạng trung được thiết kế với model N-Series</small>
thuộc thể hệ động cơ bluepower tiên tiến nhất thời điểm hiện tại, cụ thể,
<small>động cơ phun nhiên liệu điện tử common Rail áp suất cao, trang bị turbo biến</small>
thiên nên gia tăng đáng kể hiệu suất nạp và tối ưu hóa nhiên liệu, Nhờ vậy,công suất hoạt động của Xe được nâng cao, giảm tiếng ồn và tiết kiệm nhiên.liệu Đây là model vận tải hạng trung đầu tiên trên toàn cầu có thể đáp ứng.phần đơng các quy định khó tính nhất của cơ quan kiểm định của thế giới về.
<small>khí thải. Cam kết l người ban đồng hành tin cậy trên mọi chặng đường, giúpbạn vươn tới mọi thành công vượt ngồi mong đợi</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">Tóm lai, về động cơ xe thi các dòng xe tải Isuzu hạng trung không hè
<small>thua kém bắt cứ người đản anh đàn em nào của mình trong cùng phân khúc</small>
Khó ma tìm được một dịng xe có chất lượng tương tự như Isuzu với cùng giá.thành én định trên thị trường, có thể nói đây là lý do Isuzu khiến khách hing
Kết luận
Hang xe tải Isuzu là thương hiệu về xe tải nói riêng có lịch sử hơn 100
<small>với tgọi đầy đủ là Isuzu Motors Ltd có rất nhiều cơ sở sản xuất nằmtại các thành phố lớn tại Nhật Bản va trên tồthể giới trong đó có Việt Nam.</small>
<small>Cơng ty Isuzu Việt Nam không ngừng nỗ lực nâng cấp chất lượng để</small>
mang thương hiệu đến khách hàng một cách tốt nhất và từng bước trở thànhcái tên được người dân trên toàn quốc an tâm tin tưởng sử dụng.
Phát triển tại hơn 100 quốc gia, Xe tải
<small>tai thí</small>
<small>Isuzu hạng trung là sản phẩm.</small>
mới, có cơng nghệ tiên tiến nhất trong các thương hiệu xetải. L4 một trong những dòng xe phổ biển và được ưa chuộng nhất hiện nay,đang được nhiều nhà cung cấp phân phối xe với số lượng bán ra hing thángrất lớn. Vì vậy Tác giả lựa chọn xe tai Isuzu hạng trung làm đối tượngnghiên cứu của đề tài.
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Thực chất quá trình phanh xe là một quá trình biế <small>đổi năng lượng:</small>
biến động năng của xe (được coi là một vật rắn) chuyển động tịnh tiến thành.
<small>nhỉing do ma sát giữa má phanh với tang phanh của cơ cấu phanh và masát giữa bánh xe với mặt đường. Lượng nhiệt này tỏa ra mỗi trường xung</small>
quanh, do đó tốc độ của xe giảm di hoặc dừng lại (V=0).
Khi phanh, người lái xe tác động lên bàn đạp phanh, qua hệ thông dẫnđộng phanh ở cơ cấu phanh sẽ tao ra mô men ma sát, chính là mơ men phanh(Mp) để hãm bánh xe lại. Khi đó ở các bánh xe sẽ xuất hiện phản lực tiếptuyến Pp ngược với chiều chuyên động và được xác định theo cơng thức:
<small>ProTeTrong đó:</small>
<small>Pp là lực phanh tác động tại điểm tiếp xúc giữa bánh xe với mặt đường;</small>
~ Mp là mô men phanh do cơ cấu phanh sinh ra;
<small>- ny là bán kính tinh tốn của bánh xe;</small>
Hình 2.1, Sơ đồ lực và mơ men tác dụng lên bánh xe khi phanh
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>nhất của 6 tơ khi nó chuyển động trên các loại đường khác nhau va Lim việc ở</small>
lượng phanh là tập hợp các tính chất xác định gia tố <small>phanh lớn</small>
chế độ phanh, xác định giá trị giới hạn của ngoại lực khi ô tô được phanh cốđịnh trên đường hoặc có vận tốc chuyển động thối thiểu khi chuyển động
lộ khi tat cả hoặc một số bánh xe chịu tác dụng.
<small>Có các q trình sau đây:</small>
~ Phanh cấp tốc: Là phanh với gia tóc phanh lớn nhất (J„„„).
- Phanh chậm dẫn: Được sử dụng để giảm từ từ vận tốc chuyển độngcủa xe đến vận tốc nào đó hoặc cho đến khi dừng hẳn.
~ Phanh đừng: Dùng dé cổ định xe trên dốc hoặc dừng tại chỗ.(Ce chỉ tiêu đánh giá chất lượng phanh ô tô
Để đánh giá chất lượng phanh của q trình phanh ơ tơ, có thé căn cứvào bốn chỉ tiêu sau:
~ Gia tốc chậm dẫn khi phanh.
<small>- Thời gian phanh</small>
<small>- Quang đường phanh</small>
<small>- Lực phanh hoặc lực phanh riêng</small>
2.2.1. Gia te chậm dẫn khi phanh
Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá hiệu quả phanh 6 tơ. Giatốc chậm din càng lớn thì quảng đường phanh càng ngắn, hiệu quả phanh
<small>càng cáo;</small>
<small>Tir phương trình động lực học khi phanh</small>
<small>P, =Pụ + Pụ+ Pw</small>
<small>Trong đó: Pp, Py, Pw, Ps, P, lần lượt là lực sinh ra ở các bánh xe,</small>
lực cản lăn, lực cản khơng khí, lực để thắng tiêu hao ma sát khơng khí,lực cản dốc,
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>P,=8.M. MJ;</small>
Với ” Luc quan tinh phát sinh ra khi phanh 6 tô.Trong thực tế khi vận tốc 6 tô nhỏ hon 100 km/h thi lực cản khơng khíchiếm khoảng 4% tổng lực cản, do vậy khi xác định gia tốc phanh và quãng
lực phanh Pp. Khi phanh trên đường nằm ngang (P, = 0) thì lực phanh Ppchiếm khoảng 98% tơng các lực có xu hướng cân sự chuyên động của 6 tô, ta
<small>phanh cực đại như sau:</small>
Tomax = 5 65)
<small>2.2.2, Thời gian phanh</small>
<small>Thời gian phanh cảng nhỏ thì hiệu quả của quá trình phanh cảng cao,</small>
chất lượng phanh cảng tốt.
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">Nếu phanh ô tơ đến khi dừng hin thì V- <small>0, khi đó thời gian phanh nhỏ</small>
nhất yan được tỉnh như sau
Công thức (2.8) và (2.9) cho thấy rằng trong điều kiện lý tưởng, thời
<small>gian phanh nhỏ nhất thnin không phụ thuộc vào trọng lượng xe mà phụ thuộc</small>
vảo vận tốc bắt đầu phanh ô tô Vị, phụ thuộc vo hệ số ảnh hưởng của khối
đường. Để giảm thời gian phanh trên đường bing, người lái nên cắt ly hop,Pụ =0
<small>2.2.3. Quang đường phanh:trong khi phanh. P,</small>
<small>Quang đường phanh Sp là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả</small>
phanh cũng như chất lượng quá trình phanh của 6 tơ. So với các chỉ tiêu khác,chỉ tiêu nay mang tính trực quan và thực tế nhất, giúp lái xe căn eit vào tốc độxe chạy, ước lượng khoảng cách đến chướng ngại vật dé xử lý tốt tinh huống.
<small>khi chạy trên đường. Cơng thức tính quãng đường phanh được xác định trên</small>
cơ sở nhân hai về của biểu thức (2.4) với một lượng vi phân dS của quảng
<small>đường phanh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>Giá trị quãng đường phanh Sp được xác định bằng cách tích phân dS</small>
theo biểu thức trong giới hạn vận tốc từ thời điểm ứng với vận tốc bắt đầu
<small>phanh V, tới thời điểm vận tốc V; ở cuối q trình phanh. Cơng thức xác địnhquãng đường phanh như sau:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>Thực nghiệm đã chứng minh quãng đường phanh của xe con, xe tải và</small>
xe khách khác nhau mie dù bắt đầu phanh ở cùng vận tốc V,,
Đồ thị hình 2,1 đã cho thấy rằng vận tốc bắt đầu phanh Vị càng cao thìquãng đường phanh cảng lớn vì quảng đường phanh phụ thuộc vào vận tốc.Vị, đồng thời hệ số bám ? càng cao thì quãng đường phanh càng giảm.
<small>2.24, Lực phanh và lực phanh riêng,</small>
Ngoài ba chỉ tiêu quan trong đã được xem xét ở các phần trên. Lực
<small>phanh và lực phanh riêng cũng là chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả phanh. Tuynhiên chỉ tiêu này chỉ được dùng thuận lợi nhất khi phanh ô tô trên bệ thử và</small>
mang tính lý thuyết nhiễu hơn,
<small>Lực phanh sinh ra ở các bánh xe ô tô được xác định theo cơng thức:</small>
<small>~ 2.16)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>Trong đó:</small>
<small>Pạ — lực phanh của 6 tô;</small>
Mp ~ mô men phanh của các cơ cầu phanh;
<small>rq ~ bán kính tinh tốn của Xe;</small>
Lực phanh riêng Ÿ? là lực phanh tính trên một đơn vị trọng lượng toản.
<small>bộ G của ô tô, Lực phanh riêng được xác định theo công thức (2.16):</small>
<small>giá trị đạt được chi trong khoảng 45% ~ 65%.</small>
Ngồi ra có thể sử dụng thông số lực phanh riêng cho từng cầu xeYeu Ye2_ Các giá trị này dùng để đánh giá khả năng sử dụng trọng lượng bimở từng cầu.
<small>khoảng cách là khoảng bao nhiều mét để tránh xảy ra tai nạn giao thông.</small>
Tuy nhiên, cả bốn chi tiêu trên đều có giá trị ngang nhau, nghĩa là khiđánh giả chất lượng phanh chi
chỉ iêu nào để đánh giá hiệu quả phanh là tay thuộc vào tinh hình trang thết bịan dùng một trong bồn chỉ tiêu đó. Việc dùng.
do lường của từng nước, sự phát triển nền công nghiệp của nước đó, nhu cầu sử.
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">dụng, co sở hạ ting và các chính sách vĩ mơ của các quốc gia đó. Ở Việt Nam
<small>hiện nay đang sử dụng hai chỉ tiêu là quãng đường phanh và gia tốc chậmcực dai phi phanh để kiểm tra định ky các xe đã và dang được lưu hành.2.2.5. Giản›hanh và các chỉ tiêu phanh thực t</small>
<small>Để xác định được quãng đường phanh thực tế cần nghĩ</small>
phanh qua các đồ thị thực nghiệm thể hiện quan hệ giữa lực phanh P sinh ra
<small>cứu q trình</small>
<small>ở bánh xe (hoặc mơ men phanh Mp) với thời gian t„ Đỗ thi này được gọi là</small>
giản đồ phanh (hình 2.2). Day cũng là đồ thị biểu thị quan hệ của gia tốc
<small>chậm din Jp với thời gian L4</small>
. Hình 2.3. Giản đồ phanh .
<small>Giản đồ phanh nhận được bằng thực nghiệm va qua giản đồ phanh có</small>
thể phân tích và thấy được bản chất của q trình phanh.
Trên gián đơ, thời gian các giai đoạn trong quá trình phanh thực tếđược xác định cụ thể gồm có:
<small>~ tị thoi gian phản xa của người lái. Thời gian nảy phụ thuộc vào trình</small>
độ người lá. Ta không thé dùng biện pháp kết cầu để can thiệp vào t, được.
<small>«;¿ thời gián chậm tác dụng của hệ thống phanh do phải khắc phục.</small>
hành trình tự do trong hệ thống, tức là thời gian từ lúc tác dụng vào bản dap
<small>phanh cho đến khi má phanh ép sát vio tang phanh. Thời gian này phụ thuộcvào kết cấu dẫn động phanh. Để giảm thời gian nảy sử dụng dẫn động phanhkhí nén, thủy lực, cơ cấu tự điều chỉnh khe hở giữa má phanh và tang phanh.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">~ t; : thời gian tăng lực phanh hoặc tăng gia tốc chậm.
này phụ thuộc vào kết cấu dẫn động phanh. Trong các biện pháp loại dẫn
lần. Thời gian
động phanh thì di động phanh thủy lực có thời gian ty là nhỏ nhất: ty =
<small>04 giấy,</small>
<small>~ tụ: thời gian phanh hoàn toàn với lực phanh cực đại Pra và với gia</small>
cham dân cực đại Jp. Trong thời gian này lực phanh va gia tốc chậm
<small>có giá trị không đổi. Thời gian này phụ thud</small>
<small>vào gia tốc phanh.</small>
~ ts: thời gian nha phanh sau khi xe dừng, lực phanh giảm dan về 0.
<small>Trong khi 6 tô đã đừng hồn tồn thi thời gian phanh ts khơng ảnh</small>
hưởng đến quảng đường phanh nhỏ nhất. Như vậy thời gian phanh thực tế
<small>tổng cơng kể từ lúc có tín hiệu phanh đến khi phanh dừng hẳn sẽ làbeh th +h +4220)</small>
Từ giản đồ phanh cho thấy ở thời gian tạ + ts, lực phanh và gia tốc-vao vận tốc bat đầu phanh,
phanh chậm dần bằng không. Lực phanh va gia tốc phanh bắt đầu tăng lên từ.thời điểm A là điểm khởi đầu của thời gian t;. Cuối thời gian t; , lực phanh và.gia tốc chậm dan đạt giá trị eye đại và giữ không đỏ
ts, lực phanh bing 0. Gia tốc chậm dần trong thời gian tạ được gọi là gia tốc.
<small>cham din én định</small>
<small>thời gian tạ.</small>
¡ thời gian ty , gia tốc chậm dan và lực phanh bắt đầu giảm. Hết thời gian
Tuy nhiên, giản đồ phanh trên đây đã được đơn giản hóa, cịn giản đồ.có dang đường gon sóng nhấp nhơ.
<small>phanh lấy từ thực nghi</small>
Nếu kẻ đến thời gian phản xạ của người lái và thời gian chậm tác dungcủa dẫn động phanh thì quãng đường phanh thực tế được xác định như sau:
<small>Sp=S¡+S; +: +5 20)Trong đó,</small>
<small>Si +§; = vi +h) (2.22)</small>
... emty trong thời gian t, được xác định từ điều ki.
<small>Quang đường xe</small>
<small>ông do lực phanh sinh ra với động năng của xe trong thời gian ty</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>Trong đó,</small>
<small>Pras là lực phanh 6 tô trên đoạn đường S, (N);</small>
vị là vận tốc ban đầu của ô tô trên đoạn đường Su, (ms);
chỉnh không đúng sẽ làm cho quãng đường phanh lớn hơn rất nhiều và giatốc phanh chậm dan giảm đi 10% - 15% so với khi phanh còn mới va điề
<small>chỉnh đúng</small>
Tai Việt Nam hiện nay, tiêu chuan về hiệu qt
<small>hành trên đường được quy định tại Tiêu chuẩn 22 TCN 224 - 2001: “Tiphanh cho phép ô tơ lưu</small>
<small>chuẩn an tồn kỹ thuật và bảo vệ mơi trường của phương tiên cơ giới đườngbo” do Bộ trường Bộ Giao thông vận tải Việt Nam ban hành ngày05/12/2001</small>
Tiêu chuẩn này quy định thử xe ở chế độ không tải, trên mặt đường bêtông nhựa hoặc bê tông xi măng bằng phẳng và khô, được đánh giá bằng một
</div>