Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

hoàn thiện công tác kiểm toán báo cáo tài chính các ngân hàng thương mại do kiểm toán độc lập

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.38 MB, 15 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>LỜI MỞ ĐẦU</b>

<b>1. Tính cấp thiết của đề tài</b>

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng với nền kinh tếtoàn cầu, các trung gian tài chính nói chung và các ngân hàng nói riêng pháttriển cả về quy mơ lẫn số lượng. Hệ thống ngân hàng đóng vai trị như mạchmáu lưu thơng các dịng tiền, là trung gian kết nối các chủ thể trong nền kinh tếvới nhau. Các động thái của ngân hàng liên quan đến lãi suất, cơ chế cho vay,chính sách huy động vốn, quản lý ngoại hối… sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp ảnhhưởng đến hoạt động của các thành phần kinh tế khác cũng như ảnh hưởng đếncác mặt đời sống xã hội. Do vậy yêu cầu đặt ra là hoạt động của các ngân hàngthương mại có vốn nhà nước cần được kiểm sốt tốt để đảm bảo sự phát triển,cũng như tính ổn định của nền kinh tế, chính trị và đời sống xã hội. Hơn nữa,Nhà nước cũng như các chủ thể liên quan có nhu cầu nắm bắt, kiểm sốt tìnhhình sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn cũng như khả năng quản lý, điều hànhhoạt động của các ngân hàng.

Trong những năm gần đây, hiện tượng chạy đua lãi suất giữa các ngân hàng đãtạo ra nhiều bất ổn trên thị trường tiền tệ, gây khó khăn cho hoạt động điềuhành chính sách vĩ mơ và đe dọa tính ổn định, an tồn của hệ thống ngân hàng.Điểm chung của những cuộc đua lãi suất chính là bối cảnh của nó, đó là lạmphát tăng cao và áp lực thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước; Tình trạngdấu nợ xấu tại các ngân hàng cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc điều hànhkinh tế vĩ mô. Điều này đặt ra yêu cầu kiểm soát hoạt động tín dụng, tình hìnhtn thủ các quy định, chính sách của Chính phủ, của Ngân hàng Trung ươngtại các ngân hàng trong quá trình hoạt động. Yêu cầu này trở thành nhiệm vụ,mục tiêu của KT trong quá trình thực hiện kiểm tốn. Cơng tác kiểm tốn Báocáo tài chính các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước có vai trò quan trọng,

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm tốn. Đến nayKTNN chưa ban hành chính thức một quy trình kiểm tốn nào áp dụng riêngcho các Ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước. Các NHTM có vốn Nhà nướchiện nay khơng nhiều, chỉ có 4 đơn vị, nhưng vai trò rất quan trọng trong việccung cấp vốn cho nền kinh tế do nắm giữ lượng vốn và thị phần rất lớn. Để cácNHTM có vốn Nhà nước hoạt động tốt thì một trong các việc KT phải làm phảithường xuyên tổ chức kiểm toán các Ngân hàng này. Chính từ sự chi phối mạnhmẽ và thực tế cơng tác kiểm tốn các ngân hàng có vốn nhà nước tại KT, kếthợp với quá trình học tập, nghiên cứu, em chọn đề tài của mình là “Hồn thiệncơng tác kiểm tốn Báo cáo tài chính các ngân hàng thương mại do kiểm toánđộc lập”.

<b>2. Mục tiêu và nhiệm vụ2.1. Mục tiêu nghiên cứu</b>

Mục tiêu nghiên cứu là đề xuất giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kiểm toán cho đối tượng kiểm toán là các NHTM để đem lại hiệu quả cao cho cơng việc kiểm tốn cũng như phù hợp với điều kiện và trình độ của nguồn lực của doanh nghiệp kiểm toán độc lập.

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về cơng tác kiểm tốn BCTC tại các NHTM do Kiểm toán độc lập thực hiện.

- Phân tích thực trạng cơng tác kiểm tốn BCTC mà KT độc lập đang sử dụng để áp dụng cho các ngân hàng thương mại, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong công tác kiểm toán trên để khắc phục. - Đề xuất những giải pháp hồn thiện cơng tác kiểm tốn BCTC tại các NHTM do KT độc lập thực hiện.

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b> 3. Câu hỏi nghiên cứu </b>

- Công tác kiểm toán BCTC NHTM bao gồm những bước nào?

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến cơng tác kiểm tốn BCTC tại các NHTM do KTĐL thực hiện?

- Tiêu chí nào để đánh giá cơng tác kiểm tốn BCTC tại các NHTM? - Những hạn chế của công tác kiểm toán BCTC tại các NHTM; Các hạn chế này ảnh hưởng thế nào đến chất lượng kiểm toán?

- Các phương hướng, giải pháp đặt ra để hoàn thiện cơng tác kiểm tốn báo cáo tài chính các ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước do KTĐL thực hiện?

<b>4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu</b>

- Về khơng gian: Đề tài được thực hiện tại Kiểm tốn độc lập và áp dụng cho khách thể kiểm toán là NHTM.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CƠNG TÁC KIỂM TỐNBÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Khái niệm đặc điểm và vai trị của kiểm tốn BCTC </b>

<b>* Khái niệm</b>

BCTC là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu vànợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của đơnvị. Nói cách khác, BCTC là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thựctrạng tài chính của đơn vị cho những người quan tâm ( nhà đầu tư, nhà cho vay,cơ quan thuế và các cơ quan chức năng,…). Theo chế độ quy định, tất cả cácđơn vị thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày BCTCnăm. Với các cơng ty, tổng cơng ty có các đơn vị trực thuộc, ngồi BCTC nămcịn phải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựatrên BCTC của các đơn vị trực thuộc. Đối với các đơn vị nhà n ớc và cácƣdoanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khốn, ngồi BCTC năm còn phảilập BCTC giữa niên độ (báo cáo quý – trừ quý 4) dạng đầy đủ. Theo quy địnhcủa Luật kế tốn, báo cáo tài chính của đơn vị bao gồm: Bảng cân đối tài khoản;Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyếtminh báo cáo tài chính.

Kiểm tốn báo cáo tài chính đóng vai trị quan trọng trong việc đảm bảo tínhminh bạch, tin cậy và trung thực trong việc thơng báo về tài chính của một tổchức. Nó giúp đảm bảo rằng thơng tin tài chính được cung cấp cho các bên liênquan, như cổ đông, nhà đầu tư và người quản lý là chính xác và đáng tin cậy. Với sự quan trọng của kiểm toán báo cáo tài chính, việc lựa chọn một cơng tykiểm tốn uy tín và có kinh nghiệm là rất quan trọng. Một cơng ty kiểm tốn

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

đáng tin cậy sẽ giúp đảm bảo rằng q trình kiểm tốn được thực hiện một cáchkỹ lưỡng và đáng tin cậy, đồng thời đưa ra những ý kiến khách quan và xâydựng để cải thiện hệ thống quản lý nội bộ và tăng cường sự tin cậy của thơngtin tài chính. Tóm lại, kiểm tốn báo cáo tài chính là một quy trình quan trọnggiúp đảm bảo tính chính xác, đáng tin cậy của thơng tin tài chính. Nó đóng vaitrị quan trọng trong việc xác minh tính hợp lý của báo cáo tài chính và tạo niềmtin cho các bên liên quan.

Đối với các doanh nghiệp, kiểm toán báo cáo tài chính cũng giúp tăng cường sựquản lý nội bộ và phát hiện ra các sai sót, vi phạm pháp luật tài chính và tiềm ẩnrủi ro trong hoạt động kinh doanh. Ngồi ra, nó cịn tạo niềm tin cho các bênliên quan và có thể cung cấp cơ sở để ra quyết định kinh doanh hiệu quả.

<b>1.2. Đặc điểm, vai trị của kiểm tốn BCTC tại các NHTM</b>

Các ngân hàng thương mại là một trong các tổ chức bắt buộc phải kiểm tốnbáo cáo tài chính theo quy định của Pháp luật. Với chức năng là trung gian tíndụng, trung gian thanh toán và trung gian tạo tiền, ngân hàng là một tổ chức cóvai trị quan trọng trong nền kinh tế. Thông tin về ngân hàng, đặc biệt là cácthông tin trên BCTC của ngân hàng luôn được quan tâm.

Báo cáo tài chính các NHTM là các báo cáo mà kế tốn cung cấp thơng tin tàisản, nguồn vốn hay nợ phải trả đồng thời phản ánh tình hình tài chính, kết quảkinh doanh của ngân hàng thương mại. Báo cáo tài chính là một hệ thống nhữngvăn bản đặc biệt riêng của kế toán ngân hàng được tiêu chuẩn hóa theo nguyêntắc, chuẩn mực trên phạm vị quốc tế. Các báo cáo tài chính có mối quan hệ chặtchẽ với nhau.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

1.2.1. Đặc điểm của công tác kiểm tốn báo cáo tài chính tại các NHTMKiểm tốn BCTC tại các NHTM mà trong đó các kiểm tốn viên độc lập và cónăng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng về báo cáo tài chínhđược kiểm toán tại các NHTM nhằm xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợpcủa báo cáo tài chính này so với các chuẩn mực đã được tiếp nhận.

Đối tượng của cuộc kiểm toán là BCTC được của NHTM hay các thông tin thểhiện trên BCTC của ngân hàng.

1.2.2. Mục tiêu của cơng tác kiểm tốn báo cáo tài chính tại các NHTM Kiểm tốn viên đưa ra ý kiến về mức độ phù hợp của báo cáo tài chính ngânhàng so với các tiêu chuẩn đã được thiết lập, có phù hợp với các chuẩn mực kếtốn đó khơng, chế độ kế tốn áp dụng cho các ngân hàng thương mại có liênquan đến việc lập trình và trình bày các báo cáo tài chính ngân hàng (hay báocáo tài chính có được thiết lập phù hợp với khn khổ về lập và trình bày báocáo tài chính ngân hàng được áp dụng), trên các khía cạnh trọng yếu haykhơng? Từ đó lập báo cáo kiểm tốn về báo cáo tài chính và trao đổi thơng tintheo quy định của chuẩn mực kế toán, phù hợp với các phát hiện của kiểm toánviên.

1.2.3. Vai trị của cơng tác kiểm tốn báo cáo tài chính tại các NHTM

Kiểm tốn báo cáo tài chính đóng vai trị quan trọng trong việc đảm bảo tínhminh bạch, tin cậy và trung thực trong việc thơng báo về tài chính của một tổchức. Nó giúp đảm bảo rằng thơng tin thơng tin tài chính được cung cấp cho cácbên liên quan như cổ đông, nhà đầu tư và người quản lý là chính xác và đáng tincậy.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Với chức năng là trung gian tín dụng, trung gian thanh tốn và chức năng tạotiền, NHTM là một tổ chức có vai trị quan trọng trong nền kinh tế. Tình hìnhhoạt động kinh doanh của NHTM ảnh hưởng đến nhiều chủ thể kinh tế trong xãhội. Thông tin về NHTM đặc biệt là các thông tin trên BCTC được nhiều đốitượng trong nền kinh tế quan tâm. Vì tầm quan trọng của hệ thống NHTM cũngnhư ảnh hưởng, tác động sâu rộng của NHTM đối với nền kinh tế nên NHTMđã trở thành đối tượng bắt buộc phải kiểm toán độc lập BCTC hàng năm. BCTCđã được kiểm tốn của NHTM phải được cơng bố công khai và phải đảm bảochất lượng, tin cậy, minh bạch nhằm đảm bảo quyền lợi cho mọi đối tượng cónhu cầu sử dụng thơng tin bên ngồi. Điều này dẫn đến kiểm tốn BCTCNHTM trở nên cần thiết góp phần đảm bảo được các mục tiêu và yêu cầu đó.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠINGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO KIỂM TỐN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN</b>

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một trong những đối tượng bắt buộc phảikiểm tốn Báo cáo tài chính (BCTC) theo quy định của pháp luật tại nhiềunước, trong đó có Việt Nam. Tại Việt Nam, các cuộc kiểm toán BCTC NHTMdo các doanh nghiệp kiểm toán (DNKT) độc lập thực hiện còn tồn tại một sốhạn chế dẫn đến chất lượng cuộc kiểm toán chưa cao và chưa đáp ứng được kỳvọng của người sử dụng thông tin bên ngồi.

<b>2.1. Những hạn chế trong cuộc kiểm tốn BCTC NHTM do các DNKT độclập ở Việt Nam thực hiện</b>

Ở Việt Nam hiện nay, hoạt động kiểm toán độc lập BCTC NHTM đã được đổi mới, nhưng vẫn còn mang tính chất kinh nghiệm và chưa đảm bảo tính thống nhất. Do vậy, kết quả kiểm tốn cịn nhiều hạn chế, độ tin cậy chưa cao. Nhiều rủi ro lớn thực tế đã xảy ra ở các NHTM mặc dù BCTC đã được kiểm tốn như hiện tượng thơng đồng rút tiền từ ngân hàng, cho vay khơng có tài sản đảm bảo,khơng có khả năng thu hồi vốn ... Điều đó làm mất lịng tin của các đối tượng sử dụng thông tin trên thị trường. Những hiện tượng này xảy ra một phần là do những hạn chế cịn tồn tại trong cuộc kiểm tốn BCTC NHTM. Những hạn chế lớn đó gồm:

2.1.1. Về xác định nội dung kiểm toán BCTC NHTM

Hiện nay, phần lớn các DNKT Big 4 đều xác định nội dung kiểm toán BCTCNHTM theo phương pháp chu kỳ (theo các hoạt động kinh doanh chính của

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

NHTM). Tuy nhiên, nhiều DNKT ngồi Big 4 có kiểm tốn BCTC NHTM(Cơng ty kiểm toán AASC, A&C, AISC, DFK, AFC...) vẫn đang xác định nộidung kiểm toán theo phương pháp trực tiếp (nội dung kiểm tốn chính là kiểmtốn các khoản mục trên BCTC NHTM). Việc xác định nội dung kiểm toántheo phương pháp trực tiếp có một số hạn chế như khối lượng nhiều, chồngchéo, khó kết nối với kết quả đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ và phươngpháp tiếp cận kiểm toán trên cơ sở rủi ro (đi theo từng hoạt động kinh doanh) dođó phần nào cũng ảnh hưởng đến hiệu quả và chất lượng cuộc kiểm toán BCTCNHTM. Bên cạnh đó, nhiều DNKT dù đã xác định nội dung kiểm toán theo cáchoạt động kinh doanh nhưng cũng chưa có hướng dẫn cụ thể cho các Kiểm tốnviên trong từng nội dung kiểm toán theo hoạt động kinh doanh cần phải đi vàokiểm tra những loại giao dịch, số dư tài khoản, thông tin thuyết minh nào và cầnđưa ra ý kiến xác nhận đối với những thông tin cụ thể gì trên BCTC NHTM.

2.1.2. Về quy trình kiểm toán- Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Trong giai đoạn này, bước đánh giá rủi ro hợp đồng và chấp nhận /duy trì kháchhàng kiểm tốn vẫn cịn hạn chế, đặc biệt đối với các DNKT ngoài Big 4. Tạicác DNKT này, khâu này được thực hiện khá đơn giản, chưa chi tiết, cụ thể, ítthấy những mơ tả, phân tích, xét đốn của Kiểm tốn viên về các yếu tố quantrọng ảnh hưởng đến đánh giá rủi ro và chấp nhận hợp đồng như môi trườngkinh doanh, các rủi ro do gian lận...

- Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm tốn

Trong giai đoạn này, các DNKT cịn tồn tại một số hạn chế tại các khâu sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Bước tìm hiểu về NHTM và mơi trường hoạt động của NHTM trong đó cóKiểm sốt nội bộ

Tại nhiều DNKT (đặc biệt là DNKT ngoài Big 4) khâu này cịn khá sơ sài,nhiều thơng tin khơng được tìm hiểu chi tiết, cụ thể để có hiểu biết sâu vềNHTM giúp phục vụ cho quá trình đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trênBCTC của NHTM.

Bước tìm hiểu về quy trình lập BCTC và các hoạt động kinh doanh quantrọng của NHTM bao gồm môi trường công nghệ thông tin liên quan đến BCTCcủa NHTM

- Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán

Trong giai đoạn này, các DNKT còn tồn tại một số hạn chế tại các bước sau:Bước thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để kiểm tra hiệu quả KSNB củaNHTM

Nhiều DNKT (đặc biệt là DNKT ngồi Big 4) thực hiện rất ít hoặc khá sơ sàicác thử nghiệm kiểm soát đồng thời việc ghi chép lại cách làm và cũng như kếtquả kiểm tra hiệu quả kiểm soát nội bộ trên các giấy tờ làm việc cũng rất hạnchế.

Bước thực hiện các thủ tục phân tích cơ bản

Điểm hạn chế nổi bật trong khâu này là các DNKT (đặc biệt các DNKT ngoàiBig 4) chưa tận dụng hiệu quả thủ tục phân tích cơ bản để xử lý các rủi ro đãđánh giá. Các DNKT chủ yếu chỉ sử dụng kỹ thuật phân tích xu hướng với việcso sánh số liệu thực tế kỳ này với kỳ trước mà không so sánh với số liệu bìnhqn ngành hoặc NHTM có cùng quy mơ. KTV cũng rất ít sử dụng kỹ thuật

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

phân tích ước tính. Ngồi ra, KTV rất ít tận dụng các ứng dụng vẽ biểu đồ, sơđồ trong exel để mô tả những mối quan hệ tương quan giữa các chỉ số nhằmphát hiện ra bất thường và những sai sót trên BCTC NHTM.

2.1.3. Về kiểm sốt chất lượng hoạt động kiểm tốn

Tại một số DNKT, cơng tác kiểm sốt chất lượng hoạt động kiểm tốn nói chung và kiểm tốn BCTC NHTM nói riêng chưa được coi trọng đúng mức và mang tính hình thức. Việc thực hiện còn nhiều điểm hạn chế, kém hiệu quả và không kịp thời, thường xuyên.

<b>2.2.Nguyên nhân của thực trạng trên. </b>

Những hạn chế nêu trên do một số nguyên nhân sau:

- Về phía các Doanh nghiệp kiểm tốn: Thiếu kinh nghiệm, thiếu đội ngũ KTVvà chuyên gia giỏi về kiểm toán BCTC NHTM; thiếu các phương tiện và cơ sởvật chất hỗ trợ q trình kiểm tốn; chưa có quy trình kiểm tốn BCTC riêngcho lĩnh vực ngân hàng; cơng tác đào tạo và thu hút nhân tài còn yếu.

- Về phía KTV: chưa chủ động nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinhnghiệm và kỹ năng để kiểm tốn BCTC NHTM.

- Về phía Nhà nước: Hệ thống cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm toán độc lậpBCTC cũng như việc lập và trình bày BCTC NHTM cịn chưa đồng bộ, nhấtqn.

- Về phía Hiệp hội nghề nghiệp: Hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toáncũng như hoạt động hỗ trợ, đào tạo nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụcho KTV kiểm tốn lĩnh vực NHTM cịn yếu.

- Về phía NHTM: Bản thân một số NHTM chưa nhận thức đúng đắn, đầy đủ vềtrách nhiệm và quyền lợi của mình trong việc lập, trình bày và công bố trung

</div>

×