Tải bản đầy đủ (.pdf) (44 trang)

tiểu luận phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn đất xanh giai đoạn 2018 2022

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.84 MB, 44 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ</b>

<b>*** ***</b><sub></sub>

<i><b>Tên đề tài: </b></i>

<b>PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CƠNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐỒN ĐẤT XANH </b>

<b>GIAI ĐOẠN 2018- 2022</b>

<b>Giảng viên hướng dẫn: TS. Đỗ Khắc Trung</b>

<b>Sinh viên thực hiện : Lê Thị Thư</b>

Võ Thị Vy Thảo Nguyễn Thị Tố Uyên

Đinh Thị Huyền Trang Lại Ngọc Phương Thùy Nguyễn Nguyễn Bảo Huy

<i>Đà Nẵng, 2023</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<i>FIN3004_47K01.6_Nhóm 4</i>

<b>MỤC LỤC</b>

<b>I. Tổng quan về cơng ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh...1</b>

<i><b>1. Giới thiệu chung:...1</b></i>

<i><b>2. Lịch sử hình thành và phát triển:...2</b></i>

<i><b>3. Ngành nghề kinh doanh:...3</b></i>

<i><b>4. Vị thế và đối thủ cạnh tranh...4</b></i>

<b>II. Báo cáo tài chính...5</b>

<i><b>1. Bảng cân đối kế toán...5</b></i>

<i><b>2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh...7</b></i>

<i><b>3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ...7</b></i>

<b>III. Phân tích báo cáo tài chính của cơng ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh...8</b>

<i><b>1. Các t6 số khả n7ng thanh toán:...8</b></i>

<i>1.1. Khả nng thanh toán hiện thời...8</i>

<i>1.2. Hệ số khả nng thanh toán nhanh...9</i>

<i>1.3. Hệ số khả nng thanh toán tức thời...11</i>

<i>3.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)...16</i>

<i>3.2. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)...17</i>

<i>3.3. Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)...19</i>

<i><b>4. Các t6 số sử dụng các nguồn lực kinh doanh...21</b></i>

<i>4.1. Số vòng quay vốn lưu động...21</i>

<i>4.2. Số vòng quay khoản phải thu...22</i>

<i>4.2. Số vịng quay hàng tồn kho...23</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<i>FIN3004_47K01.6_Nhóm 4</i>

<i>4.3. Hiệu suất sử dụng TSCĐ...25</i>

<i>4.4. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản...26</i>

<i><b>5. T6 số đo lường giá trị thị trường...28</b></i>

<i>5.1. Thu nhập thuần tính cho một cổ phần (EPS)...28</i>

<i>5.2. Tỷ số giá thu nhập (P/E)...30</i>

<i>5.3. Tỷ số giá thị trường / giá trị sổ sách (M/B)...31</i>

<i><b>6. Mối liên hệ giữa ROE và t6 số giá thu nhập P/E...32</b></i>

<b>IV. KẾT LUẬN...33</b>

<b>PHỤ LỤC...1</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<i>FIN3004_47K01.6_Nhóm 4</i>

<b>DANH MỤC BẢNG</b>

Bảng 1. Bảng cân đối kế toán...6

Bảng 2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh...7

Bảng 3. Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ...8

Bảng 4. Hệ số thanh toán hiện thời của DXG giai đoạn 2018 - 2022...8

Bảng 5. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời của NVL và DXG giai đoạn 2021 – 2022...9

Bảng 6. Hệ số khả năng thanh toán nhanh của DXG giai đoạn 2028 - 2022...10

Bảng 7. Hệ số khả năng thanh toán nhanh của NVL và DXG giai đoạn 2021 - 2022...11

Bảng 8. Hệ số khả năng thanh toán tức thời của DXG giai đoạn 2018 - 2022...11

Bảng 9. Hệ số khả năng thanh toán tức thời của NVL và DXG giai đoạn 2021 – 2022...12

Bảng 10. Hệ số nợ tổng quát của DXG giai đoạn 2021 – 2022...13

Bảng 11. Hệ số nợ tổng quát của DXG và NVL giai đoạn 2020-2021...14

Bảng 12. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của DXG giai đoạn 2018-2022...14

Bảng 13. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của DXG và NVL giai đoạn 2021-2022...15

Bảng 14. Hệ số nhân vốn chủ sở hữu DXG giai đoạn 2018-2022...16

Bảng 15. Hệ sô nhân vốn chủ sở hữu của DXG và NVL giai đoạn 2021-2022...16

Bảng 16. Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu của DXG giai đoạn 2018-2022...17

Bảng 17. Hệ số nợ dài hạn trên VCSH của DXG và NVL giai đoạn 2021-2022...18

Bảng 18. Bảng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của DXG giai đoạn 2018 – 2022...19

Bảng 19. Bảng so sánh tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của DXG và NVL giai đoạn2021-2022...19

Bảng 20. Bảng tỷ suất sinh lời của tài sản của DXG giai đoạn 2018 – 2022...20

Bảng 21. Bảng so sánh tỷ suất sinh lời của tài sản của DXG và NVL giai đoạn...21

Bảng 22. Bảng tỷ suất sinh lời của tài sản của DXG giai đoạn 2018 – 2022...22

Bảng 23. Bảng so sánh tỷ suất sinh lời VCSH của DXG và NVL giai đoạn...23

Bảng 24. Bảng phân tích Dupont của DXG giai đoạn 2018 – 2022...23

Bảng 25. Bảng so sánh ROE theo phân tích Dupont của DXG và NVL giai đoạn...24

Bảng 26. Bảng số vòng quay vốn lưu động của DXG giai đoạn 2018 - 2022...25

Bảng 27. Bảng so sánh vòng quay vốn lưu động của DXG và NVL giai đoạn 2021 - 2022... 26

Bảng 28. Bảng số vòng quay khoản phải thu của DXG giai đoạn 2018 -2022...27

Bảng 29. Bảng so sánh vòng quay khoản phải thu của DXG và NVL giai đoạn 2021 2022... 27

-Bảng 30. -Bảng số vòng quay hàng tồn kho của DXG giai đoạn 2018 - 2022...28

Bảng 31. Bảng so sánh số vòng quay hàng tồn kho của DXG và NVL giai đoạn 2021 2022... 29

-Bảng 32. -Bảng hiệu suất sử dụng tài sản cố định của DXG giai đoạn 2018 - 2022...30

<b>Too long to read onyour phone? Save</b>

to read later onyour computer

Save to a Studylist

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<i>FIN3004_47K01.6_Nhóm 4</i>

Bảng 33. Bảng so sánh hiệu suất sử dụng TSCĐ của DXG và NVL giai đoạn 2021 - 2022

... 31

Bảng 34. Bảng hiệu suất sử dụng tổng tài sản của DXG giai đoạn 2019 - 2022...32

Bảng 35. Bảng so sánh hiệu suất sử dụng tài sản của DXG và NVL giai đoạn 2021 - 2022... 33

Bảng 36: Bảng Thu nhập thuần tính cho một cổ phần của DXG (EPS cơ bản) giai đoạn2018 - 2022...34

Bảng 37: Bảng Thu nhập thuần tính cho một cổ phẩn của DXG (EPS pha loãng) giaiđoạn 2018 - 2022...35

Bảng 38: Bảng so sánh Thu nhập thuần tính cho một cổ phần của DXG và NVL tronggiai đoạn 2021 – 2022...36

Bảng 39: Bảng Tỷ số giá thu nhập của DXG (P/E) giai đoạn 2018 - 2022...36

Bảng 40: Bảng so sánh tỷ số P/E của DXG và NVL giai đoạn 2021 - 2022...37

Bảng 41: Bảng Giá trị thị trường/ Giá trị sổ sách (M/B) của DXG...38

Bảng 42: Bảng so sánh tỷ số M/B của DXG và NVL giai đoạn 2021 – 2022...39

<b>DANH MỤC HÌNH ẢNH</b>

ii

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<i>FIN3004_47K01.6_Nhóm 4</i>

Hình 1. Cơng ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh...1

iii

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Làm word

Thái độ làm việc tốtHoàn thành đúng hạn

<b>Nguyễn Thị TốUyên</b>

Ngành nghề kinh doanhCác tỷ số khả năngthanh tốn

Nhập excel

Thái độ làm việc tốtHồn thành đúng hạn

<b>Đinh Thị HuyềnTrang</b>

Vị thế cạnh tranhCác tỷ số cấu trúc tàichính

Nhập excel

Thái độ làm việc tốtHồn thành đúng hạn

<b>Lại Ngọc PhươngThùy</b>

Thái độ làm việc tốtHoàn thành đúng hạn

<b>Nguyễn NguyễnBảo Huy</b>

Thái độ làm việc tốtHoàn thành đúng hạn

iv

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<i>FIN3004_47K01.6_Nhóm 4</i>

<b>I. Tổng quan về cơng ty Cổ phần Tập đồn Đất Xanh1. Giới thiệu chung: </b>

<i>Hình 1. Cơng ty Cổ phần Tập đồn Đất Xanh</i>

Tên Cơng ty: Cơng ty Cổ phần Tập đồn Đất XanhTên tiếng Anh: DATXANH GROUP

Mã chứng khốn: DXG

Trụ sở chính: 2W Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ ChíMinh

Điện thoại: 1900 8063/ 028 6252 5252Email:

5

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<i>FIN3004_47K01.6_Nhóm 4</i>

Website: www.datxanh.vn

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0303104343 do Sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23 tháng 11 năm 2007 và các GCNĐKKD điềuchỉnh sau đó.

Vốn Điều lệ: Vào năm 2003, vốn điều lệ công ty là 0,8 tỷ đồng. Đến năm 2018,công ty tăng vốn điều lệ lên 3501 tỷ đồng.

<b>SỨ MỆNH: “Cung cấp sản phẩm và dịch vụ ưu việt, nâng cao giá trị cuộc sống”,</b>

đây là sứ mệnh luôn song hành, biến Đất Xanh trở thành nhà đầu tư tầm cỡ, đáng tincậy trong lòng khách hàng và nhà đầu tư.

<b>Triết lý kinh doanh: Chúng tôi xây dựng niềm tin bắt đầu từ xây dựng ngôi nhà</b>

của bạn

<b>Giá trị cốt lõi: Khát vọng - Chính trực - Chuyên nghiệp - Nhân văn</b>

Tầm nhìn đến năm 2025: “Trở thành 1 trong 10 Tập đoàn kinh tế tư nhân lớn nhấtViệt Nam.”

Tầm nhìn đến năm 2030: “Trở thành 1 trong 10 công ty phát triển Bất động sản tốtnhất Đơng Nam Á.”

<b>2. Lịch sử hình thành và phát triển:</b>

Lịch sử 17 năm phát triển với các hoạt động nổi bật:

Năm 2003: Công ty TNHH Dịch vụ và Xây dựng Địa ốc Đất Xanh được thành lậpvới số vốn điều lệ ban đầu là 800 triệu đồng cùng 10 nhân viên. Chuyên mô hoạt độnglà môi giới các dự án bất động sản.

Năm 2004: Thành lập chi nhánh tại quận 7 và lần đầu tiên đưa khái niệm “Siêu thịchung cư” vào sử dụng.

Năm 2005: Công ty phát triển mơ hình siêu thị căn hộ chung cư đầu tiên tại ViệtNam.

Năm 2006: Chi nhánh thứ 2 của công ty được thành lập ở Mỹ Phước, Bình Dương.Đồng thời, “phương thức bán hàng tập trung” lần đầu tiên được công ty giới thiệu tạithị trường Việt Nam. Đây cùng là thời điểm cơng ty chiếm lĩnh tồn bộ thị trường bấtđộng sản khu vực Bình Dương.

Năm 2007: Thành lập Cơng ty Cổ phần Đầu tư Đất Xanh, sau đó chuyển thành côngty cổ phần và mở rộng hoạt động sang lĩnh vực đầu tư với hàng loạt dự án quy mô lớn.

Năm 2008: Thành lập các chi nhánh tại Mỹ Phước 3, Biên Hòa và Đồng Nai và triểnkhai khởi cơng dự án Sunview Apartment.

6

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<i>FIN3004_47K01.6_Nhóm 4</i>

Năm 2009: Công ty thành lập thêm 2 chi nhánh tại Mỹ Phước 4 và Nhơn Trạch,đồng thời thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đất Xanh Tây Bắc và côngty Cổ phần Dịch vụ và Xây dựng Địa ốc Đất Xanh Tây Nam. Trong thời gian này, cổphiếu của cơng ty với mã DXG chính thức xuất hiện trên sàn chứng khoán Việt Nam.

Năm 2010: Tiếp tục thành lập thêm 6 cơng ty, hồn thiện các dự án còn dang dở vàmở rộng hoạt động kinh doanh sang các lĩnh vực Xây dựng và Tài chính.

Năm 2011: Thành lập 5 công ty và tái cơ cấu lại hình thức, trở thành Tập đồn ĐấtXanh, mở rộng phân phối bất động sản tại Úc.

Năm 2012: Thành lập 1 công ty và liên kết, thâm nhập thị trường, mở rộng tầm ảnhhưởng trên nhiều tỉnh thành của đất nước. Cùng thời điểm, công ty phát triển mơ hìnhkhép kín “Đầu tư – Xây dựng – Dịch vụ”, làm nền móng vững chắc cho các hoạt độngsau này.

Năm 2013: Thành lập thêm 1 công ty. Đặc biệt, Đất Xanh cịn thành lập cho mìnhliên minh G5 – Liên minh bất động sản mạnh nhất thị trường hiện nay tại phía Bắc.

Năm 2014: Đất Xanh cơng bố chiến lược 5 năm, tầm nhìn đến năm 2018. Ngồi ra,công ty tiến hành ký kết hợp đồng với PPI, ra mắt nhiều dự án như Thủy Lợi 4, khaitrương cụm nhà mẫu SunView Town. Trong cùng thời điểm, các thành viên của tậpđoàn tăng vốn điều lệ lên đáng kể.

Năm 2015: Tập đồn cơng bố 20 dự án mới tại sự kiện Dat Xanh Expo 2015. Dự ánkhu căn hộ thương mại cao cấp Luxcity được khởi công và tiến hành triển khai bánhàng.

Năm 2016: Tập đồn chính thức triển khai mở bán dự án Khu căn hộ resort opalRiverside tại quận Thủ Đức và tăng vốn điều lệ từ 1172 tỷ lên 2530 tỷ VND.

Năm 2017: Tập đồn được vinh danh trong nhiều giải thưởng có tiếng tămNăm 2018: Tập đoàn tiếp tục tăng vốn điều lệ từ 3032 tỷ đổng lên 3501 tỷ đồng,thành lập thêm 2 công ty và bàn giao 3 dự án quy mơ lớn tại thành phố Hồ Chí Minh.

Năm 2019: Tập đồn gặt hái nhiều thành cơng với nhiều giải thưởng danh dự.Năm 2020: Giải thưởng “Doanh nhân bất động sản của năm” được vinh dự trao choChủ tịch Tập đoàn Đất Xanh.

<b>3. Ngành nghề kinh doanh: </b>

Ngành, nghề kinh doanh chính: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộcchủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (kinh doanh nhà, dịch vụ nhà đất, cho thuê nhà ở,

7

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

 Hồn thiện cơng trình xây dựng, kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan  Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

<b>4. Vị thế và đối thủ cạnh tranh </b>

Đất xanh Group được thành lập vào năm 2003 bởi ơng Lương Trí Thìn, Trải quagần 20 năm hình thành và phát triển, Đất Xanh Group đã trở thành một trong nhữngđơn vị chuyên hoạt động trong lĩnh vực bất động sản chuyên nghiệp đầu tiên tại thịtrường Việt Nam với mục tiêu mang đến cho khách hàng những sản phẩm về bất độngsản ưu việt nhất.

Các đối thủ cạnh tranh của Đất Xanh Group là các tập đồn, cơng ty lớn mạnh tronglĩnh vực kinh doanh bất động sản và cạnh tranh trực tiếp với Đất Xanh Group trongviệc phát triển và chiếm lĩnh thị trường như Vingroup, Novaland Group,...

Vingroup sở hữu các thương hiệu thuộc lĩnh vực bất động sản nổi tiếng nhưVincom, Vinhomes và Vincity. Vincom là thương hiệu bất động sản bán lẻ hàng đầuViệt Nam và hiện đang quản lý, vận hành 19 trung tâm thương mại trên cả nước.Vinhomes hoạt động trong lĩnh vực phát triển, chuyển nhượng và vận hành bất độngsản nhà ở với hệ thống căn hộ, biệt thự và nhà phố thương mại với dịch vụ cao cấp.Vincity là dịng sản phẩm BĐS đại của tập đồn Vingroup. Các dự án Vincity sẽ đượcquy hoạch theo mô hình khu đơ thị khép kín với hạ tầng tiện ích và dịch vụ đồng bộ.

Tập đoàn Novaland - thành viên trong hệ sinh thái NovaGroup - cũng là mộtThương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư và phát triển BĐS tại Việt Nam. Tập đoànNovaland hiện phát triển 03 dòng sản phẩm chủ lực, gồm: BĐS Đơ thị, BĐS Du lịch,

8

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<i>FIN3004_47K01.6_Nhóm 4</i>

và BĐS Cơng nghiệp. Với hơn 28 năm hình thành phát triển, tập đoàn Novaland đãphát triển hơn 40 dự án bất động sản đa loại hình ở khắp thành phố Hồ Chí Minh vàkhu vực phía Nam. Các dự án nổi bật của Novaland gồm: LakeView City, Aqua City,Novaworld Phan Thiết, Novaworld Hồ Tràm, Novahills Mũi Né,…

<b>II. Báo cáo tài chính1. Bảng cân đối kế tốn</b>

9

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<i>FIN3004_47K01.6_Nhóm 4</i>

<i>Bảng 1. Bảng cân đối kế tốn</i>

10

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<i>FIN3004_47K01.6_Nhóm 4</i>

<b>2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh</b>

<i>Bảng 2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh</i>

<b>3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ</b>

11

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<i>FIN3004_47K01.6_Nhóm 4</i>

<i>Bảng 3. Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ</i>

<b>III. Phân tích báo cáo tài chính của cơng ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh 1. Các tm số khả nnng thanh toán:</b>

<b>1.1.Khả nnng thanh toán hiện thời </b>

Hệ số thanh toán hiện thời = <sup>TổngTài sảnngắnhạn</sup>

Nợ ngắnhạn

<b>Tổng TSNH</b>

11.815.774.324.5

12

17.066.173.125.3

09

19.723.041.845.3

71

25.255.041.006.2

68

27.370.930.591.23

6

<b>NNH</b> <sup> 5</sup>.117.630.826.276

7.276.583.447.0

80

10.318.520.823.9

84

13.256.722.091.8

13

12.254.999.101.48

7

<b>Hệ số khả nnngthanh toán hiện</b>

<i>Bảng 4. Hệ số thanh toán hiện thời của DXG giai đoạn 2018 - 2022</i>

12

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<i>FIN3004_47K01.6_Nhóm 4</i>

<b>Nhận xét: Giai đoạn 2018 - 2022, hệ số khả năng thanh tốn hiện thời của cơng</b>

ty đều lớn hơn 1 cho thấy cơng ty có khả năng cao trong việc thanh toán các khoản nợđến hạn.

Giai đoạn 2018 - 2019, hệ số khả năng thanh toán hiện thời tăng không đáng kểtừ 2,309 lên 2,345 do giá trị Tổng tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn đều tăng, tuy nhiênmức tăng của Nợ ngắn hạn ít hơn Tổng tài sản ngắn hạn.

Giai đoạn 2019 - 2021, hệ số khả năng thanh toán hiện thời giảm từ 2,345 xuống1,905 do tốc độ tăng của Nợ ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng của Tổng tài sản ngắn hạn.

Giai đoạn 2021 - 2022, hệ số khả năng thanh toán hiện thời tăng mạnh từ 1,905lên 2,233 do giá trị Tổng tài sản ngắn hạn tăng trong khi Nợ ngắn hạn lại giảm.

<i>Bảng 5. Hệ số khả nng thanh toán hiện thời của NVL và DXG giai đoạn 2021 – 2022</i>

<b>Nhận xét: Trong 2 năm 2021 và 2020, tỷ số thanh khoản hiện thời của Novaland</b>

và Đất xanh Group đều lớn hơn 1 cho thấy tài sản ngắn hạn mà cơng ty đang có đủ đểthanh tốn hết khoản nợ ngắn hạn. Novaland có tỷ số lớn hơn cho thấy cơng ty có nănglực thanh tốn nợ ngắn hạn cao hơn so với Đất Xanh Group.

<b>1.2.Hệ số khả nnng thanh toán nhanh</b>

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = <sup>TổngTài sảnngắnhạn − Hàng tồnkho</sup>

Nợ ngắnhạn

<b>(ĐVT: Lần)</b>

<b>Tài sản ngắnhạn</b>

<b>Hàng tồn kho</b> <sup>4.605.151.086.</sup>

13

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<i>FIN3004_47K01.6_Nhóm 4</i>

<b>Nợ ngắn hạn</b> <sup>5.117.630.826.</sup><sub>276</sub> <sup>7.276.583.447.0</sup><sub>80</sub> <sup>10.318.520.823.</sup><sub>984</sub> <sup>13.256.722.091.</sup><sub>813</sub> <sup>12.254.999.10</sup><sub>1.487</sub><b>Hệ số khả</b>

<b>nnng thanhtoán nhanh</b>

<i>Bảng 6. Hệ số khả nng thanh toán nhanh của DXG giai đoạn 2028 - 2022</i>

<b>Nhận xét: Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty DXG từ năm 2018 tới</b>

năm 2022 giảm, trong đó năm 2020 giảm mạnh nhất, xuống dưới 1, cụ thể:

Giai đoạn 2018 - 2019: hệ số khả năng thanh toán nhanh tăng nhẹ từ 1,409 lên1,412 do mức độ tăng của hiệu Tài sản ngắn hạn và hàng tồn kho lớn hơn mức độ tăngcủa Nợ ngắn hạn.

Giai đoạn 2019 - 2021: hệ số khả năng thanh toán giảm từ 1,412 xuống 1,057, domức độ tăng của hiệu Tài sản ngắn hạn và hàng tồn kho ít hơn mức độ tăng của Nợngắn hạn tăng.

Giai đoạn 2021 - 2022: hệ số tăng từ 1,057 lên 1,089 do tốc độ tăng của hiệu Tàisản ngắn hạn và hàng tồn kho lớn hơn tốc độ tăng của Nợ ngắn hạn.

<i>Bảng 7. Hệ số khả nng thanh toán nhanh của NVL và DXG giai đoạn 2021 - 2022</i>

<b>Nhận xét: Trong 2 năm, hệ số thanh tốn nhanh của 2 cơng ty đều lớn hơn 1 cho</b>

thấy khả năng thanh khoản và sức khỏe tài chính đều tốt. Novaland có tỷ số lớn hơncho thấy cơng ty có thể thanh tốn các khoản vay ngắn hạn bằng những tài sản có tínhthanh khoản cao như tiền và các khoản tương đương tiền cao hơn so với Đất XanhGroup.

14

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<i>FIN3004_47K01.6_Nhóm 4</i>

<b>Tiền và cáckhoản tương</b>

<b>đương tiền</b>

<b>Nợ ngắn hạn</b> <sup>5.117.630.826.</sup><sub>276</sub> <sup>7.276.583.447.</sup><sub>080</sub> <sup>10.318.520.823.9</sup><sub>84</sub> <sup>13.256.722.091.</sup><sub>813</sub> <sup>12.254.999.10</sup><sub>1.487</sub><b>Hệ số khả nnng </b>

<b>thanh toán tức thời</b>

<b>1.3.Hệ số khả nnng thanh toán tức thời </b>

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = <sup>Tiềnvà cáckhoảntương đươngtiền</sup>

Nợ ngắnhạn

<i>Bảng 8. Hệ số khả nng thanh toán tức thời của DXG giai đoạn 2018 - 2022</i>

<b>Nhận xét: Hệ số khả năng thanh tốn tức thời của cơng ty DXG từ năm 2018 tới</b>

năm 2022 giảm, trong đó năm 2022 giảm mạnh nhất, cụ thể:

Giai đoạn 2018 - 2019: hệ số thanh toán tức thời giảm từ 0,226 xuống 0,109 doTiền và các khoản tương đương tiền giảm trong khi Nợ ngắn hạn tăng.

Giai đoạn 2019 - 2021: hệ số thanh toán tức thời tăng từ 0,109 lên 0,207 do tốcđộ tăng của Tiền và các khoản tương đương tiền tăng nhiều hơn so với Nợ ngắn hạn.

Giai đoạn 2021 - 2022: hệ số thanh toán tức thời giảm từ 0,207 xuống 0,075 domức giảm của Tiền và các khoản tương đương tiền nhiều hơn so với mức giảm của Nợngắn hạn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<i>FIN3004_47K01.6_Nhóm 4</i>

<b>Nhận xét: Tỷ số khả năng thanh toán tức thời của 2 công ty đều thấp cho thấy</b>

mức độ đáp ứng nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền của doanhnghiệp khơng cao. Novaland có tỷ số lớn hơn cho thấy cơng ty có lượng tiền và tươngđương tiền cao hơn, năng lực tài chính tốt hơn so với Đất Xanh Group.

<b>2. Các tm số cấu trúc tài chính:2.1. Hệ số nợ tổng quát</b>

<b>Tổng tài sản</b> <sup>13.728.714.74</sup>

<small>0.61 </small>

<b>Hệ số nợ tổng quát (%) </b>

<b>Nhận xét: Giai đoạn 2018-2020 hệ số nợ tổng quát có xu hướng tăng lên nguyên</b>

nhân do tốc độ tăng lên của Nợ lớn hơn tốc độ tăng lên của Tổng tài sản. Nguyên nhândo công ty liên tục vay nhiều để bổ sung vốn lưu động. Giai đoạn 2020-2022 hệ số nợtổng quát có xu hướng giảm vì tốc độ tăng của nợ tăng nhanh hơn so với tổng tài sản.Nguyên nhân do Vốn chủ sở hữu tăng lên mạnh do công ty phát hành thêm nhiều cổphiếu, trả cổ tức bằng cổ phiếu và giữ lại lợi nhuận. Nhìn chung thì hệ số nợ tương đốiổn định quanh mức 0.53.

16

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<i>FIN3004_47K01.6_Nhóm 4</i>

<i>Bảng 11. Hệ số nợ tổng quát của DXG và NVL giai đoạn 2020-2021</i>

<b>Nhận xét: Trong 2 năm 2021, 2022 số nợ tổng quát của Đất Xanh luôn duy trì</b>

quanh mức 0,5 và thấp hơn nhiều so với cơng ty Novaland cho thấy cấu trúc vốn củaĐất Xanh an toàn hơn do tỷ lệ Nợ trên tổng tài sản thấp hơn, rủi ro thấp hơn.

<b>Vốn chủ sở hữu</b> <sup>6.199.094.085.</sup>

<b>Nhận xét: Giai đoạn 2018-2020 hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của DXG tăng lên</b>

do tỷ lệ tăng lên của nợ lớn hơn tỷ lệ tăng lên của vôn chủ sở hữu. Nguyên nhân docông ty tăng vay Nợ nhiều hơn đặc biệt các khoản nợ ngắn hạn. Giai đoạn 2020-2022thì hệ số này giảm do tốc độ tăng lên của nợ nhỏ hơn tốc độ tăng lên của vốn chủ sởhữu. Nguyên nhân do công ty phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông, cổ phiếu ESOP và

17

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<i>Bảng 13. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của DXG và NVL giai đoạn 2021-2022</i>

<b>Nhận xét: Trong 2 năm 2021, 2022 hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của Novaland</b>

cao gấp khoảng 4 lần so với Đất Xanh, trong khi Đất Xanh duy trì chỉ số này quanh 1.Điều này cho thấy Đất Xanh thận trọng trong việc vay nợ so với Novaland khiến cho

<i>rủi ro vỡ nợ của Đất Xanh thấp hơn nhiều lần so với Novaland. </i>

<small>2.57 </small>

<b>Hệ số nhân VCSH (lần)</b>

<b>Nhận xét: Giai đoạn 2018-2020 hệ số nhân vốn chủ sở hữu tăng do tỉ lệ tăng của</b>

tổng tài sản lớn hơn tỉ tăng của vốn chủ sở hữu. Nguyên nhân do giai đoạn này nợ tăng

18

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<i>FIN3004_47K01.6_Nhóm 4</i>

mạnh khiến cho tổng tài sản tăng mạnh. Giai đoạn 2020-2022 hệ số nhân vốn chủ sởhữu giảm xuống do tỉ lệ tăng của Vốn chủ sở hữu nhanh hơn tổng tài sản. Nguyên nhândo công ty phát hành thêm cổ phiếu ESOP, chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu và trảcố tức bằng cổ phiếu.

<i>Bảng 15. Hệ sô nhân vốn chủ sở hữu của DXG và NVL giai đoạn 2021-2022</i>

<b>Nhận xét: Trong 2 năm 2021, 2022 hệ số nợ dài hạn của Đất Xanh nhỏ quanh 0.2</b>

cho thấy tỉ lệ nợ dài hạn trong nguồn vốn dài hạn rất nhỏ. Ngược lại Novaland cónguồn nợ dài hạn gấp gần đến hơn 3 lần vốn chủ sở hữu cho thấy thành phần nợ dàihạn trong nguồn vốn dài hạn chiếm tỷ trọng cao.

<b>2.4. Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu</b>

Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu = <sup>Nợ dàihạn</sup>

<b>Nợ dài hạn</b> <sup>2.411.989.828.2</sup><sub>82</sub> <sup>3.376.112.399.</sup><sub>649</sub> <sup>3.908.871.521.</sup><sub>557</sub> <sup>1.615.863.823</sup><sub>.208</sub> <sup>3.980.735.673</sup><sub>.470</sub>

<b>VCSH</b> <sup>6.199.094.085.9</sup><sub>83</sub> <sup>9.227.821.368.</sup><sub>084</sub> <sup>9.084.040.699.</sup><sub>674</sub> <sup>13.381.475.14</sup><sub>0.394</sub> <sup>14.084.931.65</sup><sub>0.452</sub><b>Hệ số nợ dài</b>

<b>hạn trênVCSH (lần)</b>

<i>Bảng 16. Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu của DXG giai đoạn 2018-2022 </i>

19

</div>

×