Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (75.23 MB, 202 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO</small>
<small>ï TRUONG DAI HOC TONG HOP HÀ NỘI</small>
<small>* #* *</small>
<small>DAO HUY KHUE</small>
<small>(THỊ XÃ HÀ ĐƠNG, HÀ SƠN BÌNH)</small>
<small>Chun ngành : Sinh lý học động vật</small>
<small>Mã số : 10516</small>
<small>LUẬN ÁN PTS KHOA HỌC SINH HỌC</small>
<small>1 - Phó Giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Dinh Khoa</small>
<small>2 - Phó tiến sĩ Nguyễn Yên3 - Phó tiến sĩ Chu Đức</small>
<small>HÀ NỘI - 1991</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">, MÔ ĐẦU,
<small>, NG ” +?</small>
<small>` “ £ Ă&</small>
Nha. nước, trong đó những nghiên cứu về mặt sinh học dong gop
cang hiểu biết sâu sắc các quy luật phat sinh phat triển của
' cling như các phương pháp giáo duc, giáo dưỡng thế hệ dang lon,
«-Ngoai ra con giúp cho việc đánh giá thể trạng liên quan đến
lai noi giống.
Nươc ta la mệt quốc gia da đân tộc, trải đai trên nhiềuvi tuyến, điều kiện khí hậu, đỉnh dương khác nhau ; điều kiện
kinh tế xã hội noi chung con nhiều khó khăn va cũng rất khác
nhau ở các vùng sinh thei (miền xi, miền núi, thành thị,
<small>_ Cho đến nay, mặc dầu đã co nhiều tai liệu về hinh thái</small>
về phương pháp, chưa thật đầy đủ về nội dung va về các vùng
sinh thái ; nhiều cơng trình co gia trị nhưng lại qua cũ về
triển của trẻ em ta hiện nay (ở các nươc tiền tiến cứ sau 5-10
co thể con người). Đặc biệt, co nhiều vấn đề đã nay sinh trong
<small>thực tiễn nghiên cưu nhân trắc học (biométrie humaine) chang</small>
<small>hạn cần số lượng bao nhiêư điểm đo bề day lop mo dươi da để</small>
đánh giá độ béo gầy, hoặc bao nhiêu thơng số hình thei để đánh
đoạn phat triển tầm voc trẻ em theo tuổi va giơi ; cách đánh
<small>gia sự phat triénco thể trẻ em theo bảng chuẩn hay chỉ số (chỉ</small>
<small>số Prgnet , QVC co thích hợp vơi lứa tuổi đang lon hay không)</small>
Xuất phat từ thực tế nêu trên, chúng tôi đã chon các emhọc sinh phổ thông 6-17 tuổi ở một vung sinh thdi cụ thể (thị
xe Ha Đông), địa điểm trung gian nối liền Thủ dé Ha Nội vơi
nông thôn Ha Son Binh làm đối tương nghiên cưu trong khi chưa
<small>có điều kiện tiến hanh khảo sát ở các vùng sinh thái khác. Sở</small>
la nhóm tuổi co những nét riêng cần tim hiểu sơng phu trong
<small>một cơng trình khác, ma đi vao lứa tuổi từ 6-17 (tức tuổi học</small>
tuổi trưởng thành, chuẩn bị lam nghĩa vụ lao động, xây dựngva bảo vệ Tổ quốc.
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">hoc, chung tôi đa,sử dụng một mô hinh tốn trong ly thuyết hệ
<small>théng, la mơ hình phân loại (classification model) thực hiện</small>
tự động hóa trên máy vi tinh (mini computer) theo chương trình
định sẵn. Lần đầu tiên ở nước ta, mô hinh phân loại trên được
đưa vao nghiên cứu nhân trắc va đã thu được nhừng kết qủa đáng
<small>phấn khởi. `</small>
Được sự chỉ bảo tận tinh của tập thể hương dẫn va ban
<small>chủ nhiệm đề tai "Sinh học quần cư dan Việt Nam" (đề tai cấp</small>
<small>Bộ, ma hiệu B36) do Gido sư, Tiến si sinh học Nguyễn Đình Khoa </small>
luận ấn "Đặc điểm về kính thươc hình thai, về sự tăng trưởng
va phát triển cơ thé của học sinh phổ thông 6-17tuổi (thi xa
<small>Ha Đơng, Ha Sơn Binh)" với mục đích :</small>
<small>14 Góp phần cung cấp số liệu mơi cho những chỉ số sinh</small>
học người Việt Nam trong điều kiện một vùng sinh thái cụ thể
(thị xã giáp Ha Nội). Kết qua của chúng tôi co thể dùng so
sánh vơi tài liệu cùng loại ở các vùng sinh thdi khác, đặc biệt
là nông thôn, lam sáng tỏ thêm quy luật phát triển cơ thể học
<small>sinh phổ thông 6-17 tuổi trong những điều kiện tự nhiên va xahội khác nhau. :</small>
<small>2. Sử dụng phương pháp tốn mơ hình giai quyết một số</small>
bai tốn trong nhân trắc học nhằm hoàn thiện một bươc việc
6-17 tuổi vùng thị xa. Từ đó có cơ sở đề xuất một phương pháp
<small>moi áp dung đối vơi các vung sinh thai khác ở nược ta.</small>
<small>Các nhiệm vụ cụ thể của luận an :</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>` > ads</small>
điểm metric, các chỉ số, các đặc điểm phat đục của học sinh
<small>phổ thông 6-17 tuổi.</small>
thước hình thái và phân chia được các giai đoạn phát triển tầm.
<small>được những kích thươc chủ yếu nhất trong sự tăng trương va phát</small>
triển ơo thé, từ do xây dựng phương trình hồi quy nhiều chiều
dạng y = a + bx + cz tính trọng lượng cơ thể, đồng thoi lập
<small>bảng chuẩn đánh gia sự phat triển co thé theo tuổi va giơi tinh</small>
đối vơi học sinh phổ thông 6-17 tuổi ở Ha Đông.
4. Thực hiện chiến lược con người của Đảng, cần đẩy mạnh
những điều tra cơ bản về sinh học con người ở các vùng sinh
thiết cho việc xây dựng các chính sách xã hội trong hệ thống
<small>3 a</small>
Bản luận văn của chúng tơi bao gồm bốn phần lơn, ngồi
-các: chi số va các' đặc điểm phát dục của học sinh 6-17 tuổi ở
<small>khác trong nược va nược ngoai. Chương thứ ba nêu riêng toan bộ</small>
<small>kết qua ưng dụng phương phấp phân loại trong nghiên cưu nhân</small>
<small>trắc lưa tuổi học sinh phô thông. Phần thứ tư, quan trọng nhất,</small>
<small>khỏi thiếu sót. Mặc du vậy, chung tôi vẫn hy vọng những kết qủa</small>
trình nhân trắc họcacủa các tac gia đi trươc, phục vụ thiết
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>TONG QUAN TAI LIEU</small>
Đối tượng nghiên cưu của Nhân học la CON NGUOI cy thể
<small>thách của môi trường, phen anh trên tinh treng sức khỏe hoặc _</small>
về thể chất, tâm thần va xa hội" như định nghĩa của Tổ chức ÿ
được coi như tai san thường xuyên của con người vơi ý nghĩa là
đổi trong suốt cuộc đời. Sự biến đổi đó tác động vao đặc điểmhình thai cũng như chức năng sinh lý của cơ thể. Trong thực tếngười ta da định lượng va tiêu chuẩn hoe được những đặc điểm
<small>Một trong nhưng nội dung quan trong của môn hinh thai.</small>
người là đặc điểm tăng trưởng các kÍch thước hình théi và pháttriénco thé. 6 người, giai đoạn tăng trương bắt đầu từ sơ sinh
trên toan thé giơi quan tâm. Sy len lên của con người hầu như
<small>4 `</small>
<small>(1962) va Vandervael F. tac giả cuốn "Nhân trắc học" (1964) đã</small>
nghề nghiệp va xây dựng thang phân loại cée chi số thể lực dựavao trung binh cộng va độ lệch chuẩn (Trích theo Trinh Hưu
Vách, )/48_7.
Lứa tuổi đến trương được nghiên cứu khá sơm. Theo Zack
N.V. (1892) thì Buffon (cuối thế kỹ 19) la người đầu tiên trên
Cone, 1965), ở Vacxava từ 1880 (theo Wolanski,* 1973), ở Xtơekhơmtừ 1883 (theo Ljung et al., 1974)... (Trích theo “cliujgnaie R
£62_J. Nhìn hung ở thế ky 19 các cơng trình con hạn
<small>` II</small>
nhân học cũng dugt đẩy mạnh. Nhung hội, ban, nganh, viện
nghiên cứu về nhân học được thanh lập, trong do có những bộ
Chi trong vong 50 năm riêng Liên Xơ da co hang trăm cơng trình,
<small>Đức, Hung, Rumani, Tiệp Khắc, Ba Lan, Pháp, Anh, My, Bi, Nhật</small>
truce và da đề cập đến mệt số vấn đề như sau : Sự tăng trưởng
giống nhau ở các lứa tuổi, mạnh nhất ctuổi đậy thi do ảnh
sinh duc. Cuong độ tang trưởng va sự kéo dai thời gian tang
<small>(1941) sự tăng trưởng chiều cao ở nam giơi phải tơi 25 tuổi moi</small>
<small>kết thúc nhưng theo Urưxon A.M. (1962) thi lại là 17-18 tuổi</small>
(vơi nữ) va 19 tudi (vơi nam) (Trích theo V.G. Vlaxtopxki,
<small>f60_7. Điều kiện sinh hoạt vật chất ảnh hưởng lon đến eo thể</small>
trẻ em. Nhung tre em gay go, thé luc phat trién yéu, phan lonthuộc con em các gia đỉnh nghèo khổ. Điều kiện xã hội, môi
trường sinh thái cũng tác động mạnh đến sự tăng trưởng : học
<small>Sự ahÍn sinh dục cũng tương tự : nữ thanh phố hoặc sống ở gia</small>
gia đình kinh tế thấp, nữ ở vùng khí hậu ơn hoa đường như co
<small>Soloviev V.S. (1964) nhận thấy nam 14 tuổi đã chin sinh duc thi</small>
Vlaxtopxki V.G., . ) / 60 7, ;
hoạt động tâm thần va vận động, ... (Gundobin N.P., 1906 ;
Straz Ch., 1921 ; Martin R. va Saller K., 1928, 1958 ; Bunak
hình thai lứa ti, được ap dụng rộng rai trong nhân học, nhỉ
khoa va giao duc học ... Voi so đồ nay người ta đã mô tả kha
<small>CoO hiện tượng gia tăng ( ẢKH@iefamw ) phát triển cơ</small>
100-150 năm gần đây. Hiện tượng nay được bắt đầu từ thế kỷ trược
giữa thé kỷ nay ở phần lon các nược trên thế giơi. Tập hợp nhiều
năm so vơi hơn 100 năm trược. Tuổi éo kinh nguyệt lần dầu còn
<small>nhanh phat triển co liên quan toi cả chức năng vận động :</small>
nhụng thiếu niên ngay nay nếu so vơi những ngươi đồng tuổi
tay mạnh hơn va nhưng chi số khác cũng tốt hơn (Trích theoNhikitiue và Tresov l/ 67,
Xuất hiện sự thanh mảnh hoa (Aenrocomujzayus ) o trẻ em
<small>nhiều nuove. Vi đụ trẻ em-10-14,5 tuổi thanh phố Kegede </small>
(Hung-gery) từ năm 1966-1967 đến năm 1981-1982, khi chiều cao đứng
tăng lên thì vong ngực bị giảm xuống trong tất ca các nhóm tuổi
<small>giơi tính ;cac cơ gsi trên 15 tuổi ở Trung Quốc được so sanh</small>
trong 30 năm (1951-1981) cũng co hiện tượng tương tự ... Sv
thanh mảnh hóa.ở tré em va thiếu niên nói chung được biểu hiện
<small>của hiện tượng thức nhanh phất triển co thể... (Trích theo</small>
<small>Nhikitiue B.A, ry 97.</small>
<small>Sự phat triển co thể bấy lâu vẫn được xem là chỉ số về</small>
tình trang sức khỏe cư đân noi chung va trẻ em noi riêng, trongđó các thơng số hình thai như chiều cao, cân nặng, vòng ngực...
la các chỉ tiêu quan trọng nhất. Tất nhiên, quan hệ giữa chi số
phat triển cơ thé va sức khỏe (hiểu toan điện) thì phức tạp.
<small>Dé biểu thị mối quan hệ giưa' các đặc điểm đặc trưng nhất trong</small>
sự phat triển cơ thể ngươi ta da dung các chỉ số thể lực, do latổng hợp các tương quan của nhiều đấu hiệu hình thái dươi- dạng
<small>Rohrer, Livi, ... ; loại phức tạp hơn gồm 3 = 4 kfch thươc như</small>
<small>Pignet, Vervaek, Spehl, Pimo, Ruffier ... . Ban đầu phương pháp</small>
<small>= =</small>
<small>nhưng về sau da bộc lộ nhiều nhược điểm như khơng chính xác,</small>
chỉ số co ý nghia khác nhau ... Phương pháp Martin (1925) ra
nhiều loại căn cứ vao gia trị của độ lệch chuẩn. Phương pháp
Martin về sau được nhiều tác giả khác bổ sung (ví dụ Stephed) .
ngực la 3 đặc điểm Wiến đổi độc lập trong khi thực tế chỉ co
đổi phụ thuộc vao cao dung. Vì vậy người ta đã sử dụng phương
<small>phap tương quan (chuẩn hồi quy), vơi quan niệm cao đứng la đặc</small>
điểm biến đổi độc lập, vong ngực biến đổi phụ thuộc vao cao
<small>Mặc du da co nhiều phương pháp đánh gis sự phat triển co thể</small>
đang lơn.
<small>6 Việt Nam, nghiên cửu-nhân trắc học được bắt đầu từ</small>
những năm 30 của thé ky tại Viện nghiên cưu Nhân học Đông Dương
nghiên cuu sự tăng trương va phat triển co thé học sinh chưa
được chu ý lắm. Một số tác gia người Việt va Pháp (Đỗ Xuân Hợp,
Huard P., Bigot A., ...) tiến hanh đo đạc các kích thươc trên
người sống hoặc trên bộ xương nhưng số liệu lúc đầu còn sơ giản,
<small>_l2 ~</small>
Ll 40_7.
<small>= L] </small><sup>=</sup>
<small>của My.</small>
Nguyễn Quang Quyền va Đỗ Như Cương /28_7 nghiên
cứu các chỉ số đánh gia thé lực học sinh Việt Nam.
Hội nghị hằng số sinh học nguoi Việt Nam (1972) cho ra
Nguyễn Tấn/ Trọng chủ biên da’ tổng hợp kết qua nghiên cưu từ
<small>năm 1960 - 1972 trên đối tượng chủ yếu là học sinh, trẻ em,</small>
<small>tơi các vung sinh .thaái khác nhau... cho nên chưa thật đáp ứng</small>
được doi hoi của tinh hình thực tế hiện nay.
cơng trình nghiên cứu hÌnh thái học sinh được triển khai rộng
trên toan quốc, kể ca ở một số vung dan tộc Ít người, như NguyễnKhải, Phạm Văn Nguyện va cs £ 22/7 nghiên cứu học sinh
<small>thanh phố Huế, lứa tuổi 6-18 . Phạm Củng, Khương To¿n va cs</small>
/5_7 nghiên cứu trẻ em dan tộc Ha Nhì. Nguyễn Văn Lực
<small>Văn Dần va Nguyễn Xuân Gôn nghiên cứu học sinh 15-19 tuổi ở một _</small>
<small>(1975-1978) ; Phan Hồng Minh va es nghiên cứu học sinh 7-17</small>
<small>tuổi ở Hoàng Liên Son, Bắc Thái, Vinh Phú, Hậu Giang (1979-1980)</small>
<small>(Trích theo Phạm Khắc Học ) /715_7. Trần Quy, Nguyễn Tiến</small>
<small>Dũng và cs Z 37_/ nghiên cứu trẻ em nông thôn xã Dũng</small>
<small>Tiến (Hà Son Binh). Các cơng trình nêu trên đã phân tích chủ</small>
<small>yếu trên cac kích thước tổng thể, một số kích thước vòng (dui,</small>
<small>cánh tay co, ...) va một số chỉ số phát triểncơ thé (Pi gnet,</small>
<small>QVC, ...) đưa ra nhưng nhận xét về quy luật phát triển co thể,</small>
<small>tốc độ tăng trương các kích thược hình thái, đồng thời so sánh</small>
<small>vơi các tai liệu trước đây ở Việt Nam và nước ngoài. Tập Ấtlat</small>
nhân trắc học người Việt Nam trong lứa tuổi lao động ¿57
<small>do VO Hưng va cs biên soạn lần đầu tiên cung cấp số liệu hình</small>
thái cơ thể người Việt Nam từ 17 tuổi toi già ở cả ba miền Bắc,
(đề tai cấp Bộ, mã hiệu B36) do Nguyễn Dinh Khoa chủ tri / 25 7
<small>nghiên cưu các đặc trưng sinh học (sự phát triểncơ thể, tuổi</small>
<small>đậy thì, thể tạng...) của trẻ em va thanh thiểu niên lứa tuổi</small>
<small>6-17, da công bố được một số kết qua bước đầu / 28, 29, 30.437 .</small>
<small>, _ ©</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>Œác giai dodn va thời ky phát triển co thể con người</small>
các vùng trên thế giơi va nược ta nói chung tương tự nhau nhưng
Z8_7cho rằng mốc phân chia các lứa tuổi phẽi dựa vao
<small>một tổng thể thông số (không nhiều qua) hợp voi đặc điểm sinh</small>
<small>học người Việt Nem va đề nghị không nên nhập nhom tuổi 16-25</small>
vao tuổi trưởng thanh. Nguyễn Quang Quyền trong cuốn "Nhân trắc
học va sự ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam" prio Jđã tổng hợp các tai liệu, rút ra những nhận xết về sức lon của _
thể con người qua từng giai đoạn, trong đó giai đoạn tăng trương
<small>được mô tả kha chỉ tiết.</small>
<small>Để đánh giá sát thực sự phát triển cơ thé trẻ em, không</small>
<small>thể chỉ dựa vào những dấu hiệu do đạc ma phải chu ÿ tơi toàn bộ</small>
<small>các đấu hiệu khác như co, xương, lop mo, chin sinh đục, ...</small>
<small>(Aron D.Y. va Xtavixkaia A.B. oT /. vì vậy nhiều tác</small>
<small>gia da di sâu nghiên cứu các dẫn liệu về mở và điện tich bề mặt</small>
cơ thể người ở các lứa tuổi. Trong cuốn "Về nhưng thông số sinhhọc người Việt Nam" £97, Nguyễn Quang Quyền nhận xétvề sự phân bố mỡ dươi da (theo so đồ 36 điểm Erdheim) người
Việt từ 12 tuổi tơi gia. Lê Gia Vinh và cs [187 cũngnghiên cưu nội dung tương tự trên học sinh thành phố lứa tuổi
<small>/ 45, 48_7 thanh lập các phương trình tuyến tính xác định</small>
BDIMDD và thang phân loại độ béo gầy người Việt Nam từ 1 tuổi
<small>Các giai dodn va thời ky phát triển co thể con người</small>
các vùng trên thé giơi va nược ta noi chung tương tự nhau nhưng
vao tuổi trưởng thanh. Nguyễn Quang Quyền trong cuốn "Nhân trắc
thể con người qua tửng giai đoạn, trong đó giai đoạn tăng trương
<small>được mô tả kha chỉ tiết.</small>
<small>Dé đánh giá sát thực sự phat triển co thể trẻ em, không</small>
<small>thể chỉ đựa vao những dấu hiệu đo đạc ma phải chu ý tơi toàn bộcác dấu hiệu khác như co, xương, lop mo, chín sinh đục, ...</small>
<small>(Aron D.Y. va Xtavixkeia A.B. )/ 57_7. VÌ vậy nhiều tác</small>
<small>gia đã di sâu nghiên cưu các dan liệu về mở va điện tÍch bề mặt</small>
co thể người ở các lứa tuổi. Trong cuốn "Về những thông số sinhhọc người Việt Nam" £97, Nguyễn Quang Quyền nhận xétvề sự phân bố mo dươi da (theo so đồ 36 điểm Erdheim) người
Việt từ 12 tuổi tơi gia. Lê Gia Vinh và cs [187 cũngnghiên cứu nội dung tương tự trên học sinh thanh phố lứa tuổi
<small>/T45, 48_7 thành lập cøc phương trình tuyến tính xác định</small>
BDIMDD va thang phân loại độ béo gầy người Việt Nam từ 1 tuổi
ta, việc đánh gia sự phát triénco thể rất được chú y va con
phap so sánh vơi bang chuẩn. Nguoi ta sử dụng các chỉ số nước
ngoai như Vervaek, Quetelet..., phổ biến la Pignet, nhưng theo
cân nặng bằng các yếu tố cơ bắp (vong canh tay co, vong dui),lợi cho người co tập luyện. Nhiều tác giả đã áp dụng va nhận
<small>thấy QVC tỏ ra chính xác hon Pignet khi đánh gia thé lực. Tuy</small>
nhiên, nếu dung QVC cho các lứa tuổi nhỏ thì cần phải thử
nghiệm thêm moi đánh giá được sự phù hợp của no. Phuong phep
<small>bảng chuẩn được dung phổ biến trong nganh y tế. Bang chuẩn bao</small>
được chia thanh 3 bậc thang phân loại (tốt, trung binh va kém)
<small>thể vơi bảng chuẩn rồi đánh giá ca thé do thuộc một trong 3 loại</small>
sức khỏe (tốt, trung bình, kem). Theo Nguyễn Thu Nhạn
<small>/ 36 7, Viện BVSKTE Ha Nội khi điều tra gần 8 van trẻ em từ sơ</small>
<small>sinh đến 15 tuổi ở 35 điểm trorg toan quốc (1975-1980) da phân</small>
loại : tốt la 25,2% = 25,8%, trung bình là 51,7% - 52,8%, kémla 21,1 - 22,7%. Bảng chuẩn của Bộ Y tế (trích theo Vũ Duy
<small>San va cs ) £427 tuy kha chi tiết song cách đánh gia</small>
cũng còn hạn chế về tính ahÍnh xác, hơn nite cùng khó phù hợp
vung sinh thai khác nhau. š
<small>Hiện nay, hiện tượng gia tốc trong tăng *rưởng hình thei</small>
va chin sinh dục đang ở qui mô toan thé giơi, tất nhiên mức độ
khác nhau đối vơi học sinh ở các vùng sinh thai khác nhau. Hiện
<small>= T =</small>
<small>Tom lại, nghiên cưu nhân trắc học lve tuổi đang lon co</small>
<small>đời sống xa hội va môi sinh ở nươợc ta. Việc ap dụng các phương</small>
<small>? a</small>
phép toán thống kê mơi dừng lại ở một số đặc trưng truyền thống, _
vai phương trình hồi quy một chiều v.v... Thực tế, co nhiều baitoán đặt ratzứce cáe nhà nhân trắc như cần giảm bot số lượng
<small>nghĩa nhất để đánh gia sự tăng trưởng va phat triển cơ thé lứatuổi đang lơn ; phương trình hồi quy nhiều ehiều sát thực hơn</small>
khi mô tả các mối quan hệ giữa nhưng thơng số hình thai, cầnđược thay thế cho phương trình hồi quy mệt chiều v.v...
<small>Luận an của chung tơi xuất phát từ những địi hoi của thực</small>
<small>tế nghiên cưu nhân trac, đi sâu giải quyết những bài toan nêu</small>
<small>trên vơi đối tượng học sinh phổ thông 6-17 tuổi một vùng sinh</small>
moi ap dụng nghiên cứu nhân trắc ở cøc vùng sinh tháấikhác củanươc ta.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>Phần thư hai</small>
<small>` DOI TUONG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU</small>
<small>I. Đối tượng nghiên cưu.</small>
<small>1. Địa điểm.</small>
<small>Địa điểm nghiên cứu la thị xa Ha Đông, truce đây la tỉnh</small>
tỉnh Hà Son Binh. La một thị xã đồng bằng vung châu thổ sôngHồng, khi hậu Ha Đông rất giống Ha Nội (lượng mưa bình quân
<small>La cửa ngõ phía, tây Ha Nội, rất tiện giao lưu, vi vậy mọi điễn'biến xã hội ở Ha Nội đều tếc động mau le va mạnh me toi Ha Đông.Ngay nay thị xã Ha Đơng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn</small>
<small>hoa... của tỉnh Ha Son Bình đồng thời la địa ban hoạt động củanhiều co quan trung ương ... Năm 1989, thi xa Ha Đông co gan 8</small>
<small>vạn dân, trong do 55% thuộc khu vực can bộ CNVC, 24% dân nội</small>
thi va 21% dan nông nghiệp. uật độ dan cư thuộc loại cao (5186
hoa của người dân thị xã khẽ cao. Chỉ tính mức ăn bình qn của
khu vực nơng nghiệp đa la 29Q kg thóc/năm. Thị xa dẫn dầu tồn
<small>Nganh giáo dục phat triển mạnh với 3 trường PTTH và 10 trường</small>
liệu của UBND thị xã Ha Đơng). Co thể nói thị xã Hà Đông là một
địa điểm trung gian, nối liền thủ đô Hà Nội vơi vùng nơng thơn
<small>2. Đối tương.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>= 5] =</small>
<small>Để tiện so sanh vơi các tai liệu khác, cách tính tuổi như</small>
quy ươc chung theo tai liệu của Nguyễn Suang Quyền / 40_7:
<small>Gọi một tuổi nao đó la bao gồm những ca thể có số năm truce hoặc</small>
sau tuổi do 6 thang. Vi dụ, 6 tuổi bao gồm những em từ 5 năm 6tháng 1 ngay đến 6 năm 6 tháng ...
<small>Giơi hạn tuổi đối tượng từ 6 đến 17, nằm trong giai đoạn</small>
<small>tăng trưởng của con người, la "cầu nối" giữa thoi kỳ ấu nhỉ va</small>
<small>thanh niên, trong đó đáng chu y co hiện tượng đậy thi, đếnh đấu</small>
một thời ky phat triển đặc biệt, để tiến tơi một co thể trưởng
thanh. Những học sinh co bệnh hoặc di tật ảnh hưởng đến pháttriển hình théi khơng thuộc đối tượng nghiên cứu. Hầu hết họcsinh sống ở trung tâm thị xã, phần lon la con cán bộ CNVC; một
va nông nghiệp. Céc em dang học tại 2 trường PTTH và 2 trường
<small>PTCS nội thị. Ba trong số 4 trưởng nay da xây dựng cao tầng, k</small>
<small>khang trang, rộng rai. Cae trang thiết bị, phương tiện phục vu</small>
day va học kha đủ va dung quy cách, tương đối đảm bảo các tiêu
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>= 22 =</small>
<small>chuẩn vệ sinh học -đường ...</small>
Try nhóm 6 tuổi co số lượng chưa nhiều, các nhóm con lại
<small>tối` thiểu la từ 36 người trở lên cho mỗi giơi, dam bao độ tincậy thống kê.</small>
<small>II. Phương pháp nghiên cưu.</small>
<small>1. Phươnz pháp thu thập số liêu.</small>
<small>1.1. Khảo sát các đắc điểm mềtric va đấu hiệu mô ta.</small>
<small>Dung cu va phiếu đo :</small>
Sử đụng bộ thược do nhân học của Thụy SĨ gồm thươc đo
chiều cao kiểu Martin, thươc đây, thước kẹp; compa đo bề day,
<small>compa do mơ, tất ca đều chia tơi 1 mm, cân ban y học Trung Quốc</small>
-1926 (theo !:itiEiuc,msesop) /63 7 . Toan bộ số liệu nghiêncưu của mỗi học sinh được ghi vào một phiếu nhân trắc trong qua
trình khảo sát
<small>Ngươi đo va thoi gian do</small>
<small>Số liệu được thu thập theo phương pháp tổng thể (methode</small>
<small>generalisee). 3an thân tác giả cung vơi tập thể cán bộ nghiên</small>
<small>cứu, kỹ thuật viên, bác si, ki sư trương ĐHTH Hà Nội trực tiếp</small>
tham gia điều tra khảo sat. Trươc đó, nhưng người đi đo đã được
<small>Đối tượng được đo đạc ở hai tư thế chủ yếu là tư thế đứng</small>
chuẩn va tư thế ngồi chuẩn theo Ấtlát nhân trắc học người Việt
<small>Nam trong lửa tuổi lao động j 53. /.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">(gơm kích thươc doc, azang, trươc=sau) va kich thươc vong, VeVe
<small>tơnz cộng 33 thơênz số hình thai.</small>
<small>Các mốc đo va các cặc điểm mêtríc :</small>
Hau hết các mốc do dược xác định oling các đặc điển ziải
<small>phấu của xương va co tương ưng (cae thuật ngư Latinh viết tắt</small>
<small>trong ngoặc don). Cae xích thuve métric tuân theo cỏc qui nh</small>
<small>ô0Â o o' u bao zụm : glavelle (g), u sau đầu (op), đỉnh</small>
đầu (v), góc mắt trons (en).
<small>Ốc đo o' chi bao zồm : mom cung vai (ac), quay (r), tram</small>
<small>(sty), dau ngon ba (da III), mấu chuyển (tro), chày (ti), mắt</small>
ca (sph), đầu gối (ge), got chân (pte).
<small>Cac ‘sich thươc xhac : can nặng, day lop mo duoi da 8</small>
<small>u26 theo so đồ Srdieim</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>—2Ø1—</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>K ge ` “ees Kid poe Poe a AM... eo è ` HA</small>
<small>(lrieh tai liệu của Seiichind inokuchi va cs, 1u T8 ÿ</small>
<small>(eich 1).</small>
<small>“ rt 324 la at) vớt, # +</small>
<small>Vac dầu aAisu giol tinn</small>
<small>Zs › A > TT cá 5 i 4 asa aati xiên rd</small>
<small>Ci học sinh được khảo sat cac đâu aigu gioi tinh chỉnh</small>
<small>rae Re £7 eee Sots eta ae ` 4 Ta Me tài ? re</small>
<small>phuong phap taa3m kham lâm sanz theo cac bane chuẩn cua 5tephecô</small>
<small>Léng trần mu (oubis) ki higu P, phat tri:n theo 4 mie độ</small>
<small>Lồng o he naca (axillaris) ki hiệu A, phat tritn theo 4</small>
<small>Ta 2 + = so = ec ee = TIẾP dỷ “a Fe 1 > a a âu</small>
<small>Hiện tuyne sun num vu © nem, ki hiệu 0, theo 2 mưc độ tư</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>Hinh 2. 0ác mức độ phát trién tuyến vú nữ giới</small>
<small>(theo Stephcơ V.G. va Oxtrépxki A.D.)</small>
<small>Hình 3. Cae mức độ phat trién lơng ư ® mu nam giới</small>
<small>(theo S5tepheô V.G. va Oxtrôpxki A.D.)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>: : : V ngực trung binh (em)</small>
<small>Chi số Brugseh (sinh lực) = — “““ˆ# = =</small>
<small>cao dung (em)</small>
<small>© ` `</small>
<small>én năng (ke vonz n Tung bi m</small>
<small>Gnd sổ Yervesk = Can Sân (xe) + one cực trung bình (cm)</small>
<small>cao dung (cm)</small>
<small>Chỉ số Pignet = cao đứng (em) - / cân nặng (xg) + vong ngực</small>
<small>eo" PH wee ` wit Pig</small>
<small>Chi số QVC = cag dime (em) - / VIHVHS (em) + vong dui phải (em) +</small>
<small>vong canh tay phải co (em) Z7</small>
<small>5 + ^ __ ng Pr af. Pr „ * ` ..^</small>
<small>0. Cac công thức va chỉ số danh cia độ béo-gay va điệnSaat =< „+ a</small>
<small>tien be mat cơ thể.</small>
<small>TF lệ 5. mo co thé (Brozek va ces, 1969, trích theo ¡:.H.Trin va cs }) ý TỶ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>+ +</small>
<small>OF Kha h2 SP \a } “</small>
<small>. ey | ` =</small>
<small>PRG? GAGES on ass bate ae GC flere = =! arr ee x 3 PS Màn”, .7„</small>
<small>wdfdttecat Ga Wed ae = | Oe rt = vem 2-5 Bs cá Ð-=ả Co</small>
<small>2.2. kô binh toen học (Methemetical model)</small>
<small>Ì.ơ ninh phân loại SP ees iu ion model) theo tei liêu</small>
<small>học, cịa ly, nông nghiép v.v... Việc phân loại chủ rếu pằ£c* ` `.</small>
<small>phương phen chum(Formal clustering methods) beo cồm =r:iều Hộ 3</small>
<small>¢oOUQo(5-18mihe[aeSHàœhmH 4</small>
<small>go 6o nhất dinh để biếu thi moi guer HỆ Ger Eri hey ceck ze</small>
<small>giữa cac thanh phan.</small>
Thị “hạ là số lượng (hoặc trạng théi) ele thành
phần h trong các nhóm i và ahs các nhom i va 3 co n therh phan.
<small>do nay dé phân nhóm 25 kích thước hình</small>
lcược lei vơi độ do Ocolit,
<small>& diểm do 3DILDD (ho</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>do nay để phân loại cac lua tuổi tu 6-17 theo 25 kich thược</small>
<small>a. ba a: IP & tee</small>
<small>tuoi va gioi tinh.</small>
<small>b. Cac phuong ohap nhân loại.</small>
<small>> a ¬. ret ` ates <</small>
<small>x Phuong phap chum nội trune binh (Averege linkege </small>
<small>: bó ` HIẾU tt.) ay : ` voce Fe, 4</small>
<small>Phương phap chum noi trung 9i:h do sokal va i.ichener de</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>> r ~ & a2 hà Seer x Poa. ee . 2</small>
<small>Snir Ủng la sc liệu của thanh phan h nhom i,j </small>
<small>.-= To bể < “va k ees re tapes Raper</small>
<small>5;, ta hệ so sion nhau cua nhom i va ¢.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>ể ss sáng Bes net S4 = 2 Pad ae. tea " x s + 1 `</small>
<small>Ma tren Ð , Si. = 0,94 dat cao nhất, chun: to hai nhom va 2</small>
<small>. 4 4 7 ` a adi a Fe! ok</small>
<small>giéne nhau ahất. Tiếp tục siam ma tran S“ xuống một nang mot</small>
<small>[= ae</small>
<small>As a peer k4 A se .” aoe a Nu Py</small>
<small>cột bang cach thay thé cột (hang) 1 va 2 băng cột (hang) moi</small>
<small>(1+2). 4p dụng cơng thức Gower (1967) ta lần lượt tính được hệ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">vơi mọi nhóm w khác, thì u va v gọi la liên hợp vơi nhau. Noi
khi khơng eo nhóm nào trong chúng kết hợp tốt hơn vơi một nhóm
<small>khác. </small>
-- Định nghĩa 3 : "Hai nhóm u và v gọi la liên hợp vơi nhau
<small>bé nhất.</small>
<small>Xết một ví dụ cụ thé để lam sáng tỏ phương phep trên.</small>
<small>- Vi dụ : co 5 nhóm dối tượng, số liệu được ghi trong bang 2.</small>
<small>Việc phân loại 5 nhom theo phương phap chùm biến phân be nhất</small>
được tiến hanh như sau
<small>thưc chum được giam di mot nue khoang cach binh phương Ocolit.</small>
<small>Tnấy gia trị bé nhất xuất hiện giữa nhóm 2 va 4, taco:</small>
<small>* ` wae x ae a =</small>
<small>liên hợp voi nhau.</small>
<small>+ Lap ma trận moi : Nhóm (3+4) được coi là 1 nhóm moi.</small>
<small>So sanh một nhóm j bất ky (nhóm 1,2,5) voi nhóm (3+4) theo</small>
<small>cơng thức</small>
<small>x ax</small>
Chẳng hạn so sánh niom 1 voi nhóm (2+4) :<small>x</small>
<small>hợp vơi nhau. So sánh nhóm (2+4) vơi nhóm (1+2)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">Tương ty so sánh nhóm 3 voi nhóm (1+2) được Sẽ es co.
<small>hợp vơi nhau. So sánh hai nhóm con lai (1+2) va (3+4+5), ta co:</small>
</div>