Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.36 MB, 86 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>BAN CAM DOAN</small>
“Tên để ti luận văn: “Nghiên cứu giải pháp bổ trí hop lý tràn íc sắc đễtăng khả năng phịng lũ cho ho chứa”
“Tơi xin cam đoan để ti luận văn của tơi hồn tin là do ơi im, Những kết
<small>quả nghiên cứu, thí nghiệm khơng sao chép từ bắt kỳ nguồn thông tin nào khác, Nếu</small>
vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm, chịu bắt kỳ các bình thức ky luật nào.
<small>của Nhà trường.</small>
<small>Hoc viên</small>
Hồ Quang Tuần
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>TRAN ZÍC ZAC MƠ</small>
<small>2.2. Giảipháp đảm báo chấy tự do qua ngưỡng 302.3. Tinh ton khả năng tháo có xét đến chiy ngập, 39</small>
24 Vấn đễ chân không sau ngưỡng và biện pháp xửlý nHUONG 3. TÍNH TỐN ÁP DỰNG CHO TRAN SƠNG MONG. 44
<small>H 4“</small>
<small>3.2. Giảipháp tri ae zắc ở hồ sơng Móng và những vấn đề tổn ại 46</small>
<small>3.3 Thinghiệm vi tinh tốn phương in mới bố trí rin 6 hỗ song Mông... 51</small>
34. Tôm tắt kết qua nghién cứu bổ sung tin sơng Móng, 15KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHAO,
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">DANH MỤC HÌNH VE
<small>Tình 1-1: Các đại lượng đặc trưng của đập tràn 7</small>
<small>Hình 1-2: Mặt cắt của tràn thực dụng. 7</small>
<small>Hink 1-3: Mặt edt của tràn dinh rộng #</small>
<small>Hình 1-4: Các hình dạng cửa tran, siết</small>
"Hình 1-5: Các dạng m;ẫn đập. 9
<small>Hinh 1-6: Các hình thức tiêu năng Ay: 1B</small>
<small>"Hình 1-7: Cúc hin thức tiêu năng mặt... ss 7"Hình 1-8: Cúc hình thức mal phun trong tiêu năng phỏng xa 1s</small>
“Hình 1 -9 Tran zie zắc - Mỹ (nhìn từ hạ lưu). _— 1S
<small>Hin 1-10: Cắt tạo erin labyrinth 16</small>
<small>Hình I-11; Mặt bằng các dang ngưỡng tran đặc biệt. ol</small>
<small>"Hình 1-12: Các dang dink tran 18Hình 1-13: Dịng chảy tên tràn Labyrinth iD"Hình 1-14: Mơ hin trần Sng Móng (nhin từ thượng hi. 23"Hình 1-15: Ma hình 1 tin Phước Hồu (hin ừ thượng i) +</small>
Hình 2-1: Dịng chảy qua tràn zich zắc kiểu phim đàn piano. 26
<small>Hình 2.2: Quan hệ góc mở a đập labyrinth dang tam giác với hệ sé mở rộng (m) 31</small>
Hình 2. 3: Hiệu quả đối với đập tam giác [7J... 32
<small>Hinh 3.4: Minh họa ảnh hưởng của sự xáo trận dịng chảy. 34Hình 2.5: VỊ tri và hướng của đập tràn labyrinth - Houston (1983) 35“Hình 2. 6: San phủ ha teu (The performance of labyrinth weir-Taylor 1968) ....36</small>
Hình 27: Ảnh hưởng của mật số loại sân phủ đến ha lrong.-Taylor (1968). “The
<small>perfomance of labyrinth weis' - - 37</small>
“Hình 2.8: Câu trie đập tran Labyrinth 38
<small>Hình 2-10: Đập tràn zichzie 6 Mp 40</small>
<small>Hình 2-11: Đập tran zichede TVA's Holston AlHình 3.1: Mo Hình tran Sơng Móng (nhìn từ thượng lưu) 46</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>Hình 3 2 Trin Sơng Móng nhìn phía ha lưu.</small>
Hin 3-3 Tồn cảnh h Sống Móng,
<small>Hình 3-4 Quan hệ Zt~ Q khí chưa phú chân khơng</small>
<small>"Hình 3. 5: Quan hệ khả năng thao giữa labyrinth và tràn thăng.</small>
<small>"Hình 3.6: Quan hệ giữa hệ số lw lượng Cả và Ho/P ứng với các góc khúc nhau</small>
"Hình 3.7: Chỉ ti bổ riding thơng Bhi...
<small>"Hình 3-8 Quan hệ Z1 ~ Q sau khi phá chân không</small>
<small>75</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>DANH MỤC BANG BIEU</small>
Bảng 1-1: Một số sơ đồ và cơng thức tính tộn lưu lượng qua trần 0Bing 1-2. Thơng số cơ ban một số đập tràn labyrinth đã xảy dựng trên thé giới [15]
Bảng 2.1; Hệ số Ai trong cơng thức 2 - Š... _ _
<small>"Băng 2.2: Bang tra hệsố tiễt giảm lui lượng của tràn xiên (8) [2] +</small>
<small>Bằng 3- 1: Khả năng tháo trên kế quả mồ hình $I</small>
“Bảng 3.2 Cúc giá trị i đường mặt nước trên đắc " đi“Bảng 3.3. Két quả tink tốn thủy lực đoạn déc nước, Q = 100 m'/s, Đoạn 1...62“Bảng 3.4: Két quả tỉnh tốn thủy lực đoạn đốc nước, Q = 100 mÌ/5, Đoạn 2... 63220 ms. Đoạn 1...64Bảng 3,6: Kết quả tính tốn thủy lực đoạn đốc nước, Q = 220 mÏ%. Đoạn 2...6ŠBang 3.7. Két qua tinh tốn thủy lực đoạn đắc nước, Q = 200 mls. Đoạn L...66Bảng 3.8: Kết qua tỉnh tốn thủy lực đoạn đốc nước, Q = 200 m/s, Đoạn 2...6?
<small>“Bảng 3.5. Kết quả tính tốn thủy lực đoạn đắc nước, Q</small>
“Bảng 3.9. Kế quả tinh tán thi lực đoạn đắc nước, Ợ = $0 mV. Đoạn l...68"Băng 3.10: Kết quả tính toin thủy lực đoạn đắc nước, Q = 50 má. Đoạn ...69Bảng 3.11 Xác định giá trị chiều sâu dịng đều trong kênh hạ lưu. 72"Bảng 3.12: Kết quả tinh chi
<small>Bảng 3.13: Bang kết quả tính chiều dài phun xa. như 74</small>
<small>w hd xi theo Vuzgo. 73</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>MỞ ĐẦU</small>
1. Tính cấp thiết của để ta,
<small>Nhigu năm nay ở nước ta, những hồ chứa nước đã đồng vai tr ích cực trong</small>
việc trữ nước mùa mưa, cắp nước trong mùa khơ nắng nóng, làm giảm bớt khó khăn.và thiệt hại do hạn hin gây ra, cải thiện mỗi trường sống. Thực té, các hồ đã trở
<small>thành một phần không thé thiếu trong phát triển kinh tế xã hội và cuộc sống hing</small>
<small>ngàWy của người dân ở địa phương.</small>
<small>“Theo số liệu thông kế của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, dén nay</small>
cả nước cố khoảng 3.500 hd chứa nước các loại. Trong đỏ hỗ chứa vừa và lớn cókhoảng 700 hỗ với dung tích mỗi hd hơn 1 triệu m3, đập cao hơn 10m - chiếm 20%,
<small>trong đó có khoảng 72 hồ có dung tích trên 10 tiệu mơ - chiếm 2%, cịn lại 80% là</small>
Š chứa có quy mơ nhỏ hơn,
<small>Sau nhiều năm vận hành sử dụng, điều kiện tự nhiề có sự thay đổi nhiề so</small>
<small>với thiết kế ban đầu, như rừng đầu nguồn bị khai thác bừa bãi dẫn đến thâm thực vật</small>
<small>bị thu hep 60-70% khí hậu khu vực thay i, yêu cầu ding nước ngây cảng tăng</small>
có nhiều hồ đã bộc lộ những hư bỏng và tồn tại can giải quyết.
“Theo kết quả khảo sit mới nhất về hiện trang hỗ đập trên cả nước mới được
<small>Cục Thủy lợi (Bộ NN&PTNT) công bố cho thấy, các hd chứa nước vừa và nhỏ.</small>
chưa được quan tâm, sửa chữa, nâng cắp nên nhiều hỗ đang ở tỉnh trạng mắt an toàncao. Cụ thể, trong số 600 hồ chứa vừa và nhỏ, có tới 30% thiểu năng lực xà lũ 17%6
<small>số hỗ đập bị thẳm lậu, x6 tut lớp gia cỗ mái thượng lưu, các cống lấy nước đều bị rò</small>
ri do xuống cắp nghiêm trong.Vi không di năng lực xã lũ, nên ở nhiều nơi người dânđđã phải tháo trần nước từ hỗ ra, chỉ giữ lại dung tích chứa cịn 30-40%, điều này đãbiển nhiều hồ thành các ao chứa nước, không cịn tác dung tích nước như thiết kế.
<small>Trong cụm cơng trình đầu mỗi hỗ chứa thường có nhiễu hang mục cơng trình.</small>
như: đập, trần xả lũ, cổng lấy nước, đốc nước, kênh dẫn v...Trong đồ đường trần
<small>là bộ phận không th thiếu đăng để xà lũ, bảo vệ an toàn cho đầu mỗi hỗ chứa</small>
Trong thời gian gin đây, do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có sự.tần phá của mơi tường và biến đổi khi hậu tồn edu làm cho lũ đến hỗ chứa có
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>chứa có thé gây nên các sự cố hỗ chứa như: nước trin qua định gây hư, hỏng đập,</small>
những biển đổi bt thường, chưa lường trước được. Hiện tượng lã vượt hit k ở hỗ
<small>ưu lượng tháo quá lớn làm hư hỏng đường tran hay thiết bị tiêu năng ..Một trong</small>
những biện phấp đảm báo an toàn cho hỗ chứa là mở rộng đường trần, im trần sựsổ, trong đồ có hình thức ngưỡng trn zie zắc, túc bổ trí ngưỡng trin dạng gắp khúc48 tăng bề rộng trần nước, giảm cột nước trên định trả. Tuy nhiên, chúng ta chưa6 nhiều kinh nghiệm về thiết kế loại ngưỡng trần zic zác. Một số vẫn đề cần phảiđược tiếp tục nghiên cứu làm rõ như: bổ trí mặt bằng đường zÍc zắc sao cho hợp lýnhất, vẫn đề chảy ngập qua ngưỡng trà, xử lý chân không sau ngưỡng tein.
<small>Vi vậy đề tải “Nghién cứu giải pháp bố trí hợp lý tràn zie zie để tăng khả</small>
năng phòng lũ cho hỗ chứa” là có tính cấp thiết, có ÿ nghĩa khoa học và thực tiễn.
<small>Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu</small>
<small>= Lâm rõ phạm vi và điều kiện áp dụng hình thức tràn zíe zie cho các hd chứa nước.</small>
<small>= Xem xếtkhả năng chấy ngập qua ngường trăn zc ắc và giải pháp b tí ngưỡngđỗ hạn chế khả năng chảy ngập, ting khả năng tháo</small>
<small>= Ảnh hướng của hiện tượng chân không sau ngưỡng và giải phip loi tử chân</small>
<small>UL Cáchận và phương pháp nghiên cứu</small>
1- Cách tiép cận
cầu của thực té ma đặ a nhiệm vụ nghiền cứu
<small>= —__ Từ việc gi quyết các vấn đề và trường hợp cụ thể để khái quất hóa và để</small>
<small>xuất giải pháp hợp lý về bổ trí và tính tốn.2 Phương pháp nghiên cứu.</small>
~ Thu thập các tai liệu thực tế về hồ chứa nước và đường tràn.<small>~ _ Tổng hợp các tai liệu nghiên cứu đã có,</small>
<small>= Phân tích và dé xuất phương pháp bổ trí, tính tốn.</small>
<small>= _ Ứng dng cho cônginh cụ thể đối hiến với các ii đã có để phân ch, l chọn</small>
<small>IV. Kết quả dự kiến đạt được</small>
= Nghiên cứu tổng quan về trin zie aie, đặc điểm bổ trí và phạm vỉ áp đụng:những vấn đề cầntếp te nghiên cứu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>~ Kha năng chảy ngập qua ngưỡng trần và giải pháp hạn chế chảy ngập để</small>
<small>tăng khả năng thảo qua ngưỡng trần</small>
<small>= _ Ảnh hưởng của chân không sau ngưỡng và biện pháp khắc phục</small>
- Ứng dụng tính tốn cho hồ sơng Móng: đề xuất giải pháp bố trí tràn zic zie
<small>và các tính tốn tương ứng'V- Nội dung của luận văn.</small>
“Chương 1 ~ Tổng quan về hồ chứa, đường tràn zi ắc và vẫn để cần nghiên cứu.
<small>1.1 Tìnhhình xây dựng và khai thúc hd chứa nước ở Việt Nam,</small>
1.2. Tổng quan vé các cơng trình tháo lũ ở hồ chứa.
<small>13 Tổng quan về tran ze ze (rin Lybyrinth)</small>
<small>1.4 Giới hạn các vấn dé nghiên cứu.</small>
<small>2.1. Tính tốn kh ning tháo qua ngưỡng</small>
<small>Chương 2 —.</small> cứu các vẫn đề thủy lực cũa ngưỡng trần zie 2
<small>2.2 Giải pháp dim bảo chảy tự do qua ngưỡng.2.3. Tính tốn khả năng tháo có xét đến chảy ngập.</small>
24 Vin để chân khơng sau ngưỡng và biện pháp xử lý.
<small>Chương 3 ~ Tính tốn áp dụng cho tràn sơng Móng.</small>
3.1 Giớithiệu cơng trình hồi <small>ng Móng,</small>
3.2. Giải pháp tin zc zắc ở hỗ sơng Móng và những vẫn đề ổn tại3.3. Tính tốn phương án mới bố tí tin zie ắc ở hd sơng Móng.3.4 Phin sch kết quả tinh tốn
Chương 4 ~ Kết luận, kiến nghị
<small>4.1. Các kết quả đạt được của Luận văn.</small>
4.2. Motsé vin d8 tn ta
<small>43° Kiếnnghị</small>
TÀI LIỆU THAM KHAOPHỤ LỤC TÍNH TỐN
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>CHƯƠNG 1</small>
TONG QUAN VE HO CHUA, DUONG TRAN ZÍC ZAC VÀ VAN ĐÈCAN NGHIÊN CUU
1.1 Tinh hình xây dựng và khai thác hd chứa nước ở Việt Nam
<small>Nhiều năm nay ở nước ta, những hồ chứa nước đã đồng vai tr ích cực trong</small>
việ trữ nước mùa mưa, cắp nước trong mùa khô nắng nóng, lim giảm bớt khổ khăn
<small>và thiệt hại do hạn hắn gây ra, củi thiện mỗi trường sống. Thực té, các hồ đã trở</small>
thành một phần không thể thiểu trong phát triển kinh tế xã hội và cuộc sống hằng.
<small>ngày của người dân ở địa phương.</small>
<small>Theo số liệu thông kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, đến nay</small>
cả nước cô khoảng 3.500 hồ chứa nước các loi. Trong đó hỗ chứa vừa và lớn có
<small>khoảng 700 hỗ với dung tích mỗi hỗ hơn 1 triệu mơ, đập cao hơn 10m - chiếm 20%,</small>
trong dé có khoảng 72 hi có dung tích trên 10 triệu m3 - chiếm 2%, edn lạ 80% là
<small>các hỗ chứa có quy mơ nhỏ hơn.</small>
, điều kiện tự nhiên có sự thay đổi nhiều so
<small>bị khai thác bữa bãi dẫnthảm thực vậtnhư rừng đầu ngu</small>
<small>bị thu hẹp 60-70%, khí hậu khu vực thay đổi, yêu cầu dùng nước ngày càng tinghỗ đã bộc lộ những hư hỏng và tồn tại</small>
“Theo kết quả khảo sit mới nhất v hiện trang hỗ đập trên cả nước mới được“Tổng Cục Thủy lợi (Bộ NN&PTNT) công bổ cho thấy, các hi chứn nước vừa vànhỏ chưa được quan tim, sửa chữa, nâng cắp nên nhiều hd dang ở tinh trang mắt ăntoàn cao. Cụ thể, trong số 600 hồ chứa vừa và nhỏ, có tới 30% thiểu năng lực xã lũ,xô tut lớp gia c mãi thượng lưu, các cổng by nước đều
<small>bị rõ rỉ do xuống cấp nghiêm trọng.Vì khơng đủ năng lực xả lũ, nên ở nhiễu nơi</small>
người dân đã phải thao trần nước từ hồ ra, chỉ giữ lại dung tích chứa cơn 30-40%,điều này đã biến nhiều hồ thành các ao chứa nước, khơng cịn tác dụng tích nướcnhư thiết kế.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">"Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng xuống cắp các hồ đập là phần lớn các hồ
<small>chứa nước hiện nay được xây dựng từ những năm 70, 80 của thể ky trước. Do thời</small>
sian thi công gắp nên công tác khảo st thiết kế, thi cơng có nhiề thiểu sót, nhiềuhồ chứa cịn thiếu năng lực xả lũ - do mé hình thiết kế lũ khơng phù hợp với tìnhhình mưa (thực tẾ) trên lưu vực, do tà liệu quan trắc khí tượng thuỷ văn ngắn nên
<small>thiết kế khơng chính xác, trong khi đó diễn biến thời tiết ngày càng bắt lợi, hạn hán,</small>
1G lụt xây ra ign tip, rừng đầu nguồn hỗ chứa bị tin phi nên tốc độ lũ trên lưu vực
<small>đổ tập trung về hồ nhanh, mạnh và nhiều hơn so với trrớc đây làm mực nước trong</small>
hỗ dang cao xấp xi cao trình đập, gây mắt an toàn.
Một nguyên nhân khác làm cho các hồ chứa ở tinh trạng mắt an toàn la cơ so
<small>hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý vận hành cịa thiểu và yếu kém: nhiều hồi</small>
khơng có đường cho xe cơ giới fp cận công tỉnh để ứng cứu khi có sự cổ, nhiều
<small>hồ thiểu phưctiện thơng tin liên lạc phục vụ cơng tác quản lý và phịng chống lụt</small>
bão. Bến cạnh đó, cơng tác quản lý các hd (đặc biệt là các hd nhỏ) đã bộc lộ nhiều
<small>bắt cập. Đó là, năng lục cần bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý côn yếu. Các khâu đảo tạo,</small>
<small>tập huẳn những kién thức tối thiểu về quản ý hỗ chưa được ai chú trong (nhất là các</small>
hồ do dân quản ý). Thiếu kinh phí cho việc duy tu, bão dưỡng định kỷ, cho nên
<small>thường là chỉ đến khi cơng trình có nguy cơ sụp 46 cao hoặc đã bắt đầu hư hỏng.</small>
<small>mới được cắp kính phí sữa chữa</small>
“rong khi tỉnh trạng các hd chứa như trên th theo dự bảo của ngành khítượng thủy văn, thời tết năm nay tiếp tục có những diễn biển phúc tạp. hạn hin
<small>diễn ra trên điện rộng và kéo đãi trong những thing dầu năm, thing 9, 10 vữa qua</small>
đã có những trận mưa, lũ lớn. Vì thế, chuẩn bị sẵn sảng chống lũ cho dé, kè và cáchồ chứa nước la việc cần phải được hm ý.
<small>"Để giải quyết nhu cầu cần tăng dung tích hb mà vẫn đảm bảo u cầu thốt</small>
Ii hoặc như cầu cin phải dim bảo thoát được những cơn là ngày cảng lồn, có nhiềubiện pháp cơng trình đã được để xuất
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>1 - Nâng ngưỡng tran chính bing đập trần bê tơng trong lực có mặt cắt thực</small>
dụng kiểu Creager-Ophixerov: Phương án này có giá thành thấp nhưng khơng dim
<small>bảo khả năng thốt lũ thiết kế (vì giảm mặt cắt thốt lũ)</small>
<small>2 - Lam tràn nhiều khoang có cửa van: Phương án này đảm bảo mục đích</small>
cơng trình đề ra nhưng kết edu cơng trình phức tạp, giá thành cơng trình cao, vận
<small>hành khó khăn.</small>
<small>3 — Mé rộng ngường trin để tăng khả năng thoát lũ: đây là giải pháp mới,</small>
<small>đang được ứng dụng ở Việt Nam. Phương án này có ưu điểm là tăng được lưu</small>
<small>thành thi công rẻ, vận hành đơn</small>
<small>giản an toản, thích hợp với các cơng tỉnh vừa và nhỏ, đặc bit ee cơng tình cần</small>
<small>lượng xa, giảm điện tích ngập ở thượng lưu, gi</small>
nâng cấp tràn để đáp ứng nhu cầu dùng nước hoặc đảm bao khả năng thoát lũ trong.
<small>tinh hithời tiết hiện tại</small>
<small>1.2 __ Tổng quan về các cơng trình tháo lũ ở hồ chứa</small>
<small>“rong cụm cơng trình đầu mỗi hỗ chứa thường có nhiều hạng mục cơng trình,</small>
<small>như: đập, trăn xa lũ, cổng lấy nước, kênh đẫn v.v....Trong dé trần xà lũ là hang mục</small>
<small>mối, có nhiệm vụ đảm bảo an tồn cho cơng trình đầu mỗi va cả vùng hạ du.</small>
<small>Trong những năm gin đây nhiều cơng trình bị lũ đe doa phá hoại nên đã</small>
cấp hoặc xây đựng thêm trần sự cổ, Qua thing ké cúc trin xã lũ ở các hỗ chứađđã xây dựng cho thấy tran xã lũ được thiết k rắt đa dạng về chủng loại, quy mơ,
<small>kích hước.</small>
<small>1.2.1 Phân loại trần</small>
1.2.1.1. Phân loại theo hình dạng kích thước mặt cắt ngang tràn:
<small>“heo cách phân loi này đập trần có th chiara làm 3 loại sau dy:a. Đập trần thành móng (hình 1-1),</small>
Khi chiều diy của dinh đập 8 < 0.67H, lin nước ngay sau khi trần qua mếp,
<small>thượng lưu của định đập thì tách rở khỏi định dp, khơng chạm vào tồn bộ mat</small>
<small>định đập, do đó hình dạng và chiều day của đập không ảnh hưởng đến lần nước tràn</small>
<small>và lưu lượng tran,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>Hình 1-l: Các đại lượng đặc trưng của dap tranVới: bi Chiều ring dip trần: là chiều đài đoạn trần nước</small>
<small>Pi: Chiều ao của đập so với day kênh hoặc sông thượng lưu</small>
Hi: Cộtnước trần: là chiều cao mặt nước thượng lưu so với dinh đập.
<small>hye Chiu siu cbt nud ha hn</small>
hai Độ ngập hạ lưu: là chiều sâu từ mặt nước hạ lưu đến đỉnh đập (khi
b. Đập trần có mat cất thục dụng (hình 1-2).
Khi chiều diy đỉnh đập ảnh hưởng đến làn nước tràn, nhưng không quá lớn, cụ thể
<small>nước hạ lưu cao hơn đỉnh đập), h, =</small>
<small>0.67 <ð<(213)H</small>
Mat cắt đập có thể là da giác hoặc hình cong.
<small>4) Đập thực dụng hình cong: 6) Đập thực dụng hình thang: e) Đập tràn thựcdạng có cửa van đu tế ha lượng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>e. Đập tràn đình rộng (hình 1-3)</small>
Khi đính đập nằm ngang (hoặc rit ít dốc) và có chiều day tương đổi lớn:
<small>(2=3)H <ã< (&=I0)H</small>
<small>Trên định đập hình thành một đoạn dịng chảy có tính chất thay đổi dẫn</small>
Nhưng nếu chiều dây đính đập q lớn ư > (&z10)H, thì khơng thé coi là đập tran
<small>nữa mà phải coi như một đoạn kênh.</small>
Hinh 1-3: Mat cắt của tràn đình rộng
<small>1.2.1.2 Phân loại theo hình dang củu trần:</small>
<small>a, Đập tràn cửa chữ nhật (I-4a)_ e.Đập tràn eta hin tháng (1-4e)</small>
<small>b. Đập tràn cửa tam giác (I-Ib) __ đ. Đập tran cửa hình cong (1-44)</small>
1.2.13 Phân toa theo dang myễn đập trên mặt bằng:a. Ngường tràn trên mặt bằng có dạng đường thẳng.
<small>~_ Đập tên thẳng hoặc trăn chính diện (hình l-5a)</small>
<small>= Đập tin xiên (hình 1-56)</small>
<small>+ Đập tràn bên (hình 1-Se)</small>
6. Ngường trần trên mặt bằng có dang khơng phải là đường thing.
<small>~ Dip trin hình gay Khúe (hình 1-5)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>= Dap tran hình cong (hình 1-Se)</small>
= _ Đập trin khép kin (thưởng là kiêu giếng đứng) (hình 1-51)
b.. Đập trin chảy ngập: Khi mực nước hạ lưu cao hơn đỉnh đập đến mức độ
<small>nh hưởng đến hình dạng làn nước trần và năng lực tho nước của đập</small>
Ngoài ra đập tràn cửa chữ nhật còn phải căn cứ vào quan hệ giữa chiều dai trànnước của đập với chiều rộng lòng dẫn ở thượng lưu mà chia ra ha loại là: đập khơng
<small>có co hep bên và đập có co hep bên1.2.2 Lam lượng qua đập tràn</small>
<small>“rong trường hợp chung, khi cửa trin hình chữ nhật, lưu lượng qua tràn phụ</small>
thuộc vào các đại lượng chủ yếu sau:
<small>© Chiều rộng cửa trần b,</small>
<small>~ _ Chiều rộng sơng thượng lưu B,</small>
© Cộtnước tồn phần trên đỉnh tin HỤ
<small>= Chiểu sâu ở hạ lưu hy,</small>
~ _ Chiều cao đập P.<small>= Gia tố trọng trường g</small>
<small>Khi đó, có cơng thức chung tính lưu lượng qua trần: [2]</small>
<small>“Trong đó;</small>
<small>m: Hệ số lưu lượng phụ thuộc đặc tính, cầu tạo từng loại đập.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>ø: Hệ số co hep bê „ phụ thuộc mức độ co hẹp l/B và hình dang cửa vào trên</small>
mặt bing.
cụ: Hệ số ngập (g/=1), phụ thuộc chủ yếu vào mức độ ngập, tức quan hệ giữa
Cie t số m, ,ơ sẽ được xét riêng cho từng loi đập cụ thể
<small>Một số cơng thức tính lưu lượng của dịng chảy qua một số loại mặt cắt đập</small>
<small>thường gặp thể hiện ở bang 1-1</small>
<small>Bảng 1-1: Một số sơ đồ và công thức tink toắn lew lượng qua tràn</small>
Cơng thức tính lưu | Hệ số lưu h
" Q=pe/2g(1+Z,) | Ši là tổn thất từ cửa
Bang trên chỉ mang tinh chất tong qt, khi tính tốn chi tiết phải sử dụng cácsé tay tin toán thủy lực và hướng dẫn thiết kể.
<small>1.3.3 Tiêu năng sau đập tràn.</small>
Cư 3 hình thức tiêu năng ứng với 3 hình thức nối tiếp đồng chảy ở hạ lưu. Khimực nước hạ lưu thay đổi các hình thức đó có thể chuyển hóa lẫn nhau.
<small>4) Tiên năng đồng day</small>
<small>- Điều kiện áp dụng: Dùng với cật nước thấp: nỀn hạ lưu cơng trình tương đốikém; độ sâu hạ lưu by, thay đối trong phạm vi lớn.</small>
<small>Các hình thức iều năng dịng đáy: Hình thie bể tiêu năng (hình 1-69), tường</small>
tiêu năng (hình 1-6b), bể tường kết hợp (hình 1-6c).
~ Ưu điểm: Biện pháp nảy có hiệu quả tiêu năng tốt và làm việc én định.
<small>~ Nhược điểm: Khi cột nước cao, he" rit lớn, yêu cầu chiều sâu nước &</small>
năng tương đối lớn, như vậy sin sau cần phải đào su và gia cổ nhiều, Trong trườnghợp này hình thức tiêu năng đầy khơng kính tế
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">sa. BE tiêu năng b, Tưởng tiêu năng © Bễ- tường kết hợp
<small>Ð) Tiêu năng mặt.</small>
<small>~ Điều kiện áp dụng</small>
<small>+ Nền hạ lưu cơng trình bình thường: bậc thụt ở hạ lưu cơng trình cổ đình bộc</small>
thấp hơn mực nước hạ lưu (MNHL)
<small>+ Dé chế độ nối tiếp chảy mặt được én định thi:</small>
a/P >2 (a: chiều cao bậc, P chiều cao trần)
<small>+ Lưu lượng qua cơng trình vừa và lớn nhưng chênh lệch mực nước thượng ha</small>
<small>lưu không lớn:</small>
<small>+ Bờ sông ở hạ lưu công trình tương đổi ơn định.</small>
- Các hình thức tiêu năng địng mặt: Hình thức nỗi tgp chảy mặt khơng ngập,(hình 1-70), nỗi tiếp chảy mặt ngập (hình 1-76) tạo ra khu xốy cuộn tác động xéu
<small>vào mặt cơng trình.</small>
<small>= Un điểm: Biện pháp này có hiệu quả tiêu năng khơng kém hơn so với iêu</small>
năng ding đáy. Chiều dai sản sau thường ngắn hon (1/5 1/2) lần, đồng thời lưu tốc
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>6 day nhỏ nên chiều day gia cổ bé, thậm chi trên nền đá cứng không cần làm sản</small>
<small>sau. Ngồi ra, có thé tháo vật nỗi mà không sợ hong sẵn sau.</small>
<small>= Nhược điểm: Làm việc khôiin dinh khi MNHLL thay đổi nhiều; ở hạ lưu có.</small>
sóng nên ảnh hưởng đến sự làm việc của các cơng trình khác như thủy điện, âu
<small>tu... và gây xói lở bờ sơnghte< hn</small>
<small>i<ik +</small>
<small>a b,Tình 1-7: Các hình thức tiêu năng mặt</small>
<small>a, Tiêu năng mặt b. Tiêu năng mặt ngập©) Tiêu năng phỏng xa</small>
<small>-Điểu kiện ấp dung:</small>
<small>+ Cơng trình có cột nước trung bình và lớn, địa hình thuận lợi, địa chất tốt</small>
<small>+ Dinh mũi phun phải cao hơn MNHL ax</small>
<small>+ Chiều cao cột nước trước dp phải đủ lớn để tạo ra đồng phun phóng xa.</small>
<small>~ Các loại mũi phun: Mũi phun liên tục (hình I-8a), mũi phun khơng liên tục</small>
<small>(hình 1-86), mũi phun mở rộng (phát tấn), mỗi phun thu hẹp,</small>
~ Uu điểm: Khả năng tiêu năng tốt do tia nước ma sát với cả khơng khí và khốinước hạ lưu, hỗ xói được tạo ra xa chân công trnh nên đảm bảo an oan,
<small>~ Nhược điểm: Khi đặp thấp chiều dài phóng xa ngĩn, dùng hình thức tiêu nang</small>
này sẽ bị hạn ché, Dòng phun xuống hạ lưu gây sương mù, âm ướt, đ gây sat lở bờ
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>Hình 1-8: Các hình thức mũi phun trong tiêu năng phỏng xa</small>
1.3 Tổng quan về tràn zi ắc (trần Labyrinth)
<small>13.1 Khái niệm:</small>
‘Tran labyrinth là tràn tự do có mặt bằng hình gap khúc (zie zắc) nhằm kéo dài
<small>đường trần nước đi hơn trần thẳng cổ cũng khẩu độ</small>
Hink 1 9 Tram zc sắc - Mỹ (nhìn từ hạ ly)
Lâu nay, đập tin zie zie truyền thống đã được áp dụng thành công tại ritnhiều nơi trên thể giới. Trin zie zie đầu tiên được xây đựng ở Australia vio nim1941, có lưu lượng xả lớn nhất Q=1020m'/s, cột nước trần H^1,36m,chiều cao"ngưỡng trăn P72, lâm, số nhịp n=I1. Những nghiên cứu sâu về lý thuyết và mơ hìnhcó từ cuối những năm 60, đầu những năm 70 của thể ky XX. Trần zie Zắc lớn nhất
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">hiện nay là đập Ute trên sơng Canadian ở New Mexico có Q„„.=15.00m 5, cộtnước tràn H=1,36m,chiều cao ngưởng tràn P = 9,14m; n = 11 chu ky zie zắc, tổng.chiều đài định la W = 1024m trên đường trần ộng 256m:
<small>1.3.2. Đặc điểm cấu tạo và kích thước của trài</small>
'Ngưõng trần gồm những tường bé tông cốt thép thẳng đứng, tương đối mỏng.
<small>được đặt tên sin phẳng theo dang răng cưa hình thang (b.1-10). Tỷ số N-LIW</small>
thường bing 4 (L là chiễu dài ngưỡng theo tuyển răng cưa và W là bé rộng khoang
<small>trần) cho lưu lượng xả trin lớn gấp đôi so với ngường trần thông thường kiểu</small>
Creager, Nhược điểm của kiểu ngưỡng tran này là muốn tăng lưu lượng tr thì phải
<small>tăng chiều cao tường. và cần điện tích rộng cho sn phẳng, khó bổ trí trên dinh đập,</small>
"Hình 1-10: Cầu tao tràn labyrinth
<small>B Chiều di I cánh tưởng bên</small>
D : Chiều đài trin labyrinth, theo hướng dong chảy vẻ hạ lưu.112 Số răng trăn (rong hình 1-101 2)
<small>We : Khẩu độ tràn.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>W:Œrộng chân | răng tràn.2a: BE rộng định ring trân</small>
<small>ác Gée hợp bai tường nghiêng và phương đồng chy</small>
<small>+ : Chiều day tường tràn (Hình 1-12)</small>
<small>R : Bán kính định tin (Hình 1-12)</small>
P: Chiều cao tin (Hình 1-12)
HH,: Tổng chiều cao cột nước bao gồm cả cột nước gin
<small>* Các kích thước của dp labyrinth được xác định như sau:</small>
“Chiều rộng mỗi răng trin
<small>Chiều dai định đập:</small>
<small>Aø=(A/0)0=,@Gĩc mỡ tường bên:</small>
<small>any</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">1.13. Các dạng mặt bing cia trần Labyrinth
<small>a) bì e) d) _) 9</small>
<small>Tình 1-11: Mặt bằng các dạng ngưỡng tran đặc biệt</small>
<small>~ Loại hình tam giác (hình 1-11b): Có mặt bing hình tam giác, loại này thưởng ít</small>
<small>được sử dụng vi ti vị í định tam giác hiệu quả không cao, trong khi đỗ hi kế dải phần</small>
<small>nong trằn.</small>
<small>+ Logi hình thang (hin I-La> Hằu hết trân labyinh cỏ hình dạng mặt bằng kiên</small>
<small>hình thang, thậm chí có tác giả cịn định nghĩ “rà labyrinth là tràn tự do có hình dạng</small>
mặt bằng là một số hình thang sắp lin kế" Kiễu hình thang khắc phục được nhược điểmcủa iễu tam giác, vị tí gốc hinh tam giác thì được cất i, mục dich là cắt bị phần màkhả năng thốt khơng hiệu quả, đồng thời cịn làm giảm chiều rộng dé móng.
<small>~ Kiễu chữ nhật hay phim dân piano (Hình 1-116)~ Kidu mỏ vit(Hình 1-114)</small>
<small>ining ‘Dinh LP dang wi</small>
<small>Hinh 1-12: Các dang dink trần</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>Loaicgong dang định nhọnLogi cổ ngường dang phẳng</small>
<small>Loại só ngưỡng dạng 4 dưỡng trồn</small>
Loại có ngưỡng 1⁄4 đường trịn.
<small>Loại só ngưỡng dang đặc biệt</small>
<small>1.3.5. Đặc điểm làm việc.</small>
<small>Dang chy qua đập tràn labyrinth có những đặc điểm khác biệt so với dòngchay qua đập tin định thẳng. Với trần định thẳng, tt cả các đường đồng vng góc</small>
với với đình tràn và là dịng chảy 2 chiều. Với tràn labyrinth được đặt khơng vng.
<small>góc với dịng chay, dng chảy qua ngưỡng là động 3 chiễu (Hình 1.13), Phía dướilớp nước ding chảy vng góc với ngưỡng, tại mật thống các đường đồng hướng</small>
<small>Đương dùng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>Dòng chảy qua đập trin labyrinth cảng phức tạp hơn với hiện tượng giao thoa của</small>
<small>các tia nước từ các đỉnh nhọn của tràn (hình 1.13 - dạng khơng gian). Hiện tượng này là do</small>
<small>các tia nước của 2 tường bên kề nhau sẽ tương tác với nhau và làm giảm lưu lượng tràn</small>
(sau này sẽ được phan ánh trong hệ số lưu lượng). Cap độ ánh hướng càng tăng néu chiều.
cao cột nước trên dinh tin tăng, khi ting đến Ì gi tỉ nhất định dòng chiy qua tràn
<small>labyrinth cũng chỉ tương đương với ác loại trần thẳng khác</small>
Indlckofer và Rouvé (1975) bằng lý thuyết đã chứng minh được ring chiễu di
<small>gan xảo trộn trên dịnh trăn nơi mà lưu lượng bị ảnh hưởng bởi sự giao nhau của dòng</small>
cháy (Ld) phụ thuộc vào chiều cao cột nước tràn, chiều cao đập, góc giữa 2 tường bên.tt)
<small>Ihe là chiều dài đập mà có hệ số lưu lượng =0</small>
Cụ: Hệ số lu lượng đồng chiy tên trăn thẳng không bị ảnh hưởng của vùng xảo
<small>yy: Phụ thuộc vào sự giảm bớt hệ</small>
<small>Ly: Chiều dài doan xáo trộn là chi</small>
<small>lưu lượng</small>
<small>đài trên đình tràn nơi mà lưu lượng bị ảnh</small>
<small>hưởng bởi sựgiao thoa của dòng chúy</small>
<small>5: Chiều đãi định trồng nghiêngbạ : Chiều sầu cột nước rên tràn</small>
<small>Lge được tinh gần ding theo công thức kinh nghiệm sau:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">‘Tran labyrinth được xây dựng rên khắp thé giới, nước ứng dung loại trần nàynhiều nhất là Mỹ và Bộ Đào Nha. Trin có lưu lượng thốt lớn nhất hiện nay là tràn Utethuộc Mỹ. Bảng 1-2 thống kê một số dập trin labyrinth đã được xây dựng trên thể giới.
<small>Bang I-2, Thông số cơ bản một số đập tràn labyrinth đã xây dựng trên thé giới [15]</small>
<small>‘Alfaiates ÏPemugal | 1999/99) 1.6) 25) 132) 375] 1] Quinteletal</small>
<small>Bartletts Ferry |USA 1983) 5920| 2.19) 3.43) 183] 703] 20] Mayer</small>
<small>Boardman [USA 1978) 387) 177 216 183) 535] 2) Babb</small>
<small>Calde Poutugal | 2001-21} 06) 25) 74) 2819| 1| Quintel talCary USA 1977. 387] 18)2843j 183) 546] 2] Afshar</small>
<small>Dungo ‘Angola | 1985) 576) 240 43) 97| 286] 4/ Lux (1989)</small>
<small>Estancia |Veneela | 1967) 661| 3.01 32.0] 65.0] 1 | Magalhaes</small>
Garland Canal | USA [H988] 255] 047 140) 457| 196) 3|LuvHimehit
<small>Haneza | Algeria | 1983) 350| 19) 35) 9.7] 286) 3] Lux( 1989)</small>
<small>Tnfluente | Mozambique 1985) “60| 1.00) 1.60) 4.15] 24.76] 3]Magalhaes</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>Jutamaiba | Brazil 1983) S6] 07 ARhar</small>
<small>Keliea [Algeria | 1985) 250] 246 '3ãj '§9] 7263| 2|Iux(1989)Kizileapinr | Turkey 2210| 46) 40) 754) 2639| 5| Yitdiz</small>
<small>Navet Trinidad | 1974) 481] 168) 3⁄05) 549| 1328| 10] Phelps‘hau Canal |New Zealand | 1980) 540] 1.08) 2.50) 6.25) 37.5) 12| Walsh</small>
<small>Risischard [USA 1555) 2.74) 3.05) 83.8) 411) 9) Vermeyen</small>
<small>‘SDomings | Poutugal | 1993) 160 1.84) 3.0) 7.5] 2253| 2] Magalhaes</small>
<small>Santa Justa | Poutugal 285) 135 3.00) 105) 67.4) 2] LuxSarioglan | Turkey 4907| 1.06) 3.0) T0, 3584| 7) Vildiz</small>
<small>Teja Poutugal | 1995) 61] 1.08) 20) 120) 36.0] 1 | Quintel etalUie USA 1983 1550| 5.79) 9.18) 183] 737| 14] Lux</small>
<small>Woronora | Australia | 1941) 1020| 1.36) 2.13) 1341| 3123| 11] AfsharFlamingo [USA 1990) 1591] 223) 7.32) 95.1) 674| 4) LasVegasaav</small>
<small>Twin Lake |USA 1989570] 274) 3.35) 831] 3405) 4| Buftalo, WY</small>
(© Vi Nam, đập tin labyrinth bước đầu dang được nghiên cứu v áp dụng ở mộtsố cơng trình như: Trin xá lũ Sơng Móng - Bình Thuận hinh 1-14), Trin xả a Phước Hịa
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>Binh Phước (hình 1-15), rin xa hi Tuyển Lâm (Lâm Đồng)... Một s thông số cơ bản</small>
<small>cửa trn như sus</small>
<small>* Trần xa Sơng Móng (Bình Thuận)</small>
~ Lưu lượng xả: Qtk = 224,44 mÌ/s<small>~ Cột nước tràn max: H= 2,54m.</small>~ Chiều cao ngưỡng tràn: 5,1 m
<small>~ Cột nước tràn max: H,„=7.85m; H„„=18.25m.</small>= Tổng chiều đài rn mô vịt L= 190m
<small>- Chiều đã tần có cm: Lm</small>
~ Số răng trần trên mỏ vịt: n=201
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>“Hình 1-15 : Mơ hình trần Phước Hỏa (nhìn từ thượng lưu)* Nhận xét</small>
“Ta thấy khả năng thoát của tràn labyrinth có thể gấp từ 2 đến 5 Hin các tràn cóngưỡng thẳng do vậy có thé tăng mức độ an tồn hồ chứa hoặc nâng cao khả năng tíchnước của hồ, Tuy vậy các điều kiện rằng buộc về các yếu tố thuỷ lục cũng rất khất khe,như là cột nước trin thấp, dòng chảy sau trin là dòng xiế, khả năng điều tit hỗ chứa
<small>v.v... đến các yêu tô vẻ mặt cầu tạo tràn như là giới hạn về tỷ số giữa chiều cao trản với</small>
cột nước tê tàn, giới hon góc tường bên, chiều dồi vùng xáo trộn v.... là hết ức ple
<small>tạp, Điều kiện ứng dụng tích hop:</small>
inh dạng ngường tràn: Cn có chiều cao ngường tran đảm bảo sao cho H/P<0,9,do vậy thay thé trin cũ có chiều cao ngưỡng, như là: trin thực dụng, hình thang hoặc thành.
<small>mỏng làthích hợp nhất</small>
- Bộ phận thân đốc: Cần phải to m sao cho phía sau ngưỡng rin là đồng xiết
<small>- Bộ phận tiêu năng sau tràn: đơn giản và có thé tăng tỷ lưu lên hoặc mở rộng đi</small>
- Địa hình: Đắi với trần labyrinth, khẩu din rin nếu bằng khẩu diện trăn cũ khảnăng tháo có thé lớn hon từ 2 đến 5 lần tràn thắng, do vậy khơng edn phải mở rộng mà vẫn
<small>có khả năng tháo với fn lượng lớn hơn. Như vậy thích hợp loại trên khó mở rộng, địa</small>
<small>hình sườn dốc đứng chẳng hạn.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">~ Địa chit; Do cần phải có chiều cao ngưỡng tần đảm bảo sao cho HUP<09, dovây nếu cin phải đào sâu ngường trần th đị chất nên có thé dio sâu được, Đặc bit bộ
<small>phân tiêu năng, do đảm nhận tiêu năng vớ tỷ lưu lớn hơn trước (nường hợp không mở</small>
rộng bộ phận sau tràn) thì nền phía sau tốt nhất là nền đá cứng chắc hoặc tiêu năng bằng.
<small>mũi phon</small>
<small>Tran labyrinth đạt hiệu quả cao hơn các loại tràn có ngưởng thẳng khi các yêu tố</small>
như: hình dạng trin, địa hình, địa chất thuận lợi cho việc áp dung như phân tích ở trên, khảnăng dit tết của hồ kém, bộ phận tga năng dom gn, hoặc không cin thiết (nén đá gốcchẳng bạn). Với Khả năng tháo tu thể, tràn labyrinth đã làm giảm đáng kể chiéu cao cộtnước tin giảm thời gia ngập dol va giảm diện tích ngập, Nhược diém của Ku ngưỡng
<small>này là muốn tầng lưu lượng thì phải ting chiều cao tưởng và cần dig ích rộng rên sản</small>
<small>phẳng, do đó khó bổ trí trên đỉnh đập trọng lực.1.4 Phạm vi nghiên cứu của luận vãi</small>
“rong luận văn nay giới hạn nghiền cứu các vấn để thủy lực của trăn zie zắc cụ thé
<small>như sau</small>
<small>~_ Nghiên cứu khả năng tháo qua tran: giới hạn nghiên cửu dong chảy</small>
«qua trần ở chế độ chảy tự do
<small>~ Khai thác các số liệu thí nghiệm đã có để xây dựng méi quan hệ giữa</small>
<small>sắc yếu tổ thủy lực với khả năng thio qua tràn. Xây dựng cơng thức thựcnghiệm tính hệ số lưu lượng cho trần</small>
= Xem xét khả năng chảy ngập qua ngưỡng trần zie ắc và giải pháp bổ
<small>trí ngưỡng để hạn chế khả năng chảy ngập, tăng khả năng thio.</small>
<small>- Ảnh hưởng của hiện tượng chân không sau ngưỡng và giải pháp loại.</small>
<small>trữ chân khơng.</small>
<small>~ Tinh tốn ứng dụng cho cơng trình thực tế.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>CHUONG 2</small>
NGHIEN CỨU CÁC VAN DE THỦY LUC CUA NGUONG TRAN ZÍC ZAC
<small>2.1 Tính tốn kha năng tháo qua ngưỡng.</small>
<small>21.1 Đặc điểm của dong chảy qua ngưỡng và máng xá:</small>
<small>Dang cháy qua đập tràn zich ắc có đặc điểm khác biệt so với dng chảy qua</small>
<small>tràn thẳng. Với tàn có ngưỡng thẳng đặt vng góc với trục trin thi đường đồng</small>
vng gưc với trc ngường tràn. Cịn trong tran zich zie thi có dịng chảy vio đầu
<small>mắng và qua hai tưởng bên của mắng trân đỏ vào máng xa tạo nên dng chiy từ 3phía và trong máng xa là đồng chảy xoắn be phức tạp,</small>
“Các tia nước từ hai tưởng bên kề nhau sẽ tương tắc với nhau làm giảm lưu
<small>lượng qua trân. Mức độ ảnh hung cảng ting khi chiều cao cột nước rên đình trên</small>
tăng đến một giá trị giới hạn thi lưu lượng chảy qua tràn zich zie cũng chỉ tương
<small>tương với các loại tràn thẳng khác.</small>
<small>Hình 3-1: Dong chảy qua tran zich sắc Kiểu phim đàn piano212. Tính tốn thuy lực đập tràn zie</small>
<small>21.2.1. Cơng thức tỉnh lưu lượngng thức chung:</small>
<small>Trong đó:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>~ Q: Lư lượng qua tràn (m/s);</small>
<small>~ B„: Chiều dai của toàn bộ tuyển tran zic zắc (m);</small>
Ho: Cột nước trên đập trần (m), có tỉnh đến lư tốc đến gần Vo (ts);~ 2: gia tốc trong trường (m/s?
<small>= mạ: hệ số lưu lượng không thứ nguyên của trin zic zie,</small>2.1.2.2. Cơng thức tính hệ số luu lượng của trà
+ Cơng thức chung tính hệ số lưu lượng của đập tin thing:
<small>m=B.C,m, (22)“Trong đó.</small>
<small>- Ä hệ số co hẹp cửa vào B <1 (<1 cóco hep cửa vio);</small>
<small>~ Cn: Hệ số chảy ngập. Cn <1 (<1 chay ngập);</small>
<small>- mo: Hệ số lưu lượng đập tin tiê chuẩn (đập thành mỏng, đập thực dung,đập đình rộng), tính theo quy phạm hiện hành. Tính hệ số m, theo Quy phạm tínhthuỷ lực đập tràn QP.TL.C- 8-76 [2],</small>
<small>‘Tham khảo thêm: Số tay kĩ thuật thuỷ lợi, SỐ tay tinh toán thuỷ lực</small>
KIXELEP - bản dịch ra tiếng việt [5]; Cơng trình thảo nước của Nguyễn Văn Mao ~
<small>GS Đại học thuỷ lợi.</small>
Công thức chung tính hệ số lưu lượng của trần zie Zắc (m,) =
<small>cam, (2-3),~ m: hệ số lưu lượng của tần thẳng (2</small>
<small>~ k : hệ số hiệu chỉnh hệ số lưu lượng của trên thẳng, k, <1;“Tính k,</small>
<small>~ Khơng có quy phạm tính k,</small>
<small>= Một số nghiên cứu trên thực nghiệm.</small>
<small>ng thức của Tullin, Nosratollah và Waldron (1995) [16];</small>
~ Tác giá [16] giới thiệu. công thức tỉnh lưu lượng cho trin zác zắc kiểu tam
<small>giác, ngưỡng % hình tron:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>(Hoy. „(HUY</small>
- Ho: Cột nước tràn có kế tới lưu ốc tới gắn;
<small>- Ai: ((=1-5) phụ thuộc FUP tra theo bang 2.1</small>
<small>~ a: Góc hợp bởi phương của tường tran với phương dng chảy.</small>
<small>Bảng 2.1: Hệ số Ai trong công thức 2-5</small>
<small>Aila-sj6 8 RD JIS ]is J2 3 [90Ai j049 T049 |049 |049 |049 049 049 [049Ay 024 108 106 |1l 132 Jlối J169 | 1.46</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">B, : Khẩu độ tràn zic zie;
<small>+H, Cột nước trên ngưỡng tràn zi</small>
(Tinh theo kiểu trần xiên giới thiệu trong Kixlep: Hệ số lưu lượng trần xiên
<small>my = my.k ; (2-6)</small>
<small>k-tr bằng (2):</small>
mụ - Hệ số lưu lượng của trin thẳng (Đường trần vng góc với hướng
<small>chấy), tra quy phạm tính thuỷ lựe dp tràn - QP.TL-C-8-76 [2]</small>
<small>Bảng 2.2: Bảng tra hệ số sridt giảm haw lượng của tràn xiên () [2]</small>
<small>k 0.86 091 094 096 1</small>
<small>a Góc hợp bởi phương của tưởng tràn với phương đơng chảy, Nếu œ khác</small>
<small>thì nộisuy:</small>
<small>Kiến nghị khi chưa có thí nghiệm xác định (kz) th tính theo (2-6),</small>
2.1.2.3. Tính thu lực kênh dẫn sau tràn:
<small>= Mục dich xác định đường mặt nước tong kênh để tính cao trình bờ kênh;</small>
“Xác định lưu tốc cực đại của dịng chảy đẻ lập các giải pháp chống xói lở lịng kênh.
<small>thước trin, thỏa mãn u cầu thốt lũ tính tốn;</small>
- Tính thủy lực cho ding chảy hạ lưu đập nhằm xác định mực nước hạ lưu
<small>trần, để xác định trang thái chảy qua đập (chảy tự do bay chảy ngập). Tỉnh mục</small>
<small>nước đạc theo dng chảy bạ lưu để xác định cao trình bờ của lỏng dẫn; Tính tiêu</small>
năng và kiểm ta xó lờ lịng dẫn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>2.2 Giải pháp đảm bảo chảy tự do qua ngưỡng</small>
2.2.1. Ý nghĩu các thông số
<small>Khi nghiên cứu về đập labyrinth th phải chi cúc thông số quan trong nhất đ là</small>
số giữa chiều di / chi rộng của dp (LAW): Tý sổ giữa tổng cột nước trên trn vàchiều cao dip (HyP); Góc mở a. Người ta cho rằng các thơng số W/P là rit quan trọng vànó được thay thé bởi sự biến thiên của tỷ số LyB. Các yếu tổ iền quan đến đinh đập như làbình dạng định dp, tổn thất trên đình v.... ch ảnh hưởng nhỏ ti hệ số hu lượng (39%).
<small>Số lượng răng trì(0) khơng ảnh hưởng gì tới các đặc tum của đồng chy qua dp tràn</small>
labyrinth, Tuy nhiên điều đồ ại ảnh hường đến khổi lượng và gt thành công tinh do thayđồi kích thước để móng. Cúc điều kiện về đồng cháy ti gằn thực sự có ý nghĩa rong việc
2.2.2, Cúc thông sd ảnh hưởng dén việc dim bảo chay tự do trên trầm
<small>2.2.2.1 Tỷ số cột nước thượng lưu (Hy/P)</small>
“Ty số cbt mde thượng lư đập (D1/P) là số giữa cột nước ton phần trên ăn Hyvit chiều cao đập P. Do hệ số lưu lượng giảm khí mực nước thượng lưu ting nên đậpLabyrinth được ứng dụng hợp lý nhất khi mục nước thượng lưu thấp. Lux (1989) đ nghị
<small>tỷ số trên tôi đa nằm trong phạm vi từ 045 đến 05, Tuy nhiên có một số đường tin cia</small>
“đập labyrinth được thiết kế với (Hạ'P)„„„=1. Tỷ số (Hu/P)„„ là một vấn đề lớn khi mà hệlưu lượng được xác định không phối là một giáị cụ thể (ch là một ii tỉ tương đổ). Ví
<small>dy Tullis et al (1996) đã thử nghiệvới (HP). 0.9. Các phương tình giảiich sau đó</small>
đều ấy tỷ số HyP^0.9 là giới hạn trên. Nếu các giá tị lớn hom là cần thi thì cần có những,
<small>nghiễn cứu sâu hơn</small>
<small>2.2.2.2 Tỷ sổ theo phương đứng (WP)</small>
‘Ty số theo phương đứng là tý số giữa chiều rộng cửa một răng trn (W) cha chochiều cao đập (W/P). Taylor (1968) cho ring để giảm ảnh hưởng của vùng xáo trộn trên bemặt tràn, nên chọn ỷ số tên lớn hơn 2. Lux (1989) để nghị t số trên nằm giữa 2,025.
<small>2.2.2.3 Hệ số mở rộng (m= L/W)</small>
Hệ số mỡ rộng là tỷ số giữa chiều dai đỉnh đập (phần tường nghiêng) chia cho
<small>chiều rộng một răng trin-(L/W). Giới hạn của góc tường bên theo Tullis (1994) là 6°,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>tương ứng với hệ số mở rộng khoảng 9,5. Kha nang của đập labyrinth sẽ giảm nhanh khihệmở rộng vượi quả l0 tức (ø }<6!. Với</small> mổ rộng nhỏ hơn 2 tì cần cân nhắc là
<small>sẽ mở rộng cửa vào hay sửtràn hình chữ S trên định thay cho trăn labyrinth.</small>
<small>2.2.2.4 Góc mở của tường bên</small>
‘ei tan tin dạng tam sic, gốc mở tưởng bên và bệ <small>mỡ rộng có quan hệ với</small>
<small>2B m</small>
<small>Giới hạn của đường tran tam giác</small>
<small>nhau, được cho bởi cơng thức:</small>
<small>‘Voi đập tr labyrinth dang hình thang, góc mở của tường bên sẽ nhỏ hơn so với</small>
<small>Hình 22 mà cho cùng một giá tị m. Có nghĩa là mỗi quan hệ giữalở rộng (m) vàgốc mở của tường bén (cr) của đập tràn dạng hình thang sẽ nằm dưới đường cong trên</small>
<small>(Hình 2-2)</small>
<small>2.2.2.5 Hiện qua (0)</small>
<small>“Ty sb gta ch ca hệsố ư lượng (C2 và hệsố mổ rộng(m) chia cho bg số lưi</small>
<small>lượng của đập tràn thẳng (C,90") gọi là tinh hiệu quả của đập labyrinth. Tính hiệu quả của</small>
<small>log đập ny () được xá định theo công thức</small>
<small>“Trong đó</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>Caz): là hệ số lưu lượng phụ thuộc vào. góc mở tường bên.</small>
m:hệ số md rộng
lưu lượng trường hợp đường tin thing có cũng khẩu độ.
ing như thông số Qu/Q,, mà Taylor (1968) đã sử.Hiệu quá thì về bản ch <small>5</small>
<small>dung, (Q,): Lưu lượng qua tràn labyrinth; Qy: Lưu lượng qua tràn thẳng cùng khẩu độ.</small>
Tuy nhiên hiệu quả của việc kết hợp giữa hệ số mở rộng và ảnh hưởng góc mở tường bên<u nằm tong mộtthông sổ. Do đỏ vớ các thông số này, lo ich ca việc thay đổ về hìnhhọc của đập labyrinth có thể được dùng dé đánh giá nhanh trong quá trình thiết kế,
Khi mực nước thượng lưu ting lên thì hệ số lưu lượng giảm di, Do đó nêu trầnlabyrinth cần thoát với lưu lượng lớn nhất tuơng ứng với một cao trình hỗ chứa đã cho, thì
<small>Ảnh hưởng giữa góc mở tường bên và tỷ số H/P đến hiệu quả («), thé hiện trên</small>
Hình 2.3. Hệ số lưu lượng ứng với các góc Khác nhau đã xác định trong phần xây dựng,
<small>đường cong lưu lượng</small>
<small>Vi dụ: Với một giá tị HyP=07, gc mở tường bên a =| ta có Cự )20485:m=3,24 va C907}-76. Điều này cho biết la hiện quả tương đương gấp 2.1 lin, Có nghĩa là</small>
cđập labyrinth có khả năng tăng lưu lượng gấp đơi đường tràn thẳng. Nếu góc mé tường.
<small>bên giảm xuống cịn 8", Ca }>0.315, m= 7,18 và Cy 90?}-0,76, thì hiệu quả () sẽ tăng</small>
<small>Hiểu aud</small>
Hinh 2. 3: Hiệu quả đối với đập tam giác {17J
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">DE hiệu quả đạt được một giá tị lớn nhất dBi với định đặp thi góc nghiéng củatường bên vào khoảng 8°. Giá trj này tương ứng với hệ số mở rộng là 7,2. Hiệu quả sẽ
<small>giảm rắtnhanh nêu gốc mở của tường bên giảm nhỏ dưới 8. Đồng thời, iệu qua giảm khỉ</small>
<small>cột nước thin tăng (xem Hình 2.3).</small>
<small>Ảnh hường của đập trần hình thang cũng trơng tự như đập tn tam ge việc</small>
<small>hiệu quả của nó khơng tiến dẫn tới 0 như trường hợp đập tràn tam giác có góc mở tường.</small>
<small>bên tiễn tới 0. Đối với đập hình thang hoặc hình tam giác thì đính của chúng được ngăn</small>
cách bằng hai tường ngăn nước riêng bgt. Ví dụ đối với tun đập hình chữ nhật góc mở
<small>của tường bên bảng 0 có nghĩa là hai tường ngăn nước song song với nhau.</small>
<small>2.2.2.6 Ty lệ định (2/0)</small>
<small>Ty lệ din là ỷ số giữa chiều rộng đỉnh nhỏ của một răng tràn (28) chia cho chiều</small>
<small>rộng toa bộ của một răng tran (w): 2a4v. Tỷ lệ này không nên nhỏ hơn 0,08 vi những lýdo sau: Một là, cản trở dong chảy trên định phía đưa sâu vào thượng lưu, sự cản trở này</small>
lầm cho mặt cắt giới hạn bởi bai tường bên khơng tải hết tổng lượng nước. đó là lý do tại
<small>sao phải thay thé gốc nhọn của đập labyrinh dang tam giác bởi các góc tì ở đỉnh để ri</small>
thành đập bình thang (ct ge).
“Tương tự như vậy đối với ding chảy trên đỉnh phía đưa sâu về hạ lưu của trần
<small>labyrinth dang tam giác thi v8 bản chất cũng gây ra một vùng nước đọng, lâm ting sự</small>
<small>chênh lệch mặt nước của dng chảy xi dịng của kênh được giới hạn giữa hai tường bên(đồng chiy trong răng rin. Do vũng nước bị đọng nên ding chy xuôi của đường tràn</small>
labyrinth cũng được thay thé bởi đính tù làm tăng hiệu qua tổng hợp của sự làm việc của.đập
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>2.2.2.8 Ty lệ chiều dài xáo trộn/ chiều đài tường bên (Lig/B)</small>
Như đã tỉnh by, ý số của chiu di xáo tn (vũng ảnh hưởng do xáo rộn đồngchay) chia cho chiều đi tường bên là một thôn số ắ quan ong, Chi đã áo trộn được
<small>xác định trong cơng thức:</small>
<small>hh: Chiều cao cột nước tràn</small>
<small>«4: Góc hop ba tường bên với phương dng chảy.</small>
<small>Hinh 2.4: Minh họa ảnh hưởng của sự xáo trộn dòng chảy.</small>
“Ty ệ chiễu dit áo trộn chia cho chiễu di tông bên, Lu/B- khơng lớn hơn 03
<small>Điều này có thd vide nh sau</small>
<small>[Nur vậy t lệ Ly/B cảng nhs, thin hưởng ving xáo rộn cing giảm va cing im</small>
tăng hệ số lưu lượng, tuy nhiên cần phải cân nhắc kỹ (xem Hình 24), vì khi đó chiễu rộng.để mỏng tần sẽlớn làm tng gi thành xây dựng.
2.2.2.9 Điều ign của ding chảy tới gần (hượng lưu tràn)
</div>