Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.57 MB, 105 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>'Vũ Thị Huệ</small>
PGS. TS. Dương Mộng Hùng
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">MỤC LỤC“hư
<small>Trang</small>Chương 1: Mở đầu. 1
1.1. Đặt vấn để 2
1.2. Mục tiêu. 51.3. Đối tượng. 5
2.1. Lịch sử phát triển nuơi cấy mơ tế bào thực vật. 62.2. Lịch sử nuơi trồng lan. 9
2.2.1. Trên thé giới 9
2.3. Giới thiệu vẻ phong lan. it2.3.1. Nguồn gốc, vj tf, phân loại của cây hoa phofigylan. "2.3.2. Vài nét về hình thái phong lan. 22.3.3. Giá trị kính tế và sử dụng của cây phong lan. 12.4. Cơ sở khoa học của phương pháp nhan giống bằng nuơi cấy mơ tế bào. 172.4.1. Khái niệm phương pháp nhân giống bằng nuơi cấy mơ tế bào. „
2.4.2. Cơ sở khoa học của nuơi cấy mơ tế bao, 1
2.4.3. Các giai đoạn trong quá tình nhân giống in vitro. 192.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá tình phát sinh hình thái mơ tế bào trong — 21nhân giống bằng phương pháp nuơÏ ©ấy in vi
2.5.1. Mơi trường nuơi dưỡng 22.5.2. Moi trường vật lý. a
2.5.3. Vat liệu nuơi cấy. 282.5.4. Điều kiện vơ trùng. 22.5.5. Buéng nuơi cấy. 30
3.1.2. Môi trường nhân nhanh chối.. Mơi trường kéo đài chổi|. Tạo cây hồn chỉnh.3.1.5. Giai đoạn vườn ươm.
3.2. Phương pháp nghiên cứu.
3.2.1. Địa điểm bố trí thí nghiệm.
3.2.2. Cơng thức thí nghiệm và cách bổ tr.3.2.3. Các chỉ tiêu theo di.
3.3. Phương pháp thống kê và sử lý số liệu.Chương 4: Kết quả nghiên edu và thảo luận.4.1. Tạo thể chổi và chổi.
4.1.1. Phương pháp khử trùng,
nhân chổi
4.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của NAA đến khả năng nhân chối.
nhân chối.
4.3. Giai đoạn kéo dai chối
4.4. Giai đoạn tạo cây huditchinh,
5.1. Kết luận,
5.2. Tổn5.3. Để nghị.
‘Tai liệu tham khảo.
85
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Nang cao chất lượng đào tạo bằng nghiên cứu khoa học là một trongnhững mục tiêu quan trọng của q trình hồn thiện chương trình cao học lâm.
cứu trong 3 năm đào tạo sau đại học - hệ cao học, tôi được thực hiện để tài:
ống nghiệm (in vitro).
Hồn thành bản luận van này, trước hết tơi xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc đến PGS.TS. Dương Mộng Hùng, chủ nhiệm bợ thôn Di truyền chọn giống,
Khoa Lâm nghiệp - Trường đại học lâm nghiệp, người trực tiếp hướng dẫn tơitrong q trình nghiên cứu khoa học. Nhân địp sầy tôi xin bày tổ sự biết ơn
chân thành tới tất cả các nhà chun mơn, ếc bạn đồng nghiệp đã tận tình"hướng dẫn chỉ bảo và diu đất tơi trong suốt q trình học tap.
Trong thời gian học tập và thực hiện bản luận văn này, tôi cũng đã luônnhận được sự ủng hộ, động viên, tạo điều kiện thuận lợi của Khoa nang cao, các
đồng nghiệp và tồn thể bộ mơi! Di trun chọn giống Khoa Lâm nghiệp “Trường Đại học lãm nghiệp. Nis dịp này, tôi xin chan thành cảm ơn về tất cảsự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình, q báu đó.
nghiệp, nhưng nhân giống phong lan bản địa lại càng khó hơn. Việc nghiên cứu.
nhân giống bai lồi nH địa trong dé tài này nhằm góp phẩn xây đựng cơ sởhồn thiện quy tình cde hệ sản xuất cây với số lượng lớn, đồng đều có chấtlượng cao do vậy không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong được sựchỉ bảo, bổ sung ý kiến của các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp để cơng
trình nghiên cứu này được hoàn thiện hơn.đit châm thank edn on.
“Ngày 30 tháng 11 năm 1999Vũ Thị Huệ
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Rừng nhiệt đới Việt Nam là nguồn tài ngun thiên nhiên vơ cùng q.
lớn đặc sản quý, được liệu cho nén kinh tế quốc dan và cho xuất khẩu. Ngàynay khi nói đến lợi dung rừng thì người ta nghĩ ngay đến lợi dụng rừng tổng.hợp. Một trong những sản phẩm quý của rừng hiện nay được mọi người
quan tâm đến là các loài lan, nhất là phong lan thột lồi thực vật cảnh mà
phong lan là vẻ đẹp trang nhã, với sắc hoa đẹp, Hương thơm thanh nhã phẳng
phat bay xa đã gợi cho ta cảm giác thanh 46, tỉnh khiết, đạm bạc, hương sắccủa phong lan đã di vào thế giới nội tâm của người dân dat Việt, vừa gắn bó
<small>với phong tục tập quán, vừa hoà đồng với tập tục nghỉ lễ [6]. Chính phong</small>lan cũng như bất kỳ cây cảnh nào đều gép phần vào việc cải tạo môi trường
đây, phong lan cịn có vai tid đi (Lai trong chúng ta ngờ tới đó là khả năng
điều chỉnh hành vi, phong cách của con người nhờ sự tao nhã của nó. Ngắm
những mệt mỗi căng ti#ig trong mỗi ngày lao động vat va của đời thường.Hoa lan là một lồÏ Hoa tất giá tri, ngồi tác dụng lục hố cịn làm dep,
thơm mơi trường. Giá uj của chúng vượt xa nhu cầu là để thưởng thức, nó cồncó hiệu ích kinh tế xã hội, sinh thái và trở thành nghề kinh doanh mới. Bêncanh đó nó cịn là nguồn dược liệu cho y học và là nguồn hương liệu chế biến
<small>nước hoa, xà phịng thơm... chúng có giá ti kinh tế rất cao, thị trường quốc tế.</small>
tiêu thụ phong lan rất nhiều. Có người nổi: “Vang có giá nhưng hoa lan thì vơ
i"; “Một tấc hoa lan một te vàng” [48]. Chính vì vậy kink doanh phong lan
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">hoa lan, không những thế nước ta ở vị trí thug lợi cho việc giao lưu quốc tế
sắc rực rỡ và đa dạng. Theo Phan Thúc Huân thì bẩu trời Việt Nam là nhàkính thiên nhiên vĩ đại phi hợp với ni trồng lan. Song trong những năm gần.day rừng ngày càng bị thu hẹp dẫn và đang ở mức báo động. Rừng bị thn phá
gen quý hiếm sẽ bị diệt vong. Đến nay nguén tài nguyên hoa lan hoang đạingày càng ít, các chủng tốt ngày càng th’ nên quý. Vì vậy điều đáng quantâm ở đây là ngoài nhu cẩu thị trường, tài nguyên hoa lan cẩn phải được bảovệ, thuần hố, nhân giống và ni đưỡng chúng. Đó là việc làm hết sức cầnthiết đối với chúng ta trong giai đoạn hiện nay.
"hàng trong và ngoài nước, kết hợp với định hướng phát triển nông nghiệp nước
ta giai đoạn 1996 - 2000, chúng ta không chỉ đơn thuần khai thác tiểm năng,
sẵn có của thiên nhiên mà vấn để dat ra là cẩn giải quyết cả về mặt tổ chức
kinh doanh và kỹ thus (B2! luan giống và cham sóc các lồi phong lan có giátrị. Hiện nay. kỹ thuật /t9ơ: cấy mô tế bào thực vật được áp dụng rộng rãi và
có kết quả tiên một số cây giống đặc biệt trong lĩnh vực hoa tưới, hoa lan đã
thừa hưởng sớm các cơng trình nghiên cứu này. Từ lâu ở các nước tiên tiến
18 trang trong tại gia đình, giá rất cao, chỉ có gia đình khá giả mới mua được.‘Vi vậy người ta đã suy nghĩ: khi có một giống lan đạc sắc, thì làm thế nào để
kém do không sạch bệnh. Việc nhân giống bằng phương pháp ni cấy mơ‘cho một số lồi lan bản địa sẽ khắc phục những hạn chế trên và góp phần choviệc lưu trữ phát tiển nguồn gen quý hiếm, tạo nguồn cây giống phong phúphục vụ cho nhu cẩu trổng hoa lan tai địa phương cũng như sự phát tiển
ngành sản xuất lan. Xuất phát từ ý tưởng trên, đồng thời g6p phân hồn thiện
quy tình sin xuất hoa phong lan khắc phục những khó khăn, tổn tai trong
khâu sin xuất cây giống, phong lan, chúng tôi tiến hành dé tài: "Nhu giốngmột số loài phong lan bản địa bằng phương pháp nudi cấy trong ống
<small>nghiệm (in viiro)."</small>1.2. MỤC TIÊU:
Nghiên cứu tồn điện các cơng đoại tong bệ thống nhân nhanh.in vitro cho hai loài lan nghiên cứu, im ra mơi liường thích hợp nhất để nhân.
giống, từng bước hồn thiện quy trình cơng nghệ sản xuất hai loài hoa lan
những giải pháp cụ thể góp phần xây dựng quy trình nhân nhanh các giống
lan nói chung
Do đặc điểm các loài phong lan bản địa đã quen sống hoang dã ở<small>trong các rừng già mà chứa được thuần hoá nên rất khó điều khiển và nhan</small>giống trong tự nhiên. Vì vậy nuôi cấy mô tế bào là biện pháp duy nhất hiện
có tính trạng mong rauốĐ, Để tài tập trung nghiên cứu nhân giống in vitrocho 2 loài phong lan
Hoang thảo Giả hac (Phi điệp) - Dendrobium anosmum Lindl
Bắp ngô nhiều hoa (Lan huong) - Acampe rigida P. F Hunt Cịn có.
tên là Acampe multiflora Lindl .
Chương 2
2.2.1. Trên thế giới.
Kỹ thuật nuôi cấy mô và tế bào thực vat được khởi xướng vào nhữngnăm cuối thế kỷ 19, cho đến nay đã trải qua trên 90 năm phát triển. Có thể
tạm chia quá trình này thành 4 giai
2.2.1.1. Giai đoạn khỏi xướng: (1898 + 1930).
một số cây một lá mầm nhưng không thành eông. Ngày nay, chúng ta đã biếtrất rõ nguyên nhân thất bại của Haberlandt vì các cây một lá mắm là đốitượng rất khó ni cấy. Hơn nữa ông lại dùng tế bào đã mất hết khả năng táisinh. Nhiều nhà khoa học khác Winker (1902), Thielmann (1924), Kuster(1928), cũng tiến hành nuôi cấy lế bào tương tự nhưng không thu được kếtquả. Năm 1909 Berard đã tình eờ phát hiện ra rằng nấm rất quan trọng cho
sự nảy mầm của hạt phong lan. Điều đó thể hiện rằng cây phong lan sống.
nhờ mối quan hệ cộng sinh Với nấm kể từ lúc mới nảy mầm. Nấm quan trọng.
nhất mà có mối quan bê cộng sinh với phong lan là giống nấm Rhiroetonia.
'Từ những ngày đâu (Ít clip thập kỷ (1900-1910) người ta đã cho rằng phong.lan chỉ có thể nay main in vitro với sự tham gia của nấm, (chi sự nảy mắmcộng sinh của phong lan), các cây phong lan mới nẫy mắm và thể chổi là dịdưỡng phụ thuộc vào nấm cho sự cung cấp các chất đỉnh dưỡng.
‘Nguyen nhân chính cho giả thuyết này là một số lượng nhỏ chất dự trữ đượctìm thấy trong các hạt phong lan. Nam 1922 Knudson chỉ ra rằng sự nảy
mầm của hạt phong lan là có thể trong một môi trường đơn giản chứa các
<small>loạn:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">chất khoáng và đường với sự vắng mặt của nấm. Nấm ít quan trọng đối với
cây sau thời kỳ non trẻ bởi vì sau đó thực vật là sinh vật quang hợp tự dưỡng(Withner, 1974). Những nghiên cứu của Knudson vào khoảng những năm.
1922 đã làm simg sốt đối với. giới nghiên cứu phong lan bởi vì Ong ta đã chỉra ring các hạt của Cattleya, Epidendrum và nhiều loại phong lan khác cókhả nang nay mầm khơng cộng sinh in vitro. Mặc dù phát hiện của Knudsonđược cơng nhận ngay nhưng thường rất khó có thé tạo nên một mơi trườngmà trong đó các lồi phong lan được lựa chon có thé nảy mắm và phát triển.Nhiều môi trường dinh dưỡng đã được mô tả cho nhiều loài khác nhau. Vào.
những năm 1930, Schmacker (1929), Scheittefér (1931), Pfeiffer (1931),
Laurue (1933) đã bước đầu nuôi cấy thành ng đầu rễ phân lập trong môi
trường nhân tạo. Day là những tiến bộ rất có ý ghia.2.2.1.2. Giai đoạn nghiên cứu sinh lý (1930 +1950).
Giai đoạn này được bắt đầu bởï Cơng trình của White (1934) khi nicấy thành cơng đầu rễ cà chua. Rễ sinh trưởng mạnh trong môi trường nhântạo. Cùng thời kỳ này có sự phát hiện ra Auxin của Thimann (1935). Nhiềunhà khoa học đã sử dụng Auxin (IAA) và cả Vitamin bổ sung vào môi
<small>trong môi trường nuôi cấy mô. Năm 1939, Gautheret đã thành cơng trong</small>
Việc duy trì sự sinh trưởng trong thời gian vô hạn của mô sẹo cà rốt (Dancus
carota) tiên môi trườy¡g gảo bằng cách cấy truyền 6 tuần 1 lần.
Năm 1954, StuðE và Miller đã tìm ra Kinetin trong địch thuỷ phân
ADN của tinh dich cá be. Cùng với việc phát hiện vai trò của IAA, 24D,
NAA, các Vitamin và nước dita là những bước tiến rất quan trọng trong giai
đoạn thứ hai cia lịch sử ni cấy mơ thực vật đó là tiền để kỹ thuật cho việc
xây dựng các moi trường nuôi cấy.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">2.2.1.3. Giai đoạn phái sinh hình thái (1957 + 1960)
hưởng của tỷ lệ Kinetin/Auxin trong mơi trường ni cấy đối với sự hìnhthành cơ quan của mơ sẹo thuốc lá. Từ đó dẫn đến nhiễu phát hiện quantrọng khác. Mở đầu cho giai đoạn thứ ba của lịch sử nuôi cấy mô tế bào thực
vật..Vào những năm 1958 -1959, Reinert (Đức) va Steward (Mỹ) đã thu đượcphôi xô ma từ mô cây Cà rốt. Năm 1960 Bergman đã tái sinh thành công tế
"bào đơn thuốc lá bằng kỹ thuật gieo tế bào.
2.2.1.4. Giai đoạn nghiền cứu di truyền (1960 cho tới nay)
'Các thành tựu của giai đoạn này đã thực sự đưa nuôi cấy mô thực vatin vito vào ứng dụng trong công tác giống và nghiền cứu di truyền. Các
thành tựu có tính chất đánh đấu giai đoạn này lầt
Sau năm 1960 một cuộc cách mạng điễn ra trong nhân giống sinh
dưỡng cây phong lan. Morel (1960) đã nhân giống loài Địa lan (Cymbidium)
bằng việc nuôi cấy mo phan sinh và đã nhận được từ các đỉnh chổi này cácchối mắm giống như nay mắm từ hạt, Các mắm rễ có khả năng tự phân chianhưng thường nó nhận được bằng cách cất mắm rễ thành từng mẫu. Vềnguyên tắc sy cắt này của mắm tễ có thể lặp lại vơ hạn. Khi dừng cắt đầuchối trong mỗi mắm rễ về nguyên tắc có thể phát triển thành chéi với lá và18, Bằng cách thức này Morel đã lạo ra hàng ngần cây trong một năm bắt đầuchỉ với một đỉnh chéi, 3/ ấy dịng phong lan bằng cấy mơ phân sinh trởthành ứng dụng thương le! nhân giống sinh dưỡng, đầu tiên trong in vitro.Phương pháp này đầu tiên được phát triển cho Cymbidium sau đó được chỉnh
lý và sử dụng cho Cattleya và nhiều thế hệ phong lan khác.
<small>~ Nitsch (1967), Nakata, Tanaka (1968) đã nuôi cấy bao phấn thuốc</small>0 thành công cây thuốc lá đơn bội
- Năm 1971, Takabe tái sinh được cây thuốc là hoàn chỉnh từ.
lá,
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">thuốc lá
và Cà chua tạo cây “pomate”. Từ năm 1980 đến nay hàng loạt thành cơngmới trong lĩnh vực cơng nghệ gen thực vật đã được cơng bố. Nuơi cấy mơ tế
thành một cơng cụ quan trọng trong cơng nghệ tạo giống và nhan giống hiệnđại. Nuơi cấy mơ tế bào thực vật cũng mang lại nhiều lý luận mới mẻ cho ditruyền học và sinh lý thực vật
2.2.1. Trên thế giới .
“Trong thế giới lồi hoa, cây cảnh Hộ lan là một trong những lồi hoađẹp nhất. Hoa lan khơng những dep vẻ mầu sắc mà cịn đẹp cả vẻ hình dáng.
những dạng hình duyên dáng của thân, lá, cành, hoa mà ít cĩ hoa nào sánhnổi.
Ho lan Orchidaceae là mi0t trong những đỉnh cao của sự tiến hố các
đã được dùng làm thuốc chữa bệnh từ thời vua thin nơng (2800 trước cơng,
"Trong quyển cược thio và phương pháp dưỡng sinh của Maosiang đờinhà Tống Trung quốc (niin 960 - 1279) đã tình bày rất rõ những cơng dụngchữa bệnh của nhiều lồi lan thuộc chi Dendrobium .
phu vụ cho việc trang tr.
Năm 1728, Matuka (Nhật Bản) đã viết lên những kiến thức ban đâu,những kinh nghiệm trồng và chăm sĩc các lồi hoa lan.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">erchis chỉ một lồi lan có cũ trịn dùng làm thuốc chữa bệnh [9]
đối đã được đưa về Anh. Năm 1974, ở Anh người ta đã biết được 15 loài lan
tiên tên thế giới.
các lồi lan và từ đó các lồi lan được xếp thành một bọ trong hệ thống phân
loại chung gọi là Orchidaceae .
lồi và đã có hơn 30.000 lồi lan lai
khảo cứu lan là Joannis Loueire là nhà tuyên giáo Bổ Đào Nha vàonăm 1789. Sau khi người Pháp đến Việt Nam cũng có rất nhiều nhà khoa học
như của F.Gaynepain và A Gullanmin đã mô tả 101 chi gồm 750 lồi cho cả3 nước Đơng Dương (30 Ðộ, *Thực vật chí đơng” xuất bản năm 1932-1934,
“Cay cỏ miễn Nam” của giáo sư Pham Hoàng Hộ. Sau này cũng chính
Huỳnh Văn Thới, Nguyễn Tịch. Trổng hoa lan của kỹ sư
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">20.000 ~ 25.000 loài (theo A.L. - Takhtajan, 1987). Họ lan chiếm vị tí thứ 2sau họ cúc trong ngành thực vật hat kín và là họ lớn nhất trong lớp một lá
chỉ và 500 loài
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">'Ngay ở các vùng nhiệt đới, họ phong lan càng phân bố rộng khắp tir
vũng đấm lấy sát bờ biển qua vùng đổi núi thấp lên cả vùng đổi núi cao. Mặcdi da số loài phong lan sống ở độ cao dui 2000" so với mặt biển, tuy nhiên
có lồi phong lan sống ở vùng núi quanh năm phủ tuyết (6) .
“Số lượng các chi, các loài được phát hiện ngày càng nhiều. Theo thống
kê của các nhà thực vat học Việt Nam hiện nay nước ta có khoảng 125 chỉ và
hơn 800 loài. Lẽ di nhiên con số này còn xa so với thực tế. Như vay, họ Lan
đã trở thành một đối tượng cực kỳ phong phí và dic sắc của hệ thống thực
góp nhiều mặt về giá tr sử dụng và thắm mf cho nên kinh tế, văn hoá củanước ta.
2.3.2, Vài nét về hình thái phong lan.
<small>Họ lan (Orchidaceae) là một họ tất phong phú và phúc tạp, nhìn chung.</small>
là những loài cây than thảo sống IA năm ở dưới đất hoặc trên kế đá (Địa lan,Thạch lan) hoặc sống bám tên những cây gỗ lớn với bộ rế khí
(Phong lan).
Khi sống ở đất nó thường có dạng cũ nạc, rễ mập và xum xuê hoặc.
than tế bò dài hoặc ngắn.
Lối sống độc đáo nhất của phong lan là lối sống phụ sinh, treo lơ lửngtrên các vỏ các cây gố khi,
Hệ rễ khí sinh vài Piru nhiệm vụ lấy nước, muối khống trên vỏ cây
nhiệm vụ bấp thy chất định dưỡng. Hệ rễ được bao bởi một lớp mô hút ẩmồm một lớp tế bào chết chứa đẩy khơng khí. Với lớp mơ xếp đó rễ khơng
những lấy được nước mưa chảy dọc thân cây gỗ mà cịn hấp thụ nước từ
thành hai nhóm :
+ Nhóm da thân (Sympodial) gồm các giống Catleya, Dendrobium,
+ Nhóm đơn thân (Monopodial) gồm các giống Vanda, Phalaenopsis,
'Ngồi ra cịn có một ít giống trung gian giữa hai nhóm trên như cácgiống Pachyphyllum, Centropelalum, than Cũa ching thường biến động từ
0,1 ;0,2m đến 3 ; 4m.
có rãnh. Lan ở các ving nhiệt đổi thường rụng lá trong mùa khơ hạn.
Hoa lan có cấu tạơ cực kỳ phong,_phú và hấp din. Hoa có cấu trúc cơbản của hoa mẫu 3. Hoa cổ 3 lá đài thường có dạng cánh hoa và giống nhau.
"Trong số 3 cánh hos {esi tring) ở đa số các loài lan, cánh giữa khác bivới các cánh cịn lai, có chite năng đặc biệt trong thụ phấn và được gọi là
6 thể cạnh tranh với thị trường thế giới trong tương lai .
1987 là 21 triệu USD, năm 1990 là 26 triệu USD, 1991 lên tới 30 triệu USD
<small>4</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Viet Nam là những thành phẩn quan trọng trong hệ sinh thái rừng tạo chonước ta thành một trong những vùng phân bố các loài hoa lan quý trên thế
“Tir xa xưa Ong cha chúng ta cũng đã biết đến hoa phong lan, biết cách
trồng và chăm sóc hoa nhưng hoa lan chúng ta trồng chủ yếu là hoa rừng tự
nhiên nên khó nhân giống và chăm sóc mà hoa chỉ ra mỗi năm một lần,
đây. Từ khi thực hiện kế hoạch phát triển kinh doanli xuất khẩu hoa lan trongba năm đầu thành phố Đà Lạt đã đạt được giá trị sẵn lượng xuất khẩu là
những năm qua bước đẩu đã sản xuất và Xuất khẩu hoa tươi đi các nước
USD [9]. Bên cạnh đó trong những năm qua Việt Nam đã nhập nội các loàihoa lan từ Thái Lan, Singapore, Pháp.... va một số nước khác về làm cho tậpđoàn hoa lan Việt Nam vốn di đã phong phú càng thêm phong phú hơn.
"Ngày nay nhu cầu sử dụig hoa phong lan rất lớn với những cành hoa
chục ngần đô 1a như: Paphlopedium, Volontennum. Đặc biệt một số loài nở
rất bén với thời gian. Có những loài hoa như Hồ điệp hoa nở 2 đến 3 tháng
“Trồng hoa phong lan khơng cẩn diện tích lớn, du tư chỉ phí vừa phải
nhưng với giá cả và mức tiêu thy hiện nay thì nó đem lại nguồn lợi vô cùng
lớn cho người sin xuất.
<small>Giá tị lầm thức an:</small>
2.3.4, Đặc dl
2.3.4.1, Loài Lan Phi điệp (Dendrobium anosmum Lindl): lan sống phụ,thân hình trụ dhi, phân đốt, có các khía mờ đọc thân cây, thân. bng thống
xuống, lá hình giáo thn, mềm, xếp hai day dễ dụng, mặt dưới l4 màu xanhnhạt, sau khi rụng lá thì mang hoa, cum hoa ngắt Cổ hai hoa trên mỗi đốt lárụng. Hoa mầu hồng tím, hai cánh trang hai bên bằng nhau, mễm uốn cong
ra. Cánh mơi lớn, cuộn lại, mầu tím với hai đến: lớn màu tím đệm phủ một
lớp lơng màu trắng. Nhị bình khối 1Ìqyễ nhơ, nhiều mọc cum dưới gốc thân.<small>Huong thom đậm đà.</small>
<small>2.3.4.2. Loài Lan hương (Acampe rigida PF Hunt): lan sống phụ, than lớn,</small>hoá gỗ, nhiều rễ chống to map mọc tản ở tiên thân, có màu xanh. Lá lớn, đầygấp theo gân giữa, đâu chia hai thu? tròn khơng đều. Cụm hoa dài, cứng cónhiều hoa. Cánh hoa dày mầu vàng có nhiễu đốm nâu đỏ. Cánh mơi màutrắng hay vàng nhạt, điểm nhiễu vệt màu nâu đậm, gốc có túi ngắn. Hương
2.4.2, Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào:2.4.2.1.Tink toàn năng (Totipotence) của tế bào:
'Ngay cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 nhà sinh lý thực vat học người Đức
(ADN) cần thiết và đủ của cả sinh vật đó. kiện thích hợp, mỗi
“Tính tồn năng của tế bào mà Haberlandt nêu ra chính là cơ sở lý luậncủa phương pháp nuôi cấy mô và tế bào thực vật. Cho đến nay con người đã
từ một tế bào riêng rế.
thoái hoá chủ yếu do tác hại của vi rút. Khả năng tái sinh là một đấu hiệuquan trọng xác định sự chuyển giai doan từ non trẻ sang thành thục, khả
đoạn non tré sẽ ra chi, ra rễ tốt hơn các bộ phận thành thục.
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Vi vậy việc xử lý trẻ hoá là một biện pháp quan trọng nhất trong việc
nhân giống sinh dưỡng.
2.4.2.3.Su phân hoá va phan phân hoá tế bào:
nhiều cơ quan chức năng khác nhau, trong đó có nhiều loại tế bào khác nhau.
đồ đều bắt nguồn từ tế bào phôi sinh.
'Tế bào phôi sinh => Tế bào din =3 “Tế bào phân hoá chức năng. Tuy
nhiên, khi tế bào đã phân hoá thành mo chức năng chúng khơng hồn tồn
thích hợp, chúng lại có thể trở vẻ dạng tế bào phơi sinh và lại phan chia
hoá tế bào.
KT Phân hoá tếbào—— |
“Tế bào pho} sis > Tế bào din > Tế bào chuyên hos
‘Vé bản chất thì sự phân hóa và phản phân hố là một q trình hoạt
trang mới, một số gen khác lại bị đình chỉ hoạt động. Điều này xây ra theo
<small>I8</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">tế bào.
thuận tiện .
+ Giai đoạn 2: Cấy khỏi động.
khí cấy vào hỗn hợp Axit aseobie và Axit xitric (25 - 150mg/)).
+ Giai đoạn 3: Nhân nhanh : Tồn bộ q trình nhân giống in vitroxét cho cùng chỉ nhằm mục đích tạo ra hệ số nhân cao nhất. Chính vì vậy
giai đoạn này được coi là giai đoạn then chốt của quá trình. Nghĩa là giai
và cấy chúng trên môi trường mới theo định kỳ. Hệ số nhân ở giai đoạn này
biến động từ 5 đến 50 lần tuỳ thuộc loài cây và _ phương pháp nhân. Vấn
bản chất di truyền của cây. Theo nguyên tắc chung trong mơi trường có
và 10 - 16 giờ. sáng/ngày, cường độ ánh sáng 1000 lux [43]. Tuy nhiên.đối với mỗi loại đối tượng, mục đích thé nghiệm mà chế độ nuôi cấy khácnhau.
+ Giải đoạn 4: Cho ra rễ:
Day là giai đoạn chuẩn bị cho cây con chuyển ra ngồi hệ thống vơ.
ở giai đoạn 3 sang môi trường tạo rễ. Thường sau 2 - 3 tuần, từ những chối
thuận lợi cho sự ra ¡Ö cỗ chổi cây. Giai đoạn này thường kéo dài từ 2 - 4tuần lễ, sau đó được chuyển sang mơi trường khơng có Auxin để rễ phát
động của lá và rể mới sinh rất yếu, cây chưa chuyển sang giai đoạn tự dưỡng.
+ Giai đoạn 5: Đưa cây ra môi trường ngoài.
20
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">với moi trường tự nhiên, cây con cứng cáp để đủ tiêu chuẩn mang trồng. Đâylà bước quyết định khả năng ứng dụng quá trình này trong thực tiễn sẵn xuất.
sống cao cần đảm bảo mot số yêu cầu:
(số lá, số 18, chiều cao cây).
C6 giá thể tiếp nhận cây in vitro thích hợp: giá thể tơi xốp, thoát<small>nước</small>
“Trong 2 - 3 tuần 18 và tránh ánh sáng quá mạnh. Điều kiện moi trườngtrong giai đoạn này là rất quan trọng, cần tạo điều kiện cho bộ rễ phát triển,cứng cấp và phòng bệnh cho cây.
Một số lượng lớn các yu tố phức tap ảnh hưởng tới sự phát sinh hình
thái mơ tế bào. Tuy nhiên nliũng yếu tố này phụ thuộc mạnh mẽ vào lồi.
2.5.1, Mơi trường ni dưỡng:
Trong ni cấy in vitro, môi tường nuôi cấy và môi trường xungquanh được xem là án 4È quyết định sự thành bại của q trình ni cấy.
sự tăng trưởng và phân hố của mơ trong suốt q trình ni cấy in vitro.
"Mơi trường ni cấy của hầu hết các lồi thực vật bao gồm các muối khốngda lượng, vi lượng, nguồn các bon, các axit amin và các chất điễu hồ sinh
tuỳ vào từng loài, giống, nguồn gốc mẫu cấy, thậm chí uỳ từng cơ quan
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Ví dụ: Mơi trường MS-62 thích hợp cho nhiều loại cây trồng nhưng môi
trường Knudson hoặc môi trường Vacin and Went lại thích hyp cho cây
phong lan hơn. Mặc dù mơi trường Thomale GDY không chứa canxi nhưng,môi trường này cực kỳ phù hợp cho lồi Paphiopedilum [45]. Ddi hỏi khống,của phong lan nhìn chung khơng cao và mơi trườg nghèo muối thường phù
nhu cầu dinh dưỡng trong mỗi giai đoạn phát triển của mô tế bào khác nhau.Nhiều công tinh nghiên cứu đã chứng minh: thành phần, hàm lượng cácchất trong mơi trường có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng phát sinh hình tháicủa các bộ phận nuôi cấy, khả năng tái sinh chối, lá, rễ để tạo ra cây hoànchỉnh cũng như sự sinh trưởng phất triển của toàn cây.
Vi vậy vấn để lựa chọn moi trường thích hợp cho sinh trưởng, phát
trọng, số lượng và céc Ío;š hố chất phải cực kỳ chính xác phù hợp với từng.đối tượng cụ thể,
Các nguồn thành phẩn định dưỡng chính thường được bổ sung vàomôi trường gồm:
Các nguyên tố đa lượng: N, P, K, S, Mg, Ca là cẩn thiết và thay đổituỳ theo đối tượng ni cấy. Nói chung néng độ các nguyên tố trên trongmôi trường khoảng trên 30 ppm. Có nhiều mơi trường có thành phẩn, tỷ lệcác chất khác nhau, chúng ta có thể lựa chọn để sử dụng. Nói chung mơi
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">trường giàu nits và kali thích hợp cho việc hình thành chổi, cịn mơi trường
một mơi trường cấy được xác định một cách chính xác do sự cân bằng các
phần khoáng và để so sánh các sự cân bằng khác nhau vé ion giữa chúng,
chọn một thành phần khống rất khó nên chúng ta cẩn lưu ý và hiểu biết về
sinh lý thực vật đối với đỉnh dưỡng khoáng.
Các nguyên tố vi lượng: Rat nhiều nguyên tố vi lượng đã được chứng‘minh là không thể thiếu được đối với sự phát triển của mơ đó là: Sắt, Đồng,
Kém, Mangan, Molybden, Bo, Coban, lốt [38], các nguyên tố này đóng vaitrị quan trọng trong các hoạt động của Enzim, chúng được dùng ở nồng độ
thấp hon nhiều so với các yếu tố đa lượng. Mot vài tác giả đã c¡
thành phần vi lượng từ 5 đến 9 chất đưới dạng Sunfat hoặc Clorua. Nhưng,
khơng có sự cân bằng ion nào cố định, vì vậy người ta có thể pha chế dung,dịch vi lượng riêng cho từng người
Nguồn các bon: Cay in viro sống chủ yếu theo phương thức dị
dưỡng, mặc dù dưới ánh sáng nhân tạo chúng có khả năng hình thành diệp.
lục và quang hợp nhưng bị hạn chế, chính vì vậy mà người ta cẩn thêm vàomơi trường cấy các Gluxid cẩn thiết cho sự phát triển của mô. Cho nênnguồn các bon dưới dug fu cơ là thành phan bắt buộc của môi trường và
thuộc vào mục đích và sự đồi hỏi của từng hệ mô trong trường hợp đặc biệt
Lactoza (Ankler, 1974). Hàm lượng đường bổ sung vào môi trường nuôi cấykhác nhau nhưng thường ding liễu lượng từ 20 - 40 g/l. Việc trải qua nổi hấp,
điện gây ra việc phân huỷ đường do sự thuỷ phân nhưng không thể hiện điều
in các
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Các vitamin và các chất tự nhiên: Các vitamin, các axitamin và các chất
đẩy q trình sinh trưởng, phát triển của mô nuôi cấy. Mặc dù cây in vitro có
được bổ sung vào môi trường một lượng nhất định tuỳ theo từng hệ mô vàgiai đoạn nuôi cấy. Nổng độ thường dùng là 1 mg/l, Myo-inositol cần được
đến sự phân chia của mô. Các axitamin thường được bổ sung vào môitrường, một mặt làm nguồn nitơ hữu cơ, khi hàm lng nite trong môi trườngbị thiếu hụt, mặt khác cũng làm tăng sự sinh trưởng của mô cấy khá rõ rệt.
(Che chất phụ gia hữu cơ như nước dita, địch chiết nấm men... được
bổ sung vào mơi trường nhằm kích thích sự sÏnh trưởng của mô sẹo và các cơ
quan [40. Nước dita đã được sử dụng vào nuôi cấy in vitro từ năm 1941 vàđược ứng dung khá rộng rãi trong các môi trường nhân nhanh in vitro (Phonglan, dứa ...). Trong nước dừa thường chứa các axitamin, axit hitu cơ, đường,ARN và AND. Đặc biệt trong nước đừa eó chứa những hợp chất quan trọng
cho nuôi cấy in vitro đó là Myo-ïnositol, các hợp chất có hoạt tính Auxin,các gluoxit của xytokinin.
Các chất điều hoà sinh trường: là yếu tố quan trọng nhất trong môi
trường quyết định kết 5Š quoi cấy, 5 nhóm chất điều hồ sinh trưởng của
thực vat: Auxin, Gibbsieliin, Ethylen, Axit absixic, Xytokinin ... Có tácdụng lên sự phát sinh hình thái mơ cấy ở ngay hàm lượng rất thấp
hưởng có tính chất quyết định tới sự phân hoá cơ quan thực vật (Skoog vàMiller, 1957).
Auxin: Kích thích sự hình thành mơ sẹo và xuất hiện rễ bất định, kíchthích sự giãn của tế bào. Các Auxin thường sử dụng là (IAA, IBA, NAA,
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">24D). Néng độ Auxin dùng trong nuôi cấy dao động tuỳ từng chất va đối
tượng nuôi cấy nhưng thường là từ. 0,001-10mg/1
‘Cu tạo của một số Auxin:
Indol butyric axit (IBA) _2/4.dichlorophenoxy axetic axit (2,4D)
phan chia tế bào và quyết định sự phân hoá chổi bất định từ mô sẹo và cơ<small>quan [40]. Việc sử dung tỷ lệ Auxin/Xytokinin trong moi trường nuôi cấy</small>
quyết định sự phân 04 cha mô theo hướng tạo rễ, tạo chối hay mơ sẹo. Cácchất thuộc nhóm XjtclUnu thường được sử dụng là Kinetin, Benzyl adeninpurin (BAP), Zeatin. Trong các chất này BAP và Kinetin được dùng phổ biến
nhất vì có hoạt tính cao và giá khơng đất, tuỳ từng hệ mơ và mục đích ni
thích sự phân hố chổi. Trong ni cấy mơ phân sinh để kích thích sự nhânnhanh người ta thường ding nồng độ Xytokinin cao 10° - 10M.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Cau tạo của một số chất thuộc nhóm Xytol
N N
N " Đ H
Kinetin (K ) 6 - Benzyl amino purine (BAP)
Gibberellin: Được dùng phổ biến nhất là GA, (Axit gibberellic) kích
thích sự giãn dài tế bào, kéo đài lóng đốt than cành cây. Bên cạnh đó GA,
cịn có tác dung phá ngủ các phơi, ức chế tạo ré phụ (Pierik, 1987) cũng nhưtạo chổi phụ (Street, 1973), GA, còn ảnh hưởng đến sự ra hoa của một số
Ngồi các chất có tác dụng KÍÊh thích trên, cịn có các chất có tác
dung ức chế sinh trưởng, phát triển khác như ABA, Etylen cũng gây ảnhhưởng khá 16 tới sự phát sinh bình thái của một số cay trồng trong ni cấyin vitro. Khi ABA tương tác với BAP cho hệ số nhân chổi cao hơn khi ding
BAP riêng rế (Ben et al, 1989, Chang et al, 1991).‘Chit làm dong cứng môi trường - Agar.
Agar là một loại Folyseetrit của tảo. Khả năng ngậm nước của Agar khá
18 đến sinh trưởng của mơ nuôi cấy. Néng độ của thạch dùng trong nuôi cấy
rất dao động tuỳ thuộc vào độ tỉnh khiết của hoá chất và mục tiêu nuôi cấy(thường từ 6 - 10 g/0.
26
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">thường phải đặt trên máy lắc hoặc mô nuôi cấy được dat trên một miếng giấy.
thấm nhúng vào moi trường.
+ Độ pH của môi trường là yến tố ảnh hưởng khá rõ nét tới khả năng,
năng hấp thy chất dinh dưỡng của cay. Nếu pH thấp (<4,5) hoặc cao (7,0)
vay xác định được độ pH ban đâu của mơi trường cho q tình sinh trường,
2.5.2, Môi trường vật lý.
ni cấy.
vào các yếu tố như: thời gian chiếu 4ág, cường độ ánh sáng, và chất lượng,ánh sáng.
"Thời gian chiếu sáng có vai trồ quan trong trong q tình phát tiển.
của mơ ni cấy, với đa số các lồi cây, thời gian chiếu sáng thích hợp là từ
12 - 18/ngày.
Cường độ ánh sáng là yếu tố quan trọng tác động lên quá trình phát
sinh hình thái của mơ cấy. Cường độ ánh sáng cao kích thích sink trưởng của
mô sẹo trong khi cưng đà (hấp gây nên sự tạo chổi (Ammirato, 1986). Nhìnchung, cường độ ánh sf thích hợp cho mơ ni cấy là: 1000 - 7000 lux
Ngoài ra chất lượng ánh sáng cũng ảnh hưởng tới sự phát sinh hình
thái của mơ thực vật in vitro, ánh sáng đỗ làm tăng chiêu cao thân chổi hơnso với ánh sáng trắng, nếu mô nuôi trong ánh sáng xanh thì sẽ ức chế vươn
cao nhưng lại có ảnh hưởng tốt tới sự sinh trưởng của mô sẹo [20].
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Do vậy trong các phịng thí nghiệm, sử dụng nguồn cung cấp năng
lượng ánh sống là các din đèn huỳnh quang đặt cách phía trên các ống
nghiệm khoảng 25 - 30cm sẽ cho cường độ ánh sáng dat trên tiêu chuẩn.
2000 - 2500 lux.
"Nhiệt độ: Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, nhiệt độ là nhân tố quan
trọng ảnh hưởng tới sự phân chia tế bào và các quá tinh sinh hoá trong cây.
Tuy thuộc vào xuất xứ của mẫu nuôi cấy mà điều chỉnh nhiệt độ cho phùhợp. Thường cây nhiệt đới địi hồi nhiệt độ cao hơn so với cây ơn đới. Nhìn‘chung nhiệt độ thích hợp nhất cho sự sinh trưởng tốt ở nhiều loài cây là 25°C
<small>(White, 1973).</small>
2.5.3. Vật liệu ni cấy.
Việc lựa chọn vật liệu ni cấy thích hợp quyết định đến sự thành bại
của quá trình nhân giống in vitro. Về nguyên tắc, trừ những mô đã hố gỗ,các mơ khác trong cơ thé thực vật đê CĨ thể dùng làm mơ ni cấy. Tuythiên các mơ đang phát triển mạnh (mô phân sinh đầu ngọn, đầu rễ, lá non,
liệu ni cấy có thể là hạt. Các mơ khác nhau trên cùng một cây tuy mang,một lượng thông tin di truyễn! như nhau, nhưng khi ni cấy có thể cho mơseo phát triển hồn tồn khác nhau, khả năng hình thành chổi, rễ rất khác
nhau. Vì vậy tốc độ nhân giống, chất lượng nhân giống, hiệu quả nhân giống
phụ thuộc rất nhiều vào xiê: chon mẫu. Vì vậy các mơ trẻ sinh lý, chưa bịphân hố q sâu sắc vÀ ©úl trưởng tốt là nguồn mẫu ni cấy lý tưởng bởicó thé dễ tác động và điều khiển quá tình phát sinh hình thái và tái sinh cây
hồn chỉnh từ chúng. Các khả năng trên còn phụ thuộc vào mùa vụ lấy vật
liệu trong năm, kích thước vật liệu ni cấy, tuổi cây mẹ, tuổi của quả, vị trílấy mẫu trên cây mẹ...
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">Tuy nhiên tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu, nguền mẫu vật, giống, loại
qua như ý muốn, có hệ số nhân giống cao, chất lượng cây giống tốt.2.5.4, Điều kiện vo trùng.
'Ni cấy in vitro là q trình ni cấy trong điều kiện vô tring, nếukhông đảm bảo tốt điều kiện vô trùng, mẫu nuôi cấy hoặc môi trường sẽ bị
sự thành bại của nuôi cấy in vitro.
Phương pháp khử trùng mẫu ban đầu: Việc tạo nguyên liệu vô trùng
in vitro là khâu đẩu tiên có ý nghĩa thành bai ella cơng việc nhân giống và
tốc độ nhân giống. Chọn đúng được phương pháp khử trùng sẽ cho được tỷ lệsống cao, môi trường dinh dưỡng thích hợp sẽ đặt toe độ sinh trưởng nhanh.
Phương tiện khử trùng:
= Nổi hấp tiệt trùng: Sử dụng chơ việc khử trùng môi trường muôi cấy,
dụng cụ nuôi cấy bằng hơi nước cổ áp suất và nhiệt độ cao (1,2 - 1,5 atm,
120 - 130°C).
- Tih sấy: Để sấy khô các dụng cụ (huỷ tinh và dụng cụ cấy.
ta thường ding các dung dịch HgCl,, Hypoclorit natri, Hypoclorit canxi,H,0,, Cén ding để khử trùng sơ bộ mẫu và đốt các dụng cụ khi nuôi cấy.
~ Phễu lọc vô lu: Dùng để khử trùng các dung địch, không khử.
trùng được ở nhiệt dd 40 sine dung dich Enzim hoặc một số chất điều hoà
sinh trưởng. Hiện nay người ta thường sử dụng một hệ thống bơm khử trùngdung tích lớn để thanh trùng các dung dich nuôi cấy khi nuôi cấy tế bào trần"hay huyền phù tế bào.
+ Budng và bàn nuôi cấy vô trùng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">~ Buồng vô trùng: Nơi dat bàn cấy cần kín gió, cao ráo, sạch sẽ. Buồng,
chiến đèn tử ngoại.
~ Bàn nuôi cấy vô trùng: Tốt nhất là sử dụng bàn cấy Laminair flowbox. Thiết bị này làm việc theo nguyên tắc lọc khơng khí vơ trùng qua màng
2.5.5. Budng ni cấy.
LA buổng đạt các mẫu nuôi cấy. Buồng này cẩn dim bảo các điểnkiện:
= Nhiệt độ 25 - 30°C
~ Sạch sẽ, tránh tiếp xúc với bên ngồi.
"Nuôi cấy mô tế bào thực vật in vitro được xem là một trong những giảipháp công nghệ mới có ý nghĩa khoa học cơng nghệ sinh học. Trên các môi
trường nhân tao, từ các mô, tế bào thực vat sẽ phân chia, phân hoá và phát
phương pháp nhân giống hữu hiệu nhất trong các phương pháp nhân giốngvơ tính. Kỹ thuật nay: cho phếp tạo ra một quần thé cây con đồng đều, giữ
ngun đặc tính của Ay rao, có hệ số nhân giống cao, sớm phát huy được
"hiệu quả kin tế, khơng tơn diện tích cho nhân giống dễ chăm sóc và dễ khắc
phục những ện bất lợi. Phương pháp này đặc biệt tỏ ra ưu việt với các
lồi cây khó nhân giống bằng con đường hữu tính (Phong lan), các giống
qui hiếm có số lượng ban đầu hạn chế mà lại cần nhân nhanh.
~ Lam phong phú vật liệu di truyền cho cơng tác chọn giống.
<small>đ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">~ Làm sạch vi rút, phục trắng những giống thoái hố, bị bệnh.
= Nhân nhanh và duy tì các giống và cá thể có ý nghĩa khoa học có
vào bộ phận ni cấy và khả năng sử dung chúng trong công tác giống cây
+) Đối với đỉnh sinh trưởng có thể tạo và nhân nhanh dòng đồng nhấtv6 di truyền, làm sạch vi rút và nghiên cứu sinh lý phát triển
+) Với cơ quan sinh sẵn:
~ Hoa cái (bầu quả, non): Thụ phấn trong ống nghiệm phục vụ
lai xa, tạo đơn bội, tạo da phôi.
- Hoa đực: (bao phẩn và hạt phan}- Tạo mô sẹo và cây đới! bội.
- Tạo đột biến & mức đơn bội
- Tao dịng đồng hợp tử.
+) Đối với phơi: - - Nuôi phôi lại xã
= Nhân áơ đồng lai xa.~ Phẩ ngủ nghỉ của hạt
STE bào trần để la vơ tính.
Biến nạp gen, ni cấy tế bào đơn.
+)Mơ sẹo: (PE Tao phôi vo tin.
~ Nuôi cấy tế bào đơn và tách tế bào trấn.
~ Tạo cây có biến di soma.
Khả năng ứng dụng của nuôi cấy mô thực vật dé thấy nhất là trong
Tinh vực nhân giống và phục trắng cây trồng. Với phương pháp nuôi cấy đỉnhsinh trưởng Morel đã mở ra 1 hướng lớn không chỉ là một cuộc cách mạng
trong cơng nghiệp lan mà cịn áp dụng cho nhân giống nhiễu loại cây trồng
khác: Bu đủ, Dâu tây, Khoai tây... (Morel, 1960)
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">Năm 1985 theo Roca có 55 lồi cây trồng được áp dụng để nhân giống
sạch bệnh qua nuôi cấy mô, gồm 11 loài cây ăn quả, 8 loài cây lấy củ, 7 lồi
cây cơng nghiệp và 23 lồi cây cảnh.
<small>Năm 1965, Morel và Martin đã ding kỹ thuật nuôi cấy mô phân sinh</small>
tạo được cây khoai tây không chứa vi rút mang lại ý nghĩa lớn cho ngành sin
xuất Khoai tây thế giới
'Năm 1970 Storrisky đã rất thành công khi nuôi cấy vầy cũ hoa Lay ơn
trên môi trường dinh dưỡng có 5 mg BA/I và cay Dạ lan hương với nồng độ2-8 ppm IAA.
nước đã được thành lập và thu được một số kết quả đáng kể,
Viện khoa học Việt Nam đã nghiên cứu tù tình nhan giống in vitro
một số cây trồng có giá trị như Lúa, Thuốc lá, Khoai lang, Dita sợi...
<small>+ Trường Đại học nông nghiệp-I; Viện di truyền nông nghiệp đã</small>
nghiên cứu qui trình nhân giống Khoai tây, Chuối, Du đủ, Phong lan thươngmại, các loại cây cảnh sạch bệnh, chat lượng cao đã đi vào sin xuất.
- Trường Đại học Lâm nghiệp đã nghiên cứu nhân giống in vitro các
loài Bạch đàn, Lan bin địa, Keo lai, Sến mật, Song mây, Tre luồng....
'Ngồi ra cịn một số nơi cũng nghiên cứu nhân giống bằng nuôi cấymô: _- Trang tim sin xuất hoa Đà Lạt
<small>~ Trường Đại học Tog lâm - Thành phố Hồ Chí Minh.</small>
~ Đại học khoa oe tự nhiên - Thành phố Hồ Chí Minh.
khác nhau, đã nhân giống Cao su và nhiễu loại cây khác (cây ăn quả, câythuốc, cây rừng ..)
<small>32</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Nội dung của để tài được tóm tắt bằng sơ đồ sau:
~ _ Hiệu quả của phương pháp khử trùng.
~ Môi trường khởi động tạo thé chổi và chồi.
năng nảy mắm và tgo thể chổi
<small>cụm đến sự phân chia chỗi</small>
3.1.2. Môi trường nhân nhanh chối.
<small>"Nhân nhanh chối</small> nhân chổi.
nhận chi
năng nhân chổi.
khả năng nhân chối.
3.1.3. Môi trường kéo dài chối.
3.1.5. Giai đoạn vườn ươm.
~ _ Sinh trưởng và phát tiển của cây lan con.
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">ni cấy mơ, Bộ môn Di truyền - Chọn giống - Khoa Lâm nghiệp - Trường
<small>- Số giờ chiếu sáng trong ngày: 10 giờ/ngày.</small>
= Cường độ ánh sáng: 2000 - 3000 lux.
~ Các hạt phong lan được cấy vào mii trường đạc (8g agar ).3.2.2, Các công thức thí nghiệm và cách bố trí.
sa. Hiệu quả của một sốphương pháp khử tràng.‘Thi nghiệm được tiến hành Với 2 phương pháp:
+ Khử tring quả.
+ Khử tring bạt.
nghiệm/1 lân lập lại đổi với mỗi lồi.
Các thí nghiêm được tiến hành trên các moi trường sau:
‘Cong thức 2: Mpi thường II (Knudsons C cải tiến). Xem phụ biểu 2Mỗi cơng thức thí nghiệm theo dõi 10 ống nghiệm/ 1 lần lặp và được.
lập lại 3 lần đối với mỗi loài.
~ Thí nghiệm được lấy hạt vào 3 thời điểm khác nhau đối với mỗi loài.Mỗi thời điểm theo dõi 10 ống nghiệm/1 lần lặp lại và được lặp lại 3lần.
34
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Cée thí nghiệm được bố trí như s
<small>- Cấy cụm ( mỗi cụm có từ 3-4 chỗi) (C1)</small>Mơi trường II: - Cấy tách riêng tẽtừng chổi (T2)
= Cấy cụm ( mỗi cụm có từ 3-4 chổi) (C2)
Mỗi cơng thức thí nghiệm làm với 3 lần lặp lại và theo dõi 10 bình,1 lần lặp lại, mỗi bình cấy 20 chổi. Thí nghiệm được đánh giá sau 6 tuầntheo đối đối với mỗi loài.
1. Nghiên cứu Ảnh hưởng của NAA đến khả năng nhân chổi.
1 | Biel | 1N, | IN, | Bel | IN | IN,Cơng thức thí nghiệm
me} Dey | HN, | HN | Be2 | HN, | IN,
Dic 1: Ðộ chưng của môi trường TDje 2: BA} ching của môi trường II
IN: Mơi trường T có bổ sung 0,5 mg/l NAA.
“Các thí nghiệm được bố trí theo sơ đổ sau:
1 |Ð/el| 1B, | 1B, | Bie, | 1B, | 1B,(Cong thức thí nghiệm
<small>1 | Be, | 1B, | HB, | De, | 1B, | 1B,</small>
IB,: Mơi trường II có bổ sung 0,5 mg/l BAP.
1 JĐeL| 1K, | 1K, |Đ/e1| 1K, | 1K,‘Cong thức thí nghiệm
<small>Hl | Đức; | WK, | WK, |Đ/c2| WK, | UK,</small>
IK,: Mơi trường I có bổ sung 0,5 mg/l kinetin
<small>36</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">Nơng độ Kinetinvà | 0 | 05 | NéngdoKinetinva | 0 | 05
BAP (mg/l) NAA (mg/l)
Cơng thức tí | Đ/el | IBK | Congthdety | Đ/e1 | IKN
Mỗi cơng thức thí nghiệm làm với 3 lần lặp lại và theo dõi 5 bình 1
đối (sau 2 đợt cấy trun),
'Nồng độ nước đùa 100m Nước dừa Nước đùaNông độ Myo-inositol 109mg” |~ Myoinostol Myo-inositol
Đối chứng. Đối chứng.
3.2.2.4. Tạo cây hồn chink.
Mỗi cơng thức thí nghiệm được làm với 3 lần lặp lại và theo doi 10bình/1 lần lặp lại, mỗi bình cấy 10 chổi. Thí nghiệm được đánh giá sau 6
tuần theo dõi
</div>