Tải bản đầy đủ (.pdf) (65 trang)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN NAM ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (548.04 KB, 65 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

<b>BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH </b>

<b>HOÀNG NGHĨA CƯỜNG </b>

<b>LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tơi, các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Hà Nội, ngày tháng năm Sinh viên thực hiện

Hoàng Nghĩa Cường

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

<b>DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT </b>

TABMIS Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

<b>MỤC LỤC </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

<b>MỞ ĐẦU </b>

<i>1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn </i>

Trong điều kiện kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ gắn với việc tăng cường hợp tác kinh tế song phương, đa phương với các quốc gia, trong khi nguồn thu cịn nhiều bất cập và tình hình bội chi NSNN liên tục diễn ra trong những giai đoạn gần đây thì việc kiểm sốt các khoản chi NSNN đảm bảo hiệu quả có ý nghĩa vô cùng quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát triển kinh tế - xã hội cũng như ổn định tất cả các mặt của đất nước.

Những năm gần đây, việc quản lý NSNN đã có nhiều sự đổi mới căn bản và mang lại những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, tình trạng bng lỏng quản lý, vi phạm các nguyên tắc quản lý tài chính, ngân sách đã gây ra các hậu quả nghiêm trọng như: Thất thoát tài sản của nhà nước, vi phạm đạo đức nghề nghiệp hay nặng hơn là vi phạm các quy định pháp luật của một số cán bộ nhà nước. Do đó, để thực hiện kiểm soát các khoản chi NSNN nói chung và lĩnh vực kiểm soát các khoản chi ngân sách nói riêng thì Đảng và Nhà nước ln có những biện pháp tích cực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý NSNN, một trong số đó sử dụng cơng cụ KBNN để thực hiện công cuộc cải cách hành chính nhà nước mà đặc biệt là cải cách tài chính cơng theo hướng cơng khai, minh bạch, từng bước phù hợp với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế, góp phần thực hành tiết kiệm, phịng chống tham nhũng, lãng phí nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực của Chính phủ, chất lượng hoạt động quản lý tài chính vĩ mơ, giữ vững ổn định và phát triển nền tài chính quốc gia.

Mặc dù vậy, quá trình thực hiện cơng tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An vẫn còn những tồn tại, hạn chế, bất cập như: công tác KSC thường xuyên chưa thật sự hiệu quả, vẫn cịn tình trạng lãng phí NSNN; chưa tạo sự chủ động cho các ĐVQHNS trong sử dụng

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

kinh phí ngân sách, mặc dù đã có cơ chế khốn, tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng biên chế và kinh phí hoạt động; việc phân cơng nhiệm vụ kiểm sốt chi trong hệ thống KBNN còn bất cập, chưa tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng, quy trình chi còn rườm rà, gây phiền phức. Đồng thời, công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và cải cách tài chính cơng trong xu thế mở cửa và hội nhập quốc tế. Xuất phát từ những lý do trên em lựa chọn đề tài: “Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Nam Đàn, tỉnh Nghệ An” để đưa ra những giải pháp nhằm góp phần giải quyết những vấn đề tồn tại, hạn chế trong công tác KSC qua KBNN hiện nay.

<i>2. Mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn </i>

<i><b>Để thực hiện mục đích hóa của đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn đặt ra: </b></i>

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Nam Đàn, các nhân tố ảnh hưởng.

+ Phân tích thực trạng cơng tác kiểm sốt chi thường xun NSNN trên địa bàn huyện Nam Đàn, đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế. + Đề xuất giải pháp hồn thiện cơng tác kiểm soát chi NSNN trên địa bàn huyện Nam Đàn trong thời gian tới.

<i>3. Đối tượng và pham vi nghiên cứu đề tài luận văn </i>

 Đối tượng nghiên cứu của luận văn:

Các vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN đối với các đơn vị sử dụng ngân sách.

 Phạm vi nghiên cứu của luận văn:

Cơng tác kiểm sốt các khoản chi thường xuyên NSNN cho các cơ quan đơn vị qua KBNN Nam Đàn, tỉnh Nghệ An trong gia đoạn 2017 - 2019.

<i>4. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu đề tài luận văn </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

Luận văn dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và sử dụng các phương pháp cụ thể như:

 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

Các số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo hoạt động thu – chi hàng năm tại KBNN huyện Nam Đàn.

Các số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ cán bộ làm công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại KBNN huyện Nam Đàn, các đơn vị sử dụng Ngân sách.

 Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp:

Phỏng vấn các cán bộ tại phịng Kế tốn, Phịng kiểm soát chi tại KBNN huyện Nam Đàn về các hoạt động tại đơn vị thực tập.

 Phương pháp tổng hợp - phân tích:

Đối chiếu và so sánh, kết hợp với khảo cứu thực tiễn giữa các tài liệu có liên quan tạo đơn vị.

<i>5. Kết cấu luận văn: </i>

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến nghị luận văn được kết cấu thành 3 chương, bao gồm:

 Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước.

 Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

 Chương 3: Định hướng, mục tiêu, giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

<b>CHƯƠNG 1 </b>

<b>NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC </b>

<b>1.1. Chi ngân sách nhà nước và chi thường xuyên ngân sách nhà nước </b>

<i><b>1.1.1. Ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước </b></i>

<i>1.1.1.1. Khái niệm Ngân sách Nhà nước: </i>

<i>“Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ ủa Nhà nước.”[8] </i>

<i>1.1.1.2. Nội dung Ngân sách Nhà nước: </i>

Thứ nhất, NSNN là bản dự toán thu, chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất đinh, thường là 1 năm.

Thứ hai, NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, là kế hoạch tài chính cơ bản của Nhà nước.

Thứ ba, NSNN là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau.

<i>1.1.1.3. Khái niệm chi ngân sách nhà nước và chi thường xuyên ngân sách nhà nước </i>

Chi NSNN là những khoản chi tiêu do Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm Chi NSNN thể hiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải cho các chi phí bộ máy Nhà nước và thực hiện chức năng chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

Chi NSNN là q trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Về thực chất, chi NSNN chính là việc cung cấp các phương tiện tài chính cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước. Cho nên, chi NSNN có những đặc điểm sau:

- Chi NSNN ln gắn với nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước phải đảm nhận. Mức độ và phạm vi chi tiêu NSNN phụ thuộc vào nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ.

- Chi ngân sách nhà nước gắn với quyền lực nhà nước, mang tính chất pháp lý cao. Ở Việt Nam, Quốc hội là chủ thể duy nhất quyết định cơ cấu, nội dung và mức độ các khoản chi NSNN.

- Tính hiệu quả của các khoản chi NSNN được thể hiện ở tầm vĩ mô và mang tính tồn diện cả về kinh tế, xã hội, chính trị và ngoại giao.

- Các khoản chi NSNN đều là các khoản cấp phát khơng hồn trả trực tiếp. Đặc điểm này giúp chúng ta phân biệt giữa các khoản chi NSNN với các khoản tín dụng, các khoản chi cho hoạt động kinh doanh.

- Các khoản chi của ngân sách nhà nước gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị khác như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, tín dụng và các phạm trù khác thuộc lĩnh vực tiền tệ.

Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

<i>“ Chi thường xuyên ngân sách nhà nước: là nhiệm vụ chi của NSNN nhằm đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đàm quốc phòng, an ninh”[8] . Đây là các khoản chi chủ yếu phục vụ chức năng quản lý, điều hành xã </i>

hội một cách thường xuyên của Nhà nước.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính của Nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực cơng, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thơng tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác. Nói tóm lại, chi thường xun NSNN là q trình phân phối, sử dụng vốn từ quỹ NSNN để đáp ứng nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội.

<i>1.1.1.4. Đặc điểm chi thường xuyên ngân sách nhà nước </i>

Nguồn lực tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên được phân bố tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý, giữa các năm trong kỳ kế hoạch.

Việc sử dụng kinh phí thường xun được thực hiện thơng qua hai hình thức cấp phát thanh tốn và tạm ứng. Cũng như các khoản chi khác của NSNN, việc sử dụng kinh phí thường xuyên phải đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.

Hiệu quả của chi thường xuyên không thể đánh giá, xác định cụ thể như chi cho đầu tư phát triển. Hiệu quả của nó khơng chỉ đơn thuần về mặt kinh tế mà được thể hiện qua sự ổn định chính trị-xã hội qua đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

Với đặc điểm trên cho thấy vai trò chi thường xuyên có thể ảnh hưởng rất quan trọng đến đời sống kinh tế - xã hội của một quốc gia.

<i>1.1.1.5. Phân loại chi thường xuyên ngân sách nhà nước </i>

<i>Căn cứ vào tính chất kinh tế, chi thường xuyên bao gồm 4 nhóm mục cụ thể </i>

như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

- Nhóm các khoản chi thanh toán cho cá nhân gồm: tiền lương; phụ cấp lương; học bổng học sinh, sinh viên; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; chi về cơng tác người có cơng với cách mạng và xã hội; chi lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội; các khoản thanh toán khác cho cá nhân.

- Nhóm các khoản chi nghiệp vụ chun mơn gồm: thanh tốn dịch vụ cơng cộng; vật tư văn phịng; thơng tin tun trun liên lạc; hội nghị; cơng tác phí; chi phí thuê mướn; chi sửa chữa thường xuyên; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của ngành.

- Nhóm các khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định và xây dựng nhỏ gồm: sửa chữa nhỏ tài sản cố định phục vụ chun mơn và các cơng trình cơ sở hạ tầng; chi mua tài sản vơ hình; mua sắm tài sản dùng cho chun mơn.

- Nhóm các khoản chi thường xuyên khác.

- Chi cho các đơn vị sự nghiệp: Đây là các khoản chi cho các đơn vị sự nghiệp công lập nhằm cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, tạo động lực để nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế theo chiều sâu. Cụ thể:

+ Chi cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế của nhà nước; + Chi cho hoạt động các đơn vị sự nghiệp văn hóa – xã hội;

+ Chi cho hoạt động khoa học công nghệ; +Chi cho hoạt động giáo dục, đào tạo; + Chi cho hoạt động sự nghiệp y tế;

+ Chi cho hoạt động sự nghiệp văn hóa, thể dục thể thao;

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

+ Chi cho hoạt động xã hội.

- Chi cho các hoạt động quản lý nhà nước (chi quản lý hành chính): Là các khoản chi để đảm bảo hoạt động của hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước.

- Chi cho hoạt động an ninh, quốc phịng và trật tự an tồn xã hội: Khoản chi cho an ninh nhằm đảm bảo trật tự an tồn xã hội, tạo ra sự n bình cho người dân. Chi quốc phịng nhằm bảo vệ tồn vẹn lãnh thổ quốc gia, chống lại sự xâm lấn của các thế lực bên ngoài.

- Chi khác: ngoài các khoản chi trên, một số khoản chi không phát sinh đều đặn và liên tục trong các tháng của năm nhưng vẫn thuộc về chi thường xuyên như chi trợ giá theo chính sách của nhà nước, chi trả lãi tiền vay do chính phủ vay, chi hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội.

<i><b>1.2. Khái quát về kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại Kho bạc Nhà nước </b></i>

<i>1.2.1. Giới thiệu về Kho bạc Nhà nước </i>

Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật.

KBNN có các nhiệm vụ sau đây:

<i>Thứ nhất, quản lý quỹ NSNN và các quỹ tài chính khác của Nhà nước </i>

+ Quản lý quỹ NSNN: KBNN có trách nhiệm quản lý toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay, tiền trên tài khoản của NSNN các cấp. Cụ thể:

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

KBNN có trách nhiệm tập trung, phản ảnh đầy đủ, kịp thời các khoản thu NSNN; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN do các tổ chức và cá nhân nộp tại hệ thống KBNN; thực hiện hạch toán số thu NSNN cho các cấp ngân sách theo quy định.

KBNN tổ chức thực hiện chi NSNN. KBNN quản lý, kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi từ NSNN bao gồm cả chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước.

Để thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN, KBNN có quyền trích từ tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộp NSNN hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho NSNN. KBNN có quyền từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

+ Quản lý các quỹ tài chính khác của Nhà nước:

KBNN các cấp được giao nhiệm vụ, kiểm soát các quỹ dự phịng tài chính của trung ương, của các cấp chính quyền địa phương, quỹ ngoại tệ tập trung của nhà nước và một số quỹ tài chính nhà nước khác.

Quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN. Thực hiện quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

<i>Thứ hai, tổ chức hạch toán kế toán KBNN và các quỹ tài chính khác của </i>

Nhà nước

Để thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN và các quỹ TCNN, KBNN các cấp tổ chức thực hiện hạch toán kế toán NSNN, kế toán các quỹ và tài sản do Nhà nước giao. Trên cơ sở các số liệu kế toán, định kỳ báo cáo việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định.

<i>Thứ ba, thực hiện nghiệp vụ thanh toán và điều hành vốn: KBNN thực hiện </i>

các nghiệp vụ thanh toán và điều hành vốn như ngân hàng.

<i>Thứ tư, tổ chức huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển. </i>

Huy động từ nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư bảo đảm bù đắp thiếu hụt ngân sách và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển ngày càng lớn đặc biệt là phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Thông qua phát hành công trái, trái phiếu huy động nguồn vốn trong dân cư để đầu tư cho các chương trình, dự án lớn của Nhà nước.

<i>1.2.2. Khái niệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước </i>

Hoạt động kiểm soát chi NSNN được thực hiện nhằm đảm bảo tính tuân thủ các cơ chế, chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành – của các chủ thể (các đơn vị, tổ chức, cá nhân) sử dụng NSNN, tại tất cả các khâu của q trình chi NSNN; thơng qua đó điều

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

chỉnh hoạt động chấp hành dự toán chi ngân sách của các chủ thể nhằm đảm bảo các khoản chi NSNN đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng yêu cầu và đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra ban đầu.

Kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN là việc KBNN tiến hành kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN phù hợp với các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định theo những nguyên tắc, hình thức, phương thức quản lý tài chính trong quá trình cấp phát và thanh tốn các khoản chi NSNN, góp phần loại bỏ các khoản chi sai chế độ, định mức, đơn giá.

<i><b>1.2.3. Đặc điểm của kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước </b></i>

<i>Thứ nhất, đại bộ phận các khoản chi thường xuyên mang tính ổn định khá rõ </i>

nét. Tính ổn định này xuất phát từ tính ổn định trong thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội và hoạt động của bộ máy Nhà nước làm nảy sinh các khoản chi thường xuyên và địi hỏi phải có tạo lập nguồn lực tài chính thường xuyên để trang trải.

<i>Thứ hai, xét theo cơ cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử dụng cuối </i>

cùng của vốn cấp phát thì đại bộ phận các khoản chi thường xuyên của NSNN có hiệu lực tác động trong khoảng thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội. Chi thường xuyên đáp ứng cho các nhu ầu chi để thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước về quản lý kinh tế, quản lý xã hội ngay trong năm gân sách hiện tại.

Khi nghiên cứu cơ cấu chi NSNN theo mục đích sử dụng cuối cùng của vốn cấp phát, người ta phân loại các khoản chi thành hai nhóm: Chi tích lũy và chi tiêu dùng. Theo tiêu thức này thì đại bộ phận các khoản chi thường xuyên được xếp vào chi tiêu dùng bởi vì chi thường xuyên chủ yếu trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành chính Nhà nước; về quốc phòng, an ninh; về các hoạt động sự nghiệp; các hoạt động xã hội khác do Nhà nước tổ chức. Tuy nhiên có một số khoản chi thường xuyên mà người ta có thể coi nó như là những khoản chi có tính chất tích lũy đặc biệt.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

<i>Thứ ba, phạm vi, mức độ chi thường xuyên của NSNN gắn chặt với cơ cấu </i>

tổ chức của bộ máy Nhà nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứng các hàng hóa cơng cộng. Chi thường xuyên luôn phải hướng vào việc bảo đảm hoạt động bình thường của bộ máy Nhà nước. Nếu một khi bộ máy quản lý Nhà nước gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả thì số chi thường xuyên cho nó được giảm bớt và ngược lại. Hoặc quyết định của Nhà nước trong việc lựa chọn phạm vi và mức độ cung ứng các hàng hóa cơng cộng cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi và mức độ chi thường xuyên của NSNN. Nếu Nhà nước quyết định cung cấp hàng hoá dịch miễn phí thì tất yếu phạm vi và mức độ chi NSNN phải rộng và lớn.

<i><b>1.3. Nội dung kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN: </b></i>

<i><b>1.3.1. Kiểm sốt hình thức chi trả thanh tốn ngân sách Nhà nước </b></i>

<i>- Chi trả, thanh toán theo dự toán từ KBNN </i>

Đối tượng chi trả, thanh toán theo dự toán NSNN từ KBNN gồm: Các khoản chi thường xuyên trong dự toán được giao của các cơ quan, đơn vị sau: Các cơ quan hành chính Nhà nước; các đơn vị sự nghiệp; các tổ chức chính trị xã hội, chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được NSNN hỗ trợ kinh phí thường xuyên; các Tổng công ty Nhà nước được hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ thường xuyên theo quy định.

+ Quy trình chi trả, thanh toán theo dự toán từ KBNN: Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ chi, thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN lập giấy rút dự toán NSNN kèm theo các hồ sơ thanh toán gửi KBNN nơi giao dịch để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

+ KBNN kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ thanh toán của đơn vị sử dụng NSNN theo quy định, nếu đủ điều kiện theo quy định, thì thực hiện thanh tốn trực tiếp cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc thanh toán qua đơn vị sử dụng NSNN.

+ Khi thực hiện thanh toán theo dự toán từ KBNN, KBNN thực hiện chi cho đơn vị SDNS theo đúng các mục chi thực tế trong phạm vi dự toán NSNN giao. Riêng nhóm mục chi khác trong dự tốn NSNN được phép thanh toán để chi cho tất cả các nhóm mục, song phải hạch tốn theo đúng mục thực chi.

<i>- Chi trả, thanh tốn bằng hình thức lệnh chi tiền. </i>

<i>+ Đối tượng thực hiện chi trả, thanh tốn bằng hình thức lệnh chi tiền bao gồm: Chi cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội khơng có quan hệ </i>

thường xuyên với NSNN; Chi trả nợ, viện trợ; một số khoản chi khác theo quyết

<i>định của thủ trưởng cơ quan Tài chính. </i>

<i>- Trách nhiệm của cơ quan Tài chính, KBNN trong việc kiểm sốt, thanh tốn theo hình thức lệnh chi tiền: Cơ quan Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, </i>

kiểm sốt nội dung, tính chất của từng khoản chi , bảo đảm các điều kiện cấp phát NSNN theo chế độ quy định; KBNN thực hiện xuất quỹ NSNN và thanh toán cho đơn vị sử dụng NSNN theo nội dung ghi trong lệnh chi tiền của cơ quan Tài chính.

<i>KBNN chỉ chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp. </i>

<i><b>1.3.2. Kiểm soát phương thức chi trả thanh toán </b></i>

<i>1.3.2.1. Cấp tạm ứng </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

<i>- Đối tượng cấp tạm ứng: Là các khoản chi hành chính như văn phịng phẩm, cơng cụ dụng cụ, tiền điện nước, tiền nhiên liệu, hội nghị, công tác phí, tiếp </i>

khách, chi đồn ra đoàn vào…và các khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa xây dựng nhỏ, sửa chữa lớn tài sản cố định chưa đủ điều kiện cấp phát, thanh toán trực tiếp hoặc tạm ứng theo hợp đồng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

<i>- Mức cấp tạm ứng: Mức cấp tạm ứng tuỳ thuộc vào tính chất của từng </i>

khoản chi theo đề nghị của đơn vị sử dụng NSNN và phù hợp với tiến độ thực

<i>hiện. Mức cấp tạm ứng tối đa khơng vượt q dự tốn NSNN được phân bổ. </i>

<i>- Trình tự, thủ tục tạm ứng: Đơn vị sử dụng NSNN gửi KBNN các hồ sơ, tài </i>

liệu liên quan đến từng khoản chi và kèm theo giấy rút dự tốn NSNN (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để KBNN có căn cứ giải quyết và theo dõi khi thanh toán tạm ứng; KBNN kiểm tra, kiểm soát các nội dung hồ sơ, tài liệu, nếu đủ

<i>điều kiện theo quy định thì cấp tạm ứng cho đơn vị. </i>

<i>- Thanh toán tạm ứng: Khi thanh toán, đơn vị sử dụng NSNN có trách nhiệm gửi đến KBNN giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, kèm theo các hồ sơ, chứng </i>

từ có liên quan để KBNN kiểm soát, thanh toán. Trường hợp đủ điều kiện quy

<i>định, thì KBNN thực hiện thanh toán tạm ứng cho đơn vị sử dụng NSNN. </i>

+ Nếu số đề nghị thanh toán lớn hơn số đã tạm ứng: Căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán của đơn vị, KBNN làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp phát thanh toán (số đã tạm ứng) và yêu cầu đơn vị lập giấy rút dự toán NSNN để cấp thanh toán bổ sung cho đơn vị (số đề nghị thanh toán lớn hơn số đã tạm ứng);

+ Nếu số đề nghị thanh toán nhỏ hơn số đã cấp tạm ứng: Căn cứ giấy đề nghị thanh toán tạm ứng của đơn vị, KBNN làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp phát thanh toán (bằng số đề nghị thanh toán tạm ứng) .

+ Trường hợp số tạm ứng chưa đủ điều kiện thanh oán, các đơn vị sử dụng NSNN có thể thanh tốn trong tháng sau, q sau. Tất cả các khoản đã tạm ứng để chi theo dự toán NSNN đến hết ngày 31 tháng 12 chưa đủ thủ tục thanh toán, được tiếp tục thanh toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán và quyết toán vào niên độ ngân sách năm trước. Trường hợp hết thời gian chỉnh lý quyết toán mà vẫn chưa đủ thủ tục thanh tốn thì được thực hiện như sau: Đối với phần kinh phí tự chủ, kinh phí thường xuyên đơn vị được chuyển sang mà không phải đề nghị cơ quan Tài chính đồng cấp; đối với kinh phí không thực hiện tự chủ, kinh phí khơng thường xun thì phải đề nghị cơ quan Tài chính đồng cấp xem xét cho chuyển tạm ứng sang năm sau.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

+ Nếu khơng đề nghị hoặc đề nghị không được chấp thuận, thì KBNN thu hồi tạm ứng bằng cách trừ vào mục chi tương ứng thuộc dự toán chi ngân sách năm sau của đơn vị. Nếu dự toán chi NSNN năm sau khơng bố trí mục chi tương ứng hoặc có bố trí, nhưng thấp hơn số phải thu hồi tạm ứng, KBNN thông báo cho cơ quan Tài chính biết và xử lý theo quyết định của cơ quan Tài chính.

+ Riêng khoản tạm ứng bằng tiền mặt đến cuối ngày 31 tháng 12 chưa chi hết sẽ phải nộp trả NSNN và hạch toán giảm chi ngân sách năm hiện hành, ngoại trừ các khoản phải chi theo chế độ, nhưng chưa chi như: tiền lương, phụ cấp lương, các khoản trợ cấp cho các đối tượng theo chế độ và học bổng học sinh, sinh viên. Để đảm bảo đơn vị sử dụng NSNN có tiền mặt chi trong những ngày đầu năm, đơn vị sử dụng NSNN phải làm thủ tục với KBNN xin tạm ứng tiền mặt thuộc nguồn kinh phí NSNN năm sau.

<i>1.3.2.2. Cấp thanh toán. </i>

<i>- Các khoản cấp thanh t án bao gồm: Lương, phụ cấp lương; học bổng, sinh </i>

hoạt phí; các khoản chi đủ điều kiện cấp thanh toán trực tiếp; các khoản tạm ứng đủ điều kiện chuyển từ cấp tạm ứng sang thanh toán tạm ứng.

<i>- Mức cấp thanh toán: Mức cấp thanh toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chi </i>

NSNN theo đề nghị của đơn vị sử dụng NSNN. Mức cấp thanh toán tối đa trong năm không được vượt quá nhu cầu chi dự toán NSNN năm được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phân bổ (bao gồm cả chi tạm ứng chưa được thu hồi).

<i>- Trình tự, thủ tục cấp thanh tốn: Khi có nhu cầu cấp phát thanh toán, các </i>

đơn vị sử dụng NSNN gửi KBNN các hồ sơ, tài liệu, chứng từ thanh toán có liên quan theo chế độ quy định; KBNN kiểm tra, kiểm sốt tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, chứng từ; đối chiếu với dự toán NSNN được duyệt. Trường hợp đủ điều kiện như quy định thì thực hiện thanh tốn trực tiếp cho các đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc chi trả qua đơn vị sử dụng ngân sách.

<i><b>1.3.3. Kiểm soát điều kiện chi trả thanh tốn. </b></i>

<i><b>- Đã có trong dự tốn chi NSNN được giao: Khi nhận được dự toán chi ngân </b></i>

sách được cấp có thẩm quyền giao đơn vị dự tốn cấp I lập phương án phân bổ chi

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

thường xuyên giao cho đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, chi tiết đến Loại, Khoản. Trong đó giao cụ thể nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (nếu có) theo quy định để thực hiện cải cách tiền lương Riêng đối với cơ quan Nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính, việc phân bổ và giao dự toán chi tiết theo 2 phần: Phần dự toán chi NSNN giao thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm; phần dự tốn chi NSNN giao khơng thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

<i>yếu tố theo mẫu quy định. </i>

Chủ tài khoản các đơn vị SDNS có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc sử dụng kinh phí NSNN đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, tiết kiệm và hiệu quả. KBNN chỉ là người kiểm soát lại các khoản chi trước khi xuất quỹ ngân sách để thanh toán. Mọi khoản chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức, chủ tài khoản phải là người chịu trách nhiệm trước pháp luật vể các quyết định chi của mình. Vì vậy việc KBNN kiểm tra lệnh chuẩn chi là nhằm đảm bảo tính pháp lý để gắn trách nhiệm của chủ tài khoản đối với các khoản chi NSNN.

Đối với các khoản chi được cơ quan Tài chính cấp trực tiếp bằng lệnh chi tiền. KBNN có trách nhiệm thanh tốn, chi trả kinh phí NSNN cho đơn vị sử dụng mà khơng phải kiểm tra, kiểm sốt nội dung, tính chất của từng khoản chi.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

<i>- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi: KBNN thực hiện kiểm soát, thanh </i>

toán các khoản chi thuộc nội dung chi được giao tự chủ, khoản chi bảo đảm hoạt động thường xuyên theo chế độ tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ do đơn vị tự xây dựng.

Nội dung chi, mức chi, chế độ chi, tiêu chuẩn định mức trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị không được vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Trường hợp đơn vị thực hiện chế độ tự chủ quyết định chi vượt quá mức chi quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ, nhưng không vượt quá mức chi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, thì KBNN chỉ chấp nhận thanh tốn khi có văn bản đề nghị của thủ trưởng đơn vị.

Trường hợp đơn vị thực hiện chế độ tự chủ chưa gửi quy chế chi tiêu nội bộ và quy chế quản lý, sử dụng tài sản công đến KBNN nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch, thì KBNN thực hiện kiểm soát chi cho đơn vị theo các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu hiện hành.

<i>- Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định liên quan đến từng khoản chi: Mỗi khoản chi đều phải lập theo mẫu chứng từ đã được quy định, </i>

KBNN có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ chứng từ thanh

<i>toán trước khi thanh tốn, chi trả kinh phí NSNN cho đơn vị sử dụng. </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

<b>CHƯƠNG 2 </b>

<b>THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN NAM ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN </b>

<b>2.1. Giới thiệu về Kho bạc Nhà nước huyện Nam Đàn </b>

<i><b>2.1.1. Lịch sử hình thành, chức năng và nhiệm vụ của KBNN huyện Nam Đàn </b></i>

<i>2.1.1.1. Các điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý của huyện Nam Đàn </i>

Huyện Nam Đàn thuộc tỉnh Nghệ An nằm ở hạ lưu sông Lam trong đó diện tích đất nơng nghiệp chiếm 48%, còn nữa là đất lâm nghiệp và đồi núi, ao hồ,

<b>có vị trí địa lý: </b>

<small> </small> Phía đơng giáp các huyện Hưng Nguyên và Nghi Lộc

<small> </small> Phía tây giáp huyện Thanh Chương

<small> </small> Phía bắc giáp huyện Đơ Lương

<small> </small> Phía nam giáp các huyện Hương Sơn và Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.

Huyện lỵ của huyện đặt tại thị trấn Nam Đàn, trên đường Quốc lộ 46 Vinh – Đô Lương, cách thành phố Vinh 21 km về phía tây. Dân số của huyện tính đến năm 2018 là 164.530 người với mật độ dân số 541 người/km2 và chủ yếu là người dân tộc Kinh sinh sống. Nam Đàn là quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới, đây là mảnh đất đầy tự hào của người dân xứ nghệ.

Thời tiết và khí hậu của huyện Nam Đàn tương đối khắc nghiệt. Hằng năm mùa hanh khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 3 dương lịch, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12. Tuy nhiên trong những năm gần đây huyện đã đẩy mạnh phát triển các hoạt động công nghiệp và du lịch bớt phụ thuộc vào nông nghiệp rất nhiều và Nam Đàn đang trong quá trình đổi mới và phát triển mạnh mẽ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

<i>2.1.1.2. Thuận lợi và khó khăn của huyện Nam Đàn trong những năm gần đây </i>

Trong những năm gần đây được sự quan tâm của Chính Phủ, hạ tầng kỹ thuật ở Huyện ngày càng được phát triển làm bàn đạp cho sự tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện. Kinh tế tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo dướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Mặc dù gặp nhiều khó khăn thách thức như điều kiện thời tiết không thuận lợi cho sản xuất và đời sống, tình hình hạn hán, rét đậm, rét hại kéo dài, dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng và dịch Cúm A, tăng giá lạm phát, nhiều vấn đề xã hội bức xúc chưa được giải quyết, tai nạn giao thông, ô nhiễm mơi trường; tình hình an ninh chính trị, an ninh tơn giáo, an ninh nơng thơn cịn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây mất ổn định chính trị, đã ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế - xã hội của nhân dân trên địa bàn.

Song nhờ sự nỗ lực phấn đấu, phát huy nội lực, đoàn kết nhất trí, kết hợp sức mạnh của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân trong huyện, đặc biệt có sự giúp đỡ của Trung ương, của tỉnh, của các tổ chức, cá nhân trong và ngồi huyện, tình hình kinh tế - xã hội huyện Nam Đàn vẫn tạo được những chuyển biến tích cực, đạt được những thành tựu quan trọng trên tất cả các mặt, tạo ra những tiền đề và nhân tố mới cho quá trình phát triển trong những năm tiếp theo.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 9,5%; Tổng giá trị sản xuất đạt 6.908,20 tỷ đồng (năm 2018); thu nhập bình quân đầu người đạt 43 triệu đồng/người/năm; tổng thu ngân sách đạt 163,668 tỷ đồng; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống cịn 2,21%; huyện đã đạt chuẩn nơng thơn mới (NTM) và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án thí điểm xây dựng huyện Nam Đàn trở thành huyện NTM kiểu mẫu theo hướng phát triển văn hóa gắn với du lịch, giai đoạn 2018 - 2025.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

Một trong những nguyên nhân khiến các chỉ tiêu đề ra của địa phương chưa đạt như kỳ vọng là do một số phòng, ban cấp huyện thiếu tích cực trong tham mưu và chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ; chưa tích cực bám nắm để tháo gỡ các vướng mắc, tranh thủ sự ủng hộ của các sở, ngành cấp tỉnh và các tập đồn, doanh nghiệp. Bên cạnh đó là sự quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ của cấp trên chưa nhiều, chưa thật sự sâu sát, quyết liệt.

Để Nam Đàn thực hiện có hiệu quả NQ 07, huyện phải đánh giá lại một số vấn đề trọng điểm; như xem xét việc phát huy nội lực của địa phương cũng như sự đầu tư từ bên ngoài; lãnh đạo huyện phải có giải pháp đối với cơng tác quy hoạch, cơ cấu kinh tế của địa phương hướng giảm dần tỷ trọng công - nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng du lịch gắn với dịch vụ. Cùng đó, lãnh đạo địa phương cần chủ động trong thực hiện các giải pháp phát triển kinh tế; phát huy lợi thế để thực hiện mạnh mẽ chủ trương xã hội hóa, huy động các nguồn lực biến mục tiêu thành cơ hội bứt phá.

<i>2.1.1.3. Tình hình kinh tế huyện Nam Đàn trong những năm gần đây </i>

<b>Bảng 1.1. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phú Vang giai đoạn 2017 – 2019 </b>

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

Công nghiệp – xây dựng Tỷ đồng 2.776,2 3.011,5 3.200,4

Nông, lâm , ngư nghiệp Tỷ đồng 1.945,6 2.022,3 2.135,5

Thu nhập bình quân đầu người

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

Giai đoạn 2017- 2019, tốc độ tăng trưởng kinh tế của toàn huyện ở mức khá cao. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2017 là 7.12 %, năm 2018 là 9.5 % và đến năm 2019 thì tốc độ tăng trưởng là 10.2 % cho thấy kinh tế của toàn huyện đang ngày càng phát triển và đang đi theo đúng hướng.

Ngành công nghiệp – xây dựng chiếm tỷ trọng trung bình cao nhất với 44.98%, tiếp theo là ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 25.62 % và cuối cùng là ngành dịch vụ chiếm 24.4% .

Tuy nhiên, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành là giảm tỷ trọng trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp và tăng tỷ trọng trong ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ. Đặc biệt, cần phát triển nhanh chóng và tăng trưởng ngành dịch vụ.

Giai đoạn 2017 – 2019, Ngành công nghiệp dịch vụ tăng 15% và đang có xu hướng tăng nhanh trong giai đoạn sắp tới; ngành Nông, lâm, ngư nghiệp tăng 8.09 % và có xu hướng giảm dần; ngành dịch vụ tăng 9.7 % và có xu hướng tăng đột biến.

Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 1.530,5 USD/ năm/ người (năm 2017) lên 1.802,5 %/ năm/ người cho thấy đời sống của người dân đang ngày được cải thiện, tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế- xã hội chung của toàn huyện.

<b>2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của KBNN huyện Nam Đàn 2.1.2.1. Vị trí và chức năng: </b>

+ Kho bạc Nhà nước huyện Nam Đàn là tổ chức trực thuộc Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An có chức năng thực hiện nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

+ Kho bạc Nhà nước cấp huyện (cụ thể là KBNN huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An) có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại trên địa bàn để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật.

<b>2.1.2.2. Nhiệm vụ: </b>

+ Tổ chức thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước cấp huyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

+ Quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quy định của pháp luật:

- Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền do các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định;

- Thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

- Quản lý tiền, tài sản, ấn chỉ đặc biệt, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

+ Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt và các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

+ Thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước:

- Hạch toán kế toán về thu, chi ngân sách nhà nước, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương và các hoạt động nghiệp vụ kho bạc tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định của pháp luật;

- Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật.

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

+ Thực hiện công tác điện báo, thống kê về thu, chi ngân sách nhà nước, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

Tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh với các đơn vị liên quan tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

+ Quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo chế độ quy định:

- Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước cấp huyện;

- Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản của Kho bạc Nhà nước cấp huyện tại ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn để thực hiện các nghiệp vụ thu, chi, thanh toán của Kho bạc Nhà nước theo chế độ quy định;

- Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc theo quy định.

+ Thực hiện công tác phát hành, thanh tốn trái phiếu Chính phủ theo quy định.

+ Thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định.

+ Thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

+ Quản lý đội ngũ công chức, lao động hợp đồng; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, hành chính, quản trị, tài vụ tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định.

+ Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hố hoạt động Kho bạc Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

hoạt động, cơng khai hóa thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ khách hàng.

+ Quản lý các điểm giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh giao.

<b>2.1.3. Quyền hạn </b>

Kho bạc Nhà nước cấp huyện có quyền:

+ Trích tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

+ Được từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

<b>2.1.4. Bộ máy tổ chức của KBNN huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An </b>

<b>2.1.4.2. Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước cấp huyện </b>

+ Kho bạc Nhà nước huyện Nam Đàn có 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc. + Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và trước pháp luật về: thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; quản lý tiền, tài sản, hồ sơ, tài liệu, công chức, lao động của đơn vị.

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

+ Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

<b> Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Kho bạc nhà nước Huyện Nam Đàn </b>

<b>Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức tại KBNN huyện Nam Đàn </b>

<b> Nhiệm vụ cụ thể của các phòng nghiệp vụ thuộc Kho bạc Nhà nước </b>

<b>huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An </b>

<i>a. Phịng Kiểm sốt chi </i>

Phịng kiểm soát chi của KBNN huyện Nam Đàn có 6 người, Trình độ chun mơn đại học và có nghiệp vụ chắc chắn, ln hồn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

Phịng Kiểm sốt chi là đơn vị tham mưu, giúp Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện Nam Đàn thực hiện các nhiệm vụ sau:

<small>Giám đốc KBNN huyện Nam Đàn Nguyễn Thị Diễm Hằng </small>

<small>Phó Giám đốc KBNN huyện </small>

<b><small>Nam Đàn </small></b>

<small>Phịng kế tốn nhà nước </small>

<small>Phịng Kiểm sốt chi </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<i>Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính </i>

- Xây dựng chương trình, kế hoạch cơng tác và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác đã được phê duyệt.

- Thực hiện kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước, bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư, chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao quản lý theo sự phân công của Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An.

- Thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao quản lý theo chế độ quy định.

- Báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả kiểm soát chi ngân sách nhà nước, bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư, chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao quản lý.

- Đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản giao dịch với các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định; phối hợp với Phịng Kế tốn nhà nước trong việc đối chiếu số liệu các khoản chi ngân sách nhà nước, bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư, chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao quản lý.

- Thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

- Triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính tại đơn vị.

- Thực hiện cơng tác hành chính, quản trị: quản lý tài sản, hành chính, quản trị, văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu, bảo vệ tại Kho bạc Nhà nước huyện Nam Đàn.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện Nam Đàn giao.

<i>b. Phịng Kế tốn nhà nước </i>

</div>

×