Tải bản đầy đủ (.pdf) (101 trang)

Luận văn thạc sĩ kĩ thuật: Xác định ảnh hưởng thông số chế độ gia công đến chất lượng sản phẩm trên máy cưa đĩa Model P-2800 TM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.21 MB, 101 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

DANG XUAN THUC

XÁC ĐỊNH ANH HUONG THONG SO

CHE ĐỘ GIA CONG DEN CHAT LUQNG SAN PHAM

TREN MAY CƯA DIA MODEL P-2800 TMChuyên ngành: Kỹ thuật máy, thiết bị và công nghệ gỗ, giấy

Mã Số: 60 - S2 -24

Hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Việt

Hà Tây - 2007

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

lâm sản, trường, Dai học Lâm nghiệp. Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tớiĐảng uy, Ban giám hiệu, khoa Sau Đại học, khoa Chế biển lâm sản trường.

Dai học Lâm nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập

‘va hồn thành luận văn tốt nghiệp.

Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới các thẩy cơ giáo trong khoaSau đại học, khoa Chế biển Lâm sản. Các cán bộ, giáo viên trung tâm thong

tin thư viện trường Đại học Lâm nghiệp, thư Viện khoa học trung ương,

Trường cao đẳng nghề chế biến gỗ Phủ Lý, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong.suốt thời gian qua.

Đặc biệt, tơi xin bay tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn

khoa học Tiến sĩ Hoàng Việt, người đã lận tình hướng dẫn tơi trong suốt thời

gian thực hiện luận văn thạc sỹ kỹ thuật.

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, cơ quan cùng bạn bè đồng nghiệp.đã động viên, giúp đỡ tơi hồn thành bản luận văn tốt nghiệp nay.

“Xin chân thành cảm ơn !

Ha Tây, ngày 20 thắng 07 năm 2007

Tae giả

Đặng Xuân Thức.

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

Bing 2.1. Tiêu chuẩn đánh gid theo CIS 1

Bảng22. | MộLsố thong số cơ bản của vấn MDF — Gia Lai 18Các thông số kỹ thuật của máy cưa đĩa Model P - 2800,

Bảng 23 2i

Bảng 24. | Phân các cấp loại độ nhấn gia công bê mat 2

Bảng25. | Chất lượng bé mat gia công khi xẻ đọc bằng cưa dia 2

(0 iữa lượng đẩy gỗ vor chất chất lượng bể

Bảng 2.6 Tương quan giữa lượng đẩy g¢ chất lượng. sỹ<sub>“mặt gia cơng trong xé doc bằng cưa đĩa |</sub>

ữa lượng đã i chất lượng bể mặt

Bảng27, | Mone quan giữa lượng iy số Với chất lượng bE mat | 2.

trong cưa ngang bằng cưa đĩa

Bảng 2.8. | Hệ số a ở các trường hợp góc gặp thé khác nhau TST

Bing 2.9 |Kếhoạch thye nghiệm 38

‘Bang 3.1. | Mức, bước thay đổi các thơng số thí nghiệm. 41

‘Bang 3.2. | Ma trận quy hoạch thực nghiệm 41Bảng 33, | St Số kích thước sin phim với lượng mở me cưa 2.8 45

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

lamgaiz ¡ Kiểm tra khả năng làm việc của mé hình 5

Số lượng vết /&t sơ sước sản phẩm với h ở |

Bảng 3.13, | ương VỀt ức v cỶÝÍ:“....E<sub>3.2mm |</sub>

Bảng 3.14. | Kiếm tra khả năng làm việc của mơ hình 36Bảng 3.15. | Số lượng vết chay trên sản phẩm ở lượng mỡ me 2.8mm | 58

Bang 3.16. | Kiểm tra kha năng làm việc của mơ hình 39

“| Soh yết chây trên sả ở lượng mở 30

ag 3.17, | tụng VỀ NGA SH rhểm ở lượng mở me bu8 2Ì øy<sub>mm |</sub>

Bing 3.18. | Kiểm tra Khả năng làm việc của mơ hình “or

ing 15,| Số lượn: vết chiiy trên sản phẩm với lượng mở me cưa.

Bang 3.20. | Kiếm tra kha năng làm việc của mơ hình 6

Bing 321,] 58% vung gốc sản phẩm với lượng mổ me xa DB] v.

| Bảng 3.22. | Kiểm tra khả năng làm việc của mơ hình. : %

Sai số vi sản phẩm với h lở 30

Bảng 3.23. oR RS WLS RS RAEI D |g

<small>mm</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>mm |</small>

Bang 3.26. | Kiem tra khả năng làm việc của mỏ hình ma

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Hình 2.1. | Sơ đồ quá trình cơng nghệ sản xuất van MDF 15 |

Hình 22 | %7 đồ day chuyển sin xuất Van MDF của nhà mấy MDF | 17

~Gia Lai

[HinE23. | af Sơ đồ động học máy cưa đĩa model P - 2800 TM 9b/ Cấu tạo của máy cưa đĩa P ~ 2800 TM 20

Hinh 24, |Cácdạnglổilơmcủabếmạtgiacơngvicáchdánhgiá | 23

Hình 2.5. | Các nhân tổ ảnh hưởng đến độ chính xác gia cơng. 28

Hình26. |Š7đổsựtác động tương hỗ giữa các vài số va thong so | 29cơng nghệ độ chính xác máy.

Hìh27. ÌQuanhệgiiagócsauvà lực 30

Hin 28, | Quan hé gita géc, 7 valve 3

Hình 29. | Ảnh hưởng của góc cắt đến chất lượng bề mặt 32Hình 2.10. | Ảnh hưởng của tốc độ cắt đến chất lượng. 3

Hình 211. | Mỗi quan hệ giữa lực và vận tốc cắt 3

Hình 212. | Mỗi quan hệ giữa tỷ suất lực và chiều day phot 3

Hình 31, | Sơ đỗ do sai số kích thước 40 |Hình 32. | Sơ đồ do J@VÊug mặt gia cong 4

Hữh33. [DO thị biểu diễn mỗi quan hệ giữa vận tốc cất, vận tốc| 44day với sai số kích thước sản phẩm. |Hinh 34. | Đỗ thị biểu điển mỗi quan hệ giữa vận tốc cất, vận tốc | 47

| day với sai số kích thước sản phẩm.

Hinh 35, | Đỗ thị biểu điển mỗi quan hệ giữa vận tốc cất, vận tóc | 49)

đẩy với sai số kích thước sản phẩm.

Hình 36. | Đỗ thị biểu diễn mỗi quan hệ giữa vận tốc cất vận tốc| 52

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

đây với số lượng vết sit, vết sơ sước sản phẩm.

Tĩnh 38. | Đồ thị biểu diễn mỗi quan hệ giữa vận tốc cất, vận tốc| 57

đẩy với số lượng vết sứt, vất sơ sước sản phim

Hình 39. | Đỗ thị biểu diễn mỗi quan hệ giữa vận tốc cất, vận tốc| 60

đẩy với diện tích vết cháy trên sản phẩm |

Hình 3.10. | Đỗ thị biểu diễn mỗi quan hệ giữa vận tốc cất, vận tốc| 62đẩy với điện tích vết cháy trên sản phẩm.

Hình 3.11. | Đỗ thị biểu diễn mỗi quan hệ giữa vận tốc cắt, vận tốc | 64day với diện tích vết cháy trên Sản phẩm.

Hình 3.12. | Đỗ thị biểu diễn mỗi quan hệ giữa vận tốc cắt, vận toc] 67đẩy với sai số vng góc sản phẩm.

Hình 3.13. | Đỗ thị biểu diễn mỗi quan hệ giữa vận tốc cắt, vận tốc |_ 70đẩy với sai số vng gốc sản phẩm.

Hình 3.14. | Đỗ thị biểu điễn mỗi quan hệ giữa vận tốc cất, vận tốc | 72đẩy với sai số vng góc sản phẩm

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Chương 1.ne

Chương 2.

TONG QUAN VE VAN DE NGHIÊN CUU

‘Téng quan tinh hình nghién cứu về gia công gỗ và vật liệu gỗ.bằng cơ giới

So lược một số cơng trình nghiên cứu trên thể giới

Sơ lược một số cơng trình nghiên cửu trong nước.

Mặc tiêu nghiên cứu

"Đối tượng và phạm vĩ nghiên cứuNội dung nghiên cứu:

Phuong pháp nghiên cứu.Phuong pháp lý (huyếtPhương pháp thực nghiệm

Y nghĩa cia van đề nghiên cứu.

CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA ĐÈ TAL

Công đoạn pha phôi các chỉnhân tạo.

‘Van MDF - Đối tượng gia công

Một số khái niệm cơ bản.

‘Ung dụng của MDF

“Tính năng và đặc điểm

của sản phẩm mộc từ ván

15

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

3.1.EN EA

Ảnh hưởng các yếu tố chế độ giả công đến chất lượng sản

phẩm trên máy cưa đĩaAnh hưởng của góc sau a

Ảnh hưởng của góc trước y, góc mài ơ, góc cắt BAnh hưởng của độ tù dao cắt

Ảnh hưởng của tốc độ cất

Ảnh hưởng của chiều day phoi

Ảnh hưởng tốc độ đây

“Cơ sở lý thuyết cho quy hoạch thực nghiệm.

Chọn đại j/dac oyhiên cứu

Các yếu (điều khiến

Co sở lý thuyết quy hoạch thực nghiệm bac 2

Xác định giá tị tối ưu của các yếu tố đầu vào của hàm mục

39393939

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Kiém tra sai số kích thước sản phẩm xẻ ván MDF

Kiểm tra vết sơ xước của sản phẩm.

tích vết cháy của sản phẩm.Kiểm tra sai số vng góc sản phẩm xẻ.

75T6

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

tác dụng trong đời sống, trong sin xuất mà còn là yếu tố quyết định tới sự sinh

tổn của con người. Các sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu là sản phẩm

của rừng đã, dang và sẽ phục vụ con người, xã hội, can bằng sinh thái, bảo vệmơi trường tự nhiên. Vì mức độ quan trọng này rừng sẽ mãi luôn được bảo vệ

và phát triển bên vững trên tất cả các quốc gia. Ở nước ta theo điều tra của

ngành Lâm nghiệp: năm 1943 diện tích rừng có 14,5 triệu ha, độ che phủ

43%, năm 1960 là 12,2 triệu ha, độ che phủ 36%, năm 1996 là 9,5 triệu ha, độche phủ 28%. Chính vì mức độ giảm sút diện tích rimg một cách nghiêm trongnhư vậy nên trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm

.đến phát triển Lam nghiệp trong đó có cơng tác trồng rimg, sử dụng hiệu quả

tài nguyên rừng. Chúng ta đã có nhiều chương trình dự án trồng rừng như: Dựán PAM, 327, chương trình 135... Đặc biệt ai kỳ họp lần thứ II Quốc hội khố10 đã thơng qua Nghị quyết "Dự "án trổng 5 triệu ha rừng trong giai đoạn

1998-2010”. Cùng với việc triể khai dự án Quốc gia trồng mới 5 triệu ha

rừng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nơng thơn đã trình Thủ tướng Chính phủ

chương trình chế biến gỗ và lâm sản đến năm 2010 trong đó có mục tiêu pháttriển sản xuất 1 triệu ni) váo nhân tạo, điểu này phù hợp xu thế văn minh tiến.

bộ của nhân loại là sử. dng) gỗ rừng trồng để sản xuất ván nhân tạo thay thégỗ tự nhiên nhằm mục dich phát triển rừng bền vững, bảo vệ mơi trường sinhthái. Từ định hướng chiến lược đó nhiều cơ sở chế biến gỗ xuất khẩu ở nước ta

đã sử dụng thành công các loại gỗ rừng trồng như: Bạch đàn, Keo, Cao su,“Thụng... để làm nguyên liệu sản xuất đồ gỗ xuất khẩu có giá trị cao. Năm.

2007, nước ta dự kiến đưa kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ lên 2 tỷ USD. Dự kiến.

đến năm 2010 kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ đạt trên 2 tỷ USD, ngành chế biến.

xuất khẩu gỗ trở thành một trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn của đất

nước.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

đáp ứng các nhu cầu về sản phẩm gỗ của xã hội. Với dân số nước ta trên 80triệu người, sức mua của thị trường trong nước ngày một cao đồng thời vớiviệc hạn chế khai thác rừng tự nhiên để bảo vệ môi trường, nhu cầu về sản

phẩm ván nhân tạo nhất là ván MDF <sub>ở trong nước sẽ tăng nhanh [1], (4) các xí</sub>nghiệp sản xuất đồ mộc đã nhanh chóng chuyển hướng sang dùng nguyên liệulà gỗ rừng trồng, ván nhân tạo nhất là ván MDF ngày một lớn, ước tính năm.

2006 đã dùng khoảng 350.000 m? ván MDF.

Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật nói chung và

sự phát triển của ngành chế biến, bảo quản lâm sản nói riêng, việc nghiên cứusử dụng các thiết bị cơng nghệ một cách có hiệu quả và thu được những sảnphẩm theo yêu cầu là một trong những ihïệm vụ cấp thiết và quan trọng hàng‘du trong mọi quá trình sin xuất.

Ở nước ta, máy cưa dia là loại thiết bị gia công gỗ đã rất quen thuộc,

chúng được nhập khẩu từ nhiều nước khác nhau trên thế giới. Trong chế biếnsố, cưa đĩa là một thiết bị đa năng không thể thiếu như dùng cưa đĩa trong sơchế lâm sản, các dây chuyển xẻ - mộc, sản xuất ván MDF, ván dam, vin ghép.

thanh... Việc sử dụng cưa đĩa có nhiều ưu điểm như: cưa đĩa có độ lĩnh độngcao, vốn đầu tư it, cơ cáu fad’ đơn giản, dễ tháo lip, dễ sử dung ... Tuy nhiên,cưa đĩa cũng có nhiều los! £hác nhau như: cưa đĩa xẻ dọc, cưa đĩa dùng để cát

<small>ngàng, cưa đĩa xén cạnh, cưa đĩa pha phôi.</small>

“Thực tế hiện nay việc sử dụng cưa đĩa trong ngành chế biến lâm sản,đặc biệt trong công nghệ sản xuất đ mộc từ ván MDF chưa được lựa chọn,thiết kế, cải tiến và quan tâm nghiên cứu sâu trên cơ sở khoa học nhằm manglại hiệu quả kinh tế cao. Nhiều vấn dé từ thực tiễn sản xuất trong nước đangđặt ra: với qui mô sản xuất vừa và nhỏ loại hình thiết bị nào là phù hợp; hầuhết các thiết bị được nhập từ nước ngoài với đối tượng gia công là nguyên liệu

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

ngừng phát triển, đổi mới, cẩn tạo lập cơ sở khoa học nhằm cải tiến, hồn

thiện thiết bị thích ứng cho cơng nghệ. Từ những lý do trên chúng tôi thực

hiện để tài nghiên cứu **Xác định ảnh hưởng thông số chế độ gia công đến

chất lượng sản phẩm trên máy cưa đĩa Model P - 2800 TM”. Kết quả

nghiên cứu sẽ tạo lập cơ sở khoa học giải quyết bài toán tối ưu hố cho giacơng pha phơi vật liệu gỗ nhân tạo, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm vàhiệu quả sản xuất.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

LLL. TỔNG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ GIA CƠNG GỖ VA VAT

LIEU GỖ BẰNG CƠ GIỚI

1-L1. SƠ LƯỢC MỘT SỐ CƠNG TRÌNH NGHIÊN CUU TREN THE GIỚI

Qué trình cưa xẻ gỗ là q trình gia cơng gỗ bằng cơ giới. Cùng với sự:

phat triển của gia công gỗ bằng cơ giới, lý thuyết cất gọt gỗ đã ra đời và phát

triển không ngừng. Những người có cơng trong việc xây dựng và phát triển lý

thuyết cắt gọt gỗ phải kể đến các nhà bác học Xô Viết như giáo sư tiến sĩ I. A.‘Time, giáo sư P. A. Aphanaxiev, kỹ sư Denpher, giáo sư M. A. Ðesevôi, giáo.

sưC. A. Voskrexenski, giáo su A. L.. BersatSkj,....

Lý thuyết cất gọt gỗ đi sâu nghiên cứu vẻ các lực phát sinh trong q

trình gia cơng gb bằng cơ giới, công suất của thiết bị, chất lượng sẵn phẩm khi

gia công... những đại lượng này rất cần thiết, chúng làm cơ sở cho việc lựachon hình đáng, tính tốn kích thước của các cơng cự cắt, tính tốn thiết kế <sup>va</sup>sử dụng hợp lý các thiết bị và cáế công cụ gia công gỗ.

Năm 1870, tỷ suất lực cất lần đầu tiên được giáo sư tiến sĩ 1. A. Timexác định cho các trường hợp cất đơn giản bằng phương pháp thực nghiệm [7].

Nam 1933, giáo sư tiến sĩM. A. Đesevôi đã tổng hợp và xây dựng hoàn

chỉnh lý thuyết cắt got a8. Nam 1939, ong cho ra đời cuốn sách “Ky thuật gia

cơng gỗ", đó là một cơng (rình lớn bao gồm các vấn để về lý thuyết và những.

kinh nghiệm thực tế trong gia cơng gỗ mà trên thé giới lúc đó chưa có cơng.

trình nghiên cứu tương tự nào ra đời.

'Tỷ suất lực cắt khi cưa ngang gỗ thông khô ở điều kiện tiêu chuẩn độ

ẩm W = 15% đã được kỹ sư A. E. Dolotarev xác định bằng thực nghiệm. Tùy.thuộc vào chiều rộng mạch cưa và lượng an gỗ của một răng cưa mà có các trị

số tương ứng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

kết luận quan trong vẻ sự tạo phôi, các yếu tổ ảnh hưởng tới lực cất.

‘TY suất lực cất khi cưa ngang và xẻ dọc gỗ đã được giáo sư tiến si A. L.Bersatski xác định bằng công thức thực nghiệm và tìm ra đồ thị phụ thuộcgiữa bể rộng mach cus và lượng ăn gỗ của mot răng cưa năm 1956,

Vào thập kỷ 70 của thế kỷ XX, lý thuyết cất gọt gỗ ngày càng đượchoàn chỉnh hơn với những cơng trình nghiên cứu mới vẻ cắt gọt của các giáo.

sử A. L. Bersatski, C. A. Votcrexensiki, E, G. IVanopski đã ra đời. Lực phát

sinh trong quá trình gia công gỗ bằng cơ học được nghiên cứu đẩy đủ hơn và

chính xác hơn. Tỷ suất lực cắt khi cưa gỗ được xác định thông qua công thức

lý thuyết

GS. TS. B.M.Buglai đã nghiên Cứu độ nhấn phẩn lớn các dạng gia

công gỗ. Theo khả năng của máy, dao cất và theo yêu cầu của các khâu

công nghệ, độ nhấn cao nhất có thể đạt là 16 yuk và thấp nhất là 1600 jk.

Ong đã phân thành 10 cấp độ nhấn bé mat gia công [7], [25].

Nguyên lý cấu tạo, tính năng cơng nghệ của các máy chế biến gỗ nói

chung, các máy cưa đĩa nói riêng đã được các nhà khoa học nổi tiếng như

E.M. Manros, A.E. Grube, H.B. Makovski.... nghiên cứu sâu rộng [27], [28],

I9), (311.

Nhằm không ngtnig-hing cao khả năng làm việc của các lưỡi cua đĩa,

nhiều cơng trình đã đi sâu nghiên cứu động học, động lực học q trình gia

cơng. Điển hình là các cơng trình của U.M. Stakhiev, A.A Sanhikov (35).[36].

“Chế độ gia cơng là một trong những vấn dé có tẩm quan trọng, đặc biệtlà trong nghiên cứu sử dụng thiết bị cong nghệ. Chế độ gia cơng hợp lý góp.phần quyết định đến chất lượng và năng suất gia công. Do vay vấn để này luônđược sự quan tâm nghiên cứu của các nhà cơng nghệ, nhà sản xuất, điển hình.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

1.1.2, SƠ LƯỢC MỘT SỐ CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC.

Những nghiên cứu vẻ sự tác động tương hỗ giữa công cụ (dao cất) vàđối tượng gia công gồm một số cơng trình nghiên cứu của các tác giả: T.S.Hồng Ngun và Nguyễn Văn Minh, như: “Gia cơng cắt gọt gỗ Viet Nam’

“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến lực và độ tù của răng khi xẻ gỗ.

'Việt Nam bằng cưa sọc”... Các tác giả đã xác định tỷ suất lực cất của một số.loại gỗ Việt Nam, như: Sến, Lim, Sau Sau, khi cắt ngang và gỗ Sến khí xẻ doc.

Nghiên cứu về cất gọt ván nhân tạo cũng đã được PGS.TS. Hoàng Hữu.Nguyên dé cập trong cơng trình [7], (8), [9], theo đó một số thông số về công.

cụ cất (lưỡi cưa đĩa), vận tốc đẩy khi gia công ván dim, ván sợi ép được tổng.

kết và giới thiệu cho áp dụng trong sản xuất.

VE các thiết bị gia công chế biến gỖ nói chung, các máy cưa đĩa sửdụng trong pha phơi ván nhân tạo đã được T.S. Hoàng Việt giới thiệu trong tài

liệu “May và Thiết bị chế biến gổ*{13J, [15], [16].

'Vấn để miêu tả tốn học các q trình gia cơng gỗ bằng cơ giới cũng đãđược T.S. Hồng Việt để cập trong các chuyên để nghiên cứu, các bài giảng.

dành cho học viên cao hoc [14], [I7].

Nghiên cứu về cic m0 hình tốn học, thuật tốn tối ưu hố cắt các loại

ván gỗ xẻ, ván dim, ván sợi đã được T.S. Vũ Huy Đại thực hiện trong dé tài

luận án [40].

Một số nghiên cứu ứng dụng xác định chế độ gia công gỗ tự nhiên vàván nhân tạo trên các máy cưa đĩa cũng đã được triển khai thực hiện qua cácluận văn tốt nghiệp đại học của Trịnh Minh Quy, Nguyễn Văn Đoàn, Nguyễn.Quốc Huy... [3], [5], [10 ].

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Vé phương diện lý thuyết, quá trình gia cơng gỗ và ván nhân tạo đãđược nghiên cứu tương đối hồn chỉnh. Nhiệm vụ mơ tả tốn học các q trìnhgia cơng gỗ nói chung, cưa đĩa nói riêng phục vụ điều khiển và tối ưu hố các

q tình cơng nghệ sin xuất cũng đã được luận chứng giải quyết cho nhiều

loại hình gia cơng ở các nước phát triển trên thế giới. Tuy nhiên với một số

loại nguyên liệu là gỗ nhân tạo mà cụ thé là ván MDF được sản xuất từ gỗrừng trồng ở Việt Nam và đặc biệt trong công nghệ sản xuất sản phẩm mộc từ

ván MDF do nhà máy MDF - Gia Lai sin xuất chưa có tác giả nào di sâu

nghiên cứu. Nghiên cứu cắt gọt ván nhân tạo chưa nhiều, muốn thiết kế, cải

tiến và sử dụng hợp lý công cụ cất gọt gỗ cũng như chất lượng sản phẩm sau

khi gia công với các loại vần MDF, cẩn phải có những nghiên cứu cơ bản vàhệ thống hơn; nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi mà gỗ tự nhiên đang ngày.một cạn kiệt, rừng trồng đóng vai trồ chủ yếu trong việc cung cấp gỗ để sinxuất ván nhân tạo mà cụ thể là ván MDF cho việc sản xuất sản phẩm mộcphục vụ nhu cầu của xã hội. Vì vậy, dé tài * Xác định ảnh hưởng thông số

chế độ gia công đến chất lượng sản phẩm trên máy cưa đĩa Model P

-2800 TM ” mà luận văn lira chọn giải quyết là cần thiết.

12 MỤCTIÊUNGHIÊWCÚU

“Xác định được ui rường của một số thông số chế độ gia công (vận tốc

cắt, vận tốc đẩy, chiều rộng me cưa) đến chất lượng sản phẩm (sai số kích

thước, chất lượng thành mạch x8) cho máy cưa đĩa P - 2800 TM khi cắt vánsợi MDF chiều day 20 mm.

“Từ kết quả của để tài để xuất các quy định về thông số chế độ gia côngchủ yếu khi sử dụng máy cưa đĩa P - 2800 TM để gia công phôi nguyên liệuván MDF cho sản xuất đồ mộc gia dụng đảm bảo nâng cao chất lượng sảnphẩm và hiệu quả sản xuất.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

- Thiết bị:

+ Máy cưa đĩa Model P - 2800'TM

+ Lưỡi cưa dùng để cất: Đường kính lưỡi cưa 350 mm; Đỉnh răng cưa có.

gá kim loại cứng và có 3 loại chiều rộng me là r = 3,2mm, 3.0mm và 2.8mm.

~ Sản phẩm gia công là các chỉ tiết của sản phẩm mộc dân dụng.14. NỘI DUNG NGHITEN CCU

Để đảm bảo đạt được mục dich dé ra, những nội dung chính cần tập

trung nghiên cứu của luận văn l

- Tổng hợp cơ sở lý luận vẻ các quá tình gia công g6, vật liệu gỗ, công

nghệ tạo phôi cho sản phẩm mộc.

= Nghiên cứu thực nghiệm, xác lập mối tương quan giữa các yếu tố.

thuộc chế độ gia công (vận tốc cất, vận tốc diy, chiều rộng me cưa) đến chất

lượng sản phẩm (sai số kích thước, chất lượng thành mach xẻ). Đánh giá ảnh

hưởng của các yếu tố cơ bin này tới chất lượng gia công cho các trường hợp

nghiên cứu cụ thể,

~ Phân tích kết quiiaghién cứu lý thuyết và thực nghiệm. Để xuất những,biện pháp kỹ thuật sử duØ£ bợp lý máy cưa đĩa Model P ~ 2800 TM khi citvấn MDF cho các cơ sở sản xuất và đào tạo

15. PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN COU15.1. PHƯƠNG PHÁP LÝ THUYET

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết được sử dụng trong phân tích, tổng

hop các cơng trình nghiên cứu có liên quan để tạo lập cơ sở lý luận giải quyết

nội dung thực nghiệm, đánh giá kết quả và đẻ xuất các giải pháp kỹ thuật cho

sẵn xuất.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

'Với phương pháp cổ điển, muốn nghiên cứu ảnh hưởng một nhân tố nào

đó người ta đã cố định các nhân tố khác và như vậy số lượng thí nghiệm phải

rất nhiều, rất tốn kém và nhiều khi khơng tìm được sự ảnh hưởng qua lại giữa

các yếu tố với nhau

Phuong pháp cổ điển chỉ cho phép tìm kiếm các mối phụ thuộc don

định giữa các chỉ tiêu đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng một cách riêng biệt.Khi đó, mặc dù trong tay có một tập hợp các phương trình tương quan, nhưng,Vi chúng chỉ là những trường hợp riêng nên không cho kết quả chat chế vẻ

mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố trong mối tác động qua lại giữa chúng,cũng như khó có thé tìm kiếm phương án phối hợp tối ưu các yếu tố ảnh

hưởng nhằm hướng tới tối ưu hoá quá tril theo mục đích xác định.

“Thực tế chứng tỏ rằng quan điểm dùng phương pháp lý thuyết thuần tuý.để giải quyết các bài tốn kỹ thuật ngày càng ít sử dụng vì thơng thường cáchệ cần điều khiển và tối ưu hố là rất phức tạp thậm chí đến mức khơng thể

nghiên cứu lý thuyết trong khóảng thời gian hợp lý.

Vì vậy trong để tài chúng tôi sử dung phương pháp thực nghiệm chủđộng của quy hoạch thực nghiệm để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

Quy hoạch thực agbiệrn là cơ sở phương pháp luận của nghiên cứu thựcnghiệm hiện đại. Dé lì phương pháp nghiên cứu mới, trong đó cơng cụ tốn

học giữ vai trd tích cực. Cơ sở tốn học, nền tang của lý thuyết quy hoạch thựcnghiệm là toán học thống kê với hai lĩnh vực quan trọng là phân tích phương,sai và phân tích hồi quy.

Phương pháp thực nghiệm chủ động có những ưu điểm hơn so với

phương pháp cổ điển:

1. Giảm đáng kể số lượng thí nghiệm cản thiết.

2. Giảm thời gian tiến hành thí nghiệm và chỉ phí phương tiện vật chất.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

3. Hàm lượng thong tin nhiều hơn, rõ rệt hơn nhờ đánh giá được vai tròcủa tác động qua lại giữa các yếu tố và ảnh hưởng của chúng đến hàm mụctiêu.

4. Nhận được mơ hình tốn học thực nghiệm, đánh giá được sai số thínghiệm, cho phép xét ảnh hưởng của các thông số với mức độ tin cậy xácđịnh.

5. Cho phép xác định được điều kiện tối ưu da yếu tố của điều kiệnnghiên cứu một cách khá chính xác bằng cơng cụ tốn học, thay cho cách giảisắn đúng, tim tối ưu cục bộ như ở các thí nghiệm thụ dong.

1.6. ÝNGHĨA CUA VẤN ĐỂ NGHIÊN CUCU

~ Ý nghĩa lý luận:

+ Xác định tính năng cơng nghệ của thiết bị cưa đĩa P ~ 2800 TM sử

dụng gia công vật liệu ván MDF là cơ sở để sử dụng loại thiết bị mới này.

trong các quá trình sản xuất gia công gỗ và vật liệu từ gỗ.

<small>+ Xác định được một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm khi</small>

gia công các chỉ tiết bằng ván MDF của sản phẩm mộc trên máy cưa đĩa; xâydựng các tương quan thực nghiệm làm cơ sở giải quyết bài tốn tối ưu hố q

trình gia cơng.

~ Ý nghĩa thực tế:

+ Định hướng Wal họa chế <sub>độ gia cơng các chỉ tiết từ vin MDF có</sub>chiều dày khác nhau trên may cưa đĩa P ~ 2800 TM cho các cơ sở sản xuấtchế biến gỗ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.

+ Khẳng định các thông số chế độ gia công cắt ván MDF - Gia Lai

chiều day 20 mm trên máy cưa đĩa P — 2800 TM, khi đó đảm bảo độ chính xác

gia cơng và chất lượng mạch cắt cao nhất.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

21. CÔNG ĐOẠN PHA PHÔI CÁC CHÍ TIẾT CUA SAN PHẨM MỘC TỪ VANNHÂN TẠO

Pha phối là công đoạn đầu trong đây chuyển sin xuất đổ mộc, ở công,

đoạn này các thiết bị chủ yếu là các loại cưa đĩa hay cưa vòng... lim nhiệm vụ

pha cắt các tấm vần nhân tạo thành các phôi để tiếp tục các bước gia công tạo

thành chi tiết tinh (11), [12], [13]. Như chúng ta đã biết, pha phơi có vai trị rấtquan trọng quyết định đến nang suất, chất lượng và giá thành sản phẩm. Dac

biệt là phối được pha cắt từ ván dim, ván sợi sẽ là các chỉ tiết tỉnh của sản

phẩm mộc. Vì thế, yêu câu về thiết bị, các chế độ gia công được đặc biệt quan

Đối với các dây chuyển sản xuất có qui mơ lớn và hiện đại trên thế giới,

các thiết bị cho khâu (công đoạn) này là tổ hợp các loại máy cưa đĩa có điều

khiển chương trình nhằm giải quyết tối ưu hố q trình, khi đó tỷ lệ lợi dụng

nguyên liệu ván là tối đa, độ chính xác gia cơng cao...

© Việt Nam, do qui mo sản xuất còn nhỏ lẻ, trong hầu hết các cơ sở sản.

xuất đồ mộc, khâu pha phôi này thường sử dụng các máy cưa đĩa nhập ngoại

có trình độ kỹ thuật chia cao, nguyên liệu ván nhân tạo như ván dim, ván

sợi.. có nhiều chủng Logi được nhập ngoại hoặc sản xuất tại các nhà máytrong nước, thực tế trong sản xuất đã lộ rõ những khiếm khuyết như phế phẩm.nhiều, tỷ lệ lợi dụng ván chưa cao, độ chính xác kích thước và chất lượng bể

mặt gia cơng cịn hạn chế dẫn đến chất lượng sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn soVới khu vực và quốc tế,

Các chỉ tiết của đồ mộc dân dụng từ ván nhân tạo (ván dam, ván sợi)‘yeu cầu độ chính xác kích thước ở khâu pha phơi và sau hồn thiện theo tiêu

chuẩn đánh giá kỹ thuật CIS của Hội thi kỹ năng nghề ASEAN và Thế giới

phải đạt được theo bằng sau (bang 2.1).

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

Bang 2.1. Tiêu chuẩn đánh giá chỉ tiết sản phẩm mộc theo CIS

THỊ Kích |” Saisé | Bo nhdn <sub>bé | Độvuông | Chdy </sub><sub>va me] Ohi chat</sub>thước. | kich thước | mặt theo | mạch edt | cạnh theo |

chỉ tiết | cho phép | đánh giáchủ | (đạ- Điểm

<small>(mm) | (am-điểm | an -điểm | khách quan)</small>

khách quan) |_ chủquan) |

1 [Len Tt 1 tại bat |= Khơng <sub>có|+ 1 tại bất</sub>

|hơn300 | cứ. điểm | vếtsơ,sước |cứ điểm,

2 [hồ [305 tai]- Không cô|3O5. tai]- Không 06] gu,

hơn 300 |bất cứ| vếtsơ,sước [bất cứ |vếtchấy |. Điển

| đến 100 | điểm nào |_ Độ. nhấn | điểm nào |- Khơng <sub>có | chủ quan</sub>đạt “W4 đến vết cưa |đưỢC xác

<small>định theo</small>

v5 thang

3 |<l00 |#02 ti|- Khơng có|+045 tại|- Khơng có | điểm từ 0

bat ccớ|vếtsơ,sước |pất cứ|vếtcháy | đến!0

| điểm nề .| Độ, nhấn |điểm nào. |. Khơng có

| đạt V4 đến vết cưa

i ¬

‘Te thực tế trên, vấn để xác định các thông số chế độ gia công trong từng

trường hợp cụ thể tức là giải quyết bài toán thuận theo nguyên lý cắt gọt gỗ,

đối với chúng ta hiện nay là cấp thiết cần phải giải quyết để có thể hội nhập.

khu vực và thế giới.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

22. VANMDF-DOITUONG GIA CONG

2.21. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BAN

'Ván sợi là một loại hình sản phẩm dùng nguyên liệu chủ yếu là sợi thực.

vật, qua các khâu phân ly sợi, trải thảm, ép niet... tao thành. Nó là loại hình

sản phẩm vin nhân tạo.

Trước đây ván sợi được sản xuất bằng phương pháp ướt, về cơ bản dựa

theo kỹ thuật sản xuất giấy. Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô phát triển

tương đối muộn, trừ khâu xử lý nguyên liệu, về cơ bản dựa theo kỹ thuật sảnxuất vấn dam.

‘Van sợi có thé phân theo khối lượng thể tích:

~ Ván sợi mềm có khối lượng thể tích nhỏ hơn 0.5g/cm, hiện nay chỉ

còn sản xuất theo phương pháp ướt.

~ Ván sợi cứng có khối lượng thể tích lớn hơn O.8g/em*, có thể sản xuất

theo phương pháp khô hoặc ướt.

~ Ván sợi vừa có khối lượng thể tích từ 0.5 g/cm° đến 0.8g/cm” gọi làván sợi có khối lượng thể tích truag bình hay cịn gọi là ván MDF, có thể sản

xuất theo phương pháp khô hoặc ướt.

Đây chuyến sản xuất ván soi bằng phương pháp ướt

Nẵng lượng Nang lượng

Nguyên liệu | _| Vain sợi

Nước —— »l t f Nước

Phân ly sợi - Sản xuất bằng phương pháp ướt

Đây chuyển công nghệ sản xuất ván sợi bằng phương pháp khô

Nang lượng Keo Năng lượng

Nguyên liệu sợi —†— "` Vin

Phan ly soi Sản xuất bằng phương php kho

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

(Ci hai phương pháp trên đều phân ly sợi từ nguyên liệu, sau đó qua các

khâu gia cơng, tổ hợp, kết dính tạo thành ván đều cần dùng đến năng lượng.

“Trong phương pháp ướt, một lượng nước lớn được dùng để chuyển bột và trảithảm sợi, thúc đẩy hình thành liên kết tự nhiên, hoạt hố của linhin và hình

thức liên kết hydro, Đây là ngun nhân có thể ding ít hoặc khơng dùng keo

và các chất tăng cường khác khi sin xuất ván bằng phương pháp ướt. Nhưngthu hồi và xử lý nước thải của phương pháp ướt cũng là vấn để lớn và khó giải

Trong sản xuất ván sợi bằng phương pháp khơ, dùng khơng khí làmchất tải, vận chuyển và trải thảm sợi, độ ẩm của thảm sau khi định hình chỉ từ

8% đến 10%. Ở độ ẩm này chỉ dựa vào ép nhiệt trong thời gian ngắn, khó có.

thể tạo lên mối liên kết chat chế giữa các sản phẩm, vì thế cần có sự kết dính

của keo hỗ trợ, MDF lại càng cẩn như vay. Phương pháp khô lấy khơng khílàm chất tải, dùng rất ít nước, về eợ bản không tồn tại chất thải 6 nhiễm. Hiện

nay kỹ thuật sản xuất MDF bằng phương pháp khô cơ bản đã khác phục đượcvấn để trên, vì thế khi thời giản tổn tại chưa đài nhưng nó đã được phát triển

tất nhanh trên phạm vi toà thế giới.

‘Tinh chất của MDF tuỳ thuộc vào chủng loại nguyên liệu, công nghệsản xuất.... Tiêu chuẩn cð@ týc nước đều quy định rất chỉ tiết, các chỉ tiêu chất

lượng của MDF, gồm cht tieu cơ học: Cường độ uốn tĩnh, mô đun đàn hổi, lựcbám dính ở mat phải và cạnh; Chỉ tiêu vật lý: khối lượng thể tích, độ ẩm, tỷ lệtrương nở chiều day khi hút nước và lượng formaldehyde tự do trong sản

MDF chi sin xuất bằng phương pháp khô, day chuyển công nghệ đượcxây dựng trên các đặc điểm của nguyên liệu, chất lượng sản phẩm, điều kiện

thiết bị.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

‘Sin xuất MDF gồm các khâu sau đây (hình 2.1): chuẩn bi nguyên liệu,phan ly sợi, trộn keo, sấy, trải thảm, ép sơ bộ, ép nhiệt, làm nguội, doc cạnh,

đánh nhấn, phân loại, nhập kho.

2.2.2. UNG DUNG CUA MDF2.2.2.1. Tinh nang va dac diém

Đặc điểm chủ yếu của MDF là cấu tạo đồng đều, khối lượng thể tíchhợp lý, mat ván chắc, ohán phẳng, tính ổn định kích thước tốt, chiều dầy có

thể biến động trong pian, Vi tương đối lớn, cường độ cơ học cao, phù hợp với

nhiều loại hình xử lý và gia cơng bể mặt, đặc biệt là gia cơng cạnh có hìnhdang đặc biệt. So với vin dim thì cường độ cơ học và tính năng gia cơng của

MDF có nhiều tu điểm hơn hẳn.

‘Chat lượng bẻ mặt mịn, chat chẽ, phẳng nhắn, khi độ ẩm thay đổi tính

ổn định của kích thước tốt hơn ván dam, vì thế rất thuận lợi cho xử lý trang

sức bể mat.

MDF phù hợp với bất kỳ hình thức trang sức bể mặt nào: như phủ bằng.ván lạng tự nhiên, nhựa tổng hợp (hay còn gọi là ván lạng tổng hợp), giấy tẩm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

keo... Đặc biệt khi phun chất phủ trực tiếp cũng đạt được hiệu quả rất tốt, điềunày ván dâm không đạt được.

Khi trang sức bể mặt MDF có thé ding các tấm phủ rất mỏng mà vẫnđạt hiệu quả trang sức so với trang sức vin dam, vi thế có thể giảm giá thành.

“Trong điều kiện giống nhau, hiệu quả trang sức bể mặt MDF hơn ván

cdăm đặc biệt là tính hồn chỉnh của bé mặt và khi nhiệt độ và độ ẩm thay đổi.

Kết cấu của MDF đồng déu, chặt chẽ, đặc biệt là cạnh ván, vì thế có thể

‘gia cơng cạnh sin phẩm khác nhau, có thể trực tiếp phun quết.

Do kết cấu của MDF đồng đều, trong ngoaivnlitr nhau, nên có thé tiến

hành chạm khảm lên bé mặt ván, điều này ván dam khó thực hiện.

Do tính chất vật lý, cơ học của MDF tốt hơn ván dam, đặc biệt là cường

độ uốn tĩnh, cường độ kéo vng góc bể mặt ván, cường độ bám định, vì thế

thích hợp thay thế gỗ tự nhiên trong các cơng trình và sản phẩm gỗ. Do bênngồi và bên trong ván đồng đều, nên có thể đùng biện pháp đán để tạo nên

ván có chiều day theo u cầu... Vì gia cơng đơn giản, tiết kiệm, nên dùng nó.

hop lý hon dùng gỗ tự nhiên. Đây Ïề điều mà ván dam thông thường không thểso sánh được.

‘Vi MDF là vật liệu gỗ đồng chất, nhiều lỗ nên hiệu quả am thanh tốt

hơn ván đâm [1], {4}, [1].

2.2.2.2, Ung dụng của MDP

‘Van MDF đã và ¿0g 01/c sử dụng nhiều để sản xuất các loại sản phẩmmộc gia dụng, mộc cao cấp. Trong xây dựng làm cánh cửa, ván sàn, tườngngăn, cầu thang... Trong giao thông như làm sàn, trấn, vách ngăn và dùng

trong làm vỏ các thiết bị am thanh...

2.2.3. VAN MDF CUA NHÀ MAY MDF - GIA LAT

Sản phẩm ván sợi ép cường độ trunh bình <sub>~ MDF của nhà máy MDF ~</sub>

Gia Lai được tạo bởi các sợi gỗ có đường kính khoảng 0.1 mm và dai từ Imm

đến 2.5 mm; các sợi gỗ được trộn với keo - hỗn hợp Urea Formaldehyde với

các phụ gia, sau đó ép nhiệt, xén cạnh và chà nhám cả 2 mặt.

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Nha máy ván MDF - Gia Lai được xây dựng theo công nghệ Châu Au

(Thuy Điền), sơ đồ dây chuyển sản xuất của nhà máy như hình 2.2.

<small>màm|L , mg</small>

Hình 2.2. Sơ đồ day chuyền sản xuất Van MDF củanhà máy MDF - Gia Lai

Đặc điểm cơ bản của các cơng đoạn sản xuất chính như sau:

* Gỗ trịn (đầu vào) chiều dai: 2m, ® = 50 + 400mm; Loại gỗ chủ yếuBạch Đàn, Keo, Thông.

* Máy bam dain kigo trống cắt dam thành mảnh (phiến), có 8 dao bay,

1 dao đầy. Công suất dns cơ 400 kw, khoảng cách giữa dao đáy dao bay Tà

* Kích thước dam sau khi băm: dài 25 + 30mm, rộng 15 + 25 mm, đầy

3+ 10mm

* Máy sàng rung có 2 lưới sàng: Lưới 1 = 40 mm; Lưới 2 = 6 mm.

* Máy nghiền: Nút gỗ có áp suất khí nén từ 3 + 5 bar; Buồng hố mềm

có P= 7 + 9 bar, thời gian hấp = 3 + 5 phút, Buồng nghiền có P= 7 + 9 bar, có

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

2 thớt nghiền; Dong cơ nghién cơng suất 1250 kw; Sợi sau khi nghiền có độ.

im 60%.

* Thiết bị sấy: Ống sấy dài 60 + 100 m, D = 1450 mm, xyclo để chứa.

sợi cao 38m; Độ Ẩm sau khi sấy 9 +12 %.

* Máy trải thảm có bộ phận gạt sợi gồm 5 trục; Kích thước thảm 1880 x

4950 mm; Thảm được đưa vào đàn gom trước 6 ting.

* Thiết bi làm nguội kiểu dé quạt có 40 khoang .

‘Van sau khi làm nguội, xén cạnh được chuyển đến trạm xếp tự động

bằng bang chuyển số lượng tuỳ theo chương trình đặi trước (thơng thường từ34 m’) tiếp theo xe nâng chuyển chúng đến khâu trung gian lưu kho khoảng

48h. Sau đó đem đi chà nhám; dung sai chà nhát khoảng 1,6 + 2,7 mm.“Các thông số kỹ thuật của vin MDF ~ Gia Lai như bảng 2.2.Bang 2.2. Một sở thông số cơ bản của ván MDF ~ Gia Lai

tiêu Vấn MDF - Gia Lai

“Tiêu chuẩn chất lượng ván EN622 = 1; EN622-5

Kich thước ván mm (1830x2440) +5

Chiến đầy mm 630

| Cường độ chịu uốn 'Nímni 33251

‘DO kết đính bên trong N/mmẺ 097+1,13

“Trương nở chiều đầy 24" % 26:35

Độ ẩm ey % 4

Ty trong Z kgim” 710x850

‘DO bám đính vít

+ Bê mặt N 155022000

+ Cạnh N 1000+1500

Nhu vay van MDF Gia lai với các thơng số kỹ thuật đạt tiêu chuẩn Châu.

Âu, có chất lượng tương đương so với các loại sản phẩm ván MDF nhập từ

“Thái Lan va Malaysia... Kết quả phân tích đặc điểm nguyên liệu ván MDF

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

-Gia Lai là cơ sở quan trọng, cần thiết cho những nghiên cứu tiếp theo về lựachon các thông số chế độ gia công cũng như lý giải các hiện tượng phát sinh

trong quá trình cắt gọt.

23. CẤU TẠO MAY CUA ĐĨA MODEL P-2800 TM DO ĐÀI LOAN SAN XUẤT

Hình 2.3.a. Sơ đồ động học máy cưa đĩa P - 2800 TM.

1. Động eo; 2. Bộ truyền dai; 3, Lưỡi cưa 4, Động cơ của lưỡi cưa tách mạch; 5. Lưỡi cưa

<small>tách mach; 6. Mặt bàn 7. Nip bảo hiển; 8. Hệ thống thuỷ lực nghiêng lệch lưỡi cua; 9</small>

He thống thuỷ lự nghiêng lệch lưỡi cưa tách mạch; 10. Hệ thống thuỷ lực năng hạ lưỡicu; 1. Hệ thống thuỷ lực nâng hạ lưỡi cưa tích mạch;

<small>12. Đĩa 6p; 13. Thanh trượt mặt bàn di động</small>

Hình dang của máy có thể mơ tả như các hình vẽ 2.3.b,c,d

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

“Các thông số kỹ thuật được giới thiệu ở bang 2.3

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

Bang 2.3. Các thông số kỹ thuật của cưa dia Model P~ 2800 TM

STT Thong số. Giá trị Ghi chú.

của lưỡi cưa.

® | Đường kính lưỡi cưa cất trước. 120mm

5 ‘Cong suất động cơ lưỡi cưa THÊ ~ 7

cất trước. |

[ 9 | Chiểu rộng cất lớn nhất | T500 mm.

Céc chuyển động làm việc của máy cưa dia model P - 2800 TM :

+ Chuyển động cdt. Khi động cơ 1 hoạt động trục động cơ quay, thông

qua bộ truyền đai 2 làm ch trục cưa quay do việc cố định lưỡi cưa 3 trên trụccưa bằng dia ốp 12 và Cou hãm trái chiều mà lưỡi cưa 3 cũng quay tròn.

+ Chuyển động Jéy sỏ. Việc đầy phôi được thực hiện bằng thủ cơng, dođó chuyển động đẩy gế phụ thuộc vào sự tác động của công nhân khi tiếnhành xẻ chỉ tiết. Tốc độ đẩy gỗ nhanh hay chậm phụ thuộc vào u cẩu chất

lượng bé mat gia cơng, trình độ tay nghề của người công nhân và loại gỗ xẻ.Nhận xét:

‘Cura dia model P - 2800 TM tại xưởng thực hành Trường Cao ding

nghề Chế biến gỗ được nhập khẩu từ Đài Loan, day là một trong những nướccó nền cơng nghiệp chế tạo máy có uy tín. Máy cưa đĩa loại này đã được sử

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

dụng trong hội thi kỹ năng nghề ASEAN 5 - tháng 9 năm 2004, hội thi kỹnăng nghề cấp quốc gia 2006, hội thi kỹ năng nghề ASEAN 4 tạiINDONESIA và hội thi kỹ năng nghề ASEAN 6 tai BRUNEI, qua q trình

sỉa cơng trên máy thì sản phẩm thu được cho kết quả tin cậy. Hơn nữa theo.đánh giá của các chuyên gia thiết bị này đang và sẽ được sử dụng phổ biến

trong các cơ sở sản xuất đổ mộc quy mô vừa và nhỏ, do vậy để tài chọn máycưa đĩa model P - 2800 TM trong nghiên cứu là hồn tồn hợp lý, mang tính

thời sự.

24, CHẤT LƯỢNG GIA CONG

Nói đến chất lượng gia cơng là nói đến hai nội dung chủ yếu: Chất

lượng bể mat gia cơng và độ chính xác gia ong {19], [20], [21], (251, [29].

130], (32), [33]. Hai nội dung này xét trong phạm vi chính xác cao và kíchthước nhỏ - tế vi, chúng có liên quan chat chế với nhau, song với kích thước

lớn chúng có khác nhau. Cần lưu ý chất lượng gia cơng có liên quan mật thiết

đến chất lượng thành phẩm, bởi mục tiêu cuối cùng của công nghệ gia công là

thành phẩm. Song trong gia công gỗ, thành phẩm cũng có thể là phoi như.trong lạng, bóc... cũng có thể là phần cịn lại của phơi như trong phay, tiện

Điều này đồi hỏi các nhà khoa học phải nghiên cứu toàn diện hơn.

24.1. ĐỘ NHẪN BE MẶT GIÁ CONG

Khi nói đến độ nlẫn be mat gia cơng là muốn nói đến hình dang bể mặt

gia cơng so với hình dạng bể mat hình học lý thuyết mà người thiết kế đồi hỏi.

‘BE mặt đó có thể là mặt phẳng, mặt cong.... Song các bể mặt này bao giờ cũng.

phụ thuộc vào độ không nhấn, tức là độ lồi lõm của bể mgt gia công. Xét đội

lối bề mặt gia cơng có các loại

= Độ lồi lõm do đấu vết của dao cắt trên bể mat gia công;~ Độ lồi lõm do chuyển động cơ học của đao cất;

~ Độ I6i lõm do các phn tử gỗ bị phá hủy;

~ Độ lồi lõm do đàn hồi không đều của vat cắt;

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

~ Độ lồi lõm động học, rung động của máy.

"Nếu phan theo dạng lồi lõm, độ nhẫn bể mặt gia công được chia làm 5nhóm: lượn, sóng, nhấp nhơ, sóng và nhấp nhơ cuối cùng là lượn sóng và nhấp.nhơ (hình 2.4). Tất cả các dạng lồi lõm trên được đánh giá theo trị số bình quan

giao quyển các giá trị lồi 16m lớn nhất (hình 2.4a). Giá trị bình quan được tínhtheo công thức sau:

Hạn +Huy¿ + Hipage

<sub>mạn + Hay, + Hạ, axa</sub>

Huy, = : a a 5 (2.1)

Độ nhấn bể mat gỗ được gia công là mức độ phù hợp độ phẳng của chi

tiết sau khi được gia công so với bể mat theo lý thuyết hình học của chỉ tế.Bề mat có thể là mat phẳng, trịn xoay, mặt cầu...

; || ———

Nhaip nhô

Sống vànhấp nhô.

‘cong cụ, máy, chế độ gia công và ngay cả với nguyên vật liệu gia công gỗ. Từ

đồ đặt ra cho chúng ta là phải làm gì 2 Phải xem xét các yếu tố đó trong qtrình gia cơng để đạt độ nhấn theo lý thuyết.

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

cơng nghệ, độ nhấn cao nhất có thể đạt là 16 0k và thấp nhất là 1600 jk

‘Ong đã phân thành 10 cấp độ nhãn bề mat gia công (bảng 2.4). Để đo độ.

nhấn bể mat gia công người ta dùng đồng hồ đo độ dai - micromet, phổbiển là dùng dụng cụ quang học chuyên dùng.

Đăng 2.4. Phân các cấp loại độ nhẫn gia công bề mat

Gặp | Độ nhấp nhôlôi Đệnhấpnhô [Ky ma higip P Ký thi | xp 49 | Pee Lý mã hiệu|

Một số kết quả nghiền cứu chất lượng bể mat gia công được giới thiệutrong các bảng 2.5, 2.6 và 2.7 là những luận cứ cơ sở quan trọng cho chúng tôiđịnh hướng nghiên cứu coup để tài.

Bang 2.5. Chất lượng bé wat gia công khi xé đọc bằng cưa đĩa

Luong đẩy gỗ | Cấp chất lượng bề mat gia công phụ thuộc vào chất

tương ứng với lượng chuẩn bị công cu

mot rang cưa

-Kém | Bìnhthường Tốt Rat tốt

Uz (mm)

Trên 1,2 1 2 3 41,0 1 3 4 4

| |

os | 2 4 Ỉ 4 | 5

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

Bảng 2.6. Tương quan giữa lượng đẩy gỗ vot chất chất lượng bể mat gia

công trong xế dọc bằng cưa đĩa

Độ nhấp Lượng an dao cực đại Uz. với góc ra của cua pmax

nhô bể mặt và phương thức mài

Hmax | — Bop me Bé cong

uks.cip | 20 | 30 | 40 | so | 60°], 20 | 20 | 30 | 40 | 50 | 60 ]70độ nhấn |

1200vG2 | 18 [18 | 18 | 18 Pes [15 [I2[12Ƒ12[12|12|12

faooves [T5[TS[T5[T5 [TZƑT2 [10] 10/10) 10/08/08s00vG4 [12 [12 [ 12 | 12 [075/075 [08 [08/08/08 [03/03

320VG5 [0,45] 0,45] 0,450.45 [0.15 [0.15 [053 | 0.3/0.3 0.31 0,1 | 0.1

<small>| |</small>

2009G6 | 0,15] 0,15 | 0,15] 015 |0.15 /0,15 [0.1 [0.1 [01 101 [0.1 | 0.1

100VG7 |015[015Jð715[0.15) oro, |

Bang 2.7. Tương quasi giữ! lượng đẩy gỗ với chất lượng bé mat trong cưangang bằng cưa đĩa

Độ cao nhấm Lượng an dao cực đại Uz. với góc mài xiên

max y=135 35

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

800 VG3 >0,2 02 >0,2 >02

500 VG4 02 005 02 005

320 VGS 0,05 005242. ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CONG

2.4.2.1. Khái niệm cơ bản của độ chính xác gia cơng

Khi nói đến độ chính xác gia cơng là muốn nói đến mức độ phù hợp của

sản phẩm sau khi gia công vẻ kích thước, hình dạng theo hình vẽ thiết kế.Tổng hợp các cơng trình nghiên cứu (7), [11], [13]; Ï211, [26], [37] độ chính

xác gia cơng được định nghĩa như sau:

Độ chính xác gia cơng của chỉ tiết, một sản phẩm gỗ là mức độ phir hợpcả vé hình đáng cả về bé mat gia công phù hợp với thiết kế cho trước.

“Thực ra mức độ hoàn toàn phù hợp Của một chỉ tiết, một sản phẩm sau

Khi gia công như bản thiết kế là hồn tồn khơng tưởng. Nó chỉ có thể thực

hiện được khi các yếu tố tham gia là hồn tốn lý tưởng. Trong gia cơng baogiời cũng có sai lệch ít nhiều. Từ đó chúng ta thấy không những cần tim ra‘quy luật độ sai lệch, ma còn để Xuất được khả năng khắc phục sai lệch đó.

Vé các dang của độ khơng chính xác gia cơng gỗ có 3 dang:

+ Độ khơng chính xác theo hình dang là mức độ sai lệch vẻ hình ding

it, sản phẩm! (tay một phần chỉ tiết, một phần sản phẩm sau khi gia

công so với bản vẽ thiết Ke.

+ Độ khơng chính xác kích thước là mức độ sai lệch vẻ kích thước của.

chỉ tiết, sản phẩm sau khi gia công so với bản vẽ thiết kế.

+ Độ không mặt phẳng là mức độ sai lệch của chỉ tiết, sản phẩm sau khigia công so với mặt phẳng bản vẽ thiết kế. Day có hai khái niệm, độ nhấn bé

mặt, độ nghêng lệch, lượn sóng bể mat.

‘Nhu vậy, việc nghiên cứu độ chính xác gia cơng thực chat là nghiên cứu.

độ sai số về 3 yếu tố hình dáng, kích thước và độ phẳng bể mặt.của ct

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

Điều này chúng ta có thể xác định theo các phương pháp sau đây:~ Theo thơng số góc: Aa. = oil - g2;

~ Theo độ võng, độ cong: AS

~ Theo kích thước: AL = LI - L2;

~ Theo lượn sóng: AH = Hin.

‘Tom lại, từ khái niệm xác định độ chính xác gia cơng chúng ta di xác

định sai số về hình đáng, kích thước, mặt phẳng của chỉ tiết của sản phẩm. Dé

giải quyết được ba khái niệm, ba nội dung này, trong thực tế chúng ta cần

nghiên cứu xác định 4 đại lượng sai số nêu trên: Aơ, AS, AL, AH của chỉ tiết,

của sản phẩm.

Có hai dạng nghiên cứu độ chính xác gia cơng, tĩnh học và động học.

“Trong đó quan trọng nhất là phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới độ chính xác

<small>gia cơng.</small>

2.4.2.2. Các nhân t6 ảnh hưởng đến độ chính xác gia cong

Chi tiết sản phẩm mộc được tạo thành qua hàng loạt thứ tự gia cơng.

“rong q trình gia cơng dùng máy công cụ, dao, gá kẹp và dụng cụ đo, đặctính của bản thân chỉ tiết gia cơng, trình độ kỹ thuật của người thao tác đều có

ảnh hường trực tiếp đến kết quả gia công. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

này đến các thứ tự gi công cũng có thể khác nhau. Nói tóm lại, hình thành,

hình dang, kích thước và chất lượng bể mặt chỉ tết, là kết quả biểu hiện tổnghop của nhiều nhân tố đã trình bày ở trên. Vì thế, để đảm bảo độ chính xác gia

cơng của chỉ tiết, cần phải tìm một bước trong việc loại bỏ và khống chế sai số

gia công. Để thấy một cách tổng quát các nhân tố ảnh hưởng đến độ chính xác

gia cơng, chúng tơi giới thiệu sơ đồ như hình 2.5.

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Ngun cơng cơng nghệ (TO)HỆ THỐNG CƠNG NGHỆ To - TCTO

May || ce Ghitết Hệ || Chế || ĐK | | Nhệ

cucất tống || đ || sử || mw

PHC || sử || dung | | To

sa || ste, | | mm»a dụng HHAnh m zi mn<sub>Gunes | cores |] Sin || | a “sr ||</sub>

engin || erm | | saig ae ed

Mà |} Saxe |Í quấn 9601 |, ate 3 phépGuấn || #eh#m | | suạg om mg | | 9Qem || MỸ ‘ # || mặt ®"ec a] | | món

Chiên ton | | mật

Độ chính Độ ổn định | | BOCK oan | | Hệ số độ. Sac suất

xác QT công OT công chữhKT | | CXTCTO thựcnghệ nghệ hiênTO

Nhiều cơng trình nghiên cứu [14], [16], [24], [25]. [26] đưa ra những

mơ hình tính tốn độ chính xác gia cơng chi tit, mơ hình này được xây dựng

trên cơ sở phân tích sự tác động tương hỗ giữa các sai số gia cơng và thơng số

cơng nghệ (hình 2.6).

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>Š| |š</small>

As a

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

~ sai số lắp. rấp máy, công cụ cắt và tổng sai số riêng của chi tiết gia công,trên mức 3 - sai số của các bộ phận chấp hành của hệ MGCC (sai số chuẩncông nghệ, sai số bố trí cơng cụ). Mức thứ 4 biểu thị sai số căn chỉnh kích

thước do việc điều chỉnh khoảng cách giữa các chuẩn công nghệ của máy và

các cạnh cắt của cơng cụ. Ở mức 5 của sơ đổ có sai số. gia công các chỉ tiết A,

theo n thông số độ chính xác của nó.

Nhận xét: Từ những trình bảy ở trên chúng ta thấy chất lượng gia cônglà một vấn dé lớn đòi hỏi thời gian nghiên citi sâu rộng. Với khuôn khổ luậnvăn dưới đây chỉ dé cập phân tích sự dni hưởng của một số yếu tố cơ bản

thuộc chế độ gia công đến chất lượng sản phẩm trong phạm vi đối tượng

nghiên cứu của để tài. Các yếu tổ khác của q trình gia cơng được lựa chọnvà coi là cố định trong quia trình nghiên cứu.

25. ANH HUONG CÁC YẾU TO CHẾ ĐỘ GIA CÔNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG

SAN PHAM TREN MAY CUA DIA

25.1. ANH HUONG CUA GĨC SAU @

i ate Góc sau của dao thay đổi làm; cho độ cứng vững của dao thay đổi,

$ E== của dao giảm, dé bị rung động (với tin

=~ số riêng của mình); nhiều trường hợp.

EE ety rime dao, tue eft tang, chat luomg

<small>cm aor sia tng dâm,</small>

Hình 2.7. Quan hệ giữa góc Ngược lại nếu góc sau quá nhỏ

sau và lực sẽ làm tăng lực cắt ở mặt sau của dao.

Nhiệt độ, tốc độ hao mòn của dao tang, tổi thọ giảm (hình 2.7).

</div>

×