Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (234.46 KB, 15 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
---
---
<b>LỜI CAM ĐOAN </b>
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
<i>Hà Nội, ngày tháng năm 2021 </i>
<b>Nghiên cứu sinh </b>
<b>Nguyễn Thành Nam </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>LỜI CẢM ƠN </b>
Tác giả xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ và giảng viên Khoa Kế hoạch và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã nhiệt tình hỗ trợ tác giả trong quá trình thực hiện luận án. Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới người hướng dẫn khoa học - PGS. TS. Bùi Đức Tuân - đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ và động viên tác giả trong quá trình làm luận án. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến bạn bè, đồng nghiệp và gia đình, những người ln sát cánh bên tơi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù đã cố gắng hết sức, nhưng với nguồn lực hạn chế, luận án khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong nhận được sự đóng góp từ các thầy cô, nhà khoa học và đồng nghiệp để tác giả tiếp tục hoàn thiện vấn đề nghiên cứu của luận án trong tương lai.
Trân trọng cảm ơn!
<b>Nghiên cứu sinh </b>
<b>Nguyễn Thành Nam </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>1.1. Tổng quan nghiên cứu về năng lực cạnh tranh ... 12</b>
<b>1.2. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài về năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng ... 17</b>
1.2.1. Nội hàm năng lực cạnh tranh của ngành hàng khơng dân dụng ... 17
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá và các nhân tố tác động tới năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng ... 17
<b>1.3. Tổng quan các nghiên cứu trong nước về năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng ... 24</b>
<b>1.4. Đánh giá tổng quan nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu ... 27</b>
<b>Tiểu kết chương 1 ... 28</b>
<b>CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG TRONG LĨNH VỰC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH ... 29</b>
<b>2.1. Khái niệm cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp ngành ... 29</b>
2.1.1. Khái niệm về cạnh tranh ... 29
2.1.2. Khái niệm về năng lực cạnh tranh ... 32
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">2.2.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng trong lĩnh vực
vận chuyển hành khách ... 46
<b>Tiểu kết chương 2 ... 60</b>
<b>CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM TRONG LĨNH VỰC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH ... 61</b>
<b>3.1. Hàng không dân dụng thế giới ... 61</b>
3.1.1. Sự ra đời và phát triển của ngành hàng không dân dụng thế giới ... 61
3.1.2. Thực trạng ngành hàng không dân dụng thế giới ... 62
<b>3.2. Hàng không dân dụng Việt Nam ... 65</b>
3.2.1. Tổ chức tiền thân của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam ... 65
3.2.2. Sự ra đời của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1956 đến năm 1975 ... 66
3.2.3. Sự phát triển của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1976 đến năm 1988 ... 67
3.2.4. Sự phát triển của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam giai đoạn đổi mới đất nước từ năm 1989 đến nay ... 68
3.2.5. Đặc điểm cơ bản của ngành hàng khơng dân dụng Việt Nam ... 69
<b>3.3. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam ... 71</b>
3.3.1. Phân tích năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong lĩnh vực vận chuyển hành khách theo các nhóm tiêu chí ... 71
3.3.2. Vận dụng mơ hình kim cương vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam... 87
3.3.3. Đánh giá của hành khách về các hãng hàng không Việt Nam ... 105
<b>3.4. Đánh giá chung năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam ... 107</b>
3.4.1. Những điểm mạnh của ngành HKDDVN ... 107
3.4.2. Những điểm yếu trong quá trình phát triển của ngành HKDDVN ... 109
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ... 110
<b>Tiểu kết chương 3 ... 112</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM TRONG </b>
4.1.2. Tiềm năng phát triển ngành hàng không dân dụng Việt Nam ... 120
4.1.3. Mục tiêu phát triển ngành hàng không dân dụng Việt Nam tầm nhìn đến năm 2030 121<b>4.2. Quan điểm và định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong lĩnh vực vận chuyển hành khách ... 123</b>
4.2.1. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam của Chính phủ và các Bộ, ngành ... 123
4.2.2. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam của luận án ... 125
4.2.3. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong lĩnh vực vận chuyển hành khách ... 125
<b>4.3. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong lĩnh vực vận chuyển hành khách ... 126</b>
4.3.1. Hoàn thiện quy hoạch để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong lĩnh vực vận chuyển hành khách ... 126
4.3.2. Tăng cường đầu tư và phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng ngành hàng không dân dụng ... 128
4.3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành hàng không dân dụng . 1314.3.4. Tăng cường các hoạt động quảng bá du lịch và xúc tiến thương mại ... 132
4.3.5. Chủ động phát huy vai trò của các hãng hàng không trong việc tạo dựng năng lực cạnh tranh chung cho ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong lĩnh vực vận chuyển hành khách ... 133
<b>4.4. Kiến nghị ... 136</b>
4.4.1. Kiến nghị với Quốc hội ... 136
4.4.2. Kiến nghị với Chính phủ ... 137
4.4.2. Kiến nghị với các Bộ ... 137
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>Tiểu kết chương 4 ... 140KẾT LUẬN ... 141DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ</b>
<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 144PHỤ LỤC ... 159</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">GDP Gross domestic product - Tổng sản phẩm quốc nội
IASA International Aviation Safety Assessment Program - chương trình Thẩm định An tồn Hàng khơng Quốc tế
IATA International Air Transport Association - Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế
ICAO International Civil Aviation Organization - Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế
IOSA IATA Operational Safety Audit - Chứng nhận đánh giá An toàn Khai thác của IATA
LCC Low Cost Carrier - Hàng không giá rẻ LF Load factor - Tỷ lệ lấp đầy hành khách
OECD Organization for Economic Cooperation and Development - Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
RPKs Revenue Passenger Kilometers - Số lượng khách luân chuyển
WTO World Trade Organization - Tổ chức thương mại thế giới
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>DANH MỤC BẢNG </b>
Bảng 1.1. Tiêu chí đánh giá NLCT của các hãng hàng không truyền thống ... 19
Bảng 1.2. Các nhân tố tác động tới NLCT của các hãng hàng không truyền thống ... 21
Bảng 3.1. Các quốc gia dẫn đầu về số chuyến bay cất cánh và số lượng khách luân chuyển trong năm 2018 ... 64
Bảng 3.2. Các cơ quan nhà nước tham gia quản lý ngành hàng không dân dụng... 70
Bảng 3.3. Số lượng điểm đến theo hãng hàng không ... 73
Bảng 3.4. Danh sách các hãng hàng không dẫn đầu về hệ số đúng giờ ... 84
Bảng 3.5. Quy mô và cấu trúc dân số Việt Nam ... 90
Bảng 3.6. Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi đang làm việc trong tổng dân số ... 91
Bảng 3.7. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo ... 92
Bảng 3.8. Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện theo giá hiện hành ... 94
Bảng 3.9. Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 2010 ... 98
Bảng 3.10. Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế ... 98
Bảng 3.11. GDP bình quân đầu người giai đoạn 2010 - 2019 ... 99
Bảng 3.12. Thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng ... 100
Bảng 3.13. Chi tiêu bình quân nhân khẩu 1 tháng ... 101
Bảng 3.14. Chi tiêu bình quân 1 nhân khẩu/tháng cho đi lại và bưu điện... 101
Bảng 3.15. Các tiêu chí ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn hãng hàng không của hành khách và mức độ quan trọng của những tiêu chí này ... 105
Bảng 3.16. Thống kê mơ tả các tiêu chí ... 106
<b> </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>DANH MỤC HÌNH VẼ</b>
Hình 1. Mơ hình nghiên cứu tổng quan ... 6
Hình 1.1. Quan niệm về ngành công nghiệp như một đơn vị gia tăng giá trị. ... 18
Hình 2.1. Đề xuất phân loại hoạt động hàng khơng dân dụng ... 41
Hình 2.2. Mơ hình “Kim Cương” mở rộng (The Diamond model) ... 52
Hình 2.3. Các yếu tố trong “Mơ hình kim cương” của Porter ... 57
Hình 2.4. Khung phân tích nâng cao NLCT ngành HKDDVN trong lĩnh vực VCHK59Hình 3.1. Số lượng khách luân chuyển giai đoạn 1970 - 2018 ... 63
Hình 3.2. Số lượng chuyến bay cất cánh giai đoạn 1970 - 2018 ... 64
Hình 3.3. Số lượng máy bay của một số hãng hàng khơng trên thế giới ... 72
Hình 3.4. Số lượng ghế luân chuyển ngành hàng không dân dụng Việt Nam ... 74
Hình 3.5. Số lượng ghế luân chuyển của các doanh nghiệp HKDD Việt Nam ... 75
Hình 3.6. Số lượng ghế luân chuyển của các hãng hàng không nước ngồi ... 76
Hình 3.7. Số lượng khách ln chuyển ngành HKDDVN ... 76
Hình 3.8. Số lượng khách luân chuyển ngành hàng khơng dân dụng Việt Nam ... 77
Hình 3.9. Số lượng khách luân chuyển của một số hãng hàng khơng nước ngồi ... 78
Hình 3.10. Năng suất lao động ngành hàng khơng dân dụng Việt Nam ... 79
Hình 3.11. Năng suất lao động của một số hãng hàng không nước ngồi ... 80
Hình 3.12. Tỷ lệ lấp đầy chỗ hành khách ngành hàng khơng thế giới ... 80
Hình 3.13. Tỷ lệ lấp đầy chỗ hành khách của một số hãng hàng khơng ... 81
Hình 3.14. Tổng hợp số vụ tai nạn và thương vọng hàng không dân dụng ... 82
Hình 3.15. Đánh giá hệ số an tồn bay một số hãng hàng khơng ... 83
Hình 3.16. Các hãng hàng không đạt 5 sao về chất lượng dịch vụ năm 2020 ... 86
Hình 3.17. Các hãng hàng khơng đạt 4 sao về chất lượng dịch vụ năm 2020 ... 87
Hình 3.18. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Ngành HKDDVN ... 89
Hình 3.19. Tỷ trọng người từ 25-64 tuổi tốt nghiệp đại học, cao đẳng trở lên ... 93
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>PHẦN MỞ ĐẨU 1. Tính cấp thiết của luận án </b>
Ngành hàng không dân dụng Việt Nam (HKDDVN) là một trong những ngành công nghiệp có tốc độ phát triển nhanh trong những năm qua. Ngành đã nắm bắt nhanh xu thế hội nhập, tận dụng hiệu quả các lợi thế cạnh tranh để đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có thị trường hàng không dân dụng (HKDD) phát triển hàng đầu thế giới. Theo báo cáo của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) công bố tháng 6/2016, ngành HKDDVN năm 2015 có tốc độ tăng trưởng nội địa đứng thứ 7 thế giới về số lượng khách tăng thêm (gần 5 triệu lượt khách) và đứng thứ 5 thế giới về tỷ lệ tăng trưởng so với năm 2014 (29,2%) (IATA, 2016). Khi báo cáo thường niên của IATA được công bố vào tháng 6/2017, ngành HKDDVN năm 2016 có tốc độ tăng trưởng nội địa đứng thứ 5 thế giới với số lượng khách tăng thêm đạt hơn 6 triệu lượt và đứng đầu về tỷ lệ tăng trưởng so với năm 2015 (32,6%) (IATA, 2017). Tốc độ tăng trưởng này là rất ấn tượng đối với thị trường HKDD đang phát triển như ở nước ta.
Sự phát triển của ngành HKDD trong thời gian qua cũng đã và đang đặt ra cho các nhà quản lý nói chung và các hãng HKDD của Việt Nam nói riêng một số vấn đề cấp bách cần quan tâm nhằm phát triển ngành HKDD bền vững và tổng thể hơn. Một trong những vấn đề đáng lưu tâm là ngành HKDDVN chưa khẳng định được vị thế cạnh tranh trên thương trường quốc tế, và năng lực cạnh tranh (NLCT) của toàn ngành chưa đạt được những chuyển biến tích cực cũng như sự ổn định cần thiết.
NLCT của ngành HKDD trước hết được thể hiện qua sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng khơng với nhau. Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam mới có 5 hãng hàng không đang khai thác thương mại các dịch vụ vận chuyển hành khách (VCHK), trong đó có 1 hãng hàng không truyền thống (FSC), 3 hãng hàng không giá rẻ (LCC), và 1 hãng hàng không hybrid. Trong số này, Vietnam Airlines là hãng hàng không truyền thống và Vietjet Air là hãng hàng không giá rẻ đang nắm giữ phần lớn thị phần khách trong nước và quốc tế. Các hãng hàng khơng cịn lại bao gồm Pacific Airlines (Jetstar Pacific trước đây), Công ty bay dịch vụ hàng không (VASCO), và Bamboo Airways chỉ chiếm một phần nhỏ thị phần khách của ngành. Thực trạng ngành hàng không chỉ có 2 hãng hàng khơng chính và lại khơng cùng phân khúc đã khiến cho việc cạnh tranh trở nên khập khiễng. Trong khi cạnh tranh là xu hướng tất yếu và là môi trường cũng như động lực để các doanh nghiệp nâng cao giá trị của
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">khúc hàng không là một bất lợi lớn đối với ngành HKDDVN trong việc cải thiện và nâng cao NLCT toàn ngành.
Từ giữa những năm 2000, Việt Nam chính thức mở cửa thị trường HKDD và hội nhập kinh tế thế giới. Từ đó, ngày càng nhiều hãng hàng khơng nước ngồi mở đường bay mới và tham gia khai thác đi/đến tại thị trường Việt Nam. Mặc dù ngành HKDDVN đã có những bước tiến lớn và đạt tốc độ tăng trưởng tốt, song như thế vẫn là chưa đủ khi đánh giá khả năng cạnh tranh của ngành trên thương trường quốc tế. Tính đến thời điểm hiện tại, thị trường HKDD Việt Nam đá có sự tham gia khai thác của khoảng 68 hãng hàng không quốc tế từ 25 quốc gia, vùng lãnh thổ, phục vụ nhu cầu đi lại ngày càng tăng của khách Việt Nam và nước ngoài. Các đối thủ nổi bật của các hãng HKDDVN đến từ các quốc gia như Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc, Qatar, Các tiểu vương quốc Ả Rập, Anh, Pháp, Đức, Nga và bao gồm không chỉ các hãng hàng không truyền thống mà cịn cả các hãng hàng khơng giá rẻ. Theo nhận định của nhiều chuyên gia kinh tế và chuyên gia giao thơng, hàng khơng khu vực ASEAN nói riêng và khu vực Châu Á nói chung đang có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ trong thời gian qua và cạnh tranh rất gay gắt, đặc biệt là về giá. Cùng hòa chung vào sự tăng trưởng và mở rộng mạng đường bay ấy, song ngành HKDD Việt Nam chưa thể cạnh tranh được với các hãng hàng không khác trong khu vực về giá vé và chất lượng dịch vụ.
Bên cạnh các yếu tố liên quan trực tiếp tới khả năng cạnh tranh của ngành hàng không như mạng đường bay, đội tàu bay hay dịch vụ trên chuyến bay, thì mạng cảng hàng khơng - sân bay đóng góp vai trị khơng thể thiếu trong việc cung cấp bãi đỗ, đường cất hạ cánh, nhà chờ cho khách và các dịch vụ mặt đất đi kèm. Trong Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” đã nêu rõ mục tiêu tổng quát đến năm 2030 như sau: “Thị trường vận tải hàng không Việt Nam đứng trong nhóm 4 quốc gia hàng đầu ASEAN về sản lượng vận chuyển. Phát triển đội tàu bay theo định hướng áp dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại. Phát triển hệ thống cảng hàng không với công suất thiết kế đáp ứng nhu cầu vận chuyển và năng lực chuyên chở. Hình thành và phát triển 3 trung tâm vận chuyển hành khách, hàng hóa ngang tầm khu vực ASEAN. Phát triển hệ thống quản lý, bảo đảm hoạt động bay hiện đại, tiên tiến trong khu vực Châu Á. Phát triển các loại hình hàng khơng chung đáp ứng được nhu cầu kinh tế - xã hội. Từng bước phát triển trình độ khoa học cơng nghệ hàng không ngang tầm khu vực ASEAN”. Với định hướng này, mạng
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">cảng hàng không - sân bay, đặc biệt là cảng hàng không quốc tế Long Thành sẽ được đầu tư, mở rộng để trở thành trung tâm trung chuyển hành khách của khu vực theo tiêu chuẩn quốc tế. Đây sẽ là một thách thức rất lớn cho ngành HKDDVN, bởi yêu cầu để có thể trở thành trung tâm trung chuyển hành khách quốc tế rất khắt khe, đòi hỏi sự quy chuẩn hóa và đồng bộ hóa đạt tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO), bao gồm các lĩnh vực dịch vụ trên không, dịch vụ mặt đất, yếu tố con người, yếu tố công nghệ, v.v.
Để có thể tạo ra và duy trì một cách bền vững các lợi thế cạnh tranh cho lĩnh vực HKDD phục vụ hành khách quốc nội và quốc tế, ngành HKDDVN cần có những định hướng và giải pháp tổng thể để cải thiện, duy trì và nâng cao NLCT của toàn ngành. Do vậy, việc nghiên cứu tổng thể thực trạng NLCT của ngành HKDDVN, phân tích và đánh giá những lợi thế cạnh tranh của ngành HKDDVN, khám phá những yếu tố ảnh hưởng quyết định đến việc củng cố, duy trì và nâng cao NLCT của ngành, làm cơ sở cho những định hướng và giải pháp phát triển bền vững ngành HKDDVN là một yêu cầu cấp thiết hiện nay.
<i><b>Xuất phát từ những thực tế trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu năng </b></i>
<i><b>lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong lĩnh vực vận chuyển </b></i>
<b>2. Mục tiêu nghiên cứu </b>
Mục tiêu tổng quát của luận án là: (i) góp phần hồn thiện lý luận về nâng cao NLCT của ngành HKDD, (ii) đánh giá tổng thể sự phát triển và NLCT của ngành HKDDVN, và (iii) đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện và nâng cao NLCT của ngành HKDDVN trong lĩnh vực VCHK.
Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên, tác giá đề ra các mục tiêu cụ thể của luận án như sau:
- Về mặt lý luận:
<i>Thứ nhất, hệ thống hóa lý luận về nâng cao NLCT của ngành HKDD, trên cơ sở </i>
đó, hồn thiện cách tiếp cận và nội hàm NLCT của ngành HKDD.
<i>Thứ hai, luận án sẽ nêu ra các xu hướng phát triển của ngành HKDD hiện tại và </i>
đề xuất các tiêu chí đánh giá NLCT của ngành HKDD.
<i>Thứ ba, hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của ngành HKDD. </i>
</div>