Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.63 MB, 108 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>MỤC LỤC</small>
MỞ DAU 1
<small>1. Tính cắp thiết của để ải 1</small>
<small>IIL, Phạm vi nghiên cứu 2IV. Nội dung nghiên cứu 3V. Phương pháp nghiên cứu 3VIL Nội dung của luận văn. 3</small>
ANH GIA TONG QUAN VE KHU VC NGHIÊN COU
<small>1.1 Đặc điểm tự nhiền vùngLL Vite đã lý.</small>
<small>L.L2 Đặc điềm địa bình</small>
1.13 Thổ nhường, dia chit
<small>1.14 Đặc điểm kh lượng thủy văn 81.2. Hiện tang kinh tế: xi hội "7</small>
1.2.1 Dân số và lao động. 17
<small>1.2.2. Tình hình kinh tế -xã hội chung của vùng. 181.2.3 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của vùng. 191.3 Hign trạng hệ thống thủy lợi vùng. 201.3.1 Giới thiệu khái quát về hệ thông. 20</small>
<small>1232 Hiện trang vé cắp nước, 26</small>
<small>CHUONG 2 29</small>
CƠ SỞ KHOA HỌC LỰA CHON NGUON NƯỚC CAP CHO KHU VỰC 29
<small>2.1 Nhu edu sử dung nước của các ngành kỉnh tế 292.2 Tong hợp cân bằng nước. 23:3 Phân tích, đánh gi la chon nguồn nước. 36</small>
<small>CHƯƠNG 3 38</small>
DE XUẤT GIẢI PHAP CAP NƯỚC CHO HUYỆN VEN THUY TINH HOA BÌNHSỬ DUNG NƯỚC HO 383.1 Cải tạo ning cấp các cơng trình đầu mỗi 383.2 Nâng cao hiệu quả trong quản lý khai thác, vận hành cúc cơng tình ho eh... 45
<small>3.3 Binh gi tác động mơi rường khi thực hign giả pháp để xuất 453.4 Đảnh gid sơ bộ hiệu quả kinh tễ của đề tải đôi với một số loi cây lương thựctrong khu vực nghiên cia 37KÉT LUẬN VA KIÊN NGHỊ “1, Kết luận. 62</small>
DANH MỤC CÁC BANG
<small>Bảng 1.1: Đặc trưng hình thái sơng lưu vực Lương Cao. 9</small>
Bảng 12: Đặc trưng nhiệt độ trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất 9
<small>Bảng 13: Độ âm tương đổi rung bình thing, nam 0</small>
Bảng 14: Số iờ nắng thing, năm. 10Bing 13: Tốc độ giỏ trung bình, lồn nhất thang, nim 0Bảng 1.6: Tốc độ gi lớn nhất không kế hướng "
<small>Bing L7: Đặc trưng mưa tưới thi "Đăng 18 : Mơ hình mưa tưới thiết ké P ~ 85% "</small>
Bảng 1-9 : Lượng mưa 1 ngày lớn nhất ứng với tần uất thiết kế ia
<small>Bảng 1.10: Lượng bốc hoi trùng bình tháng, nim. 2</small>
<small>Đăng 111: Lượng tổn thất bốc hơi phân phổi theo thing và năm, lBang 1.12: Đặc trưng dòng chảy năm. 13</small>
Bang 1.13 : Dòng chảy năm thiết kế. ° 4
<small>Bảng 1.14: Phân phối dòng chảy trong năm thiết kể Qulen'Vs) “</small>
<small>Bảng 1.15: Lưu lượng lũ lớn nhất theo tin suất tại cúc tuyển đập 15Bảng 1.16 : Tổng lượng l tại các tuyển. 15</small>
<small>Bảng 1.17 : Quá trình lũ gi tuyển đập Lương Cao 5, Lương Cao 7&8 15Bảng 118: Quá tình lũ i tuyển Bai Lin 16</small>
Bảng 1.19 : Lưu lượng lớn nhất mia can (thing XI + VI) ta các tuyển đập... 17
<small>Bảng 120: Hiện trang sử dụng dit năm 2010 "7“Bảng 1-21: Diện tích các loại cay trong nấm 2010 18“Bảng 21: Hệ số tưới các loi cây lương thực, hoa màu 29“Bảng 2.2: Nhu cầu đăng nước 30Bing 23: Mưa hh 30</small>
Bing 24: Lưu lượng nước yêu cầu tưới tại đầu mỗi 30
<small>đập Lương Cao và Bai Lin 30Bang 25: Lượng nước yêu cầu cấp cho sinh hoạt va chăn nud : 31Đảng 2.6: Lưu lượng nước yêu cau gi đầu mai Hồ Lương Cao và Bai Lin... 32</small>
<small>tại đầu môi đập dâng Bai Lin 32</small>
<small>Bảng 2.7: Lượng nước yêu c¡</small>
<small>Bang 2.8 Các thông số hồ chứa 35</small>
Bang 2.9: Các thông số cơ bản của hé chứa. 36
<small>Bang 3.1 Tỉnh toán sơ bộ lãi rịng cho 1 ha lúa đơng xn trước và sau khi thực hiện</small>
đề tài 37
<small>Bang 3.2: Tinh toán sơ bộ lãi rong cho T ha Ia mùa trước và sau khi thực hiện đề tài</small>
<small>Bảng 33 Tinh toán sơ bộ la rịng cho 1 ha ngơ trước và sau khi thực hiện đề ta. 59</small>
<small>Bảng 3.4 Tính tốn sơ bộ lãi ròng cho 1 ha khoai lang trước và sau khi thực hiện đề tit</small>
<small>0Bing 3.3 Tinh toán sơ bộ lai rong cho Ì ha lạc trước và sau khi thực hiện ti. 61</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">DANH MỤC CÁC HINH
<small>Hình 1,1 Vị tí địa lí vùng n Thủy.Hình L2:</small>
<small>Hình 13:Hình L4:Hình 3.1Hình 32:Hình 34:Hình 3.4Hình 3.5</small>
<small>‘Anh hiện trang của đập.</small>
<small>Ảnh hiện trang của đập (tgp theo)</small>
<small>‘Anh hiện trạng của mương dẫn nước.</small>
“Chỉ tiết định đập cái tạo, nâng cp.
<small>‘Tim lt bê tông mái thượng lưu</small>
<small>“Cấu tạo ng lọc ngược chân mái hạ lưuCChỉ iếthrồng có mát hạ lưu</small>
Sơ đồ hệ thong tưới Hồ Lương Cao
<small>332425404I4l42</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>MO ĐẦU</small>
'Yên Thủy là một huyện miễn núi thấp của tỉnh Hịa Bình, nằm ở phía Namcủa tỉnh trên trục đường quốc lộ Hồ Chi Minh và quốc lộ 12B cách thành phố Hòa
<small>Binh 8Skm. Khu vực nghiên cứu mang đặc điểm khí hậu vùng Bắc Bộ của nước ta</small>
<small>c’chiu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trong năm có 2 mia rõ rệt có những đặc</small>
điểm tắt đặc trưng của vùng khí hậu Bắc Bộ.
Huyện Yên thủy có tổng diện tích tự nhiên dat dai là 26.700 ha. Người dân
<small>hơn 12.000</small>
sinh sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Với diện tích đất nơng nghĩ
<small>ha trong đó tỷ lệ diện tích nơng nghiệp được tưới ất thấp khoảng 15% ảnh hưởng</small>
<small>lớn tới năng suit và đời ống của người dân. Những năm gin đây tỉnh hình thời tiếtphức tạp, huyện Yên Thủy thường xuyên bi han, làm ảnh hưởng lớn tới tỉnh hình</small>
sản xuất, năng suit cây trồng, đời sống người din trong huyện. Vì vậy Yên Thủy
<small>vẫn là một huyện nghèo, dân trí thấp</small>
Luận văn Thạc sỹ kỳ thuật với đề tai "Nghiên cứu và đề xuất phương dn cáp,nước cho huyện Yên Thủy tình Hỏa Bình sử dụng nước hd” gép phần ning cao hiệu
<small>«qua khai thác cơng trình hd chứa, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước.</small>
nh cấp thiết cia đề tài.
Không cổ nước khơng thể có lương thực nudi sống con người. Nước lànguồn tải nguyên hữu bạn và vô cùng qui giá đối với đời sing và sản xuất Thểnhưng trên thực tẾ hiện nay việ lãng phí nguồn nước vin xảy nở khắp noi, điều
<small>đồ nếu như không được khắc phue kip thời con người sẽ chết vì khơng có đủ nước</small>
<small>để dùng</small>
<small>Nae vô cũng cin thiết đối với sản xuất nông nghiệp, Với nỀn nông nghiệp</small>
lâu đời là sản xuất lúa nước như nước ta cho thấy nước giữ vai trò quan trọng nhất
<small>trong sin xuất. Trước sự khắc nghiệt của thời it, ở nước ta hai mùa mưa và hạnngày cảng có khoảng cách rõ rằng. Mùa mưa thửa nước và thưởng xuyên gây ra lũlụt gây thiệt hại Jing và con người. Ngược lại mùa khô it mưa nênbạn hán kéo dai làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Do biến đổi của khí hậu nên hiện nay nguồn nước phục vụ sản xuất nôngnghiệp đang bị giảm đi đáng kể. Chính vì vậy điện tích đắt canh tác nơng nghiệp bịhan ngày cing ting. Nhiễu diện tích thiếu nước phải cấy cưỡng do vậy đã ảnhhưởng lớn đến năng suất và <small>sản lượng lương thực,</small>
'Yên Thủy là huyện it được đầu tư về moi mặt so với các huyện khác của tínhHịa Binh, đặc biệt là về giao thong, thủy lợi và các cơ sở hạ ting.
Nguồn nước cấp cho tưới nông nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi vả các nhu cầu.khác của vùng Yên Thủy hiện nay chủ yến dựa vào nguồn nước của một số hồ
<small>Lương Cao (hỗ 5, hỗ 7, hồ 8), hỗ Bai Lin thuộc hệ thống thủy lợi trong vùng, từ các</small>
khe suối (khe Hang Nea), từ nguồn nước ngằm...nhưng không đảm bảo cắp theo
<small>yêu cầu, Nguyên nhân chính là do hệ thống thủy lợi xuống cấp chất lượng và trữ</small>
<small>lượng nước từ sông suối khơng đảm bảo. Cần có các nghiên cứu, tìm kiểm giải phápvề nguồn nước, hệ thống thủy lợi đảm bảo cấp nước tưới cho nông nghiệp cũng như</small>
sinh hoạt, chăn nuôi nhằm đáp ứng nhu cẩu cắp thiết của người dan trong huyện.Huyện Yên Thùy cổ hệ thống hi chứa, đập có khả năng cung cấp nguồn
<small>nước dim bảo cho khu vực, nhưng hơn nửa số hỗ, dap này bị hư hỏng và xuống cấp,</small>
<small>nghiêm trọng chỉ đạt 50% dung tích chứa, hoặcVì vậy</small>
<small>hỗ cịn khơng chứa được nước.</small>
đề tis “Nghiên cứu và đề xuất phương dn cắp nước cho huyện nThủy tính Hàa Bình sử dụng mước hở" là cần thiết và cắp bách, nhằm chủ độngnguồn nước trong sinh hoạt, tưới tiêu, mỡ rộng mia vụ tăng năng xuất cây trồng
<small>‘dam bảo an ninh lương thực và phát triển kinh tế cho huyện n Thủy nói riêng và</small>
<small>tính Hồa Bình nồi chung.</small>
TI. Mục dich của đề tài
Nghiên cứu đề xuất phương án, nhằm đảm bảo cấp nước cho tồn bộ diện.
<small>tích đất canh tác các xã trong huyện Yên Thủy bên cạnh tạo nguồn nước cấp sinh</small>
hoạt, chăn nuôi cho các xã trong huyện, sử dụng nguồn nước hỗ.
<small>= Che đối tượng cắp nước thuộc huyện Yên Thủy tinh Hòa Binh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>= Hg thống thủy lợi huyện n Thủy tính Hịa Bình bao gồm các cơng</small>
trình đầu mỗi (hồ, đập) và hệ thống kênh thuộc xã Lạc Lương Yên
<small>“Thủy tinh Hoa Bình</small>
<small>TV. Nội dung nghiên cứu.</small>
<small>= Nghiên cứu tổng quan vé khu vực, đảnh giá nhu cầu đăng nước, hiệntrạng hệ thống thủy lợi huyện n Thủy tỉnh Hịa Bình, chỉ a những tồn</small>
<small>tại và hạn chế về cấp nước cho: Tưới, tiêu, môi trường.</small>
<small>= DE xuất giải phấp cắp nước cho vũng Yên Thủy tinh Hịa Bình bằng sửdụng nước hỗ.</small>
<small>V. Phương pháp nghiên cứu</small>
<small>“Các phương pháp được sử dụng để nghiên cứu bao gồm:~ Phuong pháp tổng quan tải liệt</small>
<small>= Phương pháp kế thừa:</small>
<small>- Phương pháp chun gia;</small>
~ ˆ Phương pháp phântích thơng kế:
<small>= Phuong pháp so sinh</small>
~_ Phương pháp cân bằng nước,
<small>VI. Nội dung của luận văn.</small>
Nội dung luận văn gồm 3 chương:
<small>“Chương 1: Binh gid tổng quan khu vực nghiên era</small>
Chong 2: Cơ sở khoa học lựa chọn nguồn nước cấp cho khu vực
Chương 3: ĐỀ xuất giải pháp cấp nước cho huyện n Thủy tính Hỏa Bình
<small>sử dụng nước hồ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">trong khu vực miễn núi của huyện n Thủy tinh Hịa Bình, bao gồm: xã Lạc
<small>Lương, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy Tinh Hỏa Bình</small>
<small>+ Vi tri địa lý (Xem hình 1.1)</small>
202436” vĩ độ Bắc
105°40'45° kinh độ ĐơngPhía Bắc giáp xã Lạc Si
<small>Phía Tây giáp xã Binh Chân và xã Đa PhúcPhía Đơng wip xã Lạc Hưng huyện Lạc Thủy.</small>
<small>Phía Nam giáp xà Hữu Lợi và Yên Lạc.</small>
<small>Hình 1.1 Vị trí địa lí vùng n Thủy.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>1.1.2 Đặc điểm địa hình.</small>
Địa hình của hệ thống phức tạp, gồm các day đổi núi cao, các đổi nằm ở phía.Đơng Bắc khu vực bị chia cất tạo các đổi dang bắt p, tròn, thoải, thấp, cao tinh
<small>đình đổi từ +50m + +60m đến +90m + +100m có xu hướng tăng din về phía Đơng</small>
Bắc, Diy đồi phía Tây Nam cổ các đình ở cao trinh 488m + +192m có xu hướnggiảm din về phía Đơng Nam. Xen kế giữa các đồi là các khe lũng hep dẫn đến hồ
<small>cư dạng hình lơng chim.</small>
Các diy núi đá vơi phân bổ thành dai nằm ở phía Tây Nam khu vực với các
<small>đình núi thường từ cao trình từ +140m + +200 m, ác núi đá vôi ở phía hạ lưu cósao tỉnh từ 396m ++173m,</small>
<small>Tại day đang có một số các tuyển đập, tuyển cơng như:</small>
n đập 5: Dia hình vàng tuyển dip là vùng đổi cao, hai vai là các quả đổi6 sườn khá đốc, Đập hiện tại à đập đắc cao tình định đập khoảng +190.89m. Tạituyển đập 5, từ thượng lưu đến vùng tuyến đập, dịng chảy của sơng theo hướng.Tây bắc. Đơng Nam.
<small>Tuyển cơng đập 5: Tìm cống chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam song song</small>
với đông chiy ở phạm vi tuyển dip 5. Cao tỉnh mặt đất tự nhiền thay đổi từ+190.25m đến +172.51m.
Tuyển đập 7: Từ thượng lưu đến vùng tuyển đập, dòng chảy của suối theo.
<small>hướng Bắc. Nam. Đập hiện tại là đập đất, cổ cao trình đình đập khoảng 191.E2m,</small>
<small>Vai trải và vai phải đập 7 tựa vào quả đổi nhỏ có cao độ định là +197.68m,</small>
<small>Tuyển tràn đập 7: Nim bên vai trái đập 7 với cao độ +189.29m, bên trái tin là</small>
<small>vùng đồi cao độ thay đổi từ +190m++194m. Khu vực bể tiêu năng địa hình giảm.</small>
<small>dẫn từ +198.24m++17T07m. Tim tần chạy doc hướng Bắc - Nam. cao tình"ngưỡng tein + 190m,</small>
Tuyến đập 8: Từ thượng lưu đến vùng tuyển đập, dng chảy của subi theo
<small>hướng Đơng Tây-Nam Bắc. Đập hiện tại là đập đấc, có cao trình đỉnh đập</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>Đặc điểm thổ nhưỡng khu vực nghiên cứu: Thổ nhưỡng được tạo thành từ nhiều.</small>
<small>nguồn khắc nhau nhưng nhin chung né là sin phẩm phong hỏa, ích tụ, rửa rồi của</small>
các loại đất đá mẹ có trong lưu vực. Các loại đất chủ yếu như:
= Dat đỏ vàng trên nền đất sét và đỏ nâu trên nền đá vôi phân bổ trên cao độ
<small>(10-75) m trên các đồi đất phía ta lưu vực sông</small>
= i đỏ ving do biển đối canh te trồng lúa nước phân bổ doe theo các subi ở
<small>chân ruộng đã qua canh tác,</small>
<small>~ pit đốc tụ thung lũng phân bổ trên thém các suối ít dịng chảy hoặc chỉ cóđồng chấy mùa lũ.</small>
hin chung dit dai ving thượng nguồn sơng Lạng rất mâu mỡ, có khả năng pháttriển nhiều loại cây ăn quả, rau xanh và cây chất bột nếu đầu tư tốt về thủy lợi,phân bón và cây trồng
Điều kiện địa chất+ Địn Tầng
Khu vue nghiền cứu có địa ting từ đưới lên trên bao gồm các hệ ting chính
<small>-__ Hệ ting Tân Lạc: Gim 3 tập</small>
Tap 1: Cát kết, cát kết tut, tuất miu xám đỏ, tim đỏ xen thấu kính cuội kết (hạt
<small>cuội là bazan, slic), dây 250-300m.</small>
<small>Tập 2: Hệ xen ke bột kết, cát kết nâu đỏ, tim đỏ, phân lớp từ mỏng đến vừa, có</small>
cắt kt uf, sét vơi mẫu tim, đây 400-450m.
<small>Tap 3: Chủ yếu là sét vôi xám hồng, xắm lục, đá vi sét mau xám, phân lớp,</small>
<small>mỏng, đôi chỗ chứa các von cục dạng giun màu xám, diy 80-150m, tập này</small>
<small>chuyển lên đá vôi hệ ting Đồng Giao. Bé day chung của hệ tang Tân Lạc khoáng730-900m.</small>
<small>- _ Hệ ting Đồng Giao:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Mặt cắt của hệ ting chủ yêu là đá vôi, chiều đầy của hệ ting fa $00-1300m, được
<small>+ Phân hệ</small> ng đưới: Chủ yếu là đá vôi màu xám, xảm xanh, xám sim, phânlớp rõ, xen kẹp ít lớp mong đá sét vôi, vôi sét và cát kết vôi mau xám vàng, vàng,
<small>phot nâu, diy 320-400m.</small>
+ Phân hệ ng trên: Ba vôi sing màu dạng khối hoặc phân lớp dây chuyển lên
thường tring các lớp st rit mỏng mẫu lục ving, sau d6 chuyển din lên dé sứt vôi
<small>thuộc hệ tầng Nam Thắm. Bề dày của phân hệ tầng trên là 600-900m.</small>
Điều kiện địa chất thuỷ văn
<small>Cé ba bệ tng chứa nước dưới đất khác nhau:</small>
<small>~ __ Hệ tổng chứa nước khe nứt trong các đá trim tích cơ học: Nướ chứa trongkhe nứt của đá điệp thạch xám đen, cất kết hat mịn miu hồng có xen kể các lớp</small>
than mỏng bẻ day 0.4 - 0.8m, Mực nước ngầm cách mặt dat từ 3.6m - 5.0m (mùa.
<small>khô) tới gần mặt it (mùa mưa)</small>
<small>= Tig tng chứa nước Karst trong đá vôi điệp Đồng Giao: Nước chứa trong các</small>
<small>hang động Karst, tạo thành các dòng chảy ngim va các mạch nước xtch</small>
<small>lộ tại các</small>
núi. Tại các giếng đảo ở cách chân núi 50-100m thì mực nước ngằm cách mặt
<small>it tir3.5 m, đến mùa khô thi cạn đến đáy.</small>
<small>=H ting chữa nước lỗ rỗng trong đất bồi tich: Nước đưới dit có khả năng</small>
chứa trong các lớp cắt, cuội sỏi bồi tích tại các bãi bởi, thém sông. Pham vi phânbỗ hẹp, Cin lưu ý khả năng thắm mắt nước vé hạ lưu qua lớp đắt chứa nước này để
<small>có biện pháp cơng trình phủ hợp.</small>
gn tượng địa chất vật lý
<small>Hiện tượng phong hóa.</small>
Lớp đất phong hóa từ các đá trim tích cơ học là á sét, á cát có màu đó, nâu.vàng. Chiễu đây từ 1.5 3.0m. Lớp dit tn tích này phân bổ rộng, phi trên bé mặt
<small>các day đồi ở phía Đơng Bắc và Tây Nam vùng hỗ, vùng tuyển đập.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Lp đắt sết màu nấu vàng, nâu do phong héa từ đá vi được ling đọng ở chânnúi, các thung lũng giữa núi chiều day từ 0 — 7m, pho bic
đối chặt.
<small>từ 2 — âm, Dit tương,</small>
<small>Hiện trựng Karst: Trong ving nghiên cứu có nhiều đá với, một số vị tr có các</small>
<small>hang ngim Karst (Hang Nga).</small>
1.1.4 Đặc điểm khí tượng thủy văn.
Đặc điểm khí tượng thuỷ văn: Khu vực nghiên cứu mang đặc điểm khí hậu.vũng Đắc Bộ của nước ta chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đồi gió mia. Trong năm có2 mùa rõ rệt có những đặc điểm rất đặc trưng của ving khí hậu Bắc Bộ.
<small>~ Mia khơ từ tháng XI đến IV năm sau chịu ảnh hưởng của gió mia Đơng</small>
<small>Bắc, thdi tiết lạnh và độ ẩm cao, lượng mưa chiếm khoảng 10% + 20% so với</small>
<small>lượng mưa cả năm. Tháng có lượng mưa nhỏ nhất là tháng XH và tháng Ï (16,6mmvio thing X11, 21,1 vio thing I đo được ở tram Hưng Thi). Từ thắng Ha đi sốngày mưa có tăng nhưng lượng mưa ting khơng đáng kể, Do ảnh hưởng của gió</small>
<small>mùa Đơng Bắc nên nhiệt độ các tháng mùa khô thường hay xuống thắp,</small>
= Maa mưa tử thẳng V đến thing X là thời kỳ hoạt động mạnh của gió mia‘Tay Nam mang theo hoi vào đấtlễn gây mì những tận mưa vừa và mư lớn,
<small>mùa mưa có lượng mưa chiếm khoảng 80% đến 90% so với lượng mưa cả nămDo ảnh hưởng của gió mia Tây Nam nên vào mùa mưa thường nắng nồng, nhiệt</small>
độ cao. Các tháng có lượng mưa lớn như tháng VIL, VIII, IX có lượng mưa chiếm
<small>khoảng 70% lượng mưa mia mưa và chiếm khoảng 50% lượng mưa cả năm. Mira</small>
<small>thing lớn nhất xây ra vào khoảng tháng VIIL, tháng IX (lượng mưa đo được tại</small>
<small>tram Hưng Thi vio thing VIII là 322.9mm), chiém khoảng 20% lượng mưa cảmùa mưa và chiếm 17% lượng mưa cả năm. Hiện tượng lượng mưa lớn tập trung</small>
vào các tháng mùa mưa kết hợp với các trận bão đỗ bộ từ biển Đông vào lưu vực là
<small>"nguyên nhân gây ing ngập cho vùng</small>
Đặc điểm lưu vực và sông ngồi
Các hệ thống Hồ Lương Cao nằm ở thượng lưu Sơng Lạng được hình thànhtiên vàng có địa hình đồi, núi thấp và nhiều thung lăng xen kẹp giữa các núi đá
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>vôi, thường han vào mùa khô và ứng vào mùa mưa. Vùng nghiên cứu có thảm thực</small>
<small>vật khơng dây, chủ yếu là rừng trồng trên các đồi thấp xen kẻ giữa những cánh.</small>
đồng và thung lũng rộng
<small>Các hệ thống Hỗ Lương Cao nằm ở thượng lưu Sông Lạng đã được xây dựng</small>
<small>tử những năm 1960 và khu hỗ thuộcDa Phúc đã được xây dựng và khái thác.Bảng 1.1: Đặc trưng hình thái sơng lưu vực Lương Cao</small>
R Fo [ts | T5
<small>Tuyển Ghi cha</small>
(km) | (km) | (%6) | (G0)
Hỗ Lương Cao S| 0,77 12 |$53 | 143
<small>HO Luong Cao 7&8) 183 [TT [52 TT</small>
<small>Không kế khu Lương458</small>
<small>Lương Cao~ Bai Lin Cao</small>
<small>7A8 [41 [3 [138 | Digntich tinh TeCác yêu tổ khí tượng thủy văn</small>
<small>©) Nhiệt độ khơng khí</small>
<small>Theo số iệu thực đo ở tram Nho Quan nhiệt độ khơng khí rong vùng có biên</small>
độ dao động lớn, nhiệt độ thấp nhất xuống tới 42, nhiệt độ lớn nhất đạt tối
<small>41,1°C; nhiệt độ trung bình hang năm là 23,8°C. Các đặc trưng nhiệt độ trạm Nho.</small>
<small>Quan được trình bảy như ở bằng L2</small>
<small>Bang 1.2: Đặc trưng nhiệt độ trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất</small>
<small>Thng fr |m fmm |w fv [ve |vn|vm|ix [x |xi [xn |Năm</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">+b) Độ Ẩm tương đãi của khơng khí
Độ ẩm trong vùng tương đối cao. Các số liệu thống kê từ trạm Nho Quan cho.thấy độ âm tương đối trung bình thing đều dat từ 81% trở lên. Độ ẩm tương đối
<small>trung bình năm dat 84% được thống kê theo bang 1.3:</small>
Bảng L3: Độ im tương đối tung bình thắng, năm,
<small>VIL là tháng có số giờ nắng nhiều nhất (171,7 giờ) và tháng II là tháng có s</small>
nắng ít nhất (49,8 gid). Số giờ nắng trong các thing và năm được thông ké trong
<small>bảng Lá</small>
Bảng 1.4: Số giờ nắng tháng, năm.
<small>r[Ìmn|m[w[ v [vi[vn[vm] x] x | xi [xu | Năm</small>
<small>T44 |a»s|sos|sa4|1sra|16x6|trt.7|1s22|i649| 1466| 138.8] 109.1] 1476.41) Tắcdộ gi</small>
= ‘Toe độ gio trung bình và tốc độ gio lớn nhất
<small>Theo số liệu thống kê từ tram Nho Quan, tốc độ gió bình qn nhiều năm đạt</small>
V = 1,86m tốc độ gió lớn nhất đạt 4Onvs được thng kế theo bing L5
<small>Bảng L5: Tốc độ gió rung bình, lớn nhl thing, năm</small>
<small>Thing [TIẾT ae Pv we) | X [XE |X NeVin ty 185) 21 T81| 201 ROBT] TS PLAT T7T[ TR [ T7 T88 |TRB</small>
<small>fitz we] ar fa] [a0] 36 ao fa fas ae | aoauto's</small>
<small>-_ [Bone] Tis | Tay] Tay | Tay [Dg Dong| Tay] [Dong Dong</small>
<small>Nam| Bie | ic | Bắc | nie | Bắc Nam ie |! | ie | Nam</small>
<small>~The độ gió Tom nhất năm theo tin suất thiết kế</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">“ắc độ gió lớn nhất khơng kẻ hướng các lưu vục hồ Lương Cao được tíh
<small>số liệu gió lớn nhất của trạm Nho Quan.</small>
Bảng 1.6: Tốc độ gi lớn nhất không kể hướng,
<small>P 2z Ea 30%Vuum | 450 102 II€) Lượng mưa</small>
= Lượng mưa lưu vực: Lượng mưa bình quân lưu vực được xác định bằng trịsổ bình quân số học lượng mưa bình quân năm của các tram Himg Thi, Yên
Lượng ma tuổi phân phối từng thing trong năm theo tần su thiết kế P = 85%,
<small>“được xác định theo mơ hình mưa năm 1987 tram n Thủy. Mơ hình mưa tưới thiết</small>
kế ở bảng 18
Bảng 1.8 :Mơ hình mưa tưới thất kế P = 85%
<small>Kháng | |n[mliv|v [vi vn fv fix |x [xi |xH [Năm</small>
<small>'Xssx (mmJ|0/0|5,1Ì4,6|25 |331.1|31.8|122.4286.3|207,3|171.8|47.1Ì0.0.</small>
<small>—— Mua tồi đoạn lớn nhất</small>
Lượng mưa lớn nhất thời đoạn của các lưu vực tính tốn được tinh bằng bình.quân lượng mưa lớn nhất của trạm Yên Thủy và lượng mưa lớn nhất của tram
<small>Hưng Thi. Xem bang 1.9</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Bảng 1-9 : Lượng mưa 1 ngày lớn nhất, ứng vớ thn suất thiết kế
4 Bốc hơi do bằng ống Piche
<small>Lượng bốc hơi đo bằng éng Piche tại trạm Nho Quan có một số đặc trưng như= Lượng bỗc hot năm lớn nhất: 1206, 3mm</small>
<small>~__ Lượng bốc hơi năm nhỏ nhất: $32,3mm</small>
<small>~ ˆ Lượng bỗc hoi trung bình qua các năm: 946.9mm</small>
<small>~ _ Lượng bốc hoi trung bình tháng, năm được thống kê theo bảng 1.10.</small>
<small>Bảng 1.10: Lượng bốc hoi trung bình thing, năm</small>
<small>Lượng bốc hơi mặt nước được tinh từ bốc hơi đo bằng ống Piche trạm Nho.</small>
Quan theo công thức sau:
Zw <small>K2 1325/7mm14x 946.94</small>
<small>K: Hệ số chuyên đối, với vùng hồ sông Lang chon K = 1;</small>
Zao! Lượng bắc hơi do bằng ống Piche trạm Nho Quan.
<small>s# Chênh lệch boc hơi mặt nước.</small>
Lượng tin thất bốc hoi trung bình nhiều năm của lưu vực hỗ sông Lương Cao.được tỉnh theo phương rnh cân bing nước:
AZ = Zuy — Ziy = Za =(Xo — Yo)
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>Trong đó:</small>
= AZ: Lượng tổn thất bắc hơi trung bình nhiễu năm (mm)
<small>= Zyyy: Lượng bốc hơi mặt nước trung bình nhiễu năm (mm).</small>
= Zyy: Lượng bốc hoi lưu vực trưng bình nhiều năm (mm).
<small>~ Xa Lượng mưa lưu vực trung bình nhiều năm, Xp = 1849,8mm.+ Yo: Lớp đồng chảy trung bình nhiễu năm, Yo = 856, mm.</small>
<small>AZ = 1325,7 - (18498 - 856,1 ) = 332,0mm</small>
Lượng tổn thất bốc hơi từng thing các lưu vực hỗ Lương Cao, LC-BL được
<small>phân phối theo tỷ lệ lượng bốc hơi trung bình tháng đo bằng ống Piche tại trạm Nho</small>
<small>Quan ở bảng 1.11</small>
Bảng 1.11: Lượng tôn thắt bốc hơi phân phối theo tháng và nim
<small>thing |i |m |m fv [v [vi [vn mex [x [xi [xu [xámAzimm) [335] 18,1] 203] 23.8] 33.2] 383] 362] 26.1] 248| 29.9] 30,3] 27.6] 3320</small>
<small>Die điểm thủy văn cơng</small>
~__ Lưu lượng trung bình nhiều năm
<small>Bang 1.12: Đặc trưng dng chảy năm</small>
<small>Hỗ Lương Cao S [027 DẠI 0031 0.66</small>
H Lương Caf |. |
<small>183 21 0050 | 1,56788</small>
<small>KGLC-BL 458 2m1 392</small>
~ Đồng chây năm thiết KẾa) Hệ số Cv
= Hệ số biến động của đồng chảy năm Cv của các lưu vực hỗ Lương Cao,
<small>LC-BI, được tinh theo công thức kinh nghiệm:</small>
<small>MCR +</small>
<small>€v=</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Trong đồ hệ số Aby Hệ số Cs
<small>Hệ số Cs được xác định theo kinh nghiệm: Cs</small>
.4 ấy theo trạm thủy văn Lâm Sơn).
<small>ñ oor for - |i2z ooo |o2ws</small>
<small>HồTươngCaoS [o0s0 [oso ras Jonna [aoaThông hỗ Lương</small>
<small>Bai Lin ors jose — H15 Joost [1798</small>
Phân phối dong chảy trong năm thiết kế
Phan phối dong chảy năm thiết kế được nghiên cứu từ một số mô hình của
<small>trạm thủy văn Lâm Sơn. Mơ hình phân phối được chọn tính cho các tuyển cơng,</small>
<small>trình là dạng phân phối của năm dai biểu 1992 - 1993 của tram Lâm Sơn, Phin phốiđồng chy trong nâm thiết kể xem bảng 1.14</small>
Bảng 1.14: Phân phối đồng chảy trong năm thiết kế Qu(m's)
<small>Tháng vn wir pix [x [X [x Iya yap TY TW TT</small>
<small>1,059] 01053] 0,023] 0,19] 7.019] 0.016] O16] o.019] ORF0,108} 0,056] 0.043] 0,033] 0.015] 0.015] 0.031 0,019] 0,084) 0,087) 0</small>
<small>1mia] 007</small>
<small>0,073] 0,073} 0.030] 0,030] D018] 0,016] 0.017] O16) O:0TS| 0/040] 0,088 0,0730029| 0,009 0,608 0,003 0,003] 0,003] 01003) 0/003] 0,003] 0,008] 6,00 0,008]</small>
<small>> Đồng chấy lũ,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">a) Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế
Bang 1.15: Lưu lượng lũ lớn nhất theo tần suất tại các tuyến đập.
<small>Tuyển dip PŒ | Q ams) [ MpmWskm)mễ os [293 3801</small>
<small>Lương Cao 5 l5 [245 38ry 05 [S57 359Lương Cao 7&8 15 [532 29.1</small>
<small>05 | ist 187Bai Lin</small>
<small>mm 155b) Tong lượng lũ</small>
<small>Bang 1.16 : Tổng lượng lũ tạ các tuyếnHồ Lương Cao] Hồ Lương Cao2 Bai Lần</small>
<small>05 0240 05 0569 05 224lĐ 0205 l5 ễ 0488 15 1â) Quỏ trình 1ã thiết kế</small>
Bảng 1.17 : Quá tình l gi tuyển đập Lương Cao 5, Lương Cao 788
<small>Hỗ Lương Cao 7, 8Hỗ Lương Cao 5"Thơng hỗ Lương Cao.</small>
<small>TƠ O Qái TÔ Qạ Q TT Qua Qua</small>
(giờ) (mss) (mÙ) (giờ) (mss) (mỲS) (giờ) (mÙS) (mÙ)
<small>05 70000 0000 05 70000 000 705 70000 0000T 0486 0,368 1 0855 0533 1 134 0,90115 135 (970 15 Bl 156 15 356 2533 367 21925624232 S29 64,225 293 245 25 651 542 25 950 THỊ3 231 200 13 1560 1480 l3 791 68035 161 J2 J35 aa 315 35 J575 SLT</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>Hỗ Lương Cao 7, 8 Hỗ Lương Cao ŠThong hỗ Lương Cao</small>
T Quc | Qise Qe lO TF Que | Qise
(giờ) (mỒỲS) ((mÙ) (giờ) (mỒỲS) (mì) (giờ) (mƯ⁄s) (mỦs)
<small>7a 0A0 1. 0N 5 1. AI A59để (640 600 45 CR2 THỨ 45 26 287Š 340 JÃ60 5 HA HS 5 152 5l5S 220 J210 55 (670 (640 5% R90 RấU6 1 THẾ 6 C40 (391 6 535 SS65 0400/0290 6X 2353 241 (65 343 JẠ207 10480 J0ẠIU 7 T155 T14 17 T87 T187ã 0240 0230 15 (0860 (0260 75 10 10890</small>
<small>5 879 gia n oso 080</small>
<small>6 306 482 B 0520</small>
Đồng chảy lớn nhất mùa cạn
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>Ho Luong [ Hồ Lương</small>
<small>Đặc trưng KGLC-BLCao 5 Cao 7&8</small>
<small>Gano TY | IT 213 Emseams) | 192 Em</small>
<small>-_ Đồng chây bàn cất</small>
<small>“Trong lưu vực tính tốn khơng có trạm đo dịng chảy bùn cát. Độ đục bình</small>
qn tại các lưu vực tính tốn được lấy theo số liệu đã tinh tốn cho cơng trình Cạn.
<small>“Thượng. Từ</small>
1.2 Hiện trạng kinh tế: xã hội1.2.1 Dân số và lao động
<small>6, độ duc bình quân dùng tinh toán cho các lưu hỗ Lương Cao la po =</small>
a) Dain số: (nguồn thing ké huyện Yên Thủy)= Tổng dan số toàn huyện: 64109 người.
Hiện rạng sử dụng đắt đai năm 2010 tại huyện Yên Thủy được thống kể chỉ
<small>tiết trong bảng 1.20 dưới đây:</small>
<small>(trong đó dân tộc thi</small>
<small>Bảng 1.20: Hiện trang sử dụng đất năm 2010</small>
T {Tingdni=h 26695
<small>Z| Bïtnơng nghiệp gieo trồng hằng năm, 1308053 | Ditlim nghigp 204| Dit mudi wing thy sin 110+ | Div chu sử dụng + di Khúc</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>chỉ tiết trong bảng 1.21 dưới day:</small>
<small>Bang 1.21: Diện tích các loại cây trồng năm 2010.</small>
<small>1 [Cây hàng năm. 120805=— | Cây lương thực 7291.0=— | Cây công nghiệp 34482 | Cay CN uni 395</small>
1.2.2. Tình hình kinh tế -xã hội chung của vùngTình hình dân sinh kink tế xã hội
Vũng hệ thông hồ Lương Cao thuộc Hệ thống Thủy lợi Sơng Lạng,
<small>tỉnh Hỏa Bình bao gồm các xã của huyện n Thủy như:</small>
<small>© Xã Lạc Lương</small>
<small>= Xã Bảo Hiệu</small>
Tình hình phát triển các ngành kink t khác.
<small>a. Cơ khí hồn nơng nghiệp</small>
<small>Từ khi hồn chỉnh quy hoạch đồn điền, đổi thừa nên đã tạo điều kiện thuận.</small>
lợi cơ giới hóa khâu làm đất, khắc phục được tỉnh trang thiểu sức kéo và dipứng được yêu cầu thâm canh tầng vụ ti địa phương. Ngồi ra cịn nhiều máy
<small>nơng cụ khác như: máy tuét lúa, may bơm nước đã chỉ</small>
<small>sản. cũng đã trở thành những công cụ phổ thông thay thé din sức lao động</small>
<small>thủ công.</small>
<small>b. Phát triển nông thôn.</small>
<small>Đây là một khu vực rất rộng, dan cư không tập trung, mặt bằng din cư</small>
không đồng đều, kinh tế nông thôn kém phát triển. Đại bộ phận nông dân
<small>sống bằng nghề nơng và nghề rừng, với mức bình qn đắt dai canh tác trên</small>
dẫu ngườ thấp Vào các thời kỳ nông nhàn người nông đồn côn phãi tham gia
<small>các hoạt động kinh tế khác như: sản xuất tiểu thủ côngigp, sản xuất vat</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>liệu xây dựng, làm hàkhác.</small>
<small>1.23 Mụcu phát triển kinh tẾ xã hội của vũng</small>
Hiện trạng kinh tẾ trong vùng
Yên Thủy là một huyện miỄn nủ thấp cia tinh Hỏa Bình, nằm ở phia Namcủa tỉnh trên trục đường quốc lộ Hồ Chí Minh và quốc lộ 12B cách thành
26695 ha là huyện nghèo về kinh tế, dân tí thấp thiểu vốn, dit dai x
<small>xuất phụ thuộc vào thiên nhiên.</small>
Kinh tế tong vũng: La một chính là Nơng nghiệp ~
<small>Lâm nghiệp. Trong nông nghiệp năng suất cây trồng thấp, năng suất lúa cả(2. vụ) mới đạt 48.25 aha, Trong Lâm nghiệp, nguồn ti nguyên bị khai</small>
thắc đến mức gin như cạn kiệt
Các nghành địch vụ chat lượng còn thip , chưa được đa dang và phong.phú. Trong khi đó sản phẩm cia các nghành sản xuắt mối chỉ dp ứng một
<small>phần nhu cầu tại chỗ.</small>
<small>‘Thu nhập bình quân đầu người 8 triệungười/năm được coi là thấp khidem so sánh với các xã trong huyện.</small>
Nhu Xã Đồng Tâm của huyện Lạc Thuỷ, bình quân thu nhập đầu ngườinăm là 9.560.000 đồng ngườÿnăm, Xã Phú Lão_ thu nhập bình quản đầu
<small>người đt 8.3 tiệuingười năm,</small>
Do vậy mức sông của nhân dân trong vũng là thấp
<small>"Mục tiêu phát triển kinh tế</small>
“heo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyền Yên Thủy phát triển cơ
<small>sở nông nghiệnông nghiệp là mặt trận hàng đầu nhằm giải quyết nhu.</small>
cẩu lương thực, thực phẩm cho nhân dân:
- iy mạnh thâm canh ting năng suất, khai thie tiệt để nguồn đất
<small>trồng có sẵn, tăng cường khai hoang phục ha mở rộng diện tích trồng trọt</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>~__ Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng diện tích cây cơng nghiệp ngắn ngày như lạc,</small>
dau tương, dưa hấu đưa các giống lúa có năng suất cao vào gieo trồng.
= Ma rộng điện tíh cây ăn quả như nhãn, vải, mơ .. phục vụ như cằu tại chỗ và
<small>xuất khẩu</small>
~ _ Xây đụng kế hoạch phát triển chăn nui đại gia sie và và chăn muỗi hộ gia đình.13 Hiện trạng hệ thống thủy lợi vùng.
1.3.1 Giới thiệu khái quát về hệ thống
Hệ thống hồ Lương Cao bao gồm các hỗ 5, hỗ 7 và lồ 8 được xây dựng từ năm
<small>1964 đến 1966 hoàn thành và đưa vào sử dụng. Hệ thống cắp nước được bồ trí qua</small>
<small>cống lấy nước thuộc đập 5 và đập</small>
<small>a) Đập 5 và đập 7:</small>
Mặt bằng vị tí tuyển đập xem phụ lục L
<small>+ Cie đập đất đã xuống cấp trim trọng, cây rừng mọc kin mặt đập và</small>
<small>mái đập, các cơ mái đập đã bị trôi gần hết.</small>
<small>+ Mai thượng lưu không được gia cố.</small>
<small>+ Hệ thống tiêu nước hạ lưu đã hong hết</small>
+ Mat đập bị cây dai mọc kin chưa được gia cổ.Ð) Cổng Hy nước đập 5: hình thức cổng trịn §70em:
+ Phin bê tơng tháp cổng đã bi bong trúc
<small>+ Tháp cống khơng có cầu cơng tác để ra vận hành</small>
+ Hệ thống đồng mở đã hỏng
<small>+. Bị thắm qua mang cổng</small>
<small>4) Trần xã lũ tạ vị trí Đập 7</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>+ Phin kênh din Thượng lưu chưa được gia cổ cây cỏ mọc nhiều</small>
<small>+ Tran chảy tự do mặt cawt hình thang</small>
+ Phin ha lưu trần gia cổ đá xây và bé tông con tốt
<small>3) Bai Thon;</small>
Là dip dâng trên suối được xây dựng bing bể tng và da xây để tạo đầu nước cho
<small>kênh trái Bai Thông và kênh phải Bai Thông. Hiện tai cụm đập dâng và công lấy</small>
nước vào kênh Bai Thông đang hoạt động tốt, chưa cần sửa chữa nâng cấp,
<small>b) Bai Li</small>
<small>Cong trình được xây dựng hồn thành vio năm 1966. Vị tr</small>
: Mặt bằng vị trí đập Bai Lin xem phụ lục 6
<small>dy dựng ngay sau</small>
<small>núi đá vôi để ngăn dong nước chảy từ các hang Karst tạo đầu nước để tưới cho khu.tưới là các chân ruộng bậc thang. Đập Bai Lin có kết cấu bằng đá xây, kết cấumong đã bị bong trócác mạch vữa, nước chảy qua các mạch vữa đã bị hur hồng.Bai không có của van điều tiết, hai bên vai bai chưa có cổng lấy nước.</small>
<small>©) Bai Ding 2:</small>
<small>Cách Bai</small> ấn 500m vỀ phía hạ lưu là Bai Dang 2. Tồn bộ nước trên các hồ
<small>lương Cao 5, 7&8 sau khi lấy vào các kênh thượng lưu phần còn lại tein qua Bai</small>
Lin được và chảy đến Bai Ding 2
<small>Bai Ding 2 là cơng trình đập dâng nước vào các kênh chính Đơng và Tây, đây là</small>
cơng trình bing BTCT mới được sửa chữa nâng cấp. <small>nốt, qui mô bảo dim</small>
cho việc xã là và lẤy nước vào kênh chính Tây nên chưa cn sửa chữa thêm,
<small>đ) Hệ thống kênh tưới: Đây là hệ thống gồm nhiều kênh dẫn nước từ suối đã</small>
<small>cđược xây dựng nhưng chưa hoàn thiện</small>
<small>~ Kênh Phải Bai Thơng: Đã được kiên cổ hóa bằng đá xây và BTCT, chất lượng</small>
con tt
<small>~ Kênh trấi Bai Thông: La kênh đất dài khoảng 1800m chảy tir Bai Thông chạy qua</small>
UBND xã Lạc Lương. Kênh này bị bồi lắp nhiễu khả năng dẫn nước kém chỉ dimbảo tưới cho các thừa mộng gin Bai Thông. Phin kênh din chạy qua chân ni đã
<small>được gia cổ khoảng 200m nhưng đã hư hông nhiễu</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>- HT Kênh sau Bai Lan, bao gồm các kênh: Kênh Bai Lin, kênh chính Tây, kênh.</small>
Đơng... Day là hệ thống kênh tưới chính tuy nhiễn các kênh này nhỏ bxH=30°40em. Một số đoạn đã được gia cổ bằng da xây nhưng không dim bảo được lưu
<small>lượng tới</small>
<small>Nguyên nhân hư hãng.</small>
<small>- Hệ thống hỗ Lương Cao được xây dựng từ những năm 1970 đến nay đã được hơn40 năm, q trình vận hành khơng được duy tu bảo dưỡng thường xun vì vay</small>
đến nay cơng trình xuống cấp nghiêm trong hồ không thé cắp được nước.
<small>~ Chưa có 1 đơn vị quản lý để khai thác vận hành duy tu bảo dưỡng cơng trình</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>25,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>1.32 Hiện trạng về chp nước</small>
Nguồn nước mặt: Qua khảo sát thực tẾ nguồn nước chủ yếu phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp địa phương là nước tự nhiên của các hd, suối và sông Lạng chảy qua
<small>khu vực. Hiện nay nhân dan trong vùng vẫn chủ yếu lấy nước sinh hoạt từ các khe</small>
<small>suối hoặc các mỏ nước ving đá vôi.</small>
Nước từ các khe suối bên cạnh việc không đảm bảo về trữ lượng thi hiện nay côn bịô nhiễm
Véi các. Hồ mặc dã đã xuống cấp nghiệm trọng nhưng vẫn là nguồn cắp nước chủyếu phục vụ tưới cho lúa và hoa màu trong vùng .
Người dân trong ving cũng gặp rất nhiễu khó khăn trong việc lấy và sử dung nước
<small>từ Sông Lạng, con Sông duy nhất chảy qua vùng</small>
Chất lượng nước mặt: chưa cỏ sổ liệu cụ thể về chất lượng nước mặt của khu vực
<small>nghiên cứu nhưng vé cảm quan thì nước trong, khơng mau, khơng mũi, có vị ngọt</small>
<duge người dân trong huyện dùng làm nước sinh hoạt, tưới tiêu nhiều năm quaNguồn nước ngằm: Các hệ ting chứa nước dưới đất gồm có:
<small>Hệ tng chứa nước khe nút trong các đá trim tích cơ học. Mực nước ngầm cách mặt</small>
từ 36~ 5.0m (ma khô) tới gần mặt đất (mùa mưa)
Hệ ting chứa nước Karst rong dé vôi điệp Đẳng Giao: Nước chứa trong các hangđộng Karst, tạo thành các dòng chảy ngằm va các mạch nước xuất lộ tại các chânnúi. Tại các giếng dio ở cách chân núi 50 100m thi mục nước ngằm cách mặt đắt tir
<small>3.5 m, đến mùa Khơ thì cạn đến đấy</small>
Địa điểm cung cấp nước ngằm tập trung nhiều nhất li thi Trin Hàng Tram. Vào
<small>mùa khô mực nước ngằm xuống rt thấp, rất khó khăn cho việc khai thác nên và</small>
yéu cầu do vậy chúng ta không thể ding làm nguồn cắp nước
'Nguồn nước mưa: Mùa mưa từ tháng V đến tháng X là thời kỳ hoạt động mạnh.của giỏ mùa Tây Nam mang theo hơi âm vào đất liền gây ra những trận mưa vữa và
<small>mưa lớn, mùa mưa có lượng mưa chiếm khoảng 80% đến 90% so với lượng mưa cả</small>
năm. Do ảnh hưởng của giỏ mùa Tay Nam nên vào mùa mưa thường nắng nóng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">chiém khoảng 70% lượng mưa mùa mưa và chiếm khoảng 50% lượng mưa cả năm.Mura thang lớn nhất xảy ra vào khoảng thing VIII thing IX (lượng mưa do được tai
<small>trạm Hưng Thi vào tháng VIII là 322,9mm), chiếm khoảng 20% lượng mưa cả mùa</small>
và chiếm 17% lượng mưa cả năm
“Trước đây chit lượng nước mưa tương đối ốt nhưng hiện nay với sự phát triển rtnhanh các ngành nghề khai thác than đá, khai thác đá vôi dùng lam xi măng, vật liệuxây dưng... gây 6 nhiễm môi trường và ảnh hưởng rit lớn tới chất lượng nguồn
<small>nước mưa</small>
Hiện trạng cấp nước sinh hoạt: Hiện nay nước sinh hoạt của nhân <small>trong vùng</small>
<small>vẫn chủ yếu lấy từ các khe subi hoặc các mo muse ving đá vịđược cắp nước từ</small>
điểm cung cắp nước tập trung ti thi Trin Hàng Trạm sử đụng nước ngằm.
Hiện trạng cấp nước phục vụ sin xuất nơng nghiệp: Các cơng trình thủy lợi
<small>14 Đánh giá-nhận xét chung</small>
<small>~_`Yên Thủy là huyện có tỷ lệ diện tích nơng nghiệp được tưới tiêu ắt thập khoảng</small>
15% Trong những năm gin đây tinh hình thời tiết phức tạp, huyện Yên Thủythường xuyên bị hạn Việc tưới tiêu phụ thuộc vào 5U hd, đập trên địa bàn. Tuynhiên lượng nước tich của các hỗ chứa chỉ đạt 50% dung tích, đến nay hơn nửa sốhỗ, đập này bị hư hỏng và luôn trong tinh trạng "có đập, có hồ ma khơng có
~ Nền kinh tế có cơ cấu chính là Nơng nghiệp ~ Lâm nghiệp. Mức sống của nhân
<small>ddan về cả vật chất lẫn tinh thin còn ở mức độ thấp.</small>
~ Ngân sách của huyện dành cho đầu tư phát triển hệ thông thủy lợi vùng, gm như
<small>là khơng có. Bên cạnh đó vậy việc thu hút nguồn vốn đầu tơ từ bên ngồi là rấtkhó</small>
- Hệ thơng hồ Lương Cao được xây dưng đến nay đã được hơn 40 năm, quá tinh
<small>van hành khơng được duy tu bảo dưỡng thường xun vì vậy cơng trình đã xuốngcắp nghiêm trong, khơng đáp ứng được nhủ cầu cắp nước của ving.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">~ Để có được những vụ mùa bội thu, nhiệm vụ trước mắt ở Yên Thủy là phải cảitạo. nâng cắp hệ thống hi chứa nước và xây dựng mới các cơng trình thủy lợi đểđảm bảo cung cấp nước cho sinh hoạt vả các ngành sản xu,
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">CO SỞ KHOA HỌC LỰA CHỌN NGUON NƯỚC CAP CHO KHU VỰC,
<small>2.1 Nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh té</small>
<small>Dựa vào thời gian canh tác (tir tháng ...dén tháng), thành lập bảng để xác định.</small>
<small>nhu cầu nước theo thing. Bên cạnh dé thu thập số liệu mưa thing trung bìnhcủa giai. đoạn canh tác, Lượng mưa hữu hiệu được tinh hoặc suy từ bảng tra</small>
Sự chênh lệch giữa nhu cầu nước cây rồng và lượng mưa hữu hiệu theo thing
<small>chính là nhu cầu tưới theo tháng của cây trồng. Lập bảng tính tốn để có kết</small>
<small>cao nhất tháng lâm cơ sở thiết kế cơng trình tưới cho thơi vụ.</small>
<small>Lượng nước u cầu tưới tại đầu mối của hồ Lương Cao với hệ số tổn thất</small>
<small>kênh mương n = 05.</small>
‘Nude dùng cho tưới tại mặt ruộng và đầu mỗi. Lượng nước yêu cầu tưới tạiđầu mối của HT hỗ Lương Cao với hệ số tổn thất kênh mương nị <small>75. Cácti liệu được sử dung trong tính tốn,</small>
<small>Bảng 2.1: Hệ số tưới các loại cây lương thực, hoa mẫuT] Lia DX | 129| 077 | 055] 0.36 | 0.22 | 007</small>
<small>3|NgñPX | On] OOF) 02003, 0</small>
<small>| Ned mùa 9 1890m1 8 9</small>
<small>š[ERaidy | 003 [0 ‘oar [aIf6 | Che CE</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>Bảng 2.2: Nhu cầu dùng nước</small>
<small>t}px | H2| 200| 142 | 944 | s2 | 57</small>
<small>mùa 147 806 | 106| 79.1 | 12 48Ngõ</small>
<small>3| px 3 [30s |siz| sa] 0 sosNee</small>
<small>4 năm |246 [187 |343 | 1085 | 1443 | 1199 | 1509 | 127.0 149.0] 1430 | 108 | 63 | 10273ETO</small>
HồaBình [C6] L9 [22 | 31 ]38] 3 ] 4 ]38A6] 28 [25] L8 | IS]
<small>Bang 2.4: Lưu lượng nước yêu cầu tưới tại đầu mỗi</small>
<small>đập Lương Cao và Bai Lắn</small>
<small>DON VỊ MỲSTT TT HT VỊ Wy vy vin] YX] XT] XE] Nam</small>
<small>0,069] 0,069] o.0si} 0,103) 0 [o.r74) 0,012] 0.06] 0 [ 0 | 0 | 0</small>
<small>‘Qiowrans | 0.255} 0,069] 0,081] 0.093) 0 [oosilòsl 0 foo] 0] lo</small>
<small>‘Qos | 0.084) 0,083) 0,084] 0.174) 0 [0.188] 008] 0 [0 | 0 | 0] 0 [0.053]</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>241.2. Nước dùng cho sinh hoạt, chăn nuôi.</small>
Cap nước sinh hoạt cho dân cư và vật nuôi được xác định như sau:
“Theo Tiêu chun xây đụng Việt Nam TCXDVN 33 : 2006, tiêu hain cắp nước cho
<small>dân eu nông thôn là 60 Iiingvời/ngày,</small>
<small>chuẩn Việt Nam TCVN 4454 : 1987 có quy định, cấp nước cho</small>
Trâu, Bò là 80 liữeomingày (kể cả vệ sinh chuồng tạ, cấp nước cho Lợn 40
<small>Cũng theo Tie</small>
livcon/ngay (kể cả vệ sinh chuồng trai), Gia Cẳm (Gà, Ngan, Vit, NgỖng.) 2
<small>Ii/eonfngày. Dân số và số lượng vật nuôi (gia cầm và gia súc) theo số liệu địa</small>
<small>phương cung cấp và thiết kế tơng hợp số liệu.</small>
<small>“Tính cho ngày ding nước trung bình</small>
<small>0= 4655 (mg)</small>
<small>Trong đó:</small>
<small>ý, :Là lưu lượng nước dung cấp cho sinh hoạt, chăn nuôi (m`/ngđ)</small>
<small>4, :Tiéu chuẩn hộ dùng nước (Ưng ngd)`N.__ ; Dân số tinh tốn (Đơn vị tính)</small>
<small>Vị tri cấp nước sinh hoạt và chăn nuôi là điểm cấp nước trên kênh nội đồng, hệ số</small>
<small>05tổn thất trên kênh</small>
Kết quả tính tốn lượng nước yêu cầu cắp cho sinh hoạt và chăn mi tại đầu mốt
<small>HITTL Lương Cao được xác định ở bảng 2.5</small>
<small>Bảng 25: Lượng nước yêu cầu cắp cho sinh hoạt và chăn nuôi</small>
<small>Hộ đồng | Đơn | Số [ We] Wy [ Qe Giai | Wyle</small>
<small>Din nơng</small>
<small>thôn 3812 |0,00383| 0.75 | 0.00512 [áusBe [con | 190 | so | 15,2 [000015 0.75 | 0.00003)3 [Lon Gon | 3i0 | 46 | 134 [0000144 0,75 | 0.000194 |Giaeäm [Co | 3080| 2 | 6.16 |0000074 90.75 | 0.00010]</small>
<small>Cộng 000 000563| 0118</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Lượng nước yêu cầu cấp cho sinh hoạt và chăn ni các thinbình qn Qsu;cy = 0,0056 m”⁄
<small>2.1.3. Tổng hợp yêu cầu các hộ dùng nước.</small>
<small>trong năm tính</small>
Lượng nước cấp tại đầu mối HT hd Lương Cao cho các ngành Nông nghiệp
<small>(tưới), sinh hoạt và chăn nuôi (SH + CN) ở bảng 2.6</small>
<small>Bảng 2.6: Lưu lượng nước yêu cầu tại dầu mỗi Hồ Lương Cao và Bai Lin</small>
(Đơn vị: m/s)
<small>Thing | 1| HỊ HỊWT VỊ W|VTTVWHTTKT XT XTTXITNm'Qnnayos [073] 0,075) 0,087] 0,110) 0,008] 0,179] 0,017] 0,073} 0,006) 0,006] 0,006] 0,006)</small>
<small>'Qszsyzo.| 0,260] 0,075] 0,087] 0,098) 0,006] 0,087] 0,064} 0,006] 0,006) 0,006] 0,006] 0,006}</small>
<small>‘Qin 0,090] 0,092] 0,090] 0,179] 0,006] 0,191] 0,090} 0,006 0,006} 0,006] 0,006} 0,006} 0,058]</small>
<small>2⁄2 Tông hợp cân bằng nước.</small>
<small>‘Theo yêu cầu tưới và các ngành ditnước ở hạ du, tính tốn các phương án cân</small>
<small>Tài liệu sử dụng trong tinh toán.</small>
4+ Lượng nước đến Bai Lắn (BL)
<small>+ Lượng nước dùng (tưới vả sinh hoạt+ chăn nuôi)</small>
Lượng nước đến và nước dùng tại đầu mỗi Bai Lin xem bảng 2.7
<small>Bảng 2.7: Lượng nước yêu cầu tại đầu mỗi đập dâng Bai Lin</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>(lÔngày) | khw gita | Qưới| chăn l</small>
<small>90i6 [0080| 00060480 1087? 9016 [0669| 0006| 0075 | 0659Gia 7 H2 [0069| 0006} 0E | 005Chỗ 7 0H ORT | 0006} 0093 | 06753 [Biv | aot [OORT | 0006| 0987 |0Gia 7 6DI9 |DANI| 0006| ORT | 00Casio [0W4| 0006| 0480 | 000843 TBm | 009 [0IM| 0061 0110 [061</small>
<small>Gia 700i“ [0093| 0006} 009 [008Guỗ 76D [DIHMI 0006| 0159 | 06</small>
<small>5 TBẦM —T 0027 [0000| 0006 | 0006</small>
<small>957 | 0800| 0006 | — 00069046 [0600 0006 | — 0006</small>
<small>5 0035 [0J7| 0.006 | 0179} 0150032 | OORT | 0006 0087 | 08559063 | 0.185 | 0006 “081 J 0157</small>
<small>7 9155 | 0072 | 606 | 017 01869157 [05 0.006 | 0061 08830477 | 0087| 0.006 | 0090 03875 0486 | 0.069) 0006 | 0,075 ont9105 [ 0000) 0006 | 0006 0889872 | 0800| 0006 | 0006 0066D 9059 | 0.000) 0006 | 0006 00510086 | 0600) 0006 | 0006 00500875 [0000| 0006| 0006 00680 9053 | 0000) 0006 | 0006 00798i5 | 0800| 0006 | — 0006 005</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>Ongay) | khu giữa | Quưới|_ chân \</small>
<small>| Biv 0032 [0000| 0006| 0806 006</small>
<small>Cuỗi 0030 [0400| 0006 | 0006 001413 | Div 0019 | 0,000 | 0006 | 0096 003</small>
Giữa | 0017 | 0,000 | 0006 | 0906 001
<small>Cuối ‘OTS [0800| 0006 | 0806 002Trungbinh 0057 | 0053] 0006 | 0059 | 0040</small>
2.2.2 Xác định mực nước chết Hỗ Lương Cao.
<small>“Trong báo cáo tinh toán thuỷ văn đã xác định độ đục bình quân nhỉ</small>liều năm đến.
<small>đập hệ thống 2 hỗ Lương Cao là 250g/m3. Lượng bùn cát đến tuyển đập được.</small>
<small>tính như sau:</small>
<small>“Tổng trọng lượng ban cát lơ ling hàng năm.</small>
<small>Gy =Q0* 0 *T = 0,071 * 0250 451,56 x106 = 560, tỉ năm,“Tổng trọng lượng bin cát di đấy hàng năm.</small>
Guy = 30% * Gy = 168,1 tẳn/năm.
‘ll Trọng lượng ring bùn cát lơ lãng l= 1,1 envns
<small>dữ: Trọng lượng riêng bản cát di dy ydd= 15 ấn mộ</small>
“Thể tích bùn cát lơ lừng: =305,6 minim.
<small>“Thể tích bùn cát di dy: Gy =IH20mƯnäm</small>
Khi hỗ tích nước, ngồi lượng bin cát di đáy và lơ hing lắng đọng trong hồi
<small>cơn có thê n lượng bùn</small>
<small>lắp lòng hỗ, Lượng lắng đọng này theo kinh nghiệ“Tổng trọng lượng bùn cắt sat lở bờ.</small>
ác lắng đọng do sa ở bờ hồ và thảo mộc gây ra bi
<small>n được xác định như sau</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">2.2.3 Xác định dung tích hữu ich Hồ Lương Cao.
<small>Hệ thống hồ chứa nước Luong Cao đã được địa phương thiết kế vả.y dựng</small>
năm 1966, đến nay cúc tai liệu thiết kế bị thi Ic, Theo điều tra hiện trang hồLương Cao có các thơng số hồ chứa ở bảng 2.8.
Bảng 2.8 Các thông số hỗ chứa
<small>VainMNC, Vng:) B | MNBT</small>
<small>Cơng trình đập</small>
<small>mi) om) om) m m</small>
<small>HO Luong Cao 7 va 8 | 182.3) 1892, 60 | 189 | 191,00Hỗ Lương Cao 5 1815</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">Tir số liệu đầu vio, lượng nước đến theo ligt dòng chủy 38 năm (tir năm 2008) và lượng nước dùng, với MNC được lấy theo hé 5 va 6 là 181,5m, bằng.phương pháp lập bảng tính tồn cân bằng nước giữa lượng nước đến vả lượng
<small>1970-nước dùng xem phụ lục 1. Kết qua đã xác định được các thông số cơ bản hệ.</small>
thống thông 2 hồ Lương Cao như trong bảng 2.9
Bảng 2.9: Các thông số cơ bản của hỗ chứa
<small>Thông số Đơn vị GiámMNC m</small>
<small>2.3 Phân tích, đánh giá lựa chon nguồn nước</small>
Dé tìm kiếm giải pháp nguồn nước cấp cho khu vực ta đi phân tích đánh giá các.nguồn nước hiện có trong khu vực vỀ mặt trữ lượng, chất lượng, khả năng khai thácCác nguồn nước gằm có:
= NguỄn nước mặt
<small>= Navin nước ngằm.</small>
<small>= Nguễn nước mưa</small>
“Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yu phục vụ cho sin xuất nông nghiệp địa
<small>phương là nước ự nhiên của các hd, subi và sông Lạng chảy qua khu vực. Bên cạnhviệc khơng đảm bảo về trữ lượng thì hiện nay còn bị 6 nhiễm. Người dân cũng gặprit nhiều kho khăn trong việc lấy và sử dụng nước.</small>
ANguẫn nước ngém: Dia điểm cung cắp nước ngằm tập trừng nhiều nhất à thị Trin
<small>Hàng Trạm. Vào mùa khô mye nước ngầm xuống rất thấp, rit khó khăn cho việc.</small>
khai thác nên mặt di chất lượng nước tương đối tốt nhưng xét về trữ lượng vẫnkhông đảm bảo là nguồn cấp nước cho ving.
</div>