Tải bản đầy đủ (.pdf) (110 trang)

giáo trình kỹ thuật điện điện tử nghề kỹ thuật máy nông nghiệp trung cấp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.89 MB, 110 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐỒNG THÁP

<b>TRƯỜNG TRUNG CẤP THÁP MƯỜI</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN</b>

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được phépdùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI GIỚI THIỆU</b>

Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnhvực cơ khí chế tạo nói chung và nghề Cơng nghệ ơtơ ở Việt Nam nói riêng đã có nhữngbước phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng đóng góp cho sự nghiệp cơngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

<b> Việc biên soạn giáo trình Kỹ thuật điện – điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy</b>

của đội ngũ giáo viên cũng như học tập của học sinh nghề KỸ THUẬT MÁY NÔNG NGHIỆP tạo sự thống nhất trong q trình đào tạo nghề Kỹ thuật máy nơng nghiệp đáp ứng nhu cầu thực tế sản xuất của các doanh nghiệp của mọi thành phần kinh tế là vấn đề cấp thiết cần thực hiện.

Nội dung biên soạn theo hình thức tích hợp giữa lý thuyết và thực hành với nhữngkiến thức, kỹ năng nghề được bố trí kết hợp khoa học nhằm đảm bảo tốt nhất mục tiêu đềra của từng mơn học, mơ-đun. Trong q trình biên soạn, tác giả đã tham khảo nhiềuchuyên gia đào tạo nghề Công nghệ ôtô để cố gắng đưa những kiến thức và kỹ năng cơbản nhất phù hợp với thực tế sản xuất, đặc biệt dễ nhớ, dễ hiểu khơng ngồi mục đíchnâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất hiện nay.

Trong quá trình biên soạn mặc dù có rất nhiều cố gắng nhưng khơng tránh khỏinhững thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của q thầy cơ giáo và cácbạn học sinh để giáo trình ngày càng hồn thiện hơn.

<i>Đồng Tháp, ngày…...tháng…... </i>

Chủ biên

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>MỤC LỤC</b>

<b>LỜI GIỚI THIỆU... 3</b>

Chương 1: Các linh kiện điện tử thụ động cơ bản và ứng dụng...10

4. Transistor công nghệ lưỡng cực (BJT) (Bipolar Junction transistor)...47

5 Các cách mắc và chế độ làm việc của Transistor BJT...48

Chương 3: Linh kiện điện tử bán dẫn tích hợp (IC)...62

1. Cấu tạo và các thông số cơ bản của IC tuyền tính...62

Chương 4: Các phần tử bán dẫn cơng suất ( Điốt, Tranzito công suất)...67

1. Cấu tạo, nguyên lý làm việc...67

Chương 5: Các phần tử bán dẫn công suất (Thyristor, Triac)...70

1. Cấu tạo, nguyên lý làm việc ...70

2. Phương pháp đo Triac...73

Chương 6: Chỉnh lưu công suất không điều khiển 1 pha...81

1. Chỉnh lưu nửa chu kỳ...81

Chương 7: Chỉnh lưu cơng suất có điều khiển một pha...86

1. Mạch điện chỉnh lưu một pha có điều khiển...86

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>GIÁO TRÌNH MƠN HỌCTên mơn học: Kỹ thuật điện – điện tử</b>

<b>Mã mơn học: MH 07</b>

<i><b>Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trị của mơn học: </b></i>

- Vị trí: Được bố trí vào học kỳ 1 trước khi học sinh học các mô đun chuyên môn nghề.- Tính chất:

+ Trình bày được cấu tạo, ngun lý làm việc của linh kiện và mạch điện trong cácmạch điện tử công suất.

+ Thuyết minh được nguyên lý làm việc của các mạch điện.

+ Lập được quy trình lắp ráp, đo kiểm tra các mạch điện tử công suất.

<b>- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

+ Rèn luyện được tính k礃ऀ luật, nghiêm túc, có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập.+ Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ trong q trình học.

<b>Nội dung của môn học:</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>Chương 1: Các linh kiện điện tử thụ động cơ bản và ứng dụng </b>

<b>Giới thiệu: Cấu tạo, thông số kỹ thuật, cách đọc giá trị của các linh kiện điện tử cơ bản </b>

như: điện trở, tụ điện, cuộn cảm...

<b>Mục tiêu:</b>

Cung cấp các kiến thức cơ bản về đặc điểm Cấu tạo, tính chất, cơ chế làm việc, quicách đóng vỏ ghi nhãn và linh vực ứng dụng của một số linh kiện điện tử thụ động cơ bảntrong các mạch điện tử được dụng trong hệ thống lạnh là điện trở, tụ điện, cuộn cảm vàthạch anh.

<b>Nội dung chính:1. Điện trở</b>

Điện trở là một trong những linh kiện điện tử dùng trong các mạch điện tử để đạt cácgiá trị dòng điện và điện áp theo yêu cầu của mạch. Chúng có tác dụng như nhau trong cảmạch điện một chiều lẫn xoay chiều và chế độ làm việc của điện trở không bị ảnh hởngbởi tần số của nguồn xoay chiều.

<b>1.1. Cấu tạo các loại điện trở </b>

Tuỳ theo kết cấu của điện trở mà người ta phân loại:

<i>- Điện trở hợp chất cacbon: </i>

Điện trở có cấu tạo bằng bột cacbon tán trộn với chất cách điện và keo kết dính rồiép lại, nối thành từng thỏi hai đầu có dây dẫn ra để hàn. Loại điện trở này rẻ tiền, dễ làmnhưng có nhược điểm là khơng ổn định, độ chính xác thấp, mức độ tạp âm cao. Một đầutrên thân điện trở có những vạch màu hoặc có chấm màu. Đó là những quy định màudùng để biểu thị trị số điện trở và cấp chính xác.

Các loại điện trở hợp chất bột than này có trị số từ 10 đến hàng chục mêgôm, côngsuất từ 1/4 W tới vài W.

<i>- Điện trở màng cacbon: </i>

Các điện trở có cấu tạo màng cacbon được giới thiệu trên Hình 2.1. Các điện trởmàng cacbon đã thay thế hầu hết các điện trở hợp chất cacbon trong các mạch điện tử.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Đáng lẽ lấp đầy các hợp chất cacbon, điện trở màng cacbon gồm một lớp chuẩn xác màngcacbon bao quanh một ống phủ gốm mỏng. Độ dày của lớp màng bao này tạo nên trị sốđiện trở, màng càng dày, trị số điện trở càng nhỏ và ngợc lại. Các dây dẫn kim loại đượckết nối với các nắp ở cả hai đầu điện trở. Toàn bộ điện trở được bao bằng một lớp keoêpôxi, hoặc bằng một lớp gốm. Các điện trở màng cacbon có độ chính xác cao hơn cácđiện trở hợp chất cacbon, vì lớp màng được láng một lớp cacbon chính xác trong qtrình sản xuất. Loại điện trở này được dùng phổ biến trong các máy tăng âm, thu thanh,trị số từ 1<small></small> tới vài chục mêgôm, công suất tiêu tán từ 1/8 W tới hàng chục W; có tính ổnđịnh cao, tạp âm nhỏ, nhưng có nhược điểm là dễ vỡ.

<b>Hình 1: Mặt cắt của điện trở màng cacbon</b>

<i>- Điện trở dây quấn: </i>

Điện trở này gồm một ống hình trụ bằng gốm cách điện, trên đó quấn dây kim loại có điện trở suất cao, hệ số nhiệt nhỏ như constantan mangani. Dây điện trở có thể tráng men, hoặc khơng tráng men và có thể quấn các vịng sát nhau hoặc quấn theo những rãnh trên thân ống. Ngoài cùng có thể phun một lớp men bóng và ở hai đầu có dây ra để hàn. Cũng có thể trên lớp men phủ ngồi có chừa ra một khoảng để có thể chuyển dịch một con chạy trên thân điện trở điều chỉnh trị số.

Do điện trở dây quấn gồm nhiều vịng dây nên có một trị số điện cảm. Để giảm thiểuđiện cảm này, người ta thờng quấn các vòng dây trên một lá cách điện dẹt hoặc quấn hai

<b>dây chập một đầu để cho hai vòng dây liền sát nhau có dịng điên chạy ngược chiều nhau.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Loại điện trở dây quấn có ưu điểm là bền, chính xác, chịu nhiệt cao do đó có cơng

<b>suất tiêu tán lớn và có mức tạp âm nhỏ.</b> Tuy nhiên, điện trở loại này có giá thành cao.

<i>- Điện trở màng kim loại: </i>

Điện trở màng kim loại được chế tạo theo cách kết lắng màng niken-crơm trên thân gốm chất lợng cao, có xẻ rảnh hình xoắn ốc, hai đầu được lắp dây nối và thân được phủ một lớp sơn. Điện trở màng kim loại ổn định hơn điện trở than nhưng giá thành đắt gấp khoảng 4 lần. Công suất danh định khoảng 1/10W trở lên. Phần nhiều người ta dùng loại điện trở màng kim loại với công suất danh định 1/2W trở lên, dung sai <small></small>1% và điện áp cực đại 200 V.

<i>- Điện trở ôxýt kim loại: </i>

Điện trở ôxýt kim loại được chế tạo bằng cách kết lắng màng ôxýt thiếc trên thanh thu礃ऀ tinh đặc biệt. Loại điện trở này có độ ẩm rất cao, khơng bị hư hỏng do q nóng và cũng khơng bị ảnh hưởng do ẩm ớt. Công suất danh định thường là 1/2W với dung sai <small></small>

<b> </b>

<b>Hình 2. Kí hiệu điện trở trên sơ đồ mạch</b>

<i>Ngồi cách phân loại như trên, trong thiết kế, tuỳ theo cách kí hiệu, kích thước của điện trở, người ta cịn phân loại theo cấp chính xác như: điện trở thường, điện trở chính xác; hoặc theo cơng suất: cơng suất nhỏ, công suất lớn.</i>

<b>1.2. Cách mắc điện trở :</b>

Trong mạch điện tuỳ theo nhu cầu thiết kế mà người ta sử dụng điện trở có giá trịkhác nhau, tuy nhiên trong sản xuất người ta không thể chế tạo mọi giá trị của điện trởđược mà chỉ sản xuất một số điện trở tiêu biểu đặc trưng theo các số như sau:

<b>Bảng 1: Các giá trị thông dụng trong sản xuất(theo các đơn vị ôm, fara...)</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Nên trong sử dụng nhà thiết kế phải sử dụng một trong hai phương án sau:

<i>Một là phải tính tốn mạch điện sao cho phù hợp với các điện trở có sẵn trên thị </i>

<i>Hai là tính tốn mắc các điện trở sao cho phù hợp với mạch điện.</i>

<i>Điện trở mắc nối tiếp: Cách này dùng để tăng trị số của điện trở trên mạch điện </i>

<i>Ví dụ: Cho mạch điện như hình vẽ. Với R1 = 2,2K, R2 = 4,7K. Tính điện trở </i>

tương đương của mạch điện

<i>Giải: Từ công thức (1) ta có R</i><small>tđ </small>= 2,2 + 4,7 = 6,9K

Trong thực tế, người ta chỉ mắc nối tiếp từ 02 đến 03 điện trở để tránh rườm rà cho mạch điện.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<i>Điện trở mắc song song: Cách này dùng để giảm trị số điện trở trên mạch điện. </i>

Trong thực tế tính tốn cần ghi nhớ là điện trở tương đương của mạch điện luôn nhỏ hơn hoặc bằng điện trở nhỏ nhất trên mạch điện, điều này rất thường sảy ra sai sót khi thay thế tương đương trong khi thực hiện sửa chữa. Ngồi ra, để dễ dàng trong tính tốn, thơng thường người ta dùng điện trở cùng trị số để mắc song song, khác với mắc nối tiếp,mạch mắc điện trở song song có thể mắc nhiều điện trở song song để đạt trị số theo yêu cầu, đồng thời đạt được dòng chịu tải lớn theo ý muốn và tăng vùng diện tích toả nhiệt trên mạch điện khi cơng suất tỏa nhiệt cao(Hình 4).

<i><small>R</small></i> + <small>21</small>

<i><small>R</small></i> +...+

<i>Rtd: Điện thở tương đương của mạch điện</i>

<i>Ví dụ: Cho mạch điện như hình vẽ. Với R</i><small>1 </small>= 5,6K, R<small>2 </small>= 4,7K. Tính điện trở tương đương của mạch điện.

<small></small> = <sub>5</sub><sup>5</sup><sub>,</sub><sub>6</sub><sup>,</sup><sup>6</sup><sub></sub><sup>.</sup><sup>4</sup><sub>4</sub><sup>,</sup><sup>7</sup><sub>,</sub><sub>7</sub>= 2,55K

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>1.3. Cỏc thụng số kỹ thuật cơ bản của điện trở:</b>

<i>- Cụng suất điện trở là tớch số giữa dũng điện đi qua điện trở và điện ỏp đặt lờn hai </i>

đầu điện trở. Trong thực tế, cụng suất được qui định bằng kớch thước điện trở với cỏc điện trở màng dạng trũn, ghi trờn thõn điện trở với cỏc loại điện trở lớn dựng dõy quấn vỏ bằng sứ, tra trong bảng với cỏc loại điện trở hàn bề mặt (SMD).

<i>- Sai số của điện trở là khoảng trị số thay đổi cho phộp lớn nhất trờn điện trở. Sai số</i>

nằm trong phạm vi từ 1% đến 20% tuỳ theo nhà sản xuất và được ghi bằng vũng màu, kớ tự, hoặc bảng tra.

<i>- Trị số điện trở là giỏ trị của điện trở được ghi trờn thõn bằng cỏch ghi trực tiếp, ghi</i>

<small>C hỉnh tha y đổi</small>

Hỡnh 5: Cấu trỳc của biến trở

<i>Kớ hiệu của biến trở:</i>

oKớ hiệu của biến trở trờn sơ đồ nguyờn lý được minh hoạ trờn Hỡnh 5.

Kớ hiệu biến trở thụng thường

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>L oạ i tinh c hỉnh tha y đổi rộng</small>

<small>V R3</small>

<small>V R3V R</small>

Hỡnh 6: Kớ hiệu cỏc loại biến trở

<i>Phõn loại:</i>

o Biến trở than: Mặt biến trở được phủ lớp bột than, con chạy và chõn của biến trởlà kim loại để dễ hàn. Loại biến trở này dựng trong cỏc mạch cú cụng suất nhỏ dũng quabiến trở từ vài mA đến vài chục mA để phõn cực cho cỏc mạch điện là chủ yếu.

o Biến trở dõy quấn: Mặt biến trở được quấn dõy điện trở, con chạy và chõn củabiến trở là kim loại. Loại biến trở này dựng để giảm ỏp hoặc hạn dũng trong cỏc mạchđiện cú cụng suất lớn dũng qua mạch từ vài chục đến vài trăm mA. Trong kỹ thuật điệnđụi khi dũng rất lớn cú thể đến vài A thường gặp trong cỏc mạch kớch từ cỏc động cơđiện. Khi sử dụng hay thiết kế mạch dựng loại điện trở này cần chỳ ý đến khả năng toảnhiệt của điện trở sao cho phự hợp.

Ngoài cỏch chia thụng thường trờn trong kỹ thuật người ta cũn căn cứ vào tớnh chất của biến trở mà cú thể chia thành biến trở tuyến tớnh, biến trở logarit. Hay dựa vào cụng suất mà phõn loại thành biến trở giảm ỏp hay biến trở phõn cực. Trong thực tế cần chỳ ý đến cỏc cỏch chia khỏc nhau để trỏnh lỳng tỳng trong thực tế khi gọi tờn trờn thị trường.

<i><b>1.5. Điện trở trong thực tế và trong cỏc mạch điện tử:</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

1.5.1 Hình dáng và kí hiệu: Trong thực tế điện trở là một loại linh kiện điện tử khơng phân cực nó là một linh kiện quan trọng trong các mạch điện tử, chúng được làm từ hợp chất của cácbon và kim loại và được pha theo tỉ lệ mà tạo ra các con điện trở có điện dung khác nhau.1

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Hình 7 dạng của điện trở trong các sơ đồ mạch điện tử

Đơn vị của điện trở được đo bằng : Ω, k Ω, M Ω 1M Ω = 1000k Ω = 1000 Ω

*) Cách ghi trị số của điện trở:

Các điện trở có kích thước nhỏ được nghi bằng các vạch màu theo quy địnhchung của Thế giới. Cách đọc điện trở có kích thứơc lớn hơn có cơng suất lớn hơn 2W thường được ghi trực tiếp lên thân

VD: Điện trở công suất, Điện trở sứ*) Cách đọc trị số điện trở trong thực tế:

Đọc theo quy ước màu sắc, theo qui ước của quốc tế:

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

Màu Giá trị Hệ số nhân Sai số

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

+ Đối với điện trở có 5 vạch: 3 vạch đầu là đọc giá trị của điện trở, vạch thứ 4 là mũ, vạchthứ 5 là sai số

+ Đối với điện trở dán(Chip – resistor) giá trị của điện trở bằng 2 số đầu, 10 mũ số thứ 3

ví dụ:

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

+ Đối với các loại điện nhỏ hơn 10 Ω: Giá trị của điện trở bằng: vạch 1 + vạch 2 chia cho 10 mũ vạch 3. Vạch 3 : đen= 0 ; vàng = 1; bạc = 2

<b>Đối với dòng điện một chiều, tụ điện là linh kiện có tác dụng ngăn dịng điện</b>

đi qua, mặc dù có thể có một dịng nạp khi mới kết nối tụ điện với nguồn mộtchiều và sau đó lại ngưng ngay khi tụ điện vừa mới được nạp đầy. Với trường hợp

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

dòng điện xoay chiều, dòng điện này tác động lên tụ điện với hai nửa chu kỳ ược nhau làm cho tụ điện có tác dụng dẫn dịng điện đi qua, như thể khơng có chấtđiện mơi.

<i><b>ng-2.1. Cấu tạo và kí hiệu quy ước của một số tụ điện thường dùng</b></i>

<i>- Tụ điện giấy: gồm có 2 lá kim loại đặt xen giữa là bản giấy dùng làm chất</i>

cách điện và cuộn tròn lại. ở hai đầu lá kim loại đã cuộn trịn có dây dẫn nối ra đểhàn. Tụ này có thể có vỏ bọc bằng kim loại hay ống thu礃ऀ tinh và hai đầu được bịtkín bằng chất keo plastic. Tụ giấy có ưu điểm là kích thước nhỏ, điện dung lớn.Nhược điểm của tụ là rò điện lớn, dễ bị chập.

<i>- Tụ điện mica: gồm những lá kim loại đặt xen kẽ nhau và dùng mica làm chất</i>

điện môi, ngăn cách các lá kim loại. Các lá kim loại lẻ nối với nhau và nối vào mộtđầu ra, các lá kim loại chẵn nối với nhau và nối vào một đầu ra. Tụ mica được baobằng vỏ plastic. Tụ mica có tính năng tốt hơn tụ giấy nhưng giá thành đắt hơn.

<i>- Tụ điện gốm: tụ điện gốm dùng gốm làm điện mơi. Tụ gốm có kích thước</i>

nhỏ nhưng trị số điện dung lớn.

<i>- Tụ điện dầu: tụ dùng dầu làm điện mơi, có trị số lớn và chịu được điện áp cao.- Tụ hoá: tụ dùng một dung dịch hố học là axit boric làm điện mơi. Chất điện</i>

môi này được đặt giữa 2 lá bằng nhôm làm hai cực của tụ. Khi có một điện áp mộtchiều đặt giữa 2 lá thì tạo ra một lớp oxyt nhôm mỏng làm chất điện môi, thườnglớp này rất mỏng, nên điện dung của tụ khá lớn. Tụ hoá thường có dạng hình ống,vỏ nhơm ngồi là cực âm, lõi giữa là cực dương, giữa 2 cực là dung dịch hố học.Tụ được bọc kín đế tránh cho dung dịch hố học khỏi bị bay hơi nhanh, vì dungdịch bị khô sẽ làm cho trị số của tụ giảm đi. Tụ hố có u điểm là trị số điện dunglớn và có giá thành hạ, nhưng lại có nhược điểm là dễ bị rị điện. Khi dùng tụ hốcần kết nối đúng cực tính của tụ với nguồn cung cấp điện. Khơng dùng được tụhố cho mạch chỉ có điện áp xoay chiều tức là có cực tính biến đổi.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>P hiÕn tơ</small>

<small>V Ë t liƯu ®iƯn m « i</small> <sub>£ p« x i</sub>

<small>P hiÕn tơ</small>

<small>D ây dẫ nN hìn phía bê nP hiến tụ</small>

<small>N hìn từ trê n xuố ng</small>

<b>Hỡnh 2.1.1:</b>Mt ct ca tụ điện kiểu bản cực

<b>Hinh 2.1.2: Cấu tạo của tụ gốm, tụ màng kim loại và tụ Tantalum</b>

<i>- Tụ biến đổi: gồm các lá nhôm hoặc đồng xếp xen kẽ với nhau, một số lá</i>

thay đổi vị trí được. Tấm tĩnh (má cố định) không gắn với trục xoay. Tấm độnggắn với trục xoay và tuỳ theo góc xoay mà phần diện tích đối ứng giữa hai lá nhiềuhay ít. Phần diện tích đối ứng lớn thì điện dung của tụ lớn, ngược lại, phần diệntích đối ứng nhỏ thì trị số điện dung của tụ nhỏ. Khơng khí giữa hai lá nhôm đượcdùng làm chất điện môi. Tụ loại biến đổi cịn được gọi là tụ khơng khí hay tụ xoay.Tụ biến đổi thường gồm nhiều lá động nối song song với nhau, đặt xen kẽ giữanhững lá tĩnh cũng nối song song với nhau. Những lá tĩnh được cách điện với thân

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

tụ, còn lá động được gắn vào trục xoay và tiếp xúc với thân tụ. Khi trục tụ đượcxoay thì trị số điện dung của tụ cũng được thay đổi theo. Người ta bố trí hình dángnhững lá của tụ để đạt được sự thay đổi điện dung của tụ theo yêu cầu. Khi vặn tụxoay để cho lá động hoàn toàn nằm trong khe các lá tĩnh, nhằm có được diện tíchđối ứng là lớn nhất, thì tụ có điện dung lớn nhất. Khi vặn tụ xoay sao cho lá độnghoàn tồn nằm ngồi khe các lá tĩnh, nhằm có diện tích đối ứng xấp xỉ bằng khơng,thì lúc đó, tụ điện có điện dung nhỏ nhất, gọi là điện dung sót. Tụ xoay thườngdùng trong máy thu thanh hoặc máy tạo dao động để đạt được tần số cộng hưởng.

<i>- Tụ tinh chỉnh hay là tụ bán chuẩn: thường dùng để chỉnh điện dung của tụ</i>

điện, nhằm đạt được tần số cộng hưởng của mạch. Những tụ này thường có trị sốnhỏ và phạm vi biến đổi hẹp. Người ta chỉ tác động tới tụ tinh chỉnh khi lấy chuẩn,sau đó thì cố định vị trí của tụ.

<i>- Tụ điện điện phân: có những đặc tính khác với tụ khơng phân cực. Tụ có</i>

cấu tạo ban đầu gồm có hai điện cực được phân cách bằng một màng mỏng củachất điện phân, ở giai đoạn cuối cùng, người ta dùng một điện áp đặt lên các điệncực có tác dụng tạo ra một màng oxyt kim loại rất mỏng không dẫn điện. Dunglượng của tụ tăng lên khi lớp điên mơi càng mỏng, như vậy có thể chế tạo tụ điệncó điện dung lớn với kích thước nhỏ. Do tụ điện điện phân được chế tạo có cựctính, tương ứng với cực tính ban đầu khi hình thành lớp điện mơi, cực tính nàyđược đánh dấu trên thân của tụ. Nếu nối ngược cực tính có thể làm phá hu礃ऀ lớpđiện mơi, do đó, tụ sẽ bị hỏng. Một hạn chế khác của tụ điện điện phân là lượngđiện phân cịn lại sau lúc hình thành ban đầu sẽ có tác dụng dẫn điện và làm cho tụbị rị điện.

Chất liệu chính dùng cho tụ điện điện phân là nhôm và chất điện môi làbột dung dịch điện phân. Tụ điện điện phân có dạng hình ống đặt trong vỏnhơm. Những tụ điện phân loại mới có khả năng đạt được trị số điện dung lớnvới kích thước nhỏ. Phạm vi trị số điện dung từ 0,1<sup></sup><i>F đến 47</i><sup></sup><i>F với cỡ rất nhỏ</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

điện điện phõn thờng thấp từ 10V đến 250V hoặc 500V, mọi tụ điện điện phõnđều cú dung sai lớn và ớt khi chọn trị số tới hạn.

<i>- Tụ điện pụlistiren: tụ được chế tạo từ lỏ kim loại xen với lớp điện mụi là</i>

màng mỏng pụlistiren, thờng pụlistiren bao bọc tạo thành lớp cỏch điện. Loại tụđiện này cú tổn thất thấp ở tần số cao (điện cảm thấp và điện trở nối tiếp thấp), độổn định và độ tin cậy cao. Phạm vi giỏ trị từ 10μF đến 100000μF với dung sai

<b>khoảng ±1%. Trường hợp tụ cú dạng ống với chiều dài xấp xỉ 10mm x 3,5 mm</b>

đường kớnh, thường cho trị số điện dung lớn hơn. Loại tụ điện này được dựng chocỏc mạch điều chỉnh, mạch lọc, mạch tần số FM và cỏc mạch điều khiển khỏc cúyờu cầu độ chớnh xỏc, độ tin cậy và độ ổn định cao và tổn thất thấp.

<i>- Tụ polycacbonat: loại tụ này được chế tạo dưới dạng tấm hỡnh chữ nhật để</i>

cú thể cắm vào bảng mạch in. Chỳng cú trị số điện dung lớn tới 1<sup></sup>F với kớch

<i>thước rất nhỏ, tổn hao thấp và điện cảm nhỏ. Tụ điện polycacbonat thường được</i>

thiết kế đặc biệt và dựng cho mạch in với kớch thớc xấp xỉ 7,5 mm x 2,5 mmkhoảng cỏch chõn là 7,5 mm.

Kớ hiệu của cỏc loại tụ điện trờn sơ đồ nguyờn lý được giới thiệu Hỡnh 2.1.3.<small>+</small>

<b>Hỡnh 2.1.3: Giới thiệu ký hiệu cỏc dạng tụ điện thụng dụng</b>

<small>T ụ nhô m(dạ ng trục )</small>

<small>T ụ nhơ m(dạ ng trịn)</small>

<small>T ụ Ta ntal(dạ ng tròn)</small>

<small>T ụ hàn</small>

<small>T ụ myla(dạ ng tròn)</small>

<small>T ụ gốmđơ n khối(dạ ng trục )</small>

<small>T ụ gốmđơn khố i(D IP )</small>

<small>T ụ đĩagóm</small>

<b>Hỡnh 2.1.4 : Cỏc dạng tụ điện thụng dụng</b>

<i><b>2.2. Cỏch mắc tụ điện: Trong thực tế cỏch mắc tụ điện thường ớt khi được sử</b></i>

dụng, do cụng dụng của chỳng trờn mạch điện thụng thường dựng để lọc hoặc liờn

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

lạc tín hiệu nên sai số cho phép lớn. Do đó người ta có thể lấy gần đúng mà khơngảnh hưởng gì đến mạch điện. Trong các trờng hợp địi hỏi độ chính xác cao nhưcác mạch dao động, các mạch điều chỉnh...người ta mới sử dụng cách mắc theoyêu cầu cho chính xác.

<i>Mạch mắc nối tiếp: (Hình:2.11)</i>

<i><small>C</small></i> +<small>21</small>

<i><small>C</small></i> +...+

<i>Ctd: Điện dung tương đương của mạch điện</i>

Cũng giống như điện trở giá trị của tụ điện được sản xuất theo bảng 2.1.Trong mạch mắc song song điện dung tương đương của mạch điện luôn nhỏ hơnhoặc bằng điện dung nhỏ nhất mắc trên mạch

<i>Ví dụ: Cho tụ hai tụ điện mắc nối tiếp với C1= 1mF, C2= 2,2mF tính điện trở</i>

tương đương của mạch điện.

<i>Giải: Từ cơng thức tính ta có: Ctd = </i>

= <sub>1</sub><sup>1</sup><sub></sub><sup></sup><sup>2</sup><sub>2</sub><sup>,</sup><sub>,</sub><sup>2</sup><sub>2</sub>= 0,6875mF Mạch mắc song song: (Hình 2.12)

<small>C 1C 2</small>

<small>C n</small>

<small>Hình 2.12: Mạ ch tụ điện mắc song song</small>

<i>Cơng thức tính: Ctd = C1+ C2 +...+ CnCtd: Điện dung tương đương của mạch điện.</i>

<i>Ví dụ: Tính điện dung tương đương của hai tụ điện mắc nối tiếp, Với C1= </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<i>Giải: Từ công thức ta có: Ctd = C1+ C2 = 3,3 + 4,7 = 8mF</i>

<i><b>2.3. Các thông số kỹ thuật cơ bản của tụ điện</b></i>

<i>- Độ chính xác: Tuỳ theo cấp chính xác mà trị số tụ điện có cấp sai số như </i>

trình bày trong Bảng 2.2:

<b>Bảng 2.3.1: Các cấp sai số của tụ điệnCấp sai sốSai số cho phép</b>

Cấp .001 <small></small>0,1%Cấp .002 <small></small>0,2%Cấp .005 <small></small>0,5%Cấp .01 <small></small>1%

Cấp II <small></small>10%Cấp III <small></small>20%

Cấp IV - 20% đến + 30%Cấp V - 20% đến + 50%Cấp VIII - 40% đến +

<i>- Điện áp làm việc là điện áp đặt lên tụ trong thời gian làm việc dài mà tụ </i>

không bị đánh thủng (Khoảng 10 000 giờ).

Trên thực tế giá trị ghi trên thân là điện áp làm việc, tuy nhiên với các tụ hiệnnay trên thị trường do Việt Nam và Trung Quốc sản xuất thường ghi là điện ápđánh thủng nên trong thay thế cần chú ý đến khi thay thế tụ mới trong sữa chữacần chọn lớn hơn để đảm bảo an toàn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<i>- Điện áp đánh thủng là điện áp mà q điện áp đó thì chất điện môi của tụ bị</i>

đánh thủng.

<i>- Trị số danh định của tụ điện tính bằng Fara hoặc các ước số của Fara là 1μF </i>

(10<small>-6 </small>Fara), μF (10<small>-9 </small>Fara) và μF(10<small>-12 </small>Fara) được ghi trên tụ điện bằng mã quy ước.

<b>3. Cuộn cảm: </b>

Cuộn cảm gồm những vòng dây cuốn trên một lõi cách điện. Có khi quấncuộn cảm bằng dây cứng và ít vịng, lúc đó cuộn cảm không cần lõi. Tùy theo tầnsố sử dụng mà cuộn cảm gồm nhiều vịng dây hay ít, có lõi hay khơng có lõi.

Cuộn cảm có tác dụng ngăn cản dòng điện xoay chiều trên mạch điện, đối vớidòng điện một chiều cuộn cảm đóng vai trị như một dây dẫn điện.

<i><b>3.1. Cấu tạo của cuộn cảm:</b></i>

Theo cấu tạo, cuộn cảm gồm có các loại:

 Cuộn cảm khơng có lõi là cuộn cảm được quấn trên một ống cách điện, cóít số vịng dây thích ứng với tần số cao.

 Cuộn cảm được quấn trên lõi bằng sứ, cũng dùng cho tần số cao, loại nàydùng sứ là chất điện mơi tốt, tiêu hao ít nên có hệ số phẩm chất cao.

 Cuộn cảm được quấn nhiều vòng, nhiều lớp, dùng cho tần số thấp hơn. Để tăng trị số điện cảm người ta thường quấn nhiều vòng dây trên lõi có độtừ thẩm lớn.

<i><b>3.2. Kí hiệu của cuộn cảm</b></i>

Trong mạch điện cuộn cảm được ký hiệu như Hình 3.2.1

<small>L 1</small>

<b>Hình 3.2.1: Các ký hiệu của cuộn cảm</b>

Ngồi cách kí hiệu như trên cuộn cảm có thể được kí tự như T hay L

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<b>Hình 3.2.2: Hình dạng các loại cuộn cảm</b>

Trong kỹ thuật cuộn cảm được quấn theo yêu cầu kĩ thuật đặt hàng hay tựquấn theo tính tốn nên cuộn cảm khơng được mắc nối tiếp hay song song nhưđiện trở hoặc tụ điện vì phải tính đến chiều mắc các cuộn cảm với nhau đồng thờigây cồng kềnh về mặt cấu trúc mạch điện. Trừ các mạch lọc có tần số cao hoặcsiêu cao trong các thiết bị thu phát vô tuyến.

<b>Câu hỏi và bài tậpCâu hỏi nhiều lựa chọn:</b>

Hãy lựa chọn phơng án đúng để trả lời các câu hỏi dới đây bằng cách tô đen vào ơ vng thích hợp:

<b>1Điện trở có tính chất gì?</b>

a. Dẫn điện DCb. Dẫn điện AC

d. Cả ba yêú tố trên.

<b>3Căn cứ vào đâu để phân loại điện trở?</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

a. Cấu tạo.b. tính chất.c. Cơng dụng. d. Cấp chính sác.

<b>4Điện trở mắc nối tíêp có tính chất gì?</b>

a. Tăng giá trị b. Giảm giá trị

c. Giá trị không thay đổi. d. Cả ba đều sai

<b>5Điện trở mắc song song có tính chất gì?</b>

a. Tăng giá trịb. Giảm giá trị c. Tăng công suất d. Cả ba đều đúng

<b>6Thông thường người ta mắc điện trở song song để làm gì?</b>

a. Tăng cơng suất chịu tải

b. Giảm giá trị điện trở trên mạchc. Tăng diện tích toả nhiệt trên mạch d. Cả ba điều trên

<b>7Điện trở có thơng số kĩ thuật cơ bản nào?</b>

a. Trị sốb. Sai sốc. Công suất d. Cả ba điều trên

<b>8Biến trở trong mạch điện dùng để làm gì?</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

b. Thay đổi điện áp phân cực c. Thay đổi dòng phân cực d. Cả ba đều sai

<b>9Trong kĩ thuật biến trở than dùng để làm gì?</b>

a. Hạn chế dòng điện qua mạchb. Giảm điện áp cung cấp cho mạchc. Phân cực cho mạch điện

d. Gồm a, b.

<b>13Tụ mắc nối tiếp có tính chất gì?</b>

a. Tăng trị sốb. Giảm trị sốc. Khơng thay đổi

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

d. Tất cả đều sai

<b>14Tụ mắc song song có tính chất gì?</b>

a. Tăng trị sốb. Giảm trị sốc. Không thay đổi d. Tất cả đều sai.

<b>15Trong thực tế thông thường người ta mắc tụ theo cách nào?</b>

a. Mắc nối tiếpb. Mắc song songc. Mắc hỗn hợp

d. Tất cả các yếu tố trên.

<b>17Cuộn cảm có tính chất gì?</b>

a. Ngăn dịng DCb. Ngăn dịng ACc. Cả a, b đúng d. Cả a, b sai

<b>18Hệ số từ cảm của cuộn cảm phụ thuộc vào yếu tố nào?</b>

a. Số vòng dây.b. Phẩm chất lõic. Kĩ thuật quấn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

d. Cả ba điều trên.

<b>19Có mấy hình thức ghi trị số linh kện thụ động?</b>

a. Ghi trực tiếp.

b. Ghi bằng vịng màu.c. Ghi bằng kí tự. d. Cả ba cách trên.

<b>20Cách ghi trị số linh kiện thụ động dựa vào đâu?</b>

a. Giá trị của linh kiện.b. Kích thớc của linh kiện.c. Hình dáng của linh kiện d. Cấu tạo của linh kiện.

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<i><b>Chương 2: Linh kiện điện tử bán dẫn rời rạc và ứng dụng </b></i>

<b>Mục tiêu: </b>

Cung cấp các kiến thức cơ bản về cấu tạo, đặc tính của vật liệu bán dẫn, Cấutạo, nguyên lý làm việc, tính chất, qui cách vô và ghi nhãn của một số linh kiệnbán dẫn rời rạc và một số ứng dụng cơ bản. Các linh kiện này là Diode, TransistorBJT, Transistor FET.

<b>Nội dung chương:1. Chất bán dẫn điện.</b>

<b>1.1. Chất bán dẫn Thuần khiết </b>

<i><b>Khái niệm: đã từ lâu, tuỳ theo tính chất của vật chất, người ta thường chia vật</b></i>

chất làm hai loại là chất dẫn điện và chất cách điện. Từ đầu thế ký trước người tađã chú ý đến chất bán dẫn điện (gọi tắt là chất bán dẫn).

<i><b> Định nghĩa: chất bán dẫn là chất có đặc tính dẫn điện trung gian giữa chất</b></i>

<i>dẫn điện và chất cách điện. </i>

Sự phân chia trên chỉ có tính chất tương đối, vì điện trở suất của chất bán dẫncịn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, nếu chỉ dựa vào điện trở suất để định nghĩathì chưa thể biểu thị đầy đủ các tính chất của các chất bán dẫn.

<i><b>Các tính chất của chất bán dẫn:</b></i>

Điện trở của chất bán dẫn giảm khi nhiệt độ tăng, điện trở tăng khi nhiệt độgiảm. Một cách lý tưởng ở không độ tuyệt đối (- 2730C) thì các chất bán dẫn đềutrở thành cách điện. Điện trở của chất bán dẫn thay đổi rất nhiều theo độ tinh khiết.Các chất bán dẫn hoàn toàn tinh khiết có thể coi như cách điện khi ở nhiệt độ thấp.Nhưng nếu chỉ có một chút tạp chất thì độ dẫn điện tăng lên rất nhiều, thậm chí cóthể dẫn điện tốt như các chất dẫn điện.

Điện trở của chất bán dẫn thay đổi dưới tác dụng của ánh sáng. Cường độánh sáng càng lớn thì điện trở của chất bán dẫn thay đổi càng lớn .

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

Khi cho kim loại tiếp xúc với bán dẫn hay ghép hai loại bán dẫn N và P vớinhau thì nó chỉ dẫn điện tốt theo một chiều. Ngồi ra, các chất bán dẫn có nhiềuđặc tính khác nữa.

<i><b>Sự dẫn điện trong chất bán dẫn tinh khiết.</b></i>

Người ta đã nghiên cứu và đưa ra kết luận: dòng điện trong các chất dẫnđiện là do các điện tử tự do chạy theo một chiều nhất định mà sinh ra. Cịn dịngđiện trong chất bán dẫn khơng những do sự di chuyển có hướng của các điện tíchâm (điện tử), mà cịn là sự di chuyển có hướng của các điện tích dương (lỗ trống).

Ví dụ: Một nguyên tử gécmani có bốn điện tử ngồi cùng. Nó liên kết với bốnnguyên tử chung quanh. Tạo thành 08 điện tử ở lớp ngoài cùng. Mối liên kết nàykhá bền vững. Cho nên ở nhiệt độ rất sẽ khơng có thừa điện tử tự do, do đó khơngcó khả năng dẫn điện. Gọi là trạng thái trung hoà về điện.

Khi nhiệt độ tác động vào chất bán dẫn tăng lên, thì điện tử lớp ngoài cùngđược cung cấp nhiều năng lượng nhất. Một số điện tử nào đó có đủ năng lượngthắng được sự ràng buộc của hạt nhân thì rời bỏ nguyên tử của nó, trở thành điệntử tự do, di chuyển trong mạng tinh thể. Chỗ của chúng chiếm trước đây trở thànhlỗ trống và trở thành ion dương. Ion dương có nhu cầu lấy một điện tử bên cạnh đểtrở về trạng thái trung hoà về điện. Người ta coi ion dương đó có một lỗ trống,khiến cho một điện tử bên cạnh dễ nhảy vào lấp đi. Chỗ của điện tử này lại bỏtrống, nghĩa là lại tạo nên một lỗ trống khác và lại có một điện tử ở cạnh đó nhảyvào lấp chỗ trống. Cứ như vậy, mỗi khi có một điện tử tự do thốt khỏi ràng buộcvới hạt nhân của nó, chạy lung tung trong mạng tinh thể, thì cũng có một lỗ chạytrong đó. Thực chất, sự di chuyển của lỗ trống là do di chuyển của các điện tử chạytới lấp lỗ trống.

Trong chất bán dẫn tinh khiết bao giờ số điện tử và số lỗ trống di chuyễncũng bằng nhau. ở nhiệt độ thấp thì chỉ có ít cặp điện tử lỗ trống di chuyển. Nhưngnhiệt độ càng cao thì càng có nhiều cặp điện tử, lỗ trống di chuyễn. Sự di chuyểnnày khơng có chiều nhất định nên khơng tạo nên dịng điện. Nếu bây giờ đấu thanh

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

bán dẫn với hai cực dương, âm của một pin, thì giữa hai đầu thanh bán dẫn có mộtđiện trường theo chiều từ A đến B (hình 3.12.). Các điện tử sẽ di chuyển ngượcchiều điện trường, các điện tử tới lấp lỗ trống cũng chạy ngược chiều điện trường.Dòng điện tử và dòng lỗ trống hợp thành dòng điện trong thanh bán dẫn. nhiệt độcàng tăng thì dịng điện càng lớn.

<b>Hình 2.1: Chiều chuyễn động của các điện tử và lỗ trống1.2. Chất bán dẫn tạp</b>

<b>1.2.1. Chất bán dẫn tạp loại n</b>

Ta thêm một ít tạp chất là nguyên tố thuộc nhóm 5 của bảng tuần hồnMenđêlêép (ví dụ Antimon - Sb) vào chất bán dẫn Gecmani (Ge) hoặc Silic (Si)nguyên chất. Các nguyên tử tạp chất (Sb) sẽ thay thế một số các nguyên tử củaGe (hoặc Si) trong mạng tinh thể và nó sẽ đưa 4 điện tử trong 5 điện tử hóa trịcủa mình tham gia vào liên kết cộng hóa trị với 4 nguyên tử Ge (hoặc Si) ở bêncạnh, còn điện tử thứ 5 sẽ thừa ra nên liên kết của nó trong mạng tinh thể là rấtyếu,( xem hình 2.1). Muốn giải phóng điện tử thứ 5 này thành điện tử tự do tachỉ cần cấp một năng lượng rất nhỏ khoảng 0,01eV cho gecmani hoặc 0,05eVcho silic. Các tạp chất hóa trị 5 được gọi là tạp chất cho điện tử (Donor) hay tạpchất N.

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<i>Hình 2.1: Mạng tinh thể Ge có thêm tạp chất Sb hóa trị 5 (mạng tinh thể của gecmani loại N)</i>

<i>Hình 2.2 Đồ thị vùng năng lượng của bán dẫn Ge loại N</i>

Mức năng lượng mà điện tử thứ 5 chiếm đóng là mức năng lượng cho phépđược hình thành ở khoảng cách rất nhỏ dưới dải dẫn và gọi là mức cho,( xemhình 2.2). Và do đó, ở nhiệt độ trong phòng, hầu hết các điện tử thứ 5 của tạpchất cho sẽ nhảy lên dải dẫn, nhưng trong dải hóa trị không xuất hiện thêm lỗtrống. Các nguyên tử tạp chất cho điện tử trở thành các ion dương cố định.

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Ở chất bán dẫn tạp loại N: nồng độ hạt dẫn điện tử (nn) nhiều hơn nhiều nồng độlỗ trống pn và điện tử được gọi là hạt dẫn đa số, lỗ trống được gọi là hạt dẫnthiểu số. nn >> pn

trong đó: nn - là nồng độ hạt dẫn điện tử trong bán dẫn tạp loại Npn - là nồng độ hạt dẫn lỗ trống trong bán dẫn tạp loại N

<b>1.2.2. Chất bán dẫn tạp loại p</b>

Khi ta đưa một ít tạp chất là nguyên tố thuộc nhóm 3 của bảng tuần hồnMenđêlêép (ví dụ Indi - In) vào chất bán dẫn nguyên tính Gecmani (hoặc Silic).Nguyên tử tạp chất sẽ đưa 3 điện tử hóa trị của mình tạo liên kết cộng hóa trị với3 nguyên tử Gecmani (hoặc Silic) bên cạnh còn mối liên kết thứ 4 để trống.Trạng thái này được mơ tả ở hình 2.3. Điện tử của mối liên kết gần đó có thểnhảy sang để hồn chỉnh mối liên kết thứ 4 còn để dở. Nguyên tử tạp chất vừanhận thêm điện tử sẽ trở thành ion âm và ngược lại ở ngun tử chất chính vừacó 1 điện tử chuyển đi sẽ tạo ra một lỗ trống trong dải hóa trị của nó. Các tạpchất có hóa trị 3 được gọi là tạp chất nhận điện tử (Acceptor) hay tạp chất loạiP. Mức năng lượng để trống của tạp chất trong chất bán dẫn chính sẽ tạo ra mộtmức năng lượng cho phép riêng nằm ở bên trên dải hóa trị gọi là mức nhận, (xemhình 2.4).

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<i>Hình 2.3 Mạng tinh thể gecmani với mộtnguyên tử In hóa trị 3</i>

<i>Hình 2.4 Mạng tinh thể gecmani với mộtnguyên tử In hóa trị 3</i>

Nếu tăng nồng độ tạp chất nhận thì nồng độ của các lỗ trống tăng lên trongdải hóa trị, nhưng nồng độ điện tử tự do trong dải dẫn không tăng. Vậy chất bán

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

dẫn loại này có lỗ trống là hạt dẫn đa số và điện tử là hạt dẫn thiểu số và nó đượcgọi là chất bán dẫn tạp loại P.

PP >>NP

trong đó: PP - nồng độ hạt dẫn lỗ trống trong bán dẫn P NP - nồng độ hạt dẫn điện tử trong bán dẫn P

Kết luận: Qua đây ta thấy, sự pha thêm tạp chất vào bán dẫn ngun tínhkhơng những chỉ tăng độ dẫn điện, mà cịn tạo ra một chất dẫn điện có bản chấtdẫn điện khác hẳn nhau: trong bán dẫn tạp loại N điện tử là hạt dẫn điện chính,cịn trong bán dẫn tạp loại P, lỗ trống lại là hạt dẫn điện chính.

<b>2. Mặt ghép p-n </b>

<b>2.1. Phương pháp tạo tiếp giáp P-N</b>

Nếu trên một miếng bán dẫn đơn tinh thể (bán dẫn nguyên tính), bằng cácphương pháp cơng nghệ, ta tạo ra hai vùng có bản chất dẫn điện khác nhau: mộtvùng là bán dẫn tạp loại P và một vùng kia là bán dẫn tạp loại N. Như vậy, tại ranhgiới tiếp xúc giữa hai vùng bán dẫn P và N này sẽ xuất hiện một lớp có đặc tính vậtlý khác hẳn với hai vùng bán dẫn P và N, được gọi là lớp tiếp xúc P-N. Trong lớptiếp xúc P-N chỉ bao gồm hai khối điện tích trái dấu là các ion âm bên phía bán dẫnP và ion dương bên phía bán dẫn N. Đây là các ion cố định, không dẫn điện, dovậy, lớp tiếp xúc P-N còn gọi là vùng điện tích khơng gian hay vùng nghèo hạtdẫn.

Độ dày của lớp này khoảng 10-4 cm = 10-6 m = micron.

Hình 3.9 mơ tả các tính chất điện của tiếp xúc P-N. Trong lớp tiếp xúc tồn tạimột điện trường tiếp xúc hay điện trường khuếch tán (Hình 3.9 c) có cường độ làE được tính là tích phân của mật độ điện tích ρ (trong hình 3.9 b). Điện trườngtiếp xúc này có chiều tác dụng từ bán dẫn N sang bán dẫn P.

</div>

×