BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------
NGUYỄN BẢO NGỌC
GIẢI PHÁP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ DU LỊCH
ĐẢO MINH CHÂU QUAN LẠN
ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
Hà Nội - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------
NGUYỄN BẢO NGỌC
KHÓA 2014 - 2016
GIẢI PHÁP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ DU LỊCH
ĐẢO MINH CHÂU QUAN LẠN
ỨNG PHĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG
Chun ngành: Quy hoạch vùng và đô thị
Mã số: 60.58.01.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. KTS NGUYỄN TRÚC ANH
Hà Nội - 2016
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS.KTS.Nguyễn Trúc Anh,
người đã tận tình hướng dẫn và khích lệ tơi trong suốt q trình thực hiện luận văn.
Tơi xin trân trọng cám ơn sự góp ý chân thành, ý nghĩa của các thầy, cô giáo trong
Tiểu ban kiểm tra tiến độ luận văn thạc sĩ.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại Học Kiến trúc Hà Nội, Khoa
sau đại học, Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia - Bộ Xây dựng, Viện Quy
hoạch môi trường, hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn và các đơn vị khác đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi về mọi mặt trong q trình nghiên cứu để hồn thành đề tài nghiên cứu này.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình trong quá trình tơi
thực hiện luận văn.
Tơi xin bày tỏ lịng cảm ơn chân thành, sâu sắc tới những sự giúp đỡ q báu đó.
Một lần nữa tơi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Bảo Ngọc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập của
tơi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng.
Tơi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Kiến
trúc Hà Nội và Hội đồng chấm bảo vệ tốt nghiệp về nội dung Luận văn Thạc sĩ cũng như
tính trung thực và sự nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Bảo Ngọc
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Cụm từ viết tắt
BXD
Bộ xây dựng
BĐKH – NBD
Biến đổi khí hậu – Nước biển dâng
CTCC
Cơng trình cơng cộng
CTR
Chất thải rắn
DLST
Du lịch sinh thái
ĐT
Đơ thị
HTKT
Hạ tầng kỹ thuật
KTKT
Kinh tế kỹ thuật
KTXH-ANQP
Kinh tế xã hội – An ninh quốc phịng
NQ-CP
Nghị quyết - Chính phủ
NQ-TƯ
Nghị quyết – Trung ương
QCXDVN
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
QĐ-TTg
Quyết định - Thủ tướng
QĐ-UBND
Quyết định - Ủy ban nhân dân
QL
Quốc lộ
QH
Quy hoạch
QHXD
Quy hoạch xây dựng
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TDTT
Thể dục thể thao
TL
Tỉnh lộ
VIUP
Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia
XLNT
Xử lý nước thải
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Số hiệu hình
Hình 1.1.
Tên hình
Vị trí Đảo Minh Châu Quan Lạn trong tổng thể Khu Kinh Tế Vân
Đồn – tỉnh Quảng Ninh
Tr
11
Hình 1.2.
Sơ đồ đánh giá hiện trạng Sử dụng đất
14
Hình 1.3.
Bãi biển Minh Châu Quan Lạn
16
Hình 1.4.
Hệ sinh thái ngập mặn phía Tây đảo Minh Châu Quan Lạn
16
Hình 1.5.
Sơ đồ Cấu trúc đơ thị hiện trạng
17
Hình 1.6.
Sơ đồ hệ thống các trung tâm, cơng trình chủ yếu
17
Hình 1.7.
Hiện trạng nhà ở trên đảo Minh Châu Quan Lạn
18
Hình 1.8.
Các cơng trình cơng cộng và hạ tầng xã hội trên đảo
19
Hình 1.9.
Các cơng di tích lịch sử, văn hóa
19
Hình 1.10.
Một số cơ sở dịch vụ du lịch
20
Hình 1.11.
Sơ đồ đánh giá đất xây dựng
21
Hình 1.12.
Sơ đồ các quy hoạch, dự án đang phát triển
24
Hình 1.13.
Sơ đồ đường đi của 349 cơn bão lịch sử hoạt động trên biển Đơng
26
Hình 1.14.
Hình 2.1.
Hình 2.2.
Hình 2.3.
Sự biến đổi tổng lượng mưa năm giai đoạn 1990 – 2015 tại Quảng
Ninh
Bản đồ nguy cơ ngập khu vực ven biển VN ứng với mực nước biển
dâng 1m
Mức thay đổi lượng mưa ngày lớn nhất (%) vào giữa (a) và cuối
thế kỷ 21 (b) theo kịch bản phát thải trung bình
Mức độ ảnh hưởng bởi mực nước dâng (ứng với 1m) đối với tỉnh
Quảng Ninh
27
37
39
41
Hình 2.4.
Hệ thống lãnh thổ du lịch (M.Buchovarop, 1975)
41
Hình 2.5.
Mơ hình cơ cấu phát triển đơ thị du lịch
43
Hình 2.6.
Hình 2.7.
Hình 2.8.
Mối quan hệ qua lại giữa quy hoạch đơ thị du lịch ứng phó BĐKH,
NBD
Sơ đồ phân tích các yếu tố tác động đến Quy hoạch đô thị du lịch
đảo ứng phó BĐKH, NBD
Sơ đồ cấu trúc phân bổ hình thái du lịch tại đảo Minh Châu Quan
Lạn
49
51
52
Hình 2.9.
Minh họa tác động của phát triển đô thị với tự nhiên
54
Hình 2.10.
Minh họa tác động của phát triển đơ thị với tự nhiên
56
Hình 2.11.
Minh họa giải pháp đơ thị xanh
57
Hình 3.1.
Phân vùng phát triển
73
Hình 3.2.
Các lớp cấu trúc tiền đề của Đảo Minh Châu - Quan Lạn
73
Hình 3.3.
Mơ hình và cấu trúc phát triển
74
Hình 3.4.
Sơ đồ phân khu các khu vực chức năng
75
Hình 3.5.
Minh họa Khu bảo tồn sinh thái
81
Hình 3.6.
Minh họa các điểm khai thác du lịch sinh thái ngập mặn
81
Hình 3.7.
Minh họa các điểm khai thác du lịch sinh thái ngập mặn
83
Hình 3.8.
Minh hoạ giải pháp tổ chức giao thơng đi bộ
87
Hình 3.9.
Minh hoạ giải pháp tổ chức giao thơng xe đạp
88
Hình 3.10.
Minh họa mơ hình thốt nước Rain-garden
89
Hình 3.11.
Minh họa cấu tạo hệ thống Rain-garden 1
90
Hình 3.12.
Minh họa cấu tạo hệ thống Rain-garden 2
90
Hình 3.13.
Minh họa cấu tạo hệ thống Rain-garden 3
90
Hình 3.14.
Minh họa Rain garden khu vực công cộng, thương mại, dịch vụ
91
Hình 3.15.
Minh họa Rain garden khu vực ở
91
Hình 3.16.
Minh họa Rain garden khu vực đường giao thơng
91
Hình 3.17.
Minh họa Rain garden với sự gắn kết cộng đồng
91
Hình 3.18.
Minh họa sơ đồ ngun lí cơng nghệ XLNT chi phí thấp bằng
BASTAF và bãi lọc ngầm trồng cây
92
Hình 3.19.
Minh họa mơ hình thốt tiểu khu, sân vườn
93
Hình 3.20.
Minh họa sử dụng năng lượng tái tạo
94
Hình 3.21
Minh họa tường xanh – xanh hóa mặt cơng trình
94
Hình 3.22
Minh họa cây xanh trục giao thơng
94
Hình 3.23
Minh họa lối đi cho xe đạp thân thiện môi trường
94
Hình 3.24
Sơ đồ quy hoạch có sự tham gia của cộng đồng
95
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Số hiệu bảng,
biểu
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 3.1.
Tên bảng, biểu
Mức tăng nhiệt độ trung bình năm so với thời kỳ 1980-1999
theo kịch bản phát thải trung bình tại tỉnh Quảng Ninh
Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999
theo kịch bản phát thải trung bình tại tỉnh Quảng Ninh
Nước biển dâng theo kịch bản phác thải thấp, trung bình, cao
tại khu vực Móng Cái đến Hòn Dấu
Ảnh hưởng của mực nước biển dâng đối với khu vực Đồng
Bằng sông Hồng và tỉnh Quảng Ninh
Các ví dụ điển hình về các tác động hiện tại và dự báo các tác
động của BĐKH với phát triển đô thị.
Khả năng dung nạp dân số và khách du lịch
Tr
39
40
40
40
44
72
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu
Danh mục hình, sơ đồ
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
* Lý do chọn đề tài: ............................................................................................... 1
* Mục đích nghiên cứu: ......................................................................................... 5
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:..................................................................... 5
* Phương pháp nghiên cứu: .................................................................................. 5
* Nội dung nghiên cứu: ......................................................................................... 7
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: ......................................................... 7
* Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong luận văn. ........................................... 8
* Cấu trúc luận văn: ............................................................................................ 10
NỘI DUNG .......................................................................................................... 11
CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ DU LỊCH ĐẢO MINH
CHÂU - QUAN LẠN VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN
DÂNG................................................................................................................... 11
1.1. Khái quát về đảo Minh Châu - Quan Lạn ................................................... 11
1.1.1. Vị trí địa lý................................................................................................ 11
1.1.2. Đặc điểm tự nhiên ..................................................................................... 12
1.2. Thực trạng xây dựng và phát triển đảo Minh Châu Quan Lạn ................. 13
1.2.1. Kinh tế - xã hội ......................................................................................... 13
1.2.2. Dân cư - Lao động .................................................................................... 13
1.2.3. Sử dụng đất ............................................................................................... 14
1.2.4. Kiến trúc cảnh quan .................................................................................. 15
1.2.5. Cơ sở hạ tầng xã hội ................................................................................. 17
1.2.6. Cơ sở hạ tầng du lịch................................................................................. 19
1.2.7. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật .............................................................................. 20
1.2.8. Thực trạng các quy hoạch, dự án đang triển khai ....................................... 24
1.3. Thực trạng, diễn biến BĐKH tại Quảng Ninh và đảo Minh Châu Quan
Lạn ....................................................................................................................... 25
1.4. Những nghiên cứu có liên quan.................................................................... 28
1.5. Đánh giá tổng hợp và những vấn đề cần nghiên cứu .................................. 28
1.5.1. Đánh giá tổng hợp ..................................................................................... 28
1.5.2. Những vấn đề cần nghiên cứu ................................................................... 29
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ DU LỊCH ĐẢO MINH CHÂU QUAN LẠN
ỨNG PHÓ BĐKH, NBD ..................................................................................... 30
2.1. Cơ sở pháp lý về quy hoạch đơ thị du lịch ứng phó BĐKH, NBD .............. 30
2.1.1. Cơ sở pháp lý về quy hoạch đô thị du lịch ................................................. 30
2.1.2. Các định hướng chiến lược liên quan đến Quy hoạch đô thị du lịch đảo
Minh Châu Quan Lạn ứng phó với BĐKH, NBD .................................................. 31
2.2. Cơ sở lý luận về quy hoạch đô thị du lịch ứng phó BĐKH, NBD ............... 41
2.2.1. Cơ sở lý thuyết về quy hoạch đô thị du lịch ............................................... 41
2.2.2. Cơ sở lý luận về quy hoạch đô thị du lịch .................................................. 42
2.2.3. Cơ sở lý luận về quy hoạch đơ thị du lịch ứng phó BĐKH, NBD .............. 44
2.3. Các bài học kinh nghiệm về quy hoạch đơ thị du lịch ứng phó BĐKH, NBD61
2.3.1. Kinh nghiệm trên Thế Giới ....................................................................... 61
2.3.2. Kinh nghiệm tại Việt Nam ........................................................................ 63
2.4. Các yếu tố tác động đến quy hoạch đơ thị du lịch dảo ứng phó BĐKH,
NBD ...................................................................................................................... 65
2.4.1. Yếu tố tự nhiên và liên hệ vùng: ................................................................ 65
2.4.2. Yếu tố kinh tế - xã hội và các điều kiên phát triển du lịch, dịch vụ ............ 66
2.4.3. Sự tham gia của cộng đồng ....................................................................... 67
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ DU LỊCH ĐẢO MINH
CHÂU QUAN LẠN ỨNG PHÓ BĐKH, NBD ................................................... 68
3.1. Quan điểm, mục tiêu: ................................................................................... 68
3.1.1. Quan điểm................................................................................................. 68
3.1.2. Mục tiêu .................................................................................................... 68
3.2. Các tiêu chí, ngun tắc và chỉ tiêu quy hoạch đơ thị du lịch đảo Minh
Châu Quan Lạn ứng phó BĐKH, NBD .............................................................. 68
3.2.1. Tiêu chí quy hoạch đơ thị du lịch ứng phó với BĐKH, NBD..................... 68
3.2.2. Nguyên tắc quy hoạch đơ thị du lịch đảo ứng phó với BĐKH, NBD. ........ 69
3.2.3. Các chỉ tiêu khống chế .............................................................................. 71
3.4. Giải pháp quy hoạch đô thị du lịch đảo Minh Châu Quan Lạn ứng phó
BDKH, NBD ........................................................................................................ 72
3.4.1. Phân vùng phát triển ................................................................................. 72
3.4.2. Mơ hình và cấu trúc phát triển ................................................................... 73
3.4.3. Quy hoạch sử dụng đất và phân khu các khu vực phát triển....................... 74
3.4.4. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị ........................ 78
3.4.5. Giải pháp hạ tầng kỹ thuật. ........................................................................ 86
3.4.6. Giải pháp quy hoạch có sự tham gia của cộng đồng. ................................. 94
3.4.7. Tổ chức thực hiện và quản lý. ................................................................... 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ chủ yếu và tập trung các hoạt động
kinh tế, an ninh quốc phòng nhiều hơn so với các vùng khác của cả nước. Khu vực
cũng là nơi chịu tác động mạnh mẽ bởi biến đổi khí hậu tồn cầu. Với sự phát triển
mạnh mẽ các đô thị, các khu du lịch ven biển, một mặt đã làm giảm đi rất nhiều
những nét tự nhiên của không gian ven biển, bên cạnh đó cũng sẽ chịu những ảnh
hưởng to lớn của BĐKH, NBD. Các tác động do BĐKH, NBD được dự đoán sẽ tiếp
tục làm khuếch đại và trầm trọng hơn những áp lực hiện tại đối với công tác quy
hoạch các đô thị vùng ven biển, đặc biệt là khu vực phát triển du lịch. Từ đó làm
tăng thêm thách thức về quy hoạch và quản lý trong bối cảnh nguồn lực có hạn. Các
chun gia mơi trường cho rằng, chúng ta không thể bảo vệ không gian, cảnh quan
bờ biển khi tình trạng phát triển một cách tự do, manh mún trong các khu đô thị,
khu du lịch ở các khu vực ven biển, mà không lồng ghép các tác nhân BĐKH,
NBD. Vì vậy, việc nghiên cứu các giải pháp quy hoạch cho đô thị du lịch, khu du
lịch ven biển là cần thiết làm bài học kinh nghiệm khi lập quy hoạch cho các đô thị,
khu du lịch dọc bờ biển Việt Nam.
Theo kịch bản nước biển dâng do Bộ TN&MT 2012 công bố cho thấy ở Việt
Nam: vào cuối thế kỷ 21, trung bình tồn Việt Nam, mực nước biển dâng trong
4
khoảng 57-73cm; Nước biển dâng cao nhất ở vùng từ Cà Mau đến Kiên Giang trong
khoảng từ 62-82cm, thấp nhất ở vùng Móng Cái trong khoảng 49-64cm. Hơn 300
đơ thị duyên hải, 755 đô thị chịu ảnh hưởng của BĐKH. Hơn 100 đô thị chịu ảnh
hưởng trực tiếp bởi BĐKH và NBD, với đường bờ biển dài hơn 3200km. Hơn 50%
dân số sinh sống ở khu vực ven biển sẽ chịu tác động trực tiếp.
Khu vực đảo Minh Châu Quan Lạn thuộc Khu kinh tế Vân Đồn tỉnh Quảng
Ninh là khu vực biển đảo, thuộc Vùng duyên hải Bắc Bộ, nằm trong Vùng kinh tế
trọng điểm ven biển. Như vậy cũng sẽ là Khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề của
BĐKH như bão, lũ lụt, sạt lở đất, nước biển dâng, xói mịn bờ biển, sự biến động
khó dự đốn của thời tiết, khí hậu... Những tác động này làm ảnh hưởng đến cơ sở
vật chất, cảnh quan thiên nhiên, kiến trúc của các khu vực phát triển du lịch cũng
như sự suy giảm về chất lượng hệ sinh thái. Ngày 19/8/2009 Thủ tướng chính phủ
đã ra quyết định số 1296 về việc phê duyệt “Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế
Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030”, trong đó chỉ rõ sẽ phát
triển khu kinh tế là “trung tâm du lịch biển đảo chất lượng cao” và là “trung tâm vui
chơi giải trí cao cấp, đầu mối giao thương quốc tế, trở thành động lực chính để phát
triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ”. Đây là quyết định đột phá với mục tiêu: phát
triển kinh tế của khu vực thông qua con đường phát triển du lịch, thương mại, vui
chơi giải trí tầm quốc gia, quốc tế.
Tuy nhiên Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vân Đồn thời điểm lập
quy hoạch chưa tính tốn đầy đủ đến những ảnh hưởng và xu hướng của BĐKH,
NBD đối với sự hình thành đơ thị và phát triển du lịch. Đồng thời cũng chưa có giải
pháp quy hoạch cụ thể, chi tiết cho sự phát triển của đảo Minh Châu Quan Lạn trung tâm đô thị dịch vụ du lịch lớn của KKT. Luận văn này muốn đưa vấn đề
BĐKH, NBD vào khu vực để nghiên cứu như một cách tiếp cận cụ thể và lồng
ghép, nhằm đưa ra giải pháp quy hoạch cho một đảo du lịch vừa phát triển du lịch,
bảo vệ cảnh quan tự nhiên cũng như cảnh quan kiến trúc, nâng cao chất lượng
không gian, sử dụng đất hiệu quả, vừa giảm thiểu và thích ứng với BĐKH, NBD
cho khu vực. Chính vì vậy, việc nghiên cứu giải pháp quy hoạch đảo Minh Châu
Quan Lạn, thuộc khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, nhằm ứng phó với
BĐKH, NBD thực sự rất cần thiết.
5
* Mục đích nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quy hoạch đảo Minh Châu Quan Lạn, thuộc Khu
kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
Đề xuất các giải pháp ứng phó với BĐKH, NBD.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng, rà soát các quy hoạch và dự
án liên quan và tình trạng BĐKH, NBD của khu vực nghiên cứu.
+ Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học, đúc mở mơ hình quy hoạch đơ thị du lịch
cho đảo Minh Châu Quan Lạn và các giải pháp ứng phó.
+ Đề xuất giải pháp quy hoạch đơ thị du lịch đảo Minh Châu Quan Lạn, nhằm ứng
phó với BĐKH, NBD.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: đô thị du lịch đảo Minh Châu Quan Lạn và biện pháp ứng
phó BĐKH,NBD.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Khu vực đảo Minh Châu Quan Lạn, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng
Ninh (bao gồm Toàn bộ phần ranh giới tự nhiên đảo Minh Châu Quan Lạn phần trên cạn
và mặt nước - có diện tích khoảng 2.400 ha).
+ Về thời gian: đến năm 2030.
* Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp tiếp cận hệ thống.
+ Phương thức tiếp cận tổng hợp và liên ngành: Đối tượng nghiên cứu của đề tài (đô
thị du lịch đảo Minh Châu Quan Lạn) được đặt trong mối quan hệ tổng hợp của nhiều yếu
tố tác động: Tự nhiên, kinh tế, xã hội-văn hóa, được đánh giá dưới nhiều góc độ của các
chuyên ngành khác nhau như: quy hoạch đô thị, kiến trúc, quản lý môi trường, tài nguyên;
xã hội học, kinh tế học, BĐKH. Đây là phương thức tiếp cận tổng hợp cho phép đưa ra các
nhận định, kết quả nghiên cứu khách quan nhất.
6
+ Phương thức tiếp cận chuyên nghành: Quy hoạch đô thị du lịch là một lĩnh vực
khoa học liên quan đến nhiều ngành trong một thực thể đô thị. Việc am hiểu về một vài
lĩnh vực cụ thể, chuyên sâu có liên quan đến quy hoạch đơ thị là cần thiết. Nó là cơ sở
quan trọng trong nghiên cứu đề xuất giải pháp. Áp dụng phương thức tiếp cận chuyên
ngành cũng là để tăng cường hơn nữa phương thức tổng hợp và liên ngành.
+ Phương thức tiếp cận theo lý thuyết phát triển bền vững: Tài nguyên thiên nhiên là
có hạn, nhất là các khu vực cảnh quan có giá trị ven biển, trong đó có các đơ thị ven biển.
Phát triển bền vững là một đòi hỏi khách quan; Sử dụng tài nguyên khôn ngoan cũng là
yêu cầu của phát triển bền vững... Phương pháp tiếp cận theo lý thuyết phát triển bền vững
giúp đề tài đề xuất ra được các giải pháp quy hoạch, hiệu quả chức năng đất, tiết kiệm tài
nguyên về mặt đất đai, mặt nước, cảnh quan.
Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập số liệu, tài liệu thực địa:
Để đưa ra các đánh giá đúng về thực trạng quy hoạch đô thị du lịch và quản lý quy
hoạch đô thị của đảo, đề tài đã tổ chức tiến hành điều tra khảo sát lấy số liệu tại đảo Minh
Châu Quan Lạn thuộc huyện Vân Đồn. Các số liệu thu thập bao gồm:
+ Các quy hoạch đô thị liên quan
+ Các dự án quy hoạch, đầu tư tại địa bàn
+ Số liệu môi trường, tác động của BĐKH
+ Thu thập ý kiến người dân về thực trạng xây dựng, thực trạng quy hoạch, sử dụng,
quản lý quy hoạch trên đảo.
Phương pháp xử lý thông tin, phân tích, tổng hợp.
Lựa chọn, sàng lọc các thơng tin thu thập được gắn sát với mục tiêu của đề tài. Đưa
ra các nhận định, đánh giá đúng về thực trạng quy hoạch đô thị du lịch và quản lý đô thị du
lịch của đảo Minh Châu - Quan Lạn.
Phương pháp chồng ghép.
Nghiên cứu mọi yếu tố tác động và mối quan hệ tổng hợp giữa các yếu tố. Từ đó đưa
ra được các nhận định khái quát về các thành phần cấu tạo nên một đô thị du lịch.
Phương pháp dự báo.
7
Dựa trên các phân tích và nghiên cứu, xử lý thơng tin, đưa ra các dự báo dưới dạng
định tính và định lượng. Đối với định tính, bằng suy đốn, kinh nghiệm trong quá trình dự
báo, đưa ra các phỏng đốn, khơng định lượng, đơn giản, dễ thực hiện trong một thời gian
ngắn. Đối với định lượng, dựa vào số liệu thống kê cụ thể, thông qua một số công thức tính
tốn được thiết lập để dự báo nhu cầu cho tương lai.
Phương pháp chuyên gia.
Thu thập và xử lý những đánh giá, câu trả lời khoa học bằng cách tổ chức lấy ý kiến
chuyên gia trong các lĩnh vực, các ngành liên quan, thơng qua hình thức phỏng vấn trực
tiếp. Đưa ra các nhận định, dự báo khách quan về xu hướng phát triển quy hoạch đô thị của
đảo du lịch.
* Nội dung nghiên cứu:
- Thu thập các thông tin về thực trạng quy hoạch và xây dựng đảo Minh Châu Quan
Lạn, các quy hoạch chi tiết, các dự án trong trong khu vực nghiên cứu và các kết quả công
bố liên quan đến nội dung đề tài luận văn. Trên cơ sở đó, phân tích, đánh giá tổng hợp để
xác định các vấn đề cần nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học tổ quy hoạch đô thị du lịch đảo Minh Châu Quan Lạn
và các yếu tố tác động đến sự hình thành các giải pháp quy hoạch đơ thị du lịch ứng phó
với BĐKH, NBD.
- Xác định các quan điểm, mục tiêu, tiêu chí và nguyên tắc quy hoạch đô thị du lịch
đối với đảo Minh Châu Quan Lạn ứng phó với BĐKH, NBD.
- Đề xuất các giải pháp quy hoạch đô thị du lịch đảo Minh Châu Quan Lạn, khu kinh
tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh ứng phó với BĐKH, NBD.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Ý nghĩa thực tiễn:
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quy hoạch đô thị du lịch đảo Minh Châu Quan
Lạn trước tác động của BĐKH, NBD.
- Ý nghĩa khoa học:
Nghiên cứu các cơ sở luận cứ khoa học quy hoạch đô thị các đảo du lịch ứng phó với
BĐKH, NBD.
8
Góp phần phát triển, hồn chỉnh phương pháp quy hoạch đơ thị du lịch biển đảo ứng
phó tác động BĐKH, NBD, như một quy trình cần phải có trong đồ án Quy hoạch đô thị.
* Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong luận văn.
1. Đô thị: là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động
trong lĩnh vực kinh tế phi nơng nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hố
hoặc chun ngành, có vai trị thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một
vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị,
ngoại thị của thị xã và thị trấn. [15]
2. Khu đô thị: là khu vực cải tạo hoặc xây dựng trong đô thị được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định để phục vụ cho mục đích quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản
lý đô thị. [15]
3. Đô thị du lịch: là đơ thị có lợi thế phát triển du lịch và du lịch có vai trị quan trọng
trong hoạt động của đô thị. [13]
4. Môi trường: bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật
thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát
triển của con người và thiên nhiên. [14]
5. Môi trường du lịch: bao gồm các nhân tố về tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhân văn,
trong đó, hoạt động du lịch tồn tại và phát triển. Hoạt động du lịch có mối quan hệ mật
thiết với mơi trường, khai thác đặc tính của mơi trường để phục vụ mục đích phát triển và
tác động trở lại góp phần làm thay đổi các đặc tính của mơi trường. [14]
6. Du lịch: là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư
trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ
dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định. [13]
7. Tài nguyên du lịch: là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn
hố, cơng trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được
sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch,
điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch. [13]
8. Sản phẩm du lịch: là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách
du lịch trong chuyến đi du lịch. [13]
9
10. Không gian du lịch và tổ chức không gian du lịch: Là hoạt động nghiên cứu
mang tính định hướng của con người đối với phát triển du lịch ở nhiều cấp độ không gian
từ tổng thể đến chi tiết, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch và hoạt động thăm quan đảm bảo
hiệu quả kinh tế xã hội mà vẫn bảo tồn được các giá trị cảnh quan (bao gồm giá trị vật thể
và phi vật thể). [13]
11. Điểm du lịch: Là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu thăm quan
của khách du lịch. [13]
12. Tuyến du lịch: Là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp
dịch vụ du lịch, gắn với tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng
không. [13]
13. Cụm du lịch: là sự kết hợp lãnh thổ của các điểm du lịch cùng loại hay khác loại
trong cùng bán kính khoảng 30-40km với một trung tâm liên kết du lịch có các điều kiện
hạ tầng cơ sở, cơ sở vật chất kỹ thuật tốt đảm bảo khả năng lưu trú của khách từ 2-3 ngày.
[13]
14. Khu du lịch: Là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du
lịch tự nhiên được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách
du lịch đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. [13]
15. Cơ sở lưu trú du lịch: là cơ sở cho thuê buồng, giường và cung cấp các dịch vụ
khác phục vụ khách lưu trú, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu. [13]
16. Phát triển du lịch bền vững: Là sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu hiện tại
mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của các thế hệ tương lai.
[13]
17. Biến đổi khí hậu: là những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu, là những biến
đổi trong mơi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến
thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và hoạt động
của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc sức khỏe, phúc lợi của con người. [21]
18. Ứng phó: là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ các tác
nhân gây ra biến đổi khí hậu. [23]
10
19. Thích ứng: là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hồn cảnh
hoặc mơi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và
BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại. [23]
20. Nước biển dâng: là sự dâng mực nước của đại dương trên tồn cầu, trong đó
khơng bao gồm triều, nước dâng do bão…[21]
21. Quy hoạch đô thị: là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ
thống cơng trình hạ tầng kỹ thuật, cơng trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường
sống thích hợp cho người dân sống trong đơ thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch
đô thị. [15]
22. Tổ chức không gian: Là hoạt động nghiên cứu mang tính định hướng của con
người đối với sự phát triển của đô thị ở nhiều cấp độ không gian từ tổng thể đến chi tiết,
nhằm đáp ứng các nhu cầu phát triển của đơ thị đó, đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội mà
vẫn bảo tồn được giá trị cảnh quan (bao gồm giá trị vật thể và phi vật thể). [15]
* Cấu trúc luận văn:
- Luận văn bao gồm: Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận - kiến nghị và tài
liệu tham khảo.
- Phần nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:
+ Chương 1: Thực trạng quy hoạch đô thị du lịch đảo Minh Châu Quan Lạn và tình
hình BĐKH, NBD.
+ Chương 2: Cơ sở khoa học và thực tiển để đề xuất quy hoạch đô thị du lịch đảo
Minh Châu Quan Lạn ứng phó BDKH, NBD.
+ Chương 3: Giải pháp quy hoạch đơ thị du lịch đảo Minh Châu Quan Lạn ứng phó
BDKH, NBD.
THƠNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lịng liên hệ với Trung Tâm Thơng tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết Luận
- Đề tài “Giải pháp quy hoạch đô thị du lịch đảo Minh Châu Quan Lạn ứng
phó với BĐKH, NBD” là một đề tài thiết thực, với mong muốn tạo nên một đô thị
du lịch ứng phó với BĐKH, NBD, làm bài học kinh nghiệm, áp dụng cho nghiên
cứu cụ thể là đảo Minh Châu Quan Lạn nói riêng và các đơ thị biển đảo khác có đặc
điểm tương đồng. Tuy nhiên, các giải pháp đưa ra của đề tài chỉ là sơ bộ, trong thực
tế khi áp dụng cần có những giải pháp chi tiết, cụ thể và linh hoạt hơn nữa để góp
phần tạo dựng được đơ thị du lịch hồn chỉnh, ứng phó được với BĐKH, NBD; Nơi
mà các cư dân và du khách muốn được sinh sống, làm việc, nghỉ ngơi, khám phá du
lịch trong tương lai.
- Qua phân tích, đánh giá thực trạng tổng hợp đảo Minh Châu Quan Lạn, về
vị trí vai trị và chức năng của đơ thị, hiện trạng mơi trường tự nhiên, và xã hội, tình
hình phát triển du lịch, rà soát thực trạng quy hoạch xây dựng, xác định được các
vấn đề cần giải quyết trong q trình quy hoạch đơ thị du lịch ứng phó với BĐKH,
NBD:
+ Làm rõ nhận thức và cơ sở khoa học về quy hoạch đô thị du lịch biển đảo
ứng phó BĐKH, NBD;
+ Phân vùng phát triển;
+ Mơ hình và cấu trúc đơ thị du lịch ứng phó BĐKH, NBD;
+ Quy hoạch sử dụng đất và Phân khu các khu vực phát triển;
+ Tổ chức không gian và thiết kế đô thị;
+ Giải pháp hạ thầng kỹ thuật;
- Để xây dựng cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu quy hoạch đơ thị du lịch
đảo ứng phó BĐKH,NBD; Luận văn đã hệ thống được các cơ sở khoa học cơ bản
nhất về xu hướng quy hoạch đô thị du lịch đảo, xu hướng ứng phó BĐKH, NBD
cũng như kinh nghiệm triển khai các đơ thị du lịch ứng phó BĐKH, NBD trên thế
giới, thực trạng của các đô thị du lịch biển ở Việt Nam. Đặc biệt tập trung phân tích
các yếu tố tác động đến quy hoạch đơ thị du lịch đảo ứng phó với BĐKH về: Các
99
mối quan hệ liên vùng; Môi trường tự nhiên; Các giá trị lịch sử văn hoá; Sự tham
gia của cộng đồng; Các điều kiện phát triển ngành du lịch.
- Xây dựng được 10 nhóm tiêu chí và các ngun tắc cho việc quy hoạch đô
thị du lịch đảo Minh Châu Quan Lạn ứng phó BĐKH, NBD.
- Đề xuất giải pháp quy hoạch đô thị du lịch đảo Minh Châu Quan Lạn ứng
phó BĐKH, NBD với quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc xuyên suốt là: ứng phó
với BĐKH, NBD nhằm bảo tồn thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh thái; giữ gìn và
phát huy các giá trị lịch sử, văn hố bản địa; phát triển đơ thị phù hợp với khả năng
dung nạp; tổ chức tối ưu môi trường sống của dân cư; bảo vệ và làm sạch môi
trường, luôn giữ môi trường sống lành mạnh; phát triển kinh tế du lịch dịch vụ.
Kiến Nghị
Trong công tác quy hoạch đô thị du lịch đảo Minh Châu Quan Lạn cần đặc
biệt quan tâm, chú ý đến việc ứng phó BĐKH, NBD, nghiên cứu và khai thác điều
kiện tự nhiên, tiềm năng du lịch của khu vực nhằm bảo tồn thiên nhiên và giữ gìn đa
dạng sinh thái, phát huy văn hố bản địa và thế mạnh cấu trúc sinh thái tự nhiên
hiện hữu.
Kiến nghị các cấp chính quyền, ban lãnh đạo và đơn vị đầu tư các dự án
tham khảo các giải pháp đã đề cập trong luận văn để làm cơ sở đảm bảo cho đô thị
du lịch đảo Minh Châu Quan Lạn phát triển đạt được các mục tiêu để ra song thích
ứng được với các hiện tượng phức tạp của Biến đổi khí hậu và Nước biển dâng.
Kiến nghị nghiên cứu bổ sung việc lồng ghép yếu tố BĐKH, NBD vào quy
trình lập, thẩm định đồ án Quy hoạch.
100
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Nguyễn Thế Bá (2009), Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị, Nhà
xuất bản xây dựng.
2. Bộ Tài nguyên môi trường (2012), Kịch bản biến đổi khí hậu, nước
biển dâng cho Việt Nam.
3. Chính phủ (2009), Quyết định số 1296/QĐ-TTg ngày 19/08/2009 về
việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
4. Trần Trọng Hanh (2012), “Một số giải pháp góp phần phát triển bền
vững các đơ thị du lịch biển Việt Nam”, Hội nghị Ban chấp hành và hội
thảo Kiến trúc du lịch biển đảo Việt Nam tại Phú Quốc.
5. Trần Trọng Hanh (2006), Quy hoạch bền vững các đô thị vùng ven biển
Việt Nam (Báo cáo khoa học tại Đại học NaHon - ToKyo nhật bản năm
2006 ).
6. Lê Hồng Kế (2009), “Quy hoạch môi trường đô thị và phát triển bền
vững”, Nhà xuất bản xây dựng.
7. Đặng Quốc Khánh (2012), Quy hoạch và quản lý khu du lịch ven biển
Bắc Trung Bộ ứng phó với biến đổi khí hậu. .
8. Đỗ Tú Lan (2004), Nghiên cứu sinh thái đô thị du lịch trong qui hoạch
xây dựng các đơ thị ven biển Việt Nam (lấy ví dụ thành phố Nha
Trang), Luận án Tiến sỹ, Đại học Kiến trúc Hà Nội.
9. Vũ Tự Lập, Địa lý tự nhiên Việt nam - Tập 2, NXB giáo dục Hà Nội
năm 1978.
10. Đồng Ngọc Minh - Vương Lơi Đình (2009), Kinh tế du lịch và du lịch
học, Nhà xuất bản Trẻ.
101
11. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2014), Luật xây dựng số
50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
12. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2004), Luật Bảo vệ và phát triển
rừng số 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004.
13. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật Du lịch số
44/2005/QH11 ngày 14/6/2005.
14. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật Bảo vệ môi trường số
52/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
15. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2009), Luật Quy hoạch đô thị số
30/2009/QH12 ngày 17/6/2009.
16. Nguyễn Viết Thịnh - Đỗ Thị Minh Đức. (2011) Đại lý kinh tế xã hội
Việt Nam.
17. Kỷ yếu hội thảo kiến trúc du lịch biển Việt Nam (2012).
18. Trương Quang Thao (2011), “ Đô thị học- Những khái niệm mở đầu”,
Nhà xuất bản xây dựng.
19. Bùi Thị Hải Yến (2011), Quy hoạch du lịch, NXB giáo dục Việt Nam.
20. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2012), Quyết định số 713/QĐUBND ngày 30/04/2012 về việc phê duyệt Kế hoạch hành động ứng
phó Biến đổi khí hậu.
21. Viện khoa học khí tượng thủy văn và mơi trường (2011), “Tài liệu
hướng dẫn đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và
xác định các giải pháp thích ứng”
22. Viện Quy hoạch đơ thị và nơng thôn Quốc gia - BXD (2009), Đồ án
Quy hoạch chung Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030.
102
23. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia - BXD (2013), “Tài liệu
hướng dẫn lồng ghép ứng phó BĐKH trong Quy hoạch đơ thị ở Việt
Nam”
Tiếng Anh
24. Climate science integration and Urban planning (2012) “International
conference on future environment and energy”
25. Planning for climate change - UNHIBITAT (2011)“For field testing
and piloting in trainning”
Cổng thông tin điện tử
26. .
27. .