Tải bản đầy đủ (.pdf) (199 trang)

Giáo trình: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Y TẾ ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.32 MB, 199 trang )


TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA THÁI NGUYÊN











TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Y TẾ






NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC
HÀ NỘI - 2007





CHỦ BIÊN
ThS. Mai Đình Đức
BAN BIÊN SOẠN
ThS. Đàm Thị Tuyết


ThS. Mai Đình Đức
ThS. Nguyễn Thu Hiền
ThS. Nguyễn Thị Phương Lan
ThS. Nguyễn Thị Tố Uyên

3
LỜI NÓI ĐẦU

Tổ chức - Quản lý y tế là một khoa học của chuyên ngành Y xã hội học. Kiến
thức về Tổ chức - Quản lý y tế sẽ giúp cho các cán bộ y tế sử dụng các nguồn lực của
đơn vị, cộng đồng một cách có hiệu quả.
Môn học này đã triển khai dạy cho sinh viên y khoa hệ chính quy ở các Trường
Đại học Y trong nhiều năm qua. Tuy nhiên việ
c biên soạn tài liệu dạy và học chính
thức cho môn học này chưa được chú ý. Dưới sự hỗ trợ của chương trình hợp tác y tế
Việt Nam - Thuỵ Điển, Bộ Y tế, tập thể giảng viên Bộ môn Y xã hội học biên soạn cuốn
tài liệu "Tổ chức - Quản lý y tế , dành cho sinh viên học môn học này. Mục đích của
cuốn tài liệu hướng dẫn sinh viên thực hi
ện các bài học của môn học theo kế hoạch
thống nhất và dạy/học dựa trên các vấn đề thực tên của cộng đồng. Chúng tôi biên
soạn cuốn tài liệu này dựa trên cơ sở sau:
Chương trình hợp tác Y tế Việt Nam - Thuỵ Điển. Văn kiện tiêu dự án CBE.
2003;
Chương trình giáo dục dựa vào cộng đồng ban hành theo Quyết định Số 272/YK-
QĐ ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Trường Đạ
i học Y khoa Thái Nguyên.
Tập tài liệu Tổ chức - Quản lý y tế được biên tập lần đầu tiên, không sao tránh
khỏi thiếu sót, mong các bạn đọc đóng góp ý kiên để chúng tôi tiếp tục sửa chữa, bổ
sung in lần sau nhằm hoàn thiện hơn cuốn tài liệu.
Xin trân trọng cảm ơn.

TM CÁC TÁC GIẢ
ThS. Mai Đình Đức











4

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

CBE : Giáo dục dựa vào cộng đồng
AIDS : Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
HIV : Virus gây suy giảm miễn dịch ở người
CSSKBĐ : Chăm sóc sức khỏe ban đầu
XHCN :Xã hội chủ nghĩa
CNTB : Chủ nghĩa tư bản
TK : Thế kỷ
WHO : Tổ chức y tế thế giới
KHHGĐ : Kế hoạ
ch hóa gia đình
TCMR : Tiêm chủng mở rộng



















5

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU

Cuốn tài liệu này được biên soạn dùng cho sinh viên Trường Đại học Y khoa
Thái Nguyên dùng cho sinh viên năm thứ ba trong chương trình đào tạo bác sỹ đa
khoa hệ 6 năm nhằm giúp sinh viên tìm hiểu những kiến thức cơ bản về tổ chức và
quản lý y tế, các quan điểm của Đảng về công tác y tế, Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân
trong giai đoạ
n cách mạng hiện nay.
Trong cuốn tài liệu này chúng tôi hướng dẫn sinh viên tổ chức thực hiện môn học
và các tài liệu tham khảo khi học môn học này. Trước khi bắt đầu môn học, sinh viên
nghiên cứu chương trình chi tiết của môn học để có cách nhìn tổng quan về mục tiêu,
nội dung, thời lượng. Dựa trên những định hướng ban đầu này sẽ giúp sinh viên nhìn

nhận được sự logic của các bài học và có kế hoạch học tập chủ độ
ng phù hợp .
Sinh viên sẽ được biết đến mục tiêu của từng bài học và nhận thấy được bố cục
một bài học bao gồm mục tiêu, nội dung chính, lượng giá và hướng dẫn sinh viên tự
học, tự nghiên cứu và vận dụng thực tế.
Để sinh viên tự lượng giá được dễ dàng, sinh viên nghiên cứu kỹ phần câu hỏi
và tự trả lời trước khi xem đáp án. Phần cuối củ
a mỗi bài đề cập đến hướng dẫn sinh
viên tự học, tự nghiên cứu và vận dụng thực tế các nội dung mà giảng viên đã cung
cấp cho sinh viên.
Chúc các bạn thành công trong học tập.
TM CÁC TÁC GIẢ
ThS. Mai Đình Đức












6

MÔN HỌC: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Y TẾ

Đối tượng đào tạo: Sinh viên y khoa năm thứ 3

Số đơn vị học trình: 2/0 Lý thuyết: 2 Thực hành: 0
Số tiết: 30/0 Lý thuyết 30 Thực hành: 0
Số điểm kiểm tra: 3
Số điểm thi: 1
Thời gian thực hiện: Kỳ VI năm thứ 3
MỤC TIÊU
Sau khi học xong môn học này, sinh viên có khả năng:
1. Trình bày được các quan
điểm chỉ đạo cơ bản về công tác y tế giai đoạn
2000 - 2020.
2. Nêu được vai trò, ý nghĩa và nội dung cơ bản của Luật bảo vệ sức khỏe
nhân dân.
3. Trình bày được tổ chức và nhiệm vụ của y tế các cấp.
4. Mô tả được chu trình quản lý y tế

NỘI DUNG
Số tiết TT


Tên bài học/chủ đề
Tổng số Lý thuyết Thực hành
1 Đại cương về tổ chức và quản lý hệ thống y tế 1 1 0
2 Tổ chức và quản lý hệ thống y tế 4 4 0
3
Những quan điểm, chiến lược và chính sách y tế 2
2 0
4 Luật
p

p


y
tế Việt Na
m
22 0
5 Tổ chức và quản lý bệnh viện 4 4 0
6 Các chỉ số sức khỏe và quản lý thông tin y tế 3 3 0
7 Lập kế hoạch y tế 3 3 0
8 Giám sát hoạt động y tế 3 3 0
9 Quản lý nhân lực y tế 2 2 0
10 Quản lý tài chính và vật tư y tế 3 3 0
11 Đánh giá các chương trình hoạt động y tế 3 3 0
Tổng số 30 30 0



7

ĐẠI CƯƠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Y TẾ

MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
1. Nêu và giải thích được khái niệm: Y xã hội học, Y tế công cộng, Tổ chức y
tế.
2. Mô tả được vị trí, vai trò của khoa học tổ chức y tế và quản lý y tế trong
việc chăm sóc, bảo vệ và tăng cường sức khỏe nhân dân cũng như trong
hệ thống khoa họ
c y học.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ khi bước sang thế kỷ XX, nền y học có một xu thế phát triển mới là trong các
trường đại học y xuất hiện một môn học: Y xã hội học và Tổ chức y tế.
1. Các khái niệm
1.1. Y xã hội học, Tổ chức y tế, Y tế công cộng
1 1. Y xã hội học
Nghiên cứu tình trạng sức khỏe và bệnh tật của cộng đồng, của xã hội.
Nghiên cứ
u những điều kiện sống, điều kiện làm việc và các yếu tố tự nhiên, xã
hội ảnh hưởng đến tình trạng đó nhằm mục đích xác định các biện pháp để bảo vệ và
nâng cao sức khỏe cộng đồng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe như là: thu nhập, trình độ học vấn, nghề
nghiệp, giới, dân tộc, tình trạng kinh tế xã h
ội, môi trường sống, môi trường lao động
Hiện nay đã có một số nghiên cứu về yếu tố xã hội ảnh hưởng tới sức khỏe. Sự khác
biệt về kinh tế xã hội giữa các nước đang phát triển và các nước đã phát triển, đã dẫn
tới sự thay đổi về mô hình bệnh tật cũng như tuổi thọ trung bình ở các nước.
1.1.2. Tổ chức y t
ế
Là một bộ phận của y học xã hội, là khoa học nghiên cứu nhu cầu y tế, vạch kế
hoạch, xây dựng cơ cấu tổ chức mạng lưới y tế, phân tích các hoạt động y tế nhằm
thực hiện các mục tiêu y tế.
Theo nguyên tắc chung thì tổ chức được định nghĩa là sự kết hợp của các cá
nhân và có cùng ba đặc điểm ngang nhau như sau:
- Có mục đích riêng, tổ ch
ức được tạo ra để đạt các mục tiêu đặc trưng khác với
các mục tiêu khác.

8

- Tổ chức phân công việc có định hướng theo mục tiêu. Những người tham gia tổ

chức được trao các nhiệm vụ khác nhau tuỳ theo mức độ, những công việc hoàn thành
từng nhiệm vụ đó đều phải phục vụ cho mục tiêu thống nhất của tổ chức.
- Có một ban quản lý, ban quản lý đại diện cho khối thống nhất, tức tổ chức đó,
với công việc đố
i nội, đối ngoại. Ban quản lý chịu trách nhiệm đảm bảo điều phối và
thực hiện mục tiêu chung của khối thống nhất.
1.1.3. Mối liên quan giữa Y học xã hội và Tổ chức y tế
Y học xã hội là lý luận, là cơ sở khoa học của Tổ chức y tế ngược lại Tổ chức y
tế là cơ sở thực tiễn của Y học xã hội, là hệ
thống những biện pháp y tế chứng tỏ lý
luận của Y học xã hội là đúng đắn, là mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn. Vì vậy, sự
kết hợp Y học xã hội với tổ chức y tế là rất quan trọng.
Y học xã hội với ý nghĩa trên là một khoa học, có đối tượng, nhiệm vụ và
phương pháp nghiên cứu khoa học hoàn chỉnh như các ngành khoa học khác. Ngành Y
học xã hộ
i có liên quan chặt chẽ với các ngành khoa học tự nhiên và xã hội khác ngoài
y tế như các yếu tố ảnh hưởng của văn hóa, kinh tế xã hội trong những điều kiện lịch
sử nhất định.
1.1.4. Y tế công cộng
Y tế công cộng hay còn gọi là sức khỏe công cộng (Public Health) đề cập đến
những vấn đề sức khỏe của một quần thể, tình trạng sức khỏe c
ủa tập thể, những dịch
vụ vệ sinh môi trường, những dịch vụ y tế tổng quát và quản lý các dịch vụ chăm sóc.
Từ công cộng ở đây nói lên tính chất chung cho số đông, ngược với tính chất chăm sóc
riêng lẻ cho từng bệnh nhân.
Theo WHO (11/1995) "Y tế công cộng là việc tổ chức các nỗ lực của xã hội đến
phát triển các chính sách sức khỏe công cộng, để tăng cườ
ng sức khoẻ, để phòng bệnh
và để nâng cao công bằng trong xã hội, trong khuôn khổ sự phát triển bền vững".
1.2. Tên gọi

Môn học này có tên gọi không thống nhất ở nhiều nước, thậm chí trong một
- Nước Vệ sinh xã hội và Tổ chức y tế ở Liên Xô (cũ).
- Y học xã hội ở Ru-ma-ni, Anh, Mỹ, Tây Đức.
- Bảo vệ sức khỏe ở Tiệp.
- Vệ sinh xã hội ở
Đức, Liên Xô, Bun-ga-ri.
- Sức khỏe cộng đồng ở Nam Tư, Pháp, Thuỵ Điển, Ai Cập, An-giê-ri, Nhật, Bỉ,
Nam và Bắc Mỹ.
- Quản lý y tế ở Ca-na-đa và Mỹ

9

Tên gọi môn học này ở nước nào tuỳ thuộc vào ý nghĩa của nó, được hiểu ở nước
đó và còn tuỳ thuộc vào truyền thống sẵn có của nước đó nữa.
1.3. Sự phát triển của Y xã hội học và Tổ chức y tế
- Y xã hội học và Tổ chức y tế đã có những dấu vết đầu tiên từ thời văn hoá cổ xa
(thế kỷ XVIII trước công nguyên)
đã quy định việc hành nghề của thầy thuốc trong xã
hội nô lệ vùng Ba Bi Lon; Hypocrat (460-337 trước công nguyên) đã quan tâm đến
ảnh hưởng của môi trường xã hội đến sức khỏe con người.
- Năm 1700 (thế kỷ XVIII) ở nước Ý có xuất bản một cuốn sách nói về bệnh tật
của những người thủ công, vạch ra sự liên quan chặt chẽ giữa nghề nghiệp và bệnh tật.
- Cuối thế k
ỷ XVIII, có một tác giả người Đức đã phân tích sâu sắc quan hệ giữa
những điều kiện xã hội và việc bảo vệ sức khoẻ, ông đã phân tích vấn đề chính trị xã
hội ảnh hưởng đến sức khỏe, ông nhấn mạnh vai trò của thống kê trong việc nghiên
cứu bảo vệ sức khỏe.
- Năm 1830, ở Anh có dịch tả lớn đã làm người ta quan tâm đến hoàn cảnh xã hộ
i
và bệnh tật. Những người thầy thuốc và nhân dân Anh thấy rõ là dịch tả xảy ra phần

lớn ở tầng lớp nghèo khổ.
- Ở Đức, Bộ môn Vệ sinh xã hội được lập nên năm 1912.
- Năm 1942, Bộ môn Y học xã hội được thành lập tại Oxford (Anh) và sau đó ở
các trường đại học các nước khác.
- Ở Liên Xô (cũ). Bộ môn Vệ sinh xã hội được thành lập ở Trường Đại h
ọc Tổng
hợp MOSKOBA năm 1922 và đến năm 1941 được đổi tên là Tổ chức bảo vệ sức khoẻ.
Sau những cuộc tranh luận sôi nổi qua nhiều năm, từ năm 1966 tất cả các bộ môn và
viện nghiên cứu Tổ chức y tế của Liên Xô (cũ) đều mang tên "Vệ sinh xã hội và tổ
chức y tế".
- Ở Việt Nam, năm 1966, Trường Đại học Y Hà Nội thành lập Bộ môn Tổ ch
ức y
tế.
2. Khoa học Tổ chức và Quản lý y tế
2.1. Chức năng, nhiệm vụ
- Nghiên cứu sức khỏe của tập thể nhân dân lao động dưới sự tác động của môi
trường sống, đặc biệt là môi trường xã hội. Từ đó xác lập đúng đắn các biện pháp y tế
và xã hội để ngăn ngừa nguy hại và tạo điều kiện thuận lợi cho sự
phát triển của sức
khỏe.
- Nghiên cứu nhu cầu y tế, vạch kế hoạch xây dựng và phát triển các cơ sở y tế,
phân tích các hoạt động y tế, tạo ra một cơ cấu y tế khoa học để hoạt động có hiệu suất
lớn nhất, đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.

10

- Trình bày các quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước về công tác y tế, soạn
thảo và thực hiện các nguyên tắc, chế độ quy định trong công tác y tế.
- Nghiên cứu các hình thức và phương pháp tổ chức về công tác chăm sóc sức
khỏe cho nhân dân trong lĩnh vực phòng bệnh, chữa bệnh cũng như Quản lý y tế phù

hợp với chủ trương đường lối của Đảng.
2.2. Đối tượng

Tác động của môi trường xã hội đối với sức khỏe. Nghiên cứu những điều kiện
sống và làm việc của con người trong xã hội, phân tích tình hình sức khỏe của các tầng
lớp, các giai cấp trong mối tương quan với hoàn cảnh xã hội, chính trị, kinh tế từ đó có
thể đề ra những biện pháp thích hợp về tổ chức và xã hội để bảo vệ sức khỏe cho nhân
dân.

2.3. Nội dung cơ bản
* Những nội dung cơ bản: những cơ sở lý luận của công tác bảo vệ sức khỏe;
tình hình sức khỏe nhân dân và các yếu tố xã hội; Lịch sử y học; Thống kê y tế; Tổ
chức và Quản lý y tế; Kinh tế y tế; Bảo hiểm y tế, Đạo đức y tế, Luật pháp y tế, Y tế
thế giới; Tâm lý y học; Tuyên truyền giáo dục y tế
;
* Bản chất của Tổ chức và Quản lý y tế
- Xã hội hiện đại là xã hội có tổ chức. Đa số các tổ chức phản ánh lại hình ảnh
của xã hội.
- Các tổ chức khác nhau về mục đích, quy mô, cơ cấu, nhiệm vụ, các phòng ban
trong nội bộ, phạm vi hoạt động, tuổi đời, lịch sử, sự hợp tác trao đổi lẫn nhau, quyền
tự trị

- Cách tổ chức rất đa dạng như tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức công
cộng.
- Đa số các tổ chức là sợi dây nối từng thành viên riêng lẻ trong xã hội và các
nhóm đặc trưng. Trong xã hội hiện nay người ta được liên kết và kiểm tra cuộc sống
của mình trong một màng lưới tổ chức, con người là thành viên, người lao động, người
đại diện, nhân viên, khách hàng hoặc công chúng củ
a tổ chức.
- Điều quan trọng chủ yếu của tổ chức nổi lên từ sự cần thiết có hợp tác. Sự phức

tạp về công việc của một Tổ chức y tế và sự đa dạng về nhân viên chuyên môn, kỹ
thuật, hỗ trợ đòi hỏi sự hợp tác, sự đòi hỏi này quan trọng hơn nhiều ở nhiều tổ chức
khác.
- Một tổ chức có hiệu quả nếu nó tạo thuận lợi cho Tổ chức y tế đạt mục tiêu và
nếu mục tiêu đạt được với nguồn lực tối thiểu.
- Quản lý tốt đối với một tổ chức cũng như sức khỏe đối với một cơ thể hoạt

11
động đều đặn và có hiệu quả của tất cả các phần việc. Quản lý làm nổi bật các ưu tiên,
các cơ sở phù hợp với các nhu cầu trong các hoàn cảnh không ổn định, sử dụng tối đa
các nguồn lực có hạn, hoàn thiện mức độ và chất lượng chăm sóc, việc quản lý tốt về
mặt y tế sẽ đưa đến các chăm sóc tốt.
3. Phương pháp nghiên cứ
u
Y xã hội học và Tổ chức y tế nghiên cứu những nhóm người rộng lớn, chú ý đến
những tính chất chung: giới, tuổi, nghề nghiệp, địa phương, Môn khoa học này nêu
lên những tác động của điều kiện kinh tế xã hội trên thể trạng sinh vật, trên sự thích
ứng và chống đỡ của cơ thể các tầng lớp, giai cấp khác nhau, từ đó tìm ra nhu cầu y tế
và tổ chức cách giải quy
ết.
Để tiến hành những nghiên cứu đó, Y xã hội học và Tổ chức y tế phải có những
phương pháp nghiên cứu sau:
3.1. Phương pháp thống kê
Là phương pháp thông dụng nhất trong các nghiên cứu về tương quan giữa tình
trạng sức khỏe và hoàn cảnh xã hội của các nhóm người trong xã hội. Cho phép xác
định và đánh giá khách quan những biến đổi về tình hình sức khỏe nhân dân hay xác
định hiệu quả hoạt động của các cơ quan y tế và
được áp dụng rộng rãi trong các công
trình nghiên cứu y học.
3.2. Phương pháp thực nghiệm

Nhằm tìm tòi những hình thức và phương pháp mới hợp lý nhất, tạo ra những mô
hình y tế điển hình mới, kiểm nghiệm cho việc xây dựng các cơ sở y tế khác.
3.3. Phương pháp lịch sử
Để nghiên cứu các lý luận và tổ chức, quá trình hình thành và phát triển trong bối
cảnh lịch sử của chúng. Từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm, các qui luậ
t phát triển
hiểu rõ hơn tình hình hiện tại, phán đoán được những triển vọng của tương lai, vận
dụng vào việc tăng cường có hiệu quả sức khỏe nhân dân, đáp ứng nhu cầu ngày càng
tăng của cộng đồng và xã hội.
3.4. Phương pháp phân tích kinh tế (Phương pháp phân tích chi phí lợi ích,
Phương pháp phân tích chi phí - hiệu quả )
Phương pháp này được áp dụng trong việc nghiên cứu hoàn cảnh kinh tế xã hội

nh hưởng đến sức khỏe, hiệu quả của công tác y tế đến nền kinh tế quốc dân, trong
việc nghiên cứu tìm ra hình thức tổ chức và sử dụng một cách kinh tế nhất nguồn lực y
tế.




12
3.5. Phương pháp đánh giá khác như: phương pháp dịch tễ học, phương pháp lâm
sàng, cận lâm sàng
Trong khi nghiên cứu ta cần dùng phối hợp những phương pháp nêu trên. Ngoài
ra Y xã hội học và Tổ chức y tế còn có sự liên quan chặt chẽ với các ngành và các môn
khoa học khác như: các môn y học, các ngành khoa học xã hội: triết, kinh tế chính trị,
xã hội học, lịch sử, tâm lý học, các ngành khoa học tự nhiên: toán, vật lý, hoá học, sinh
học

TỰ LƯỢNG GIÁ

1
. Công cụ
Phần 1: Câu hỏi trắc nhiệm khách quan.
* Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 2 bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào
khoảng trống:
1. Y học xã hội nghiên cứu tình trạng (A) và bệnh tật của cộng đồng, của xã
hội; nghiên cứu những điều kiện (B) , điều kiện làm việc và các yếu tố
tự nhiên, xã
hội ảnh hưởng đến tình trạng đó nhằm mục đích xác định các biện pháp để bảo vệ và
(C) sức khỏe cộng đồng.
A.
B.
C.
D.
2. Tổ chức y tế là một bộ phận của (A) , là khoa học nghiên cứu nhu cầu y tế,
vạch kế hoạch, xây dựng cơ cấu tổ chức màng lưới y tế, phân tích các hoạt động y tế
nhằ
m thực hiện các (B)
A.
B.
* Phân biệt đúng sai các câu từ 3 đến 7 bằng cách đánh dấu X vào cột A cho câu
đúng và cột B cho câu sai:

Câu hỏi A B
3. Tổ chức là việc sắp xếp bố trí các bộ phận để thực hiện một nhiệm vụ
hoặc cùng một mục tiêu chung





4. Mục tiêu, đối tượng phục vụ của Y xã hội học. Tổ chức y tế và Quản lý
y tế đó là chăm sóc sức khỏe chỉ là cho bà mẹ và trẻ em và người trong
diện chính sách xã hội





13
5. Trong các nghiên cứu về Y xã hội học người ta thường phối hợp các
biện pháp nghiên cứu




6. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm nhằm mục đích tìm ra các hình
thức, mô hình, phương pháp mới hợp lý nhất




7. Y xã hội học và Tổ chức y tế có mối liên quan với nhau nhưng đó
không có sự liên quan tới các ngành khoa học khác như triết học, tâm lý
học




* Chọn một câu trả lời đúng nhất cho các câu từ 8 đến 13 bằng cách đánh dấu X
vào ô có chữ cái tương ứng với chữ cái đầu trả lời mà bạn chọn.

Câu hỏi A B C D
8. Mối liên quan giữa Y xã hội học và Tổ chức y tế
A. Phát triển độc lập, không có sự liên quan lẫn nhau
B. Có mối liên quan nhưng không mật thiết
C. Gắn chặt với nhau và bổ sung cho nhau cùng phát triển
D. Chỉ có Tổ chức y tế là cần dựa vào Y xã hội học để phát triển









9. Phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng nhất trong các
nghiên cứu về Y xã hội học và Tổ chức y tế
A. Phương pháp thống kê
B. Phương pháp thực nghiệm
C. Phương pháp lịch sử
D. Phương pháp lâm sàng








10. Điều quan trọng chủ yếu của tổ chức để hoàn thành nhiệm vụ

chuyên môn
A. Tính độc lập
B. Tính hợp tác
C. Tính cạnh tranh
D. Tính phụ thuộc








11. Nhiệm vụ của Tổ chức và Quản lý y tế
A. Nghiên cứu tình trạng sức khỏe nhân dân và chăm sóc sức khỏe
nhân dân
B. Trình bày quan điểm đường lối của Đảng về công tác y tế
C. Chăm sóc sức khỏe nhân dân và trình bày quan điểm đường lối
của Đảng về công tác y tế
D. Nghiên cứu tình trạng sức khỏe nhân dân, trình bày quan điểm
đường lối của Đảng về công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhân
dân










14
12. Đối tượng nghiên cứu của Y xã hội học và Tổ chức y tế
A. Tác động của môi trường bên trong đối với sức khỏe
B. Tác động của môi trường bên ngoài đối với sức khỏe
C. Tác động của môi trường xung quanh đối với sức khỏe
D. Tác động của môi trường xã hội đối với sức khỏe








13. Một tổ chức y tế hoạt động được gọi là có hiệu quả khi
A. Đạt mục tiêu đề ra
B. Đạt vượt mức mục tiêu đề ra
C. Đạt mục tiêu đề ra với nguồn lực tối thiểu
D. Đạt mục tiêu đề ra với thời gian ngắn nhất









Phần 2: Câu hỏi truyền thống

Câu hỏi truyền thống cải tiến:
* Trả lời ngắn gọn các câu sau
14. Liệt kê những phương pháp nghiên cứu về Y xã hội học và Tổ chức y tế thường
được sử dụng?
A. Phương pháp thống kê
B.
C.
D.
E. Các phương pháp khác như lâm sàng, cận lâm sàng, dịch tễ học.
2. Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá
Sinh viên đọc kỹ tài liệu, sau đó làm câu hỏi tự
lượng giá. Sau khi đã hoàn thành
xong phần tự lượng giá xem lại phần đáp án trang 175 và xem lại nội dung đó trong
bài nếu có gì chưa rõ hay thắc mắc đề nghị thì trình bày với giáo viên giảng dạy để
được giải đáp.

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ
1. Phương pháp học
Sinh viên tự đọc theo trình tự các nội dung trong bài học, có thể tham khảo các
khái niệm về y tế công cộ
ng hay quản lý rõ hơn ở trong nội dung của một số bài khác
như Quản lý y tế, quản lý trang thiết bị và vật tư y tế. Phần nào chưa rõ, hoặc có thắc
mắc ghi lại để trình bày với giáo viên để được giải đáp.
Mỗi một cộng đồng sẽ có những đặc điểm riêng về kinh tế, văn hoá, lối sống,
môi trường Vì thế mỗi cộng đồng sẽ có nh
ững mô hình bệnh tật khác nhau. Sinh

15
viên cần áp dụng để tìm hiểu các yếu tố nguy cơ từ đó đề ra các biện pháp can thiệp
phù hợp.

2. Vận dụng thực tế
Từ nội dung của bài học, sinh viên có thể thấy được sức khỏe bị tác động bởi
nhiều yếu tố như điều kiện sống và làm việc của con người trong xã hội, hoàn cảnh xã
hội, chính trị, kinh tế Vì thế ngườ
i cán bộ y tế không chỉ nhìn vào triệu chứng lâm
sàng và cận lâm sàng để chẩn đoán và điều trị mà phải chú ý tới môi trường lao động
và môi trường xã hội của người bệnh, nó giúp người cán bộ y tế có cái nhìn toàn diện
hơn, bao quát hơn trong việc giải quyết vấn đề sức khỏe của cộng đồng.
3. Tài liệu tham khảo
1. Bộ Y tế - Tổ chức y tế thế giới. Quản lý y tế
. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội,
2001.
2. Trường Cán bộ quản lý y tế. Y xã hội học - Y tế công cộng. Hà Nội, 1996. tr
1-5.
3. Trường Đại học Y Hà Nội. Bộ môn Tổ chức và Quản lý y tế. Bài giảng Quản
lý và Chính sách y tế. Nhà xuất bảny học Hà Nội, 2002. Tr 1-8 .
4. Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Khoa y tế công cộng Bộ
môn tổ chức - Quản lý y tế. Bài giảng Tổ chức - Quả
n lý y tế, Thành phố Hồ
Chí Minh, 2004. Tr 1-7.
















16
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG Y TẾ VIỆT NAM

MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
1. Phân tích được nguyên tắc tổ chức Ngành Y tê Việt Nam
2. Nêu được mô hình chung tổ chức hệ thông y tế Việt Nam
3. Mô tả được vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các tuyến trong hệ
thống y tế Việt Nam
4. Trình bày được nội dung quản lý chính của y tuyến huyện và y tế cơ s


Là một người cán bộ y tế dù công tác trong bất cứ vị trí nào, tuyến trung ương
hay cơ sở, chúng ta cần phải hiểu rõ và tuân theo các nguyên tắc tổ chức màng lưới y
tế Việt Nam như thực hiện tính công bằng trong chăm sóc sức khỏe, không ngừng
nâng cao chất lượng cũng như phải thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình để hoàn
thành tốt nhiệm vụ yêu cầu đối với từ
ng người cán bộ y tế và đối với đơn vị y tế Đặc
biệt đối với tuyến y tế cơ sở là đơn vị y tế đầu tiên tiếp xúc với người dân. Người cán
bộ y tế có vai trò quan trọng trong thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cần phải biết
rõ vai trò vị trí và nhiệm vụ của mình được giao, góp phần vào nâng cao chất lượng
hoạt động của ngành y tế và nâng cao s
ức khỏe cộng đồng.
1. Nguyên tắc cơ bản về tổ chức màng lưới y tế Việt Nam
1.1. Đảm bảo phục vụ nhân dân tốt có hiệu quả cao

- Màng lưới y tế phải gần dân và rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, hải đảo
và biên giới để đảm bảo sự bình đẳng trong chăm sóc sức khỏe.
- Màng lưới y tế được chia thành nhiều tuyến và nhiều khu vực dân cư
để thuận
tiện cho dân, đảm bảo thực hiện 10 nội dung CSSKBĐ và thực hiện các chương trình y
tế quốc gia.
1.2. Xây dựng theo hướng dự phòng là bản chất của Ngành Y tế Việt Nam
- Màng lưới y tế phải làm tốt công tác quản lý sức khỏe mà chủ yếu là phải giải
quyết vấn đề môi trường, phát hiện bệnh sớm, xử lý kịp thời, kiểm tra sức khỏe định
kỳ.
- Chữa bệnh ngoại trú tại nhà với các bệnh thông thường. Chuyển viện kịp thời
với những bệnh nhân nặng đã phát hiện.
- Ngoài hệ thống khám chữa bệnh còn phát triển các cơ sở phòng chống dịch
bệnh, phòng chống các bệnh xã hội, công tác bảo vệ bà mẹ trẻ em - kế hoạch hóa gia

17
đình.
1.3. Phù hơn với tinh hình kinh tế của mỗi địa phương
- Việc tổ chức màng lưới y tế phải hết sức tiết kiệm trong việc xây dựng cơ sở vật
chất và sử dụng hết công suất của trang thiết bị.
- Phải tạo thuận lợi cho nhân dân trong công tác khám chữa bệnh. Phải có đầy đủ
tiện nghi sinh hoạt cho bệnh nhân, đầy đủ trang thiết bị
cho cán bộ công nhân viên.
Thực hiện khẩu hiệu nhà nước và nhân dân cùng làm.
1.4. Phù hộ với trình độ khoa học và khả năng quản lý
- Tổ chức màng lưới y tế phải phù hợp với trình độ quản lý và trình độ khoa học
kỹ thuật của ngành không nên quá lớn, cồng kềnh, quản lý không nổi.
- Cần quan tâm đến cơ cấu lồng ghép thích hợp, phát huy vai trò vừa làm tốt
công tác chữa bệnh vừa làm tốt công tác dự phòng.
1.5. Đảm bả

o không ngừng nâng cao chất tượng phục vụ người bệnh
- Thực hiện được hạch toán kinh tế, tiết kiệm trong quá trình quản lý và tận dụng
được những tiến bộ mới trong khoa học kỹ thuật.
- Thực hiện được phương thức lồng ghép với phục vụ, đào tạo nghiên cứu khoa
học, tuyên truyền giáo dục sức khỏe phát huy mọi tiềm lực cơ sở vật ch
ất trang thiết
bị. Cần kết hợp chặt chẽ giữa y học hiện đại và y học cổ truyền dân tộc. Đảm bảo phục
vụ nhân dân tốt, có hiệu quả cao.
2. Mô hình chung Tổ chức y tế Việt Nam
2.1. Dựa theo tổ chức hành chính nhà nước
- Tuyến y tế Trung ương
- Tuyến y tế địa phương bao gồm:
+ Tuyến y tế tỉnh, thành phố
+ Tuyến y tế quậ
n, huyện, thị xã
+ Tuyến y tế xã, phường, cơ quan, trường học
2.2. Dựa theo thành phần kinh tế (đầu tư kinh phí)
- Cơ sở y tế nhà nước
- Cơ sở y tế tư nhân





18
2.3. Màng lưới còn chia làm hai khu vực
2.3.1. Khu vực phổ cập: với nhiệm vụ đảm bảo nhu cầu bảo vệ sức khỏe nhân dân
hàng ngày, thực hiện nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu. Sử dụng các kỹ thuật thông
thường, phổ biến. Ở nước ta khu vực phổ cập là từ tỉnh đến xã, còn từ huyện đến xã
gọi là y tế cơ sở

2.3.2. Khu vực chuyên sâu: vớ
i nhiệm vụ sử dụng các kỹ thuật cao đi sâu vào nghiên
cứu khoa học và chỉ đạo kỹ thuật cho địa phương hỗ trợ giải quyết khó khăn của y tế
phổ cập. Đào tạo cán bộ cho y tế phổ cập.





19
3. Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các tuyến y tế
3.1. Tuyến y tế trung ương
3.1.1. Vị trí
Tuyến y tế Trung ương là tuyến y tế cao nhất trong hệ thống tổ chức ngành y tế
Bộ Y tế là cơ quan của chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc
và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Bộ Y tế thuộc sự chỉ đạ
o trực tiếp, lãnh đạo về mọi mặt
của Bộ trưởng Bộ Y tế qua các Thứ trưởng và các Vụ, Cục, ban chuyên môn giúp việc
cho Bộ trưởng.
3.1.2. Cơ cấu tổ chức
- Cơ quan của Bộ Y tế. văn phòng, các Vụ, Cục chuyên môn
+ Văn phòng: văn thư, hành chính, quản trị, tài chính kế toán
+ Các Vụ Cục tổng hợp, chuyên ngành và thanh tra
Gồm có: Vụ Kế hoạch, Vụ Tổ ch
ức cán bộ, Vụ Khoa học đào tạo, Vụ Tài chính
kế toán,Vụ Pháp chế, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Dược chính, Vụ Y học cổ truyền, Vụ
Điều trị, Vụ Trang thiết bị công trình y tế, Vụ Bảo hiểm y tế, Vụ Y tế dự phòng, Thanh
tra Bộ, Cục Quản lý dược Việt Nam, Cục Vệ sinh và An toàn thực phẩm, Cục Y tế dự
phòng và phòng chống HIV/AIDS.
Ngoài ra còn có các tổ

chức quần chúng: Công đoàn Y tế Việt Nam, các hội
chuyên ngành như Hội Y học dân tộc, Hội Y tế công cộng, Hội Nội khoa, Hội Ngoại
khoa, v.v
- Các cơ sở trực thuộc Bộ:
+ Các Viện và Phân viện nghiên cứu
+ Bệnh viện Đa khoa và Chuyên khoa Trung ương
+ Các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học y dược
+ Các tạp chí Y học thực hành, Tạp chí Dược học, Y học Việt Nam,
+
Báo Sức khỏe và Đời sống
3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ
(Bộ Y tế có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại nghị định
số 49/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ).
Các nhiệm vụ cơ bản:
- Tham mưu cho chính phủ v
ề công tác y tế
- Chỉ đạo toàn ngành thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực chăm
sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.

20
- Bộ Y tế có nhiệm vụ lập kế hoạch xây dựng chính sách y tế, thực hiện việc
quản lý toàn bộ ngành y tế cả nước.
3.2. Tuyến y tế Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
(Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Y tế được quy định theo thông
tư liên tịch Bộ Y tế - Bộ Nội vụ. SỐ II/2005/TTLT-BYT - BNV. Hà Nội ngày 12
tháng 04 năm 2005).
3.2.1. Vi trí, ch
ức năng
- Sở Y tế là cơ quan chuyên môn trực thuộc ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành

phố trực thuộc trung ương có chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý
Nhà nước về công tác y tế trên địa bàn.
- Sở Y tế chịu sự quản lý toàn diện về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND
tỉnh đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra; thanh tra về chuyên môn nghi
ệp
vụ của Bộ Y tế.
3.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền những kế hoạch,
chương trình, quy định, về chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ y tế căn cứ theo quy định
của Nhà nước và Bộ Y tế.
- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, và chịu trách nhiệm kiểm tra thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luậ
t, quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án đã được phê duyệt
- Quản lý tổ chức thực hiện các nguồn kinh phí theo quy định của cơ quan tài
chính của Nhà nước.
- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chuyên ngành về y tế trên địa
bàn tỉnh như vệ sinh, phòng chống dịch bệnh, khám bệnh chữa bệnh
- Quản lý tổ chức bộ máy biên chế, thực hiện chế độ tiề
n lương và chính sách,
chế độ đãi ngộ khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở
theo quy định của pháp luật.
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả những cơ sở vật chất, vật tư, tài sản được giao
theo đúng quy định hiện hành.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy chế tiêu chuẩn, quy
phạm, định mức kinh t
ế kỹ thuật đã được Nhà nước, Bộ Y tế ban hành về quản lý
dược, thiết bị, vật tư y tế.
- Quản lý hành nghề y dược tư nhân, y dược cổ truyền trên địa bàn, đình chỉ, thu
hồi chứng chỉ hành nghề cho các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân theo phân cấp và theo
quy định của pháp luật.



21
- Chủ trì phối hợp với các ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội để làm tốt công tác
truyền thông giáo dục sức khỏe và tham gia vào các hoạt động chăm sóc sức khỏe, bảo
vệ sức khỏe.
- Thực hiện quản lý các trường đào tạo cán bộ y tế theo sự phân công của UBND
cấp tỉnh.
- Thực hiện những nhiệm vụ khác do UBND Tỉnh và Bộ Y tế giao cho.
3.2.3. Tổ chức và biên ch
ế
- Ban Lãnh đạo
+ Sở Y tế có giám đốc và có từ hai hoặc ba Phó giám đốc. Đối với Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh thì không quá bốn Phó giám đốc.
+ Giám đốc chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ hoạt
động của Sở; báo cáo công tác trước UBND tỉnh, Bộ Y tế và Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh khi được yêu cầu.
+ Các Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về l
ĩnh
vực công tác được phân công.
+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc và
Phó giám đốc theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
và theo quy định của pháp luật về công tác cán bộ công chức.
- Tổ chức của Sở gồm:
+ Văn phòng
+ Thanh tra
+ Các phòng chuyên môn nghiệp vụ
Số phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Sở không quá tám phòng
đối với
thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Không quá sáu phòng đối với các tỉnh

còn lại. Tên gọi do Giám đốc Sở Y tế phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND
cấp tỉnh quyết định. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng phải rõ ràng không bị chồng
chéo.
- Các đơn vị chuyên môn kỹ thuật trực thuộc Sở Y tế:
+ Về khám chữa bệnh: bệnh viện
đa khoa tỉnh, bệnh viện chuyên khoa, bệnh
viện khu vực và các bệnh viện đa khoa tuyến huyện (kể cả các phòng khám khu vực).
+ Về dự phòng: bao gồm các Trung tâm Y tế dự phòng; Phòng chống
HIV/AIDS; Chăm sóc sức khỏe sinh sản; Nội tiết; Phòng chống bệnh xã hội
+ Về truyền thông: Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe.
+ Các trung tâm kiểm nghiệm, kiểm định thuốc mỹ phẩm; Trung tâm giám định

22
y pháp, tâm thần.
+ Các trường Trung học, Cao đẳng Y tế.
3.3. Tuyến y tế quận, huyện, thị xã
(Theo thông tư liên tịch Bộ Y tế - Bộ Nội vụ, số 11/2005/TTLT-BYT-BNV, Hà
Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2005; Theo quy định của Bộ Y tế quy định chức năng,
nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm y tế dự phòng quận, huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh. Ban hành kèm theo Quyế
t định số 26/2005/QĐ-BYT ngày 09
tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
3.3.1. Phòng Y tế
- Chức năng
Phòng Y tế là cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn huyện gồm: y tế dự phòng, khám, chữa
bệnh, phục hồi chức năng, y dượ
c học cổ truyền, thuốc phòng, chữa bệnh cho người,
mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an toàn vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị

y tế; Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn theo phân cấp của UBND cấp tỉnh và
của Sở Y tế.
Phòng Y tế chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND
cấ
p huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế.
- Nhiệm vụ và quyền hạn
Phòng Y tế thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về chuyên môn
y tế trên địa bàn huyện theo hướng dẫn của UBND cấp tỉnh; tham mưu cho Chủ tịch
UBND cấp huyện chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác vệ sinh phòng b
ệnh, vệ sinh
môi trường; quản lý các trạm y tế xã, phường, thị trấn và thực hiện một số nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo sự uỷ quyền của Sở Y tế.
- Biên chế
Căn cứ vào đặc điểm, tình hình phát triển sự nghiệp chăm sóc bảo vệ sức khỏe
nhân dân địa phương, chủ tịch UBND cấp huyện quyết định biên chế để đáp
ứng
nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong tổng biên
chế hành chính được UBND cấp tỉnh giao cho huyện.
3.3.2. Trung tâm y tế dự phòng quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
- Vị trí, tính chất
Trung tâm y tế (TTYT) dự phòng quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
(gọi chung là huyện) là một đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y t
ế, chịu sự quản lý toàn
diện của Giám đốc Sở Y tế, sự quản lý nhà nước của UBND huyện, và sự chỉ đạo
chuyên môn, kỹ thuật, của các Trung tâm thuộc hệ dự phòng, các Trung tâm chuyên

23
ngành tuyến tỉnh.
Trung tâm y tế dự phòng huyện là một đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, có
trụ sở, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước.

- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Chức năng: triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về dự phòng,
phòng chống HIV/AIDS, phòng chống bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm
sóc sức kh
ỏe sinh sản và truyền thông giáo dục sức khỏe.
- Nhiệm vụ và quyền hạn
+ Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về
y tế dự phòng và truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
+ Tổ chức thực hiện phòng chống dịch bệnh, HIV/AIDS, các bệnh xã hội, tai nạn
thương tích, sức khỏe lao động và bệ
nh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức
khỏe môi trường, sức khỏe trường học, dinh dưỡng cộng đồng, an toàn vệ sinh thực
phẩm, truyền thông giáo dục sức khỏe theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.
+ Hướng dẫn và giám sát chuyên môn kỹ thuật các hoạt động thuộc mình phụ
trách đối với các trạm y tế xã, phường, thị trấn, các cơ sở y tế trên địa bàn.
+ Tham gia nghiên cứ
u khoa học
+ Quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án được phân công
+ Thực hiện quản lý cán bộ, chế độ chính sách khen thưởng, kỷ luật đối với công
chức, viên chức và quản lý tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện chế độ thống kê báo cáo theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở
Y tế và UBND
huyện giao.
- Cơ cấu tổ chức
Tổ chức bộ máy:
Lãnh đạo Trung tâm Y tế dự phòng huyện: Giám đốc và các Phó Giám đốc; Các
phòng chức năng, nghiệp vụ gồm:
Phòng hành chính tổng hợp;

Phòng truyền thông giáo dục sức khỏe.
Các khoa chuyên môn gồm:
Khoa Kiểm soát dịch bệnh, HIV/AIDS;
Khoa An toàn vệ sinh thực phẩm;

24
Khoa Y tế công cộng;
Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản;
Khoa Xét nghiệm.
3.4. Y tế xã, phường
(Theo quyết định 58/TTg ngày 03/02/1994 quy định một số vấn đề về y tế cơ sở,
Quyết định 131/TTg quyết định sửa đổi một số điểm trong quyết định 58/TTg).
3.4.1. Vị trí
Là tuyến y tế đầu tiên trực tiếp phục vụ nhân dân, chịu sự quản lý của UBND xã
phường trong công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác chăm sóc và bảo vệ
sức khỏe nhân dân.
3.4.2. Tổ chức trạm y tế
- Căn cứ vào nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và địa bàn cụm dân cư,
địa giới hành chính và khả năng ngân sách để thành lập một trạm y tế.
- Việc thành lập, sáp nhập, giải thể trạm y tế xã, phường do thị trấn UBND tỉnh,
thành ph
ố trực thuộc trung ương quyết định trên cơ sở đề nghị của UBND xã huyện và
đề nghị của của Giám đốc Sở Y tế.
- Những xã, phường, thị trấn có phòng khám khu vực và trung tâm y tế huyện
đóng thì không cần thành lập trạm y tế, số cán bộ và nội dung công việc chăm sóc sức
khoẻ, tiêm chủng, tuyên truyền giáo dục sức khỏe do phòng khám hoặc trung tâm y
tế đảm nhiệm.
Biên chế: đượ
c xác định theo địa bàn hoạt động, số lượng dân cư, nhu cầu chăm
sóc sức khỏe tại cộng đồng.

Biên chế cụ thể hiện nay cho các khu vực khác nhau (Theo thông tư liên bộ số
08/TTLB ngày 20/4/1995 hướng dẫn một số vấn đề về tổ chức và chế độ chính sách
đối với y tế cơ sở)
* Khu vực đồng bằng, trung du
a) Những xã từ 8000 dân trở xuống được bố trí từ
3 đến 4 cán bộ y tế
b) Những xã từ 8000-12000 dân được bố trí từ 4-5 cán bộ y tế
c) Những xã trên 12000 dân được bố trí tối đa 06 cán bộ y tế
* Khu vực miền núi, Tây Nguyên, biên giới hải đảo:
a) Xã dưới 3000 dân được bố trí 04 cán bộ y tế
b) Xã có 3000 dân trở lên được bố trí 05-06 cán bộ y tế
c) ở vùng cao vùng sâu miền núi, nơi xa xôi hẻo lánh chỉ cần bố trí một hoặc hai
bác sỹ hay y sỹ thường xuyên có mặt tạ
i Trạm, số cán bộ y tế còn lại được phân công

25
về công tác tại các bản, buôn, làng, ấp và định kỳ tổ chức giao ban tại trạm.
* Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn
Các phường, thị trấn và những xã có phòng khám khu vực đóng số lượng cán bộ
y tế được bố trí 02-03 người.
Ngoài số cán bộ y tế trong biên chế định mức của Nhà nước từng trạm y tế, nếu
nhu cầu cần thêm cán bộ y tế thì UBND xã, phường có thể ký hợ
p đồng với cán bộ y tế
khác có nhu cầu làm việc và thù lao do xã tự lo.
3.4.3. Nhiệm vụ
(Theo thông tư liên bộ số 08/TTLB ngày 20/4/1995 hướng dẫn một số vấn đề về
tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở)
- Lập kế hoạch hoạt động và lựa chọn ưu tiên về chuyên môn y tế của UBND xã,
phường, thị trấn. Duyệt, báo cáo và thực hiện sau khi kế ho
ạch đã được phê duyệt.

- Phát hiện và báo cáo kịp thời các bệnh dịch lên tuyến trên và giúp chính quyền
địa phương thực hiện các biện pháp về công tác vệ sinh phòng bệnh, phòng chống
dịch, giữ vệ sinh nơi công cộng và đường làng, tuyên truyền ý thức tự bảo vệ sức khỏe
cho mọi người nơi công cộng.
- Tuyên truyền vận động, triển khai thực hiện các biện pháp chuyên môn về bảo
vệ sức kh
ỏe bà mẹ trẻ em và KHHGĐ, bảo đảm việc quản lý thai, khám thai và đỡ đẻ
thường cho sản phụ.
- Tổ chức sơ cứu ban đầu, khám, chữa bệnh thông thường cho nhân dân tại trạm
y tế và mở rộng dần việc quản lý sức khỏe tại gia đình.
- Tổ chức khám và quản lý sức khỏe cho các đối tượng trong khu vực mình phụ
trách, tham gia khám tuyển nghĩa vụ quân sự.
- Xây dựng vố
n tủ thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và hợp lý. Xây dựng
và phát triển thuốc Nam, kết hợp y học dân tộc trong phòng và chữa bệnh.
- Quản lý các chỉ số sức khỏe và tổng hợp báo cáo, cung cấp thông tin kịp thời,
chính xác lên tuyến trên theo quy định thuộc đơn vị mình phụ trách.
- Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ y tế thôn, làng, ấp bản và
nhân viên y tế công cộng.
- Tham mưu cho chính quyền xã, ph
ường, thị trấn và giám đốc TTYT huyện chỉ
đạo thực hiện các nội dung chuyên môn thuộc các chương trình trọng điểm về y tế tại
địa phương.
- Phát hiện báo cáo UBND xã và cơ quan y tế cấp trên các hành vi hoạt động y tế
phạm pháp trên địa bàn để ngăn chặn kịp thời.

×