Tải bản đầy đủ (.pdf) (30 trang)

bằng việc trải nghiệp thực tế anh chị hãy cho biết các mô hình phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp thương mại điện tử trên địa bàn hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.21 MB, 30 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<small>TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CƠNG ĐỒN</small>

mơ hình phát tri n ngu n nhân l c. B ng vi c tr i nghi p th c t anh/ch ể ồ ự ằ ệ ả ệ ự ế ịhãy cho bi t các mơ hình phát triế ển ngu n nhân l c trong các doanh nghiồ ự ệp

thương mại điện tử trên địa bàn Hà Nội? Cho ví dụ minh hoạ

NHĨM 2 Nhóm trưởng: Lều Thu Hương Thư ký: Nguy n Th Xuân Nhi ễ ịThành viên: <sub>Trần Mai Chi </sub>

Trần Kim Ngân Nguy n Th Hễ ị ồng Nguy n Thu Anh ễ ỳLê Minh Hoà

<i><small>Hà Nội, tháng 7 năm 2023 </small></i>

<small>HÀ N I, THÁNG 03 ỘNĂM 202 4</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<small>TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CƠNG ĐỒN</small>

<small>KHOA: QU N TR NHÂN L C </small><b><small>ẢỊỰ</small></b>

BÀI T P NHÓM <b>Ậ</b>

<b>HỌC PHẦN: KINH TẾ NGUỒN NHÂN L C Ự</b>

<b>Giảng viên: TS. Đỗ Thị Tuy t </b>ếL P: QN14D <b>Ớ</b>

mơ hình phát tri n ngu n nhân l c. B ng vi c tr i nghi p th c t anh/ch ể ồ ự ằ ệ ả ệ ự ế ịhãy cho bi t các mơ hình phát triế ển ngu n nhân l c trong các doanh nghiồ ự ệp

thương mại điện tử trên địa bàn Hà Nội? Cho ví dụ minh hoạ

NHÓM 2

<i><small>tháng 7 năm 2023 </small></i>

<small>HÀ N I, THÁNG 03 ỘNĂM 202 4</small>Nhóm trưởng: Lều Thu Hương Thư ký: Nguy n Th Xuân Nhi ễ ịThành viên: <sub>Trần Mai Chi </sub>

Trần Kim Ngân Nguy n Th Hễ ị ồng Nguy n Thu Anh ễ ỳLê Minh Hoà

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>MỤC L C Ụ</b>

M C L<b>ỤỤC ... 3</b>

<b>DANH MỤC CH Ữ VIẾT T T Ắ ...</b> 5

<b>TÓM TẮT ... 1</b>

<b>CHƯƠNG 1: HỌC THUY T QUẾẢN LÝ NGU N NHÂN LỒỰC... 3</b>

1.1. Học thuyết Phương Tây... 3

1.2.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh trong quản trị nhân lực... 8

<b>CHƯƠNG 2: MƠ HÌNH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC </b>... 10

2.1. Mơ hình cổ điển ...10

2.1.1. Giới thiệu chung... 10

2.1.2. N i dung ộ ... 11

2.2. Mơ hình quan hệ con người – Trường phái tâm lý xã h i ộ ...12

2.2.1. Giới thiệu chung... 12

2.2.2. N i dung ộ ... 13

2.3. Mơ hình khai thác tiềm năng – Trường phái hiện đại ...16

<b>CHƯƠNG 3: XU HƯỚNG SỬ D NG CÁC MƠ HÌNH QU N LÝ VÀ ỤẢ</b>PHÁT TRI N NGU N NHÂN L<b>ỂỒỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI ... 19</b>

3.1. Xu hướng chung của các doanh nghi p ệ ...19

3.2. Giới thiệu tổng quát Công ty TNHH Shopee ...19

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

3.3. Mơ hình phát triển nguồn nhân lực trong Cơng ty TNHH Shopee ...20K T LU<b>ẾẬN ... 23</b>

<b>DANH MỤC THAM KHẢO... 24</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

TÓM T T<b>Ắ </b>

Trước một xã h i, mộ ột n n kinh t không ngề ế ừng biến động, t n tồ ại nhiều cơ hội nhưng cũng không tránh khỏi những khó khăn, thách thức như hiện nay, để đứng v ng trong xu thữ ế c nh tranh ngày càng m nh m , các doanh nghiạ ạ ẽ ệp cần phải đặc bi t chú trệ ọng đến công tác qu n tr ả ị con người. Vi c có mệ ột đội ngũ lao động g n k t sâu sắ ế ắc, tin tưởng vào doanh nghi p s ệ ẽ là điểm mấu chốt để thúc đẩy họ có hi u quệ ả làm vi c tệ ốt hơn, năng suất lao động cao hơn, đem lại s phát triự ển cho t ổ chức. N u doanh nghi p có cho mình nh ng nế ệ ữ gười nhân viên có năng lực, làm cho h ọ hiểu được những đóng góp của b n thân, hiả ểu rõ được s mứ ệnh, định hướng, m c tiêu c a t ụ ủ ổ chức, s d ng h m t cách h p lý, giúp h phát triử ụ ọ ộ ợ ọ ển, chăm sóc và quan tâm họ thì s giúp doanh nghi p có th mang l i s n ph m, dẽ ệ ể ạ ả ẩ ịch v , tr i nghiụ ả ệm tốt hơn cho khách hàng, giữ được v trí c a mình trên th ị ủ ị trường c nh tranh ngày càng m nh m . ạ ạ ẽ

Nhi m v cệ ụ ủa người lãnh đạo chính là qu n tr ngu n nhân l c, cả ị ồ ự ụ thể hơn là công tác phát tri n nhân l c m t cách hi u quể ự ộ ệ ả. Đ làm được điều này, các ểdoanh nghiệp c n phầ ải n m bắ ắt được và theo kịp các xu hướng c a th ủ ị trường, t ừđó tìm ra và xây dựng được những chính sách và phương pháp phù hợp v i chiớ ến lược kinh doanh của mình. Phương hướng quản lý và phát triển là chìa khóa để xây d ng m t t ự ộ ổ chức v ng m nh, linh ho t và có kh ữ ạ ạ ả năng thích ứng trong một thế giới ngày càng đổi mới và biến động.

Trong l ch s phát tri n ngành quị ử ể ản tr nhân lị ực, đã có rất nhiều các triết lý, h c thuyọ ết hay các mơ hình khác nhau sinh ra nhằm định hướng phương pháp, cách thức để quản lý con người trong t ổ chức. Tùy vào những tư tưởng, quan điểm của nhà lãnh đạo mà t ổ chức s có các biẽ ện pháp, chính sách để quản lý nguồn nhân l c và chính nhự ững bi n pháp, chính sách này s có sệ ẽ ự tác động tới năng suất, tinh thần và thái độ làm vi c cệ ủa người lao động.

Trong chương 1, bài nghiên cứu đã giới thiệu, phân tích đồng thời đưa ra những đánh giá về các h c thuyọ ết quản lý ngu n nhân lồ ực phương Tây (gồm ba

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

học thuyết X, Y, Z) và phương Đông (gồm trường phái “Đức trị”, trường phái “Pháp trị” và tư tưởng qu n tr nhân l c c a Hả ị ự ủ ồ Chí Minh). Đây là những học thuyết đóng vai trị quan trọng trong vi c giúp nhà quệ ản lý định hướng nhân viên c a mình làm vi c hi u quủ ệ ệ ả hơn.

Chương 2 của bài nghiên cứu đã tìm hiểu v các mơ hình qu n tr và phát ề ả ịtri n nguể ồn nhân l c (g m mơ hình c ự ồ ổ điển, mơ hình quan h ệ con người và mơ hình khai thác tiềm năng). Từ đó rút ra các nội dung v ề quan điểm, nguyên tắc, chính sách quản lý, s ự tác động tới người lao động cũng như những ưu điểm và hạn ch cế ủa các mơ hình.

Đến với chương 3, bài nghiên cứu đã đưa ra xu hướng ứng dụng mơ hình vào vi c phát tri n ngu n nhân l c c a các doanh nghiệ ể ồ ự ủ ệp thương mại điện tử trên địa bàn Hà N i và phân tích thơng qua ví d ộ ụ thực t v i các chính sách c a Cơng ế ớ ủty TNHH Shopee v các n i dung tuy n dề ộ ể ụng, đào tạo, gi chân nhân tài và xây ữdựng môi trường làm vi c. T ệ ừ đó tổng kết và đánh giá chung về hiệu qu cả ủa mơ hình này.

Thơng qua q trình nghiên cứu, người th c hi n nghiên cự ệ ứu cũng như người đọc có th nể ắm được ki n thế ức và có s ự hiểu biết sâu hơn về các n i dung ộtrên. Góp phần định hướng trong vi c áp d ng các hình th c, chính sách và ệ ụ ứphương pháp quản tr nhân l c, c ị ự ụ thể là hoạt động phát tri n ngu n nhân lể ồ ực trong doanh nghiệp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>CHƯƠNG 1: HỌC THUYẾT QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC </b>

1.1.<b> Họ</b>c thuy<b>ết Phương Tây</b>

<b>1.1.1. Học thuy t X ế</b>

<b>Học thuyết X được Douglas Mc Gregor đưa vào những năm 1960, đó là </b>

k t qu c a vi c t ng hế ả ủ ệ ổ ợp các lý thuyết qu n tr nhân lả ị ực được áp d ng trong các ụxí nghiệp ở Phương Tây lúc bấy gi . H c thuyờ ọ <b>ết X đưa ra những giả thi tế có thiên </b>

hướng tiêu cực về con người như:

- Con người từ khi được sinh ra đã có xu hướng không quan tâm đến nhu cầu của tổ chức, thay vào đó họ tự cho mình là trung tâm.

- Bản tính lười bi ng, khơng mu n làm nhi u viế ố ề ệc.

- Không dám ch u trách nhi m, khơng có chí ti n th , ch u s ị ệ ế ủ ị ự lãnh đạo t ừngười khác.

- Khơng có s ự đổi mới, không được lanh l i, d b lôi kéo, lợ ễ ị ừa đảo với những người có dã tâm

H c thuyọ <b>ết cũng đưa ra phương thức quản trị nhân lực</b>:

- Nhà qu n tr ả ị phải ch u trách nhi m t ị ệ ổ chức các doanh nghi p hoệ ạt động nhằm đạt được những m c tiêu v kinh t ụ ề ế trên cơ sở các y u tế ố như: tiền, vật tư, thiết bị,con người.

- Đố ới v i nhân viên, c n ch huy h , kiầ ỉ ọ ểm tra, điều ch nh hành vi c a h ỉ ủ ọ để đáp ứng nhu c u cầ ủa tổ ch c. ứ

- Dùng bi n pháp thuy t phệ ế ục, khen thưởng, tr ng phừ ạt để tránh bi u hiể ện hoặc chống đố ủa người lao động đố ới tổ chức. i c i v

<b>⇒ Nhận xét: đây là họ</b>c thuyết có cái nhìn mang thiên hướng tiêu c c v con ự ềngười và máy móc. Theo h c thuyọ ết này thì các nhà qu n tr có cái nhìn phiả ị ến diện và chưa đầy đủ v ề người lao động làm h có nhu c u v ọ ầ ề tiền nhưng bản chất l i khơng thích làm viạ ệc. Con người thích b ịkiểm sốt, càng b ịkiểm sốt thì h ọ

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

mới làm t t công viố ệc. Khen thưởng n u làm t t công vi c, tr ng ph t khi phế ố ệ ừ ạ ạm l ỗi.

Tuy có nh ng h n ch ữ ạ ế nhưng chúng ta không thể k t lu n r ng h c thuyế ậ ằ ọ ết X là h c thuy t sai hồn tồn vì nh ng thiọ ế ữ ếu sót đó xuất phát từ thực t lúc bế ấy giờ khi s ự hiểu bi t v ế ề quản tr ịcịn đang trong q trình hồn chỉnh. ⇒ Như vậy việc nhìn ra những thi u sót c a h c thuyế ủ ọ ết X là tiền đề cho ra đời những lý thuyết quản trị tiến bộ hơn.

<b>1.1.2. Học thuy t Y ế</b>

<b>Học thuyết Y cũng được Douglas Mc Gregr đưa ra vào những năm 1960, </b>

xuất phát từ việc nhìn nhận được nh ng sai l m trong h c thuyữ ầ ọ ết X, h c thuyọ ết Y đã đưa ra những <b>giả thiết</b> tích cực hơn về con người:

- Lười nhác khơng ph i b n tính b m sinh cả ả ẩ ủa con người nói chung. - Lao động trí óc, lao động chân tay cũng như nghỉ ngơi, giải trí đều là hiện

tượng của con người.

- Điều khiển và đe dọa không phải là bi n pháp duy nhệ ất để thúc đẩy con người thực hi n mục tiêu của t chức. ệ ổ

- Tài năng con người luôn tiềm ẩn vấn đề là làm sao để khơi gợi dậy được tiềm năng đó.

- Con ngườ ẽi s làm vi c tệ ốt hơn nếu đạt đươc sự thỏa mãn cá nhân. T cách nhìn nh n v ừ ậ <b>ề con người như trên, học thuyết Y đưa ra phương thức quản tr nhân l cịự như: </b>

- Thực hi n nguyên t c thệ ắ ống nh t gi a m c tiêu c a t ấ ữ ụ ủ ổ chức và m c tiêu cá ụnhân.

- Các bi n pháp qu n tr áp dệ ả ị ụng đố ới người lao động ph i có tác di v ả ụng mang lại “thu hoạch n i tộ ại”

- Áp d ng nhụ ững phương thức h p dấ ẫn để có được s h a hự ứ ẹn ch c chắ ắn của các thành viên trong tổ ch c.ứ

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

- Khuyến khích t p thậ ể nhân viên t ự điều khi n vi c thể ệ ực hi n m c tiêu cệ ụ ủa họ, làm cho nhân viên tự đánh giá thành tích của h . ọ

- Nhà qu n tr và nhân viên phai có ả ị ảnh hưởng l n nhau. ẫ

<b>1.1.3. Học thuy t Z ế</b>

<b>Học thuyết Z được tiến sĩ W. Ouchi đưa ra vào những năm 70 c a th k</b>ủ ế ỷ trước, h c lý thuyọ ết này được xây d ng d a trên th c ti n và lý lu n. H c thuyự ự ự ễ ậ ọ ết Z cịn có tên khác đó là “Quản lý ki u Nhể ật” vì học thuyết này là k t qu cế ả ủa phương pháp nghiên cứu công th c qu n lý trong doanh nghi p Nh t Bứ ả ệ ậ ản t ừ năm 1973. Sau này h c thuyọ ết Z được ph ổ biến khắp th giới vào thời điểm hiện tại ếkinh t cế ủa các nước châu Á vào th p niên 1980. ậ

Nếu như thuyết X có cách nhìn tiêu c c v ự ề người lao động thì thuy t Z lế ại chú trọng vào việc gia tăng sự trung thành của người lao động v i công ty bớ ằng cách t o s an tâm, mãn nguyạ ự ện; tôn trọng người lao động c trong và ngồi cơng ảviệc. C t lõi c a thuyố ủ ết này là làm thỏa mãn và gia tăng tinh thần của người lao động để từ đó họ đạt được năng suất chất lượng trong công việc.

Xuất phát hi n nhệ ững nh n xét vậ ề người lao động trên, thuy t Z có ế <b>nội </b>

dung như sau:

- Thể chế qu n lý phải được đảm b o c p trên n m bả ả ấ ắ ắt được tình hình của cấp dưới một cách đầy đủ. Duy trì cơng việc theo quy định và nâng cao trách nhiệm băng cách tạo điều kiện cho nhân viên tham gia vào cá nhân quyết định, gi i quy t tình hu ng cho c p trên ả ế ố ấ

- Nhà qu n lý c p trung gian ph i th c hiả ấ ả ự ện được vai trò th ng nhố ất tư tưởng, chỉnh s a và hoàn thi n h ử ệ ệ thống nhất cơ sở, đáp ứng báo cáo k p thị ời cho cấp trên và đưa ra những kiến nghị của mình.

- Đảm b o ch ả ế độ làm việc lâu dài để nhân viên yên tâm và tăng thêm tinh thần trách nhiệm, cùng doanh nghi p chia s ệ ẻ vinh quang và khó khăn, găn bỏ v n m nh c a h vào m nh c a doanh nghiậ ệ ủ ọ ệ ủ ệp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

- Nhà qu n lý phả ải thường xuyên quan tâm đến vấn đề của người lao động, kể cả gia đình của họ.

- Làm cho cơng vi c h p d n thu hút nhân viên vào công vi c ệ ấ ẫ ệ- Chú ý đào tạo và phát tri n nhân viên. ể

- Đánh giá nhân viên phải toàn di n, rõ ràng ệ1.2.<b> Họ</b>c thuy<b>ết Phương Đông</b>

<b>1.2.1. Trường phái “Đức trị” ❖ Quan điểm về con ngườ</b>i

Với Kh ng T ổ ử đạo đức là g c cố ủa con người, nói đến con người trước hết là nói đến đạo đức. Khổng T ử đề ra nh ng tiêu chu n v ữ ẩ ề tài đức, v ề tư cách phẩm chất để thành người quân t v a nử ừ ắm được quyền tr dân, v a làm sao dân quý, ị ừdân tin, dân nể phục.

<b>❖ Nội dung v tư tưởng QTNL ề</b>

- Khổng T <b>ử chủ trương trị người bằng đức là chính, nghĩa là nhà quản trị </b>

phải tu dưỡng những đức tính c n thi t, ch ng hầ ế ẳ ạn như: nghĩa, trí, tín, dũng, liêm,...trong đó, đức nhân được đặt lên hàng đầu và là trung tâm. - Coi tr ng ọ <b>giáo dục và đào tạo, b i nó là n n t</b>ở ề ảng tác động và làm thay đổi

bên trong con người.

- Trong các công vi c c ệ ụ thể như sử dụng, đãi ngộ, đào tạo nhân s ...Khự ổng

<b>Tử cũng chỉ rõ các nguyên tắc như: “Sử dân dĩ thời” (sử dụng người phải </b>

phù h p), biợ ết người, đề bạt người chính trực, khách quan khơng thành kiến, phân phối qn bình, khơng nên l ch. Nhà quệ ản tr là tị ấm gương cho người dưới h c t p và noi theo. ọ ậ

<i>➢ Lần đầu tiên trong l ch s , Kh ng T ịửổử đã tập hợp m t cách có h ộệ thống các </i>

nguyên lý trong vi<i>ệc đố</i>i nhân x <i>ử thế nhằm phát tri n m t xã h i tểộộ ốt đẹp dựa trên n n t ng c a lòng nhân ái. Nhề ảủững điều tốt đẹ</i>p trong h c thuy<i>ọết này đến nay v n còn giá tr ẫị và đã được ki m chểứng b ng sằự v n d ng chúng ậụ</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

vào ph c v nhu c u phát tri n c a các n n kinh t m<i>ụụầểủềếới ở châu Á - những nền kinh tế đã phát triể</i>n nhanh chóng trong nh<i>ững năm cuố</i>i th k<i>ế ỷ XX.</i>

<b>1.2.2. Trường phái “Pháp trị” ❖ Quan điểm về con ngườ</b>i

Tư tưởng qu n tr nhân l c trong h c thuyả ị ự ọ ết c a Hàn phi dủ ựa trên cơ sở nhận thức v b n ch t cề ả ấ ủa con người. Ông cho r ng, ngo i tr m t s ít thánh ằ ạ ừ ộ ốnhân, cịn thì ph n lầ ớn là con người:

- Tranh nhau vì l i ợ

- Lười biếng, khi có dư ăn thì không muốn làm nữa.- Chỉ phục tùng quy n lề ực.

<b>❖ Nội dung tư tưởng quản trị nhân lực </b>

Hàn Phi T xây d ng h c thuyử ự ọ ết trong qu n lý xoay quanh 3 phả ạm trù đó là "th " (quy n l c), "pháp" (lu t pháp) và "thuế ề ự ậ ật" (phương pháp quản lý)

-<b> “Pháp”</b> là hi u lệ ệnh, quy định được công b công khai và mố ọi người phải tuân th ủ

-<b> “Thế”</b> là quy n th ề ế và địa v c a nhà qu n tr ị ủ ả ị để thực thi và b o v pháp. ả ệ-<b> “Thuật”</b> là cách th c, nghứ ệ thuật ứng x c a nhà quử ủ ản tr ịđể đảm b o cho ả

mọi người đều phải tuân thủ những quy định của pháp luật.

Hàn Phi T có nh ng ch ử ữ ủ trương khá tiến b ộ như: quản trị phải quy n biề ến chứ không câu n vào sách v , l i nói và vi c làm ph i th ng nh t, coi th c tiệ ở ờ ệ ả ố ấ ự ễn là tiêu chuẩn để đánh giá con người và hành vi, coi tr ng th c ti n. ọ ự ễ

Hàn Phi T ử đề ra nguyên lý và ch ủ trương phải c ụ thể hóa thành thao tác và quy trình để người bình thường cũng có thể h c và thọ ực thi được cơng việc quản tr . Ơng ch ị ủ trương: pháp hợp thời, d ễ hiểu, d thi hành, ph i công b ng. ễ ả ằ

Trong h c thuyọ ết c a mình, Hàn Phi T ủ ử chủ trương dùng người phải đúng hình danh, theo đúng quy trình khách quan, đãi ngộ theo nguyên t c, quy tắ ắc quy ch chế ứ không theo ý riêng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<i>➢ Những tư tưởng ti n b c a Hàn Phi T ếộ ủừ cách đây 2300 năm như: chú trọng </i>

quá trình qu n tr<i>ảị, đại chúng hóa q trình này để người bình thường cũng vận dụng đượ</i>c,...v<i>ẫn còn giá trị cho đến ngày nay và đã được v n d ng ậụmột cách thành công vào lĩnh vực quản lý doanh nghiệp. </i>

<b>1.2.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh trong quản trị nhân lực ❖ Quan điểm của Hồ Chí Minh </b>

Hồ Chí Minh k ế thừa các tư tưởng qu n trả ị nhân l c c a các nhà thuyự ủ ết gia Phương Đông và Phương Tây, đặc biệt là những tiếp thu tinh tế c a ch ủ ủ nghĩa Mác-Lênin. Tư tưởng của Người trong quản tr có s k t h p c y u t c ng cị ự ế ợ ả ế ố ứ ủa pháp lu t và các y u t mậ ế ố ềm dẻo là đạo đức. Trong đó, vấn đề con người là vấn đề được đặt lên hàng đầu, trung tâm, xuyên suốt tư tưởng của Người.

<b>❖ Tư tưởng QTNL của Hồ Chí Minh </b>

Con người trong tư tưởng H Chí Minh vồ ừa là động lực v a là m c tiêu. ừ ụTheo tư tưởng H Chí Minh, xây dồ ựng con người ph i toàn di n v ả ệ ề đạo đức, trí tuệ, bản lĩnh,...Đồng thời nhà quản tr ịphải biết dùng đúng người đúng việc, giúp con người phát huy được điểm mạnh.

Theo Người có các hình th<b>ức đào tạ</b>o nhân l<b>ực</b> sau: M t là<b>ộ</b> , t ự đào tạo bồi dưỡng

Hai là, được đào tạo, bồi dưỡng theo trường lớp, theo bài bản có hệ thống. Ba là, vừa được đào tạo, bồi dưỡng theo trường l p, vớ ừa được rèn luyện trong thực tế, vừa là q trình tự đào tạo.

<b>Về chính sách đãi ngộ nhân lực: </b>

- Hồ Chí Minh coi tr ng nhọ ững động l c v nhu c u và l i ích cự ề ầ ợ ủa người lao

<b>động “Có thực m i vớ ực được đạo”. N u ai th</b>ế ực hiện vượt mức thì được thưởng. <b>Thưởng, ph t công bạằng</b>.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>- Chính sách tiền lương chính là m t trong nh</b>ộ ững địn bẩy quan trọng. Tiền lương khơng phù hợp còn là m t trong nhộ ững nguyên nhân c a nhiủ ều căn bệnh như: tham ô, tham nhũng,...

<i>➢ Các tư tưởng qu n tr nhân lảịực mang đậm nét văn hóa Việt Nam của Người đã được tôn vinh và lưu truyền t ừ thế h này sang th h khác. Th i kháng ệế ệờchiến c u qu c, H Chí Minh, b ng tứốồằấm gương đạo đức c a bủản thân đã </i>

chinh ph<i>ục đượ</i>c trái tim và kh i óc c a nhân dân c<i>ốủả nướ</i>c, thuy t ph<i>ếục được các sĩ phu yêu nước cũ, điển hình là Huỳnh Thúc Kháng, Phan Kế Toại và t ng l p trí th c tân hầớứọc theo Người. Thực hiện đức tr trong suịốt thời kháng chi n ch ng Pháp. Các bài vi t, bài nói và tếốếấm gương của Người cũng chính là chu n mẩực cho tư tưởng qu n tr nhân l c Vi t Nam hiảịựệện đại. </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>CHƯƠNG 2: MƠ HÌNH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC </b>

2.1. Mơ hình c<b>ổ điể</b>n

<b>2.1.1. Giới thi u chung ệ</b>

Người đứng đầu trường phái này là Frederick Wilson Taylor (1856-1915) là 1 kỹ sư người M . Ngoài ra cịn có H.Fayol, Gantt, Gilbreth và m t s ỹ ộ ố người khác

• Điển hình c a mơ hình này là thuyủ <b>ết Quản lý theo khoa học – còn được gọi là Ch ủ nghĩa Taylor, nói v </b>ề việc áp dụng các phương pháp khoa học để tìm ra cách gi i quyả ết công vi c tệ ốt nh t. Theo Taylor, quá trình quấ ản lý khoa h c có ọ <b>5 ngun tắc</b> chính:

- Sử ụng các phương pháp khoa họ d c - Đào tạo nhân viên theo khoa h c ọ- Sử ụ d ng cách làm vi c hi u quệ ệ ả nhất - Phân chia công vi c theo khoa h c ệ ọ- Trả lương theo năng suất

• Người thành cơng tiếp theo đi theo mơ hình cổ điển này là Henry Fayol. Tư tưởng ch y u c a thuy t Fayol là nhìn vủ ế ủ ế ấn đề quản lý ở cả t ng th t ổ ể ổchức qu n lý xí nghi p, xem xét hoả ệ ạt động quản lý t trên xuừ ống, tập trung vào b ộ máy lãnh đạo cao với các chức năng cơ bản c a nhà quủ ản lý. H.Fayol xây d ng lí thuy t qu n tr theo tự ế ả ị ổ chức với 14 nguy n t c<b>ắ</b> sau: - Phân c ng c ng vi c ph h p, r r ng, tô ô ệ ù ợ õ à ạo được sự liên k t ế

<b>- Tương quan gi a th m quy n v ữềà trách nhi mệ : M i ng</b>ỗ ườ ự chịu trách i t nhiệm v c ng vi c của m nh ề ơ ệ ì

-<b> Tính kỉ luậ</b>t: Nhằm đảm b o kả ỉ luật lao động trong doanh nghi p ệ

<b>- Tính th ng nh t trong chỉ huy: Mỗi người nhận l nh c a m t ng</b>ệ ủ ộ ười (trong công việc)

-<b> Thng nh t trong lãnh đạ</b>o: Th ng nh t trong ố ấ ý kiến lãnh đạo với cấp dưới

</div>

×