Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.21 MB, 101 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Hà Tây - 2007
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">lâm sản, trường, Dai học Lâm nghiệp. Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tớiĐảng uy, Ban giám hiệu, khoa Sau Đại học, khoa Chế biển lâm sản trường.
tin thư viện trường Đại học Lâm nghiệp, thư Viện khoa học trung ương,
gian thực hiện luận văn thạc sỹ kỹ thuật.
“Xin chân thành cảm ơn !
Ha Tây, ngày 20 thắng 07 năm 2007
Tae giả
Đặng Xuân Thức.
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Bing 2.1. Tiêu chuẩn đánh gid theo CIS 1
Bảng22. | MộLsố thong số cơ bản của vấn MDF — Gia Lai 18Các thông số kỹ thuật của máy cưa đĩa Model P - 2800,
Bảng 23 2i
Bảng 24. | Phân các cấp loại độ nhấn gia công bê mat 2
Bảng25. | Chất lượng bé mat gia công khi xẻ đọc bằng cưa dia 2
Bing 2.9 |Kếhoạch thye nghiệm 38
Bảng 3.14. | Kiếm tra khả năng làm việc của mơ hình 36Bảng 3.15. | Số lượng vết chay trên sản phẩm ở lượng mỡ me 2.8mm | 58
Bang 3.20. | Kiếm tra kha năng làm việc của mơ hình 6
<small>mm</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>mm |</small>
Bang 3.26. | Kiem tra khả năng làm việc của mỏ hình ma
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Hình 22 | %7 đồ day chuyển sin xuất Van MDF của nhà mấy MDF | 17
~Gia Lai
Hinh 24, |Cácdạnglổilơmcủabếmạtgiacơngvicáchdánhgiá | 23
Hìh27. ÌQuanhệgiiagócsauvà lực 30
Hin 28, | Quan hé gita géc, 7 valve 3
Hình 211. | Mỗi quan hệ giữa lực và vận tốc cắt 3
Chương 1.ne
Chương 2.
Mặc tiêu nghiên cứu
"Đối tượng và phạm vĩ nghiên cứuNội dung nghiên cứu:
Phuong pháp nghiên cứu.Phuong pháp lý (huyếtPhương pháp thực nghiệm
Công đoạn pha phôi các chỉnhân tạo.
Một số khái niệm cơ bản.
15
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">3.1.EN EA
“Cơ sở lý thuyết cho quy hoạch thực nghiệm.
Chọn đại j/dac oyhiên cứu
Các yếu (điều khiến
Co sở lý thuyết quy hoạch thực nghiệm bac 2
Xác định giá tị tối ưu của các yếu tố đầu vào của hàm mục
39393939
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">75T6
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">tác dụng trong đời sống, trong sin xuất mà còn là yếu tố quyết định tới sự sinh
của rừng đã, dang và sẽ phục vụ con người, xã hội, can bằng sinh thái, bảo vệmơi trường tự nhiên. Vì mức độ quan trọng này rừng sẽ mãi luôn được bảo vệ
43%, năm 1960 là 12,2 triệu ha, độ che phủ 36%, năm 1996 là 9,5 triệu ha, độche phủ 28%. Chính vì mức độ giảm sút diện tích rimg một cách nghiêm trongnhư vậy nên trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm
tài nguyên rừng. Chúng ta đã có nhiều chương trình dự án trồng rừng như: Dựán PAM, 327, chương trình 135... Đặc biệt ai kỳ họp lần thứ II Quốc hội khố10 đã thơng qua Nghị quyết "Dự "án trổng 5 triệu ha rừng trong giai đoạn
nước.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">đáp ứng các nhu cầu về sản phẩm gỗ của xã hội. Với dân số nước ta trên 80triệu người, sức mua của thị trường trong nước ngày một cao đồng thời vớiviệc hạn chế khai thác rừng tự nhiên để bảo vệ môi trường, nhu cầu về sản
phẩm ván nhân tạo nhất là ván MDF <sub>ở trong nước sẽ tăng nhanh [1], (4) các xí</sub>nghiệp sản xuất đồ mộc đã nhanh chóng chuyển hướng sang dùng nguyên liệulà gỗ rừng trồng, ván nhân tạo nhất là ván MDF ngày một lớn, ước tính năm.
2006 đã dùng khoảng 350.000 m? ván MDF.
sự phát triển của ngành chế biến, bảo quản lâm sản nói riêng, việc nghiên cứusử dụng các thiết bị cơng nghệ một cách có hiệu quả và thu được những sảnphẩm theo yêu cầu là một trong những ihïệm vụ cấp thiết và quan trọng hàng‘du trong mọi quá trình sin xuất.
chúng được nhập khẩu từ nhiều nước khác nhau trên thế giới. Trong chế biếnsố, cưa đĩa là một thiết bị đa năng không thể thiếu như dùng cưa đĩa trong sơchế lâm sản, các dây chuyển xẻ - mộc, sản xuất ván MDF, ván dam, vin ghép.
thanh... Việc sử dụng cưa đĩa có nhiều ưu điểm như: cưa đĩa có độ lĩnh độngcao, vốn đầu tư it, cơ cáu fad’ đơn giản, dễ tháo lip, dễ sử dung ... Tuy nhiên,cưa đĩa cũng có nhiều los! £hác nhau như: cưa đĩa xẻ dọc, cưa đĩa dùng để cát
<small>ngàng, cưa đĩa xén cạnh, cưa đĩa pha phôi.</small>
“Thực tế hiện nay việc sử dụng cưa đĩa trong ngành chế biến lâm sản,đặc biệt trong công nghệ sản xuất đ mộc từ ván MDF chưa được lựa chọn,thiết kế, cải tiến và quan tâm nghiên cứu sâu trên cơ sở khoa học nhằm manglại hiệu quả kinh tế cao. Nhiều vấn dé từ thực tiễn sản xuất trong nước đangđặt ra: với qui mô sản xuất vừa và nhỏ loại hình thiết bị nào là phù hợp; hầuhết các thiết bị được nhập từ nước ngoài với đối tượng gia công là nguyên liệu
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">ngừng phát triển, đổi mới, cẩn tạo lập cơ sở khoa học nhằm cải tiến, hồn
thiện thiết bị thích ứng cho cơng nghệ. Từ những lý do trên chúng tôi thực
hiện để tài nghiên cứu **Xác định ảnh hưởng thông số chế độ gia công đến
nghiên cứu sẽ tạo lập cơ sở khoa học giải quyết bài toán tối ưu hố cho giacơng pha phơi vật liệu gỗ nhân tạo, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm vàhiệu quả sản xuất.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Qué trình cưa xẻ gỗ là q trình gia cơng gỗ bằng cơ giới. Cùng với sự:
sưC. A. Voskrexenski, giáo su A. L.. BersatSkj,....
trình nghiên cứu tương tự nào ra đời.
số tương ứng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">kết luận quan trong vẻ sự tạo phôi, các yếu tổ ảnh hưởng tới lực cất.
‘TY suất lực cất khi cưa ngang và xẻ dọc gỗ đã được giáo sư tiến si A. L.Bersatski xác định bằng công thức thực nghiệm và tìm ra đồ thị phụ thuộcgiữa bể rộng mach cus và lượng ăn gỗ của mot răng cưa năm 1956,
Vào thập kỷ 70 của thế kỷ XX, lý thuyết cất gọt gỗ ngày càng đượchoàn chỉnh hơn với những cơng trình nghiên cứu mới vẻ cắt gọt của các giáo.
sử A. L. Bersatski, C. A. Votcrexensiki, E, G. IVanopski đã ra đời. Lực phát
sinh trong quá trình gia công gỗ bằng cơ học được nghiên cứu đẩy đủ hơn và
lý thuyết
GS. TS. B.M.Buglai đã nghiên Cứu độ nhấn phẩn lớn các dạng gia
công gỗ. Theo khả năng của máy, dao cất và theo yêu cầu của các khâu
Nguyên lý cấu tạo, tính năng cơng nghệ của các máy chế biến gỗ nói
E.M. Manros, A.E. Grube, H.B. Makovski.... nghiên cứu sâu rộng [27], [28],
nhiều cơng trình đã đi sâu nghiên cứu động học, động lực học q trình gia
“Chế độ gia cơng là một trong những vấn dé có tẩm quan trọng, đặc biệtlà trong nghiên cứu sử dụng thiết bị cong nghệ. Chế độ gia cơng hợp lý góp.phần quyết định đến chất lượng và năng suất gia công. Do vay vấn để này luônđược sự quan tâm nghiên cứu của các nhà cơng nghệ, nhà sản xuất, điển hình.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Những nghiên cứu vẻ sự tác động tương hỗ giữa công cụ (dao cất) vàđối tượng gia công gồm một số cơng trình nghiên cứu của các tác giả: T.S.Hồng Ngun và Nguyễn Văn Minh, như: “Gia cơng cắt gọt gỗ Viet Nam’
“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến lực và độ tù của răng khi xẻ gỗ.
'Việt Nam bằng cưa sọc”... Các tác giả đã xác định tỷ suất lực cất của một số.loại gỗ Việt Nam, như: Sến, Lim, Sau Sau, khi cắt ngang và gỗ Sến khí xẻ doc.
cụ cất (lưỡi cưa đĩa), vận tốc đẩy khi gia công ván dim, ván sợi ép được tổng.
kết và giới thiệu cho áp dụng trong sản xuất.
VE các thiết bị gia công chế biến gỖ nói chung, các máy cưa đĩa sửdụng trong pha phơi ván nhân tạo đã được T.S. Hoàng Việt giới thiệu trong tài
'Vấn để miêu tả tốn học các q trình gia cơng gỗ bằng cơ giới cũng đãđược T.S. Hồng Việt để cập trong các chuyên để nghiên cứu, các bài giảng.
dành cho học viên cao hoc [14], [I7].
Nghiên cứu về cic m0 hình tốn học, thuật tốn tối ưu hố cắt các loại
luận án [40].
Một số nghiên cứu ứng dụng xác định chế độ gia công gỗ tự nhiên vàván nhân tạo trên các máy cưa đĩa cũng đã được triển khai thực hiện qua cácluận văn tốt nghiệp đại học của Trịnh Minh Quy, Nguyễn Văn Đoàn, Nguyễn.Quốc Huy... [3], [5], [10 ].
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Vé phương diện lý thuyết, quá trình gia cơng gỗ và ván nhân tạo đãđược nghiên cứu tương đối hồn chỉnh. Nhiệm vụ mơ tả tốn học các q trìnhgia cơng gỗ nói chung, cưa đĩa nói riêng phục vụ điều khiển và tối ưu hố các
q tình cơng nghệ sin xuất cũng đã được luận chứng giải quyết cho nhiều
loại nguyên liệu là gỗ nhân tạo mà cụ thé là ván MDF được sản xuất từ gỗrừng trồng ở Việt Nam và đặc biệt trong công nghệ sản xuất sản phẩm mộc từ
ván MDF do nhà máy MDF - Gia Lai sin xuất chưa có tác giả nào di sâu
nghiên cứu. Nghiên cứu cắt gọt ván nhân tạo chưa nhiều, muốn thiết kế, cải
khi gia công với các loại vần MDF, cẩn phải có những nghiên cứu cơ bản vàhệ thống hơn; nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi mà gỗ tự nhiên đang ngày.một cạn kiệt, rừng trồng đóng vai trồ chủ yếu trong việc cung cấp gỗ để sinxuất ván nhân tạo mà cụ thể là ván MDF cho việc sản xuất sản phẩm mộcphục vụ nhu cầu của xã hội. Vì vậy, dé tài * Xác định ảnh hưởng thông số
-2800 TM ” mà luận văn lira chọn giải quyết là cần thiết.
“Xác định được ui rường của một số thông số chế độ gia công (vận tốc
thước, chất lượng thành mạch x8) cho máy cưa đĩa P - 2800 TM khi cắt vánsợi MDF chiều day 20 mm.
“Từ kết quả của để tài để xuất các quy định về thông số chế độ gia côngchủ yếu khi sử dụng máy cưa đĩa P - 2800 TM để gia công phôi nguyên liệuván MDF cho sản xuất đồ mộc gia dụng đảm bảo nâng cao chất lượng sảnphẩm và hiệu quả sản xuất.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">- Thiết bị:
+ Máy cưa đĩa Model P - 2800'TM
+ Lưỡi cưa dùng để cất: Đường kính lưỡi cưa 350 mm; Đỉnh răng cưa có.
gá kim loại cứng và có 3 loại chiều rộng me là r = 3,2mm, 3.0mm và 2.8mm.
~ Sản phẩm gia công là các chỉ tiết của sản phẩm mộc dân dụng.14. NỘI DUNG NGHITEN CCU
trung nghiên cứu của luận văn l
nghệ tạo phôi cho sản phẩm mộc.
= Nghiên cứu thực nghiệm, xác lập mối tương quan giữa các yếu tố.
thuộc chế độ gia công (vận tốc cất, vận tốc diy, chiều rộng me cưa) đến chất
hưởng của các yếu tố cơ bin này tới chất lượng gia công cho các trường hợp
~ Phân tích kết quiiaghién cứu lý thuyết và thực nghiệm. Để xuất những,biện pháp kỹ thuật sử duØ£ bợp lý máy cưa đĩa Model P ~ 2800 TM khi citvấn MDF cho các cơ sở sản xuất và đào tạo
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết được sử dụng trong phân tích, tổng
hop các cơng trình nghiên cứu có liên quan để tạo lập cơ sở lý luận giải quyết
nội dung thực nghiệm, đánh giá kết quả và đẻ xuất các giải pháp kỹ thuật cho
sẵn xuất.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">đó người ta đã cố định các nhân tố khác và như vậy số lượng thí nghiệm phải
rất nhiều, rất tốn kém và nhiều khi khơng tìm được sự ảnh hưởng qua lại giữa
các yếu tố với nhau
định giữa các chỉ tiêu đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng một cách riêng biệt.Khi đó, mặc dù trong tay có một tập hợp các phương trình tương quan, nhưng,Vi chúng chỉ là những trường hợp riêng nên không cho kết quả chat chế vẻ
hưởng nhằm hướng tới tối ưu hoá quá tril theo mục đích xác định.
nghiên cứu lý thuyết trong khóảng thời gian hợp lý.
Vì vậy trong để tài chúng tôi sử dung phương pháp thực nghiệm chủđộng của quy hoạch thực nghiệm để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
Quy hoạch thực agbiệrn là cơ sở phương pháp luận của nghiên cứu thựcnghiệm hiện đại. Dé lì phương pháp nghiên cứu mới, trong đó cơng cụ tốn
học giữ vai trd tích cực. Cơ sở tốn học, nền tang của lý thuyết quy hoạch thựcnghiệm là toán học thống kê với hai lĩnh vực quan trọng là phân tích phương,sai và phân tích hồi quy.
Phương pháp thực nghiệm chủ động có những ưu điểm hơn so với
2. Giảm thời gian tiến hành thí nghiệm và chỉ phí phương tiện vật chất.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">3. Hàm lượng thong tin nhiều hơn, rõ rệt hơn nhờ đánh giá được vai tròcủa tác động qua lại giữa các yếu tố và ảnh hưởng của chúng đến hàm mụctiêu.
4. Nhận được mơ hình tốn học thực nghiệm, đánh giá được sai số thínghiệm, cho phép xét ảnh hưởng của các thông số với mức độ tin cậy xácđịnh.
5. Cho phép xác định được điều kiện tối ưu da yếu tố của điều kiệnnghiên cứu một cách khá chính xác bằng cơng cụ tốn học, thay cho cách giảisắn đúng, tim tối ưu cục bộ như ở các thí nghiệm thụ dong.
+ Xác định tính năng cơng nghệ của thiết bị cưa đĩa P ~ 2800 TM sử
dụng gia công vật liệu ván MDF là cơ sở để sử dụng loại thiết bị mới này.
trong các quá trình sản xuất gia công gỗ và vật liệu từ gỗ.
<small>+ Xác định được một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm khi</small>
gia công các chỉ tiết bằng ván MDF của sản phẩm mộc trên máy cưa đĩa; xâydựng các tương quan thực nghiệm làm cơ sở giải quyết bài tốn tối ưu hố q
trình gia cơng.
+ Định hướng Wal họa chế <sub>độ gia cơng các chỉ tiết từ vin MDF có</sub>chiều dày khác nhau trên may cưa đĩa P ~ 2800 TM cho các cơ sở sản xuấtchế biến gỗ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
chiều day 20 mm trên máy cưa đĩa P — 2800 TM, khi đó đảm bảo độ chính xác
gia cơng và chất lượng mạch cắt cao nhất.
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Chương 2
21. CÔNG ĐOẠN PHA PHÔI CÁC CHÍ TIẾT CUA SAN PHẨM MỘC TỪ VANNHÂN TẠO
Pha phối là công đoạn đầu trong đây chuyển sin xuất đổ mộc, ở công,
đoạn này các thiết bị chủ yếu là các loại cưa đĩa hay cưa vòng... lim nhiệm vụ
pha cắt các tấm vần nhân tạo thành các phôi để tiếp tục các bước gia công tạo
thành chi tiết tinh (11), [12], [13]. Như chúng ta đã biết, pha phơi có vai trị rấtquan trọng quyết định đến nang suất, chất lượng và giá thành sản phẩm. Dac
biệt là phối được pha cắt từ ván dim, ván sợi sẽ là các chỉ tiết tỉnh của sản
Đối với các dây chuyển sản xuất có qui mơ lớn và hiện đại trên thế giới,
các thiết bị cho khâu (công đoạn) này là tổ hợp các loại máy cưa đĩa có điều
nguyên liệu ván là tối đa, độ chính xác gia cơng cao...
có trình độ kỹ thuật chia cao, nguyên liệu ván nhân tạo như ván dim, ván
sợi.. có nhiều chủng Logi được nhập ngoại hoặc sản xuất tại các nhà máytrong nước, thực tế trong sản xuất đã lộ rõ những khiếm khuyết như phế phẩm.nhiều, tỷ lệ lợi dụng ván chưa cao, độ chính xác kích thước và chất lượng bể
mặt gia cơng cịn hạn chế dẫn đến chất lượng sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn soVới khu vực và quốc tế,
Các chỉ tiết của đồ mộc dân dụng từ ván nhân tạo (ván dam, ván sợi)‘yeu cầu độ chính xác kích thước ở khâu pha phơi và sau hồn thiện theo tiêu
phải đạt được theo bằng sau (bang 2.1).
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Bang 2.1. Tiêu chuẩn đánh giá chỉ tiết sản phẩm mộc theo CIS
THỊ Kích |” Saisé | Bo nhdn <sub>bé | Độvuông | Chdy </sub><sub>va me] Ohi chat</sub>thước. | kich thước | mặt theo | mạch edt | cạnh theo |
chỉ tiết | cho phép | đánh giáchủ | (đạ- Điểm
<small>(mm) | (am-điểm | an -điểm | khách quan)</small>
2 [hồ [305 tai]- Không cô|3O5. tai]- Không 06] gu,
<small>định theo</small>
v5 thang
| điểm nề .| Độ, nhấn |điểm nào. |. Khơng có
‘Te thực tế trên, vấn để xác định các thông số chế độ gia công trong từng
trường hợp cụ thể tức là giải quyết bài toán thuận theo nguyên lý cắt gọt gỗ,
đối với chúng ta hiện nay là cấp thiết cần phải giải quyết để có thể hội nhập.
khu vực và thế giới.
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">vật, qua các khâu phân ly sợi, trải thảm, ép niet... tao thành. Nó là loại hình
Trước đây ván sợi được sản xuất bằng phương pháp ướt, về cơ bản dựa
tương đối muộn, trừ khâu xử lý nguyên liệu, về cơ bản dựa theo kỹ thuật sảnxuất vấn dam.
còn sản xuất theo phương pháp ướt.
theo phương pháp khô hoặc ướt.
xuất theo phương pháp khô hoặc ướt.
Nẵng lượng Nang lượng
Phân ly sợi - Sản xuất bằng phương pháp ướt
(Ci hai phương pháp trên đều phân ly sợi từ nguyên liệu, sau đó qua các
“Trong phương pháp ướt, một lượng nước lớn được dùng để chuyển bột và trảithảm sợi, thúc đẩy hình thành liên kết tự nhiên, hoạt hố của linhin và hình
và các chất tăng cường khác khi sin xuất ván bằng phương pháp ướt. Nhưngthu hồi và xử lý nước thải của phương pháp ướt cũng là vấn để lớn và khó giải
của keo hỗ trợ, MDF lại càng cẩn như vay. Phương pháp khô lấy khơng khílàm chất tải, dùng rất ít nước, về eợ bản không tồn tại chất thải 6 nhiễm. Hiện
tất nhanh trên phạm vi toà thế giới.
‘Tinh chất của MDF tuỳ thuộc vào chủng loại nguyên liệu, công nghệsản xuất.... Tiêu chuẩn cð@ týc nước đều quy định rất chỉ tiết, các chỉ tiêu chất
thiết bị.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">đánh nhấn, phân loại, nhập kho.
nhiều loại hình xử lý và gia cơng bể mặt, đặc biệt là gia cơng cạnh có hìnhdang đặc biệt. So với vin dim thì cường độ cơ học và tính năng gia cơng của
sức bể mat.
keo... Đặc biệt khi phun chất phủ trực tiếp cũng đạt được hiệu quả rất tốt, điềunày ván dâm không đạt được.
Khi trang sức bể mặt MDF có thé ding các tấm phủ rất mỏng mà vẫnđạt hiệu quả trang sức so với trang sức vin dam, vi thế có thể giảm giá thành.
“Trong điều kiện giống nhau, hiệu quả trang sức bể mặt MDF hơn ván
cdăm đặc biệt là tính hồn chỉnh của bé mặt và khi nhiệt độ và độ ẩm thay đổi.
Kết cấu của MDF đồng déu, chặt chẽ, đặc biệt là cạnh ván, vì thế có thể
Do kết cấu của MDF đồng đều, trong ngoaivnlitr nhau, nên có thé tiến
hành chạm khảm lên bé mặt ván, điều này ván dam khó thực hiện.
Do tính chất vật lý, cơ học của MDF tốt hơn ván dam, đặc biệt là cường
độ uốn tĩnh, cường độ kéo vng góc bể mặt ván, cường độ bám định, vì thế
thích hợp thay thế gỗ tự nhiên trong các cơng trình và sản phẩm gỗ. Do bênngồi và bên trong ván đồng đều, nên có thể đùng biện pháp đán để tạo nên
ván có chiều day theo u cầu... Vì gia cơng đơn giản, tiết kiệm, nên dùng nó.
hop lý hon dùng gỗ tự nhiên. Đây Ïề điều mà ván dam thông thường không thểso sánh được.
‘Vi MDF là vật liệu gỗ đồng chất, nhiều lỗ nên hiệu quả am thanh tốt
hơn ván đâm [1], {4}, [1].
‘Van MDF đã và ¿0g 01/c sử dụng nhiều để sản xuất các loại sản phẩmmộc gia dụng, mộc cao cấp. Trong xây dựng làm cánh cửa, ván sàn, tườngngăn, cầu thang... Trong giao thông như làm sàn, trấn, vách ngăn và dùng
trong làm vỏ các thiết bị am thanh...
2.2.3. VAN MDF CUA NHÀ MAY MDF - GIA LAT
Gia Lai được tạo bởi các sợi gỗ có đường kính khoảng 0.1 mm và dai từ Imm
đến 2.5 mm; các sợi gỗ được trộn với keo - hỗn hợp Urea Formaldehyde với
các phụ gia, sau đó ép nhiệt, xén cạnh và chà nhám cả 2 mặt.
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>màm|L , mg</small>
Hình 2.2. Sơ đồ day chuyền sản xuất Van MDF củanhà máy MDF - Gia Lai
* Gỗ trịn (đầu vào) chiều dai: 2m, ® = 50 + 400mm; Loại gỗ chủ yếuBạch Đàn, Keo, Thông.
1 dao đầy. Công suất dns cơ 400 kw, khoảng cách giữa dao đáy dao bay Tà
* Kích thước dam sau khi băm: dài 25 + 30mm, rộng 15 + 25 mm, đầy
3+ 10mm
* Máy sàng rung có 2 lưới sàng: Lưới 1 = 40 mm; Lưới 2 = 6 mm.
có P= 7 + 9 bar, thời gian hấp = 3 + 5 phút, Buồng nghiền có P= 7 + 9 bar, có
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">2 thớt nghiền; Dong cơ nghién cơng suất 1250 kw; Sợi sau khi nghiền có độ.
sợi cao 38m; Độ Ẩm sau khi sấy 9 +12 %.
* Máy trải thảm có bộ phận gạt sợi gồm 5 trục; Kích thước thảm 1880 x
4950 mm; Thảm được đưa vào đàn gom trước 6 ting.
* Thiết bi làm nguội kiểu dé quạt có 40 khoang .
‘Van sau khi làm nguội, xén cạnh được chuyển đến trạm xếp tự động
48h. Sau đó đem đi chà nhám; dung sai chà nhát khoảng 1,6 + 2,7 mm.“Các thông số kỹ thuật của vin MDF ~ Gia Lai như bảng 2.2.Bang 2.2. Một sở thông số cơ bản của ván MDF ~ Gia Lai
Chiến đầy mm 630
“Trương nở chiều đầy 24" % 26:35
‘DO bám đính vít
+ Bê mặt N 155022000
-Gia Lai là cơ sở quan trọng, cần thiết cho những nghiên cứu tiếp theo về lựachon các thông số chế độ gia công cũng như lý giải các hiện tượng phát sinh
Hình 2.3.a. Sơ đồ động học máy cưa đĩa P - 2800 TM.
1. Động eo; 2. Bộ truyền dai; 3, Lưỡi cưa 4, Động cơ của lưỡi cưa tách mạch; 5. Lưỡi cưa
<small>tách mach; 6. Mặt bàn 7. Nip bảo hiển; 8. Hệ thống thuỷ lực nghiêng lệch lưỡi cua; 9</small>
<small>12. Đĩa 6p; 13. Thanh trượt mặt bàn di động</small>
Hình dang của máy có thể mơ tả như các hình vẽ 2.3.b,c,d
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">“Các thông số kỹ thuật được giới thiệu ở bang 2.3
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">của lưỡi cưa.
® | Đường kính lưỡi cưa cất trước. 120mm
cất trước. |
qua bộ truyền đai 2 làm ch trục cưa quay do việc cố định lưỡi cưa 3 trên trụccưa bằng dia ốp 12 và Cou hãm trái chiều mà lưỡi cưa 3 cũng quay tròn.
lượng bé mat gia cơng, trình độ tay nghề của người công nhân và loại gỗ xẻ.Nhận xét:
nghề Chế biến gỗ được nhập khẩu từ Đài Loan, day là một trong những nướccó nền cơng nghiệp chế tạo máy có uy tín. Máy cưa đĩa loại này đã được sử
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">dụng trong hội thi kỹ năng nghề ASEAN 5 - tháng 9 năm 2004, hội thi kỹnăng nghề cấp quốc gia 2006, hội thi kỹ năng nghề ASEAN 4 tạiINDONESIA và hội thi kỹ năng nghề ASEAN 6 tai BRUNEI, qua q trình
sỉa cơng trên máy thì sản phẩm thu được cho kết quả tin cậy. Hơn nữa theo.đánh giá của các chuyên gia thiết bị này đang và sẽ được sử dụng phổ biến
trong các cơ sở sản xuất đổ mộc quy mô vừa và nhỏ, do vậy để tài chọn máycưa đĩa model P - 2800 TM trong nghiên cứu là hồn tồn hợp lý, mang tính
thời sự.
Nói đến chất lượng gia cơng là nói đến hai nội dung chủ yếu: Chất
lượng bể mat gia cơng và độ chính xác gia ong {19], [20], [21], (251, [29].
130], (32), [33]. Hai nội dung này xét trong phạm vi chính xác cao và kíchthước nhỏ - tế vi, chúng có liên quan chat chế với nhau, song với kích thước
lớn chúng có khác nhau. Cần lưu ý chất lượng gia cơng có liên quan mật thiết
đến chất lượng thành phẩm, bởi mục tiêu cuối cùng của công nghệ gia công là
Điều này đồi hỏi các nhà khoa học phải nghiên cứu toàn diện hơn.
Khi nói đến độ nlẫn be mat gia cơng là muốn nói đến hình dang bể mặt
gia cơng so với hình dạng bể mat hình học lý thuyết mà người thiết kế đồi hỏi.
phụ thuộc vào độ không nhấn, tức là độ lồi lõm của bể mgt gia công. Xét đội
lối bề mặt gia cơng có các loại
= Độ lồi lõm do đấu vết của dao cắt trên bể mat gia công;~ Độ lồi lõm do chuyển động cơ học của đao cất;
~ Độ lồi lõm do đàn hồi không đều của vat cắt;
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">giao quyển các giá trị lồi 16m lớn nhất (hình 2.4a). Giá trị bình quan được tínhtheo công thức sau:
Nhaip nhô
Sống vànhấp nhô.
Một số kết quả nghiền cứu chất lượng bể mat gia công được giới thiệutrong các bảng 2.5, 2.6 và 2.7 là những luận cứ cơ sở quan trọng cho chúng tôiđịnh hướng nghiên cứu coup để tài.
Bang 2.5. Chất lượng bé wat gia công khi xé đọc bằng cưa đĩa
mot rang cưa
-Kém | Bìnhthường Tốt Rat tốt
Uz (mm)
Trên 1,2 1 2 3 41,0 1 3 4 4
os | 2 4 Ỉ 4 | 5
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">công trong xế dọc bằng cưa đĩa
nhô bể mặt và phương thức mài
Hmax | — Bop me Bé cong
<small>| |</small>
2009G6 | 0,15] 0,15 | 0,15] 015 |0.15 /0,15 [0.1 [0.1 [01 101 [0.1 | 0.1
Độ cao nhấm Lượng an dao cực đại Uz. với góc mài xiên
320 VGS 0,05 005242. ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CONG
2.4.2.1. Khái niệm cơ bản của độ chính xác gia cơng
Khi nói đến độ chính xác gia cơng là muốn nói đến mức độ phù hợp của
xác gia cơng được định nghĩa như sau:
Độ chính xác gia cơng của chỉ tiết, một sản phẩm gỗ là mức độ phir hợpcả vé hình đáng cả về bé mat gia công phù hợp với thiết kế cho trước.
“Thực ra mức độ hoàn toàn phù hợp Của một chỉ tiết, một sản phẩm sau
Khi gia công như bản thiết kế là hồn tồn khơng tưởng. Nó chỉ có thể thực
hiện được khi các yếu tố tham gia là hồn tốn lý tưởng. Trong gia cơng baogiời cũng có sai lệch ít nhiều. Từ đó chúng ta thấy không những cần tim ra‘quy luật độ sai lệch, ma còn để Xuất được khả năng khắc phục sai lệch đó.
Vé các dang của độ khơng chính xác gia cơng gỗ có 3 dang:
it, sản phẩm! (tay một phần chỉ tiết, một phần sản phẩm sau khi gia
công so với bản vẽ thiết Ke.
+ Độ khơng chính xác kích thước là mức độ sai lệch vẻ kích thước của.
chỉ tiết, sản phẩm sau khi gia công so với bản vẽ thiết kế.
mặt, độ nghêng lệch, lượn sóng bể mat.
‘Nhu vậy, việc nghiên cứu độ chính xác gia cơng thực chat là nghiên cứu.
độ sai số về 3 yếu tố hình dáng, kích thước và độ phẳng bể mặt.của ct
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">Điều này chúng ta có thể xác định theo các phương pháp sau đây:~ Theo thơng số góc: Aa. = oil - g2;
~ Theo độ võng, độ cong: AS
~ Theo kích thước: AL = LI - L2;
~ Theo lượn sóng: AH = Hin.
‘Tom lại, từ khái niệm xác định độ chính xác gia cơng chúng ta di xác
giải quyết được ba khái niệm, ba nội dung này, trong thực tế chúng ta cần
nghiên cứu xác định 4 đại lượng sai số nêu trên: Aơ, AS, AL, AH của chỉ tiết,
của sản phẩm.
Có hai dạng nghiên cứu độ chính xác gia cơng, tĩnh học và động học.
“Trong đó quan trọng nhất là phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới độ chính xác
<small>gia cơng.</small>
2.4.2.2. Các nhân t6 ảnh hưởng đến độ chính xác gia cong
“rong q trình gia cơng dùng máy công cụ, dao, gá kẹp và dụng cụ đo, đặctính của bản thân chỉ tiết gia cơng, trình độ kỹ thuật của người thao tác đều có
ảnh hường trực tiếp đến kết quả gia công. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
này đến các thứ tự gi công cũng có thể khác nhau. Nói tóm lại, hình thành,
cơng của chỉ tiết, cần phải tìm một bước trong việc loại bỏ và khống chế sai số
gia cơng, chúng tơi giới thiệu sơ đồ như hình 2.5.
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">cucất tống || đ || sử || mw
Nhiều cơng trình nghiên cứu [14], [16], [24], [25]. [26] đưa ra những
mơ hình tính tốn độ chính xác gia cơng chi tit, mơ hình này được xây dựng
cơng nghệ (hình 2.6).
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>Š| |š</small>
~ sai số lắp. rấp máy, công cụ cắt và tổng sai số riêng của chi tiết gia công,trên mức 3 - sai số của các bộ phận chấp hành của hệ MGCC (sai số chuẩncông nghệ, sai số bố trí cơng cụ). Mức thứ 4 biểu thị sai số căn chỉnh kích
theo n thông số độ chính xác của nó.
Nhận xét: Từ những trình bảy ở trên chúng ta thấy chất lượng gia cônglà một vấn dé lớn đòi hỏi thời gian nghiên citi sâu rộng. Với khuôn khổ luậnvăn dưới đây chỉ dé cập phân tích sự dni hưởng của một số yếu tố cơ bản
nghiên cứu của để tài. Các yếu tổ khác của q trình gia cơng được lựa chọnvà coi là cố định trong quia trình nghiên cứu.
=~ số riêng của mình); nhiều trường hợp.
<small>cm aor sia tng dâm,</small>
Nhiệt độ, tốc độ hao mòn của dao tang, tổi thọ giảm (hình 2.7).
</div>