Tải bản đầy đủ (.pdf) (14 trang)

Báo Cáo Thí Nghiệm Môn Học Chế Tạo Phôi.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.83 MB, 14 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>Đại học Bách Khoa – Hà NộiKhoa Cơ khí chế tạo máy </b>

<b> Nhóm chun mơn: Hàn & Cơng nghệ kim loại </b>

---🙞🙞🙞🙞🙞---

BÁO CÁO THÍ <b>NGHIỆM</b>

Họ và tên sinh viên : Lê Thị Phương Phượng

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>2. Trang thiết bị thí nghiệm: </b>

 01 Máy hàn MAG gồm các bộ phận: nguồn hàn, đầu kéo dây, cáp hàn và mỏ hàn.

 01 Bình khí bảo vệ 𝐶𝑂<sub>2</sub> cịn đủ áp suất khí và kèm theo van giảm áp, van lưu lượng.

 01 Hệ thống hàn tự động  5-6 Mặt nạ hàn, găng tay bảo hộ

 01 Máy cắt đá mài hoặc Dao cắt đá mài ( để cắt mẫu sau hàn )  01 thước cặp ± 0.01

 02 Giấy ráp ( để mài mẫu cắt )

 Dung dịch tẩm thực mẫu: axit HNO3 nồng độ 3-4%

 Chuẩn bị mẫu để thực hiện các chế độ hàn như sau :

01. Chọn dòng hàn 𝐼<sub>ℎ</sub>, điện áp 𝑈<sub>ℎ</sub> và tốc độ hàn 𝑉<sub>ℎ</sub> theo chế độ của sinh viên đã được tư vấn của cán bộ thí nghiệm .

02. Thay đổi dòng điện hàn 𝐼<sub>ℎ</sub>, điện áp hàn 𝑈<sub>ℎ</sub> và tốc độ hàn 𝑉200 mm

40 mm

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

s: chiều dày tấmc = c’ – s h = s – h’

<small>Chuẩn bị mẫu hàn có kích thước 200×40×4 mm , mẫu phải sạch và </small>

<small>phẳng </small>

<small>Ghi kết quả vào bảng số liệu đo đạc và kết luận </small>

<small>Gá mẫu lên máy hàn tự động và </small>

<small>hàn theo các trường hợp </small>

<small>Đo các kích thước h, b, c bằng thước cặp ứng với các trường hợp </small>

<small>Hàn lên mẫu hàn 4 đường hàn tương ứng với 4 trường hợp I, U, V khác </small>

<small>nhau (OTC, DM 350) </small>

<small>Cắt mẫu, đánh bóng, tẩm thực (𝐻𝑁𝑂</small><sub>3</sub><small> nồng độ 3-</small>

<small>4%) </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

Hình 1 : Ảnh chụp mẫu trước khi hàn

Hình 2 : Ảnh chụp mẫu sau khi hàn

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Hình 3 : Ảnh tiết diện ngang đã tẩm thực

<small>Biểu đồ thể hiện mối quan hệ của b,c,h khi thay đổi I</small>

<small>Biểu đồ thể hiện mối quan hệ của b,c,h khi thay đổi U</small>

<small>hcb</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2023Sinh viên

<small>Biểu đồ thể hiện mối quan hệ của b,c,h khi thay đổi V</small>

<small>hcb</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>Bài thí nghiệm 2: </b>

<b>Khảo sát thực n hiệm các dạng biến dạng khi chồn.</b>g

<b>1. Mục đích thí nghiệm: Bổ sung nhận thức thực tế cho sinh viên khi học </b>

lý thuyết về công nghệ tạo phôi rèn với kỹ thuật chồn.

<b>2. Trang thiết bị thí nghiệm: </b>

- 1 máy ép (10-20) tấn - 1 máy cắt đá - 1 thước kẹp - 1 thước lá - 1 đồng hồ đo lực ép - 1 bàn gá mẫu - Giấy ráp - 1 dũa kim loại

<small>𝑑0</small> > 2.5 𝑑<sub>0</sub> = 12 mm, ℎ<sub>0</sub> = 34 mm

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>6. Sơ đồ thí nghiệm chồn với các thiết bị đã dùng cho thí nghiệm </b>

Bước 1: Gá và cưa thanh nhơm (𝑑<sub>0</sub>= 12 mm) lấy hai mẫu ứng với hai trường hợp

Bước 2: Dùng dũa kim loại, giấy ráp làm phẳng 2 bề mặt đáy của mẫu, sao cho 2 bề mặt song song với nhau. Sử dụng thước

cặp đo lấy kích thước ℎ<sub>0</sub>

Bước 3: Cho mẫu vào máy ép, tăng lực ép đến khi mẫu đạt yêu cầu.

Bước 4: Tháo mẫu, tiến hành đo kích thước mẫu ℎ<sub>1</sub> và 𝑑<sub>11</sub>, 𝑑<sub>12</sub>, 𝑑 , 𝑑 , 𝑑<sub>13</sub> <sub>14</sub> <sub>15</sub> ứng với 5 vị trị khác nhau.

Lặp lại các bước trên với mẫu 2. Sau đó kết luận và ghi nhận xét.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>7. Bảng số liệu đo đạc </b>

<b>Mẫu 1: </b><sup>ℎ</sup><small>0𝑑</small><sub>0</sub> < 2

h<small>0 </small>

(mm) d<small>0</small>

(mm) h<small>1 </small>

(mm) (mm) <sup> 𝑑</sup><sup>11</sup> (mm) <sup>𝑑</sup><sup>12</sup> (mm) <sup>𝑑</sup><sup>13</sup> (mm) <sup>𝑑</sup><sup>14</sup> (mm) <sup>𝑑</sup><sup>15</sup>21.67 12 9.52 16.24 18.70 19.24 18.74 16.50

<b>Mẫu 2: </b><sup>ℎ</sup><small>0𝑑</small><sub>0</sub> > 2.5

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>Mẫu 2: </b>

Trước khi chồn Sau khi chồn

<b>9. Kết luận </b>

<b> Mẫu 1: </b>

Sau khi chồn, mẫu bị biến dạng thành hình trống.

<b> Mẫu 2: </b>

Sau khi chồn, ta thu được mẫu bị uốn cong so với ban đầu.

Như vậy thực nghiệm đúng với lý thuyết. Tỷ lệ của chiều cao và đường kính ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả chồn.

Có: Khi <sup>ℎ</sup><small>0</small>

<small>𝑑</small><sub>0</sub> < 2, ta thu được sản phẩm chồn đạt yêu cầu. Khi <sup>ℎ</sup><small>0</small>

<small>𝑑</small><sub>0</sub> > 2.5, không thể thực hiện nguyên công chồn.

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2023Sinh viên

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>2. Trang thiết bị thí nghiệm: </b>

 Khuôn kim loại (làm bằng thép C45)  Nồi nấu chảy kim loại

 Bình khí hàn 𝐶<sub>2</sub>𝐻<small>2</small>; 𝑂<sub>2</sub> Mỏ hàn

<b>3. Dụng cụ đo: </b>

 Thước kẹp (Độ chia nhỏ nhất 0.02 mm)  Đồng hồ

 Thước lá

<b>4. Vật liệu thí nghiệm: </b>

 Thiếc 99.97%

<b>5. Khn đúc thí nghiệm: </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Hình ảnh thiết kế mơ phỏng trên Solidworks

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Bản vẽ thiết kế khuôn đúc trên Solidworks

<b>6. Trình tự thí nghiệm </b>

<small>Chuẩn bị thí nghiệm: Lựa chọn mặt phân khn, thiết kế kết cấu khuôn, chọn </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>7. Ảnh mẫu đúc </b>

Các kích thước vật đúc: Đường kính: d = 34.62 mm Chiều cao: h = 49.52 mm

Hình ảnh phơi đúc chưa cắt bỏ phần thừa ( đậu rót, đậu hơi , đậu ngót )

<b>8. Kết luận </b>

 Kích thước phơi sau đúc nhỏ hơn kích thước lịng khn do có sự thay đổi liên quan đến tinh co ngót của q trình đúc cho thấy thực tế thí nghiệm đúng với lý thuyết

 Theo lý thuyết: Sau khi đúc thì vật đúc có hình dạng của lịng khn đúc  Theo thực nghiệm: Sau khi đúc, vật đúc có hình dạng giống lịng khn nhưng tại một số vị trí khơng điền đầy được lịng khn do q trình sấy khn chưa đều, có xảy ra hiện tượng rỗ khí.

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2023 Sinh viên

</div>

×