Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (35.65 MB, 116 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>MỤC: LUC</small>
<small>Mở đầu</small>
I. Vai nét về gốm ki thuật điện
I.1. Những khái niệm cơ bản về gốm
1.2. Gốm ki thuật điệna. Gốm điện môi
b. Chất xerhet điệnc. Chất áp điện
Il. Titanat đất hiếm
<small>I1I.1. Titan dioxit (TiO2)</small>
II.2. Oxit đất hiếm (Ln203)
<small>11.3. Tương tác gitta LazO3-TiOa</small>
<small>III.2. Tương tác giửa BaO-TiOz</small>
nguyên tố đất hiếm Ln2Ti207
<small>IV.3. Phương pháp đồng tao phức</small>
<small>34</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">1.1.4. Các hoá chất khác 391.2. Thiết bị nghiên cứu 39
I. Nghiên cứu phương pháp phân tán các chất phản ứng 40I.1. Các phương pháp chuẩn bị mẫu _40
<small>c. Nghiên cứu phân huỷ nhiệt của hồn hợp phan ứng 44</small>
<small>d. Động học của quá trình tạo thành pha</small>
<small>1.3. Nhận xét 55</small>
<small>hén hợp ban đẩu 59</small>
<small>II.3. Nhận xét 66</small>
đối với sự đổng kết tủa 67
<small>III.1. Phương pháp chuẩn bị m4u 67</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>III.2. Nghiên cứu thành phần và tính chất của</small>
<small>hồn hợp ban đầu 70</small>
<small>III.3. Nhận xét 78</small>
<small>hén hợp ban đầu 79</small>
<small>a. Thành phần hoá học 79b. Quá trình phân huỷ nhiệt 80</small>
c. Xác định một vài thóng số vật lí 92
<small>IV.4. Nhận xét 94</small>
<small>V. Thăm do bước dau ảnh hưởng của LazTizO+</small>
đến tính chất của gốm bari titanat (BaTiOa} 95
đến tính chất của gốm bari titanat (BaTi0s) 95
đến tính chất của gốm bari titanat (BaTi03) 99
<small>PHỤ LỤC 113</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Sự phát triển mạnh mẽ của Khoa học và ki thuật đã đặt ra
<small>liệu mới về cấu trúc và tính năng. Vật liệu ki thuật điện có</small>
tính chất rất đa dang như: cách điện, 4p điện, bán đấn, siêu
<small>đẩn... Một trong các loại dang được các nhà khoa học quan tâm là</small>
gốm kỉ thuật điện trong đó có hệ gém titanat được nghiên cứu vàỨng dung rộng rai. Ngoài gém áp điện như: bari titanat (BaTiO3),
chì zirconat (PbZr03), PZT (dung địch rắn của BaTiOs và PbZrOa )
đã được biết từ lâu, loại gốm dititanat đất hiếm (LnzTizO;) đang
<small>được lưu ý trong vài thập ki gần đây có nhiều tính năng đặc biệt</small>
<small>quí giá. Từ những năm 1940, BaTiO; đã được tổng hợp và nghiên</small>
độ ... Sau đó các nhà khoa học đã không ngừng nghiên cứu để làm
<small>Một hướng khác của các nhà khoa học la thêm một lượng nhỏ các</small>
<small>oxit Cr203, BizO03, Laz03, Y203... hoặc các câu tử có cấu trúc</small>
peropskit để cải thiện tính chất điện của BaTiO; [36,37,104,107,
cứu các ngun tố đất hiếm, đã nói tới tính chất kì điệu của cácđititanat nguyên tố đất hiếm dang LneTi2z07. Dạng tỉnh thể
Ln2Tiz07 khác với cấu trúc lập phương peropskit của tinh thể
BaTiO3. Tinh thé InzTizO; với cấu trúc dang pyroclo có tính chất
<small>điện khác hơn [36,41,55,66,80].</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">hiểm Ln2Ti207 (Ln: La, Pr, Nd, Y).
2. Nghiên cứu anh hưởng của LnzTiz07 đến tinh chất của
gốm bari titanat (BaTiOa).
<small>Ln2Ti207.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">1.1. Những khái niệm cơ bim về gốm.
Gốm là tên chung của các loại vật liệu được sản xuất theoqui trình: Từ phối liệu ban đầu nghién mịn, trộn kỉ, tạo hình,
người ta phân ra nhiều loại khác nhau: Gốm x6p, gốm đặc, gốm hạt
thô, gốm min...
một, hai, ba hay nhiều câu tử.
<small>ngói...), vật liệu chịu lửa, bén hoá học, bển nhiệt, mỉ thuật,</small>
<small>ki thuật...</small>
+ Gốm kỉ thuật điện (bao gổm gốm điện môi, áp điện, bán
<small>d4n, siêu dén ...</small>
<small>+ Gốm từ (gốm từ mén, từ cứng ...)</small>
<small>khuỷu động co ...).</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">-5-+ Gốm ki thuật khác (bao gdm gốm kim loại, gốm xếp, gốm
<small>thuỷ tỉnh ...).</small>
Gdn đây lại xuất hiện vật liệu gốm sinh học để tạo các bộ
1.2. Gốm ki thuật điện.
a. Gốm điện môi.
Chất điện môi (hay là chất cách điện) là zác vật liệu có
<small>đứng là trong chất điện môi hấu như khơng có các điện tích tự đo</small>
có thể bị điện trường ngoài chuyển dich đi một khoảng cách -lén.Yêu cầu cơ bản đối với vật liệu đùng làm chất điện môi:
<small>- Biện áp đánh thủng cao.</small>
- Tổn thất điện mơi thấp.
<small>Tính chất của chất điện mơi được xác định bang một loại tụ</small>
<small>điện dung Co của tụ điện đó là:</small>
<small>d: Khoảng cách giửa hai bản.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>Biện dung của tụ điện chi pm thuộc vào kích thước hình</small>
<small>tích điện lượng bằng Qo.</small>
<small>0 = Ca. </small><sub>V (2)</sub>
Bây giờ nếu đặt git hai bản mặt đó một chất điện mơi
<small>cũng với điện áp V đó, điện lượng của tụ điện lúc này sẽ là Q:</small>
<small>và điện đưng của nó sẽ tăng lên đến C¡.</small>
Đại lượng độ thẩm điện môi t đặc trưng cho chất điện
<small>môi liên hệ với điện dung qua hệ thức:</small>
<small>€ = Ci/Co (3)</small>
Bối với khơng khí ¢ = 1, đa số hợp chất ion thì ¢ = 5 + 10,
<small>b. Chất xenhet điện.</small>
<small>Các vật liệu có tính xenhet điện đóng vai trỏ quan trọng.</small>
<small>khi khơng có điện trường (gọi là sự phân cục tự nhiên). Tên gọi</small>
<small>phát hiện ra sự phân cực tự nhiên của muối natrikali tactrat(NaKC4HaOs .4H20) còn gọi là muối xenhet,</small>
tuyến tính đơn giản giữa độ phân cực P và điện áp V mà thay vào
<small>đó có hiện tượng trể là đường phụ thuộc của độ phân cực khi tăng</small>
<small>điện áp khơng trùng lại giá trị của nó khi hạ điện áp.</small>
Các chất xenhet điện được đặc trưng bằng độ phân cực bảo
<small>hồ Ps khi có điện áp cao và độ phân cực được bảo toàn sau khi</small>
<small>đã đưa khỏi điện trường (Pr). Muốn làm giảm độ phân cực về không</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>(Pr —> 0) cẩn phải đặt vào chất xenhet một điện trường trái đấu</small>
-Ec được gọi là trường điện kháng. ị
Về phương điện cấu trúc tất cả các chất xenhet điện có
đặc điểm là có một ion trong cấu trúc có thể dich chuyển tươngđối so với các ion ngược đấu xưng quanh. Ví đụ, sự địch chuyển
<small>tích như vậy làm xuất hiện lưởng cực điện và giá trị lớn của độ</small>
thẩm điện môi đặc trưng cho bản chất xenhet điện. Nhiệt độ tạiđó chuyển từ trạng thái xenhet điện sang trạng thái bình thường
gọi là điểm curi (Tc). Tại điểm Tc có thể xem là sự chuyển pha
c. Chất áp điện.
điện của phương tác dụng của ứng suất đó. :
<small>gọi là hiệu ứng áp điện thuận. Hiệu Ứng áp điện nghịch là sự</small>
thuộc vào phương của điện áp và ứng suất ngoài.
Sự liên hệ giửa độ phân cục (P) và Ứng suất (c) theo hệ
<small>P=d.o (4)</small>
d: Hệ số áp điện.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>Một trong các vật liệu quan trọng đang được nghiên cứu</small>
Titanat là hợp chất giữa TiO:z và oxit kim loại. Phương
<small>Các titanat đều khơng tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy</small>
<small>chứng thường có tính xenhet điện [12, 34, 35, 45, 46].</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>II.1. Titan dioxit (Ti02).</small>
<small>Ti02 là hợp chất có mức oxihố cao nhất của titan. Trơng</small>
<small>-brukit [19] chúng khác nhau về cầu tạo tinh thể (hình 3).</small>
<small>Rutin thuộc dang tinh thể tứ phương có hằng số mạng</small>
<small>sang rutin [15, 19].</small>
<small>Ti02 ———» Ti02</small>
<small>a anata rutin</small>
<small>V298 20,52 18,82AHzss ~938,5 KJ/mol</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>Hình 3. Cấu trúc tinh thé Tidz [19]</small>
<small>a- Rutin; b- Anata; c- Brukit</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">II.2. Oxit đất hiếm LnzOa.
<small>Các oxit Ln203 có sinh nhiệt cao (khoảng 1600K J/mol) và</small>
<small>- 12 </small>
<small>a B</small>
YzO3 có cấu trúc tinh thé lập phương hing số mang a
<small>a B</small>
<small>II.3. Tương tác gitta Laz03 — Tid2</small>
Năm 1962 Mr. Macchesney [86] cũng như một số tác giả [36,
<small>54] đã xây dựng được giản dé trạng thái hệ La203 - Tide. Tác giả</small>
thầy tổn tại 3 hợp chất hố học (hình 4) tương Ứng tỷ lệ sau: „
<small>1675 a 3 ay” 24</small>
<small>1445 48/7 = 50,9</small>
<small>Bằng phương pháp phân tích nhiếu xạ tia X các tác giả</small>
[36] đã cho kết luận răng:
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>Hình 4. Giản đổ trang thái hệ La203-Ti0z</small>
<small>id =</small>
[36, 81, 88, 97, 98, 112], cho thấy Ln2Ti207 có tính xenhet điệnrất tốt. Trên giản đổ trạng thái giữa titan dioxit và oxit đất
hiếm có tổn tại vài hợp chất dang InzTiOs, Ln2Ti07, Ln4TisOz4
<small>tương tụ như La203-Ti0e (hình 4) [87, 110]. Theo các tác giả hợp</small>chất dang LnzTiz0; có cấu trúc giống khống pyroclo NaCaNbTaOsF.
Pyroclo có mạng lưới lập phương tâm mặt (Fđ3m). Cấu trúc pyroclo
<small>các mặt. Ion F năm ở tám tâm của tám lập phương nhỏ. Do đó</small>
<small>Hình 5' Câu trúc florit Hình,6. ¡Câu trúc pyroeclo</small>
cơng thức của tế bào mạng florit là 4CaF2 hoặc Ca4Fs. Khi biến
còn lại bị biến dang và công thúc của pyroclo trở thành Ln2Ti207.
<small>- 15 </small>
thể pyroclo có khA năng bị phân cực khi năm trong điện trường.
<small>22 5 “——— < 1,5 (5)</small>
<small>Từ kết quả tính tốn các tác giả đã chứng minh được các</small>
Sự thay thé ion đó được quyết định bởi bán kính ion, trong
<small>mặt của cấu tử thứ hai (LnzO3). Quá trình phản Ứng giửa các pha</small>
<small>TI1. Bari tỉ</small>
III.1. Cấu trúc peropskit.
Bari titanat là hợp chất điển hình trong hệ gốm titanat,cho đến này trên thế giới và trong mic đã có nhiều tác giả quan
tâm đến đề tài này và thu được nhiều kết quả [2, 3, 20, 26, 83].
Khi khảo sát hiện tượng xenhet điện, gốm BaTiOs các tác giả cho
<small>dang peropskit.</small>
<small>hồn tồn bị treo lo lửng trong khơng gian bát điện (hình 7).</small>
<small>b =</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">trống như vậy trong mạng tinh thể peropskit sé làm tăng khả năngphân cục của tỉnh thể [34, 35, 45, 57, 58].
Sự chuyển pha trong bari titanat là chuyển pha loại một,
<small>nghĩa là có một bước nhảy vọt trong pha xenhet điện hoặc sự sai</small>
lệch của cấu trúc phân tử. Sự gián đoạn trên đường giản nở nhiệt
<small>một. Như vậy, trong các dang thù hình của BaTi0s chi có dangperopskit là có tính xenhet điện.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>= 18. —</small>
Gian đổ trạng thái hệ BaO-Ti02 cho thấy tương tác giữa
<small>Gian đổ trạng thái cho thấy, nếu trộn 14n hai bột oxit</small>
có thể thực hiện bang các phản ứng trong pha lơng, phương pháp
nhiệt độ tạo gốm. :
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>= 20 </small>
đất hiếm Ln2Ti207.
+ KỈ thuật chế tạo gốm từ phản ứng trục tiếp giửa các pha
<small>Ln203 (r) + 2 TiO2 (r) InzTiO; (r)</small>
<small>Phuong pháp này thực hiện ở nhiệt độ cao, nhưng chưa đếntrạng thái nóng chảy. Khi nung hén hợp cơ học TiOz và Ln203 theo</small>
<small>tỉ lệ mol xác định ứng với công thúc hợp chất tạo thành. Nhờ giản</small>
đổ nóng chảy của hệ hai câu tử chúng ta biết được thành phdn và
<small>nhiệt độ tạo thành chat mới. Tử hình 4 cho thấy khi dun nóng tới</small>
<small>khi nghiền, trộn, ép viên, các viện này được đặt vào chén platin</small>
và nung trong khí quyển [36, 59]. Ki thuật gồm, sứ bao giờ củng
<small>địi hơi thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao, thời gian nung kéo</small>
đài, ngoài ra cần phải nung nhiều lần để thu được sản phẩm mộtpha theo thành phẩn đã biết. Một điều dé thấy là mặc đù nguyên
củ, hình thành liên kết mới cling nh: địch chuyển cation chỉ có
tạo mâm định hướng thi sự khác nhau về thông số mạng trên bề mặt
tiếp xúc giữa pha nền và pha mầm phải bé hơn 15%. Cấu trúc bểmặt của tinh thé chất phan ứng củng ảnh hưởng đến tốc độ tạo mâm
<small>bề mặt khác nhau.</small>
đó mà lớp sản phẩm ngày càng lớn lên.
<small>độ phan ứng lên.</small>
<small>+ Oxit vừa được tạo thành trong quá trình phân huy nhiệt</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>- 22 </small>
<small>-(hidroxit, cacbonat, oxalat ...) có khả năng phản ứng mạnh hơn</small>
<small>trúc khơng trật tự. Do đó chúng có khả năng phân (mg cao, vi vậy</small>
ảnh hưởng lớn đến tốc độ của phản ứng.
<small>+ Nhiệt động học của phân Ứng giửa các pha rắn.</small>
một số chất ban đầu phân ứng có thể xẩy ra theo nhiều hướng khác
<small>nhau. Có lúc điều kiện nhiệt động của phản ứng là thuận lợi</small>
<small>(AG < 0), nhưng sản phẩm có câu trúc khác xa với cấu trúc chất</small>
<small>ban đầu thì trước hết phân ứng sé tạo ra hợp chất trưng gian,tuy kém thuận lợi về mặt nhiệt động, nhưng với cấu trúc gần với</small>
cấu trúc chất ban đầu, hợp chất trung gian đó khơng bền sé biếnthành pha trung gian tiếp theo cho đến khi nào đạt giá trị AG
<small>kiện đó là AG — 0.</small>
Nghiên cứu động hoc của phản ứng giửa hai pha rắn đưới
sản phẩm đã bao quanh chất phân ứng thì quá trình tiếp điển làsự khuếch tán chất phân ứng từ bên trong qua bề đày lớp sản phẩm<small>W. Jander đã đưa ra hệ thức:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">như $ khối lượng. Gọi bán kính trung bình của hạt chất phan ứng
<small>tham gia phan ứng là V2, ta có:</small>
<small>Vi = —— fr3</small>
<small>V2 = — n(r-y)</small>
<small>(r - y) là bán kính của hạt cịn lại bên trong chưa phan ứng</small>
<small>= 34 </small>
<small>2 2 2</small>
Nghiên cứu động học của quá trình tổng hợp titanat đất
<small>kính ion và độ lớn điện tích ion. Bán kính ion càng nhé thì độ</small>
<small>Phân tán cảng lớn, điện tích ion cảng bé thi sự phân tancàng cao.</small>
<small>Trong những giờ đầu tiên của sự đun nóng tốc độ phân</small>
tán và tương tác hố học ở ranh giới phân chia có thể so sánh
được. Q trình tổng cộng điển ra trong vùng động học, khi tăng
mà tiếp tục tăng nhanh.
<small>+</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>- 25 </small>
<small>-IV.2. Phương pháp đồng kết tủa.</small>
Kết quả của các cơng trình nghiên cứu [28, 30, 39, 48]
phương pháp đồng kết tủa có nhiều ưu việt. Nếu tác nhân kết tủa
<small>là ion OH thì thu được pha kết tủa ở dang vơ định hình, có thể</small>
<small>thỊịc hiện phản ứng đó băng tương tác giửa dung dich NHạOH với</small>
<small>hồn hợp dung địch LnCla và TiCl¿. Nét đặc trưng của sản phẩm đồng</small>
kết tủa là xuất hiện liên kết hoá học giửa hiđroxit đất hiếm và
<small>hidroxit titan tạo thành pha đổng nhất. MỨC độ tương tác của</small>
<small>chúng trong pha đồng kết tủa phụ thuộc vào bản chất và thành phần</small>
kết tủa.
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>Giản đổ phân huỷ nhiệt. Sự phụ thuộc thành phần dung</small>
1- Ti(OH)4 2- Nđd(OH)a địch vào pH kết tủa,
<small>giữa Ti và NTBH là phức hidroxo có thành phần Ln2[Ti02(0H)2]3.</small>
<small>=> ———=</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>-~ 27 </small>
<small>-trưng gian có thành phẩn InzTisOs với cấu trúc peropskit. Theo</small>
<small>các tác giả [30, 36, 48] thì hợp chất metatitanat của NTBH là sản</small>
<small>và titan theo phương pháp đồng kết tủa. Hợp chất trung gian này</small>
<small>đititanat NTBH. Phản ứng xẩy ra như sau:</small>
<small>GLn2[(Ti02(OH)2z]3 —m—» LaeTis0e9 ——» La2Ti207 + Tid2</small>
<small><800°C >800°C</small>
Nhiệt độ tổng hợp các titanat thường cao hon nhiệt độ
<small>Trong các cơng trình [36, 55] đã nghiên cis mức độ tạo</small>
<small>và độ nét của vạch đặc trưng trên giản đổ nhiều xạ tia X tăng</small>
<small>cùng với sự tăng nhiệt độ khí rung nóng liên tục từ 1 + 12 giờ ở</small>
<small>- 28 </small>
<small>-trong khi đó số ion In” có -trong dung dich cịn lại kết tủa ở pH</small>
<small>=8 + 10 (hình 11b). Do đó trật </small><sub>tự trộn lấn các dung dich cing</sub>
<small>có ảnh hưởng đến cấu trúc của pha kết tủa. Ví đụ, nếu rót từ từ</small>
<small>NHẠOH vào hén hợp TiCls và LaCla thi pH của hệ tăng đẩn và có</small>thể trước tiên kết tủa Ti(OH)a sau đó mới kết tủa La(OH)3. Nhưvậy ở đây khái niệm đổng kết tủa sẽ khơng thích hợp nửa. Trong
<small>IV.3. Phương pháp đổng tạo phức.</small>
<small>Titan tạo với các hợp chất hữu cơ cho nhiều phức chất</small>
<small>khác nhau [4,19,106], ngay trong mơi trường nước chúng có thể</small>
<small>tạo với axit cacbonic, axit oxalic và một số chất khác cho phức</small>
chất bền. Hợp chất phức bền ving là nhờ cấu tạo nội phức ngăn
<small>can sy thuỷ phân của muối titan.</small>
<small>Khi hoà tan TiOz.nHzO vào trong axit axetic, axit tactric,axit oxalic,... Ti02.nH20 cho phức bén. Tương tác giửa dung địch</small>
<small>H2C204 với TiOz.nH20 khi dun nóng, tạo thành dung dịch màu vàng</small>
<small>tạo thành phức có thành phẩn phức tap hơn: H2Ti0(C204)2.2H20.</small>
<small>Trong cơng trình [19,32,36,44,67] các tác giả đã nghiên</small>
cứu thành phan của phức và oxalat titan trong môi trường axit
1 < pH < 5 theo phương trình:
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>= 39.</small>
<small>~ 2] a ee</small>
Từ đó cho thấy nếu 1 < pH < 5 thu được dang hợp chất phức
Hz[TiO(CzO4)z].nHzO. Phức chất Hz[TiO(CzO4)z].nHzO là chất liệuban đầu để tổng hợp các hợp chất titanyloxalat kim loại kiểm,
<small>kiểm thổ và kim loại hoá trị khác.</small>
<small>Khi tương tác dung dich H2C204 với dung địch LnCl3 ở nhiệt</small>
độ phịng hay đưn nóng, kết tủa được lắng xuống. Kết tủa có thành
ra tạo nên hợp chất phúc có thành phẩn phức tạp hơn
<small>H[LEn(CzO4)z].nHzO. Khi nghiên cứu thành phần của phức oxalat NTBH</small>
<small>trong môi trương axit theo phương pháp déng phân tử gam, kết quả</small>
kết tủa oxalat đất hiếm thực nghiệm chi ra rằng khi sử đụng dung
<small>địch H2COs 0.1 + 0,5M trong mơi trường pH = 2 thì tổn tại hợp</small>
<small>tinh và bán kính ion đất hiếm [36]. Khi khẢo sát dung địch trong</small>
<small>môi trưởng pH > 4 và du ion oxalat, lúc đó tổn tại dang anion</small>
phức [Ln(C204)2] . Hang số bên của phức oxalat đất hiếm được xác
<small>định bang hệ thức:</small>
<small>[Ln(C204 )2]</small>
<small>BiG 6 SS SSS (13)</small>
<small>Khi nghiên cứu tương tác trong hệ InCla-MzCO3-HzO {M =</small>
3: 2= X thì thu được kết tủa có thành phẩn đơn giản Ln2(C203)3.
Butnhicép [15] đùng kali titanyloxalat tỉnh khiết cho
<small>phương trinh:</small>
<small>- Tạo phức trục tiếp:</small>
Tổng hợp titanyloxalat bari, stronti, chì,...bẳng cách đựa
<small>khoảng 1 < pH < 5 tạo thành axit titanyloxalic và từ axit này tạo</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>= 31 —</small>
<small>[15,56,72]. Cách thực hiện như sau: Thêm từ từ dung địch axit</small>
<small>oxalic vào dung dich TiCl¿ (nồng độ 0,2 + 0,3g/ml) sau đó thêm</small>
vào muối cation hoá trị 2 tương ứng (BaCl2, SrClz, Pb(NOs)2) tao
phan hợp thức có dang:
<small>SrTi0(C20« )2.5,5H20. </small>
<small>-PbTi0(C204 )2.4H20.</small>
<small>Trong nhỮng năm gần đây nhiều tác giả [56,65,100,113,114]</small>
<small>đã sử dung phương pháp sol-gel, sau đó phân huỷ nhiệt sẽ thu</small>
<small>- Phản Ứng giữa lantanaxetylaxetonat và titanisoprooxit</small>
<small>trong môi trường 2-methoxietanol [92,93].</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>— 12...</small>
IV.4. Phương pháp phân buy muối nitrat.
Nguyên liệu ban đâu được sử đựng là các oxit đất hiếm (Ln20s)
tích cấu trúc rơngen, người ta đã xác được rang các titanat NTPH
<small>Ln203 + i10HNOs = 2H2[Ln(NO3a)5] + 3H:O</small>
<small>nhiệt. độ cao.</small>
<small>- 33 </small>
hình theo phương pháp khơ phải đùng chất kết đính nhưng khơng
người ta chọn chất kết đính: đầu thông, parafin, P.V.A, nhựa
. Nung thiêu kết ở nhiệt độ thích hợp, đó là giai đoạn quan
trọng nhất và phức tạp,. tuỳ theo từng loại gốm mà đưa ra chế độ
<small>nung thích hợp. Căn cứ vào giản đổ trạng thái của hệ có các cấutử tham gia vào thành phan gốm mà quyết định chế độ nung. .</small>
+ Cơ chế thiêu kết.
Cho đến nay việc giải thích cơ chế thiêu kết vấn chưa
giá trị. Trong cơng trình [56] tác giả đã đưa ra một giải thích:
Thiêu kết là một q trình khơng thuận nghịch khi đó vật chấtchuyển về phía làm giảm năng lượng bề mặt của các hạt. Quá trình
thiêu kết của các hạt được trình bày trên hình 12 (1) ứng với vi
<small>(1) _ —— (1) — [mì — (i</small>
Hình 12. Mơ hình q trình thiêu kết nhóm hạt
<small>- 8A </small>
hạt lớn dan, biên giới giửa các hạt bên trong được chuyển dichlên bể mặt, các hạt được đính chặt vào nhau. Khi dun nóng tiếptục khơng nhỮng làm mất các 16 trống mà cịn làm tăng kích thước
hạt. Do đó làm cho tính chất cơ lí của vật liệu kém đi. Tuy
q trình tái kết tinh, vẩn giữ trạng thái mật độ cao của các hatthì các khoảng trống h4u như không mất và kết quả của q trình
<small>thục hiện [17,24] bằng các phương pháp khác nhau. Phương pháp</small>
<small>thường được sử đụng là đi từ hén hợp chất nóng chây củng như từ</small>
<small>dung địch. Vecnhe [36,?4] đã sử đụng phương pháp nhiệt độ cao</small>
Viện Vật lí Viện Hàn lâm Khoa học Liên xơ, theo phương
<small>= 35 </small>
đơn tinh thể nhận được cỔ 2 + 12 mm. Biểu này cho phép các tác
<small>đưng địch.</small>
Bằng phương pháp ni cấy từ dung dich hợp chất nóng chảyđã nhận được các titanat đất hiếm dang InzTiOs và LnzTizO:. Theo
phương pháp này người ta thêm chất trợ dung là PbO, khi đó các
<small>nhận được có dang lăng trụ với kích thước 0,1 + 0,5 mm.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small> 46 </small>
điều kiện này tinh thể hidrat không mất nước kết tinh [6,7]. Bể
<small>nguội, cân một lượng chính xác đã tính trước. Hồ tan trong nước</small>
cất, định mức đến thể tích cần thiết. Nơng độ EDTA được chuẩn
<small>0,1N, chi thị Eriocrom T đen, đệm NHạCl + NHaOH ở pH = 10 (trộn</small>
NHsOH 1N và NHạC1 1N theo ti lệ thể tích 1:1 [5]. Bun nóng dung
khi có sự chuyển màu từ hồng sang xanh [16].
-chính xác dung địch NTBH cẩn xác định néng độ cho vào bình nón.
Sau đó, thêm đưng địch đệm có pH thích hợp (pH khác nhau đối với
nặng ở pH = 3,8). Cho chỉ thị Arseazo III vào và lắc déu. Chuẩnđộ bang dung dich EDTA đã biết néng độ. Tại điểm tương đương dung
ngược như sau: Lấy một thể tích chính xác dung địch NIBH cẩn
<small>xác định néng độ cho vào bình nón, thêm một lượng chính xác va du</small>
có pH = 9 + 10, chỉ thị Eriocrom T đen, chuẩn độ lượng du EDTA
Muối TiCl4 là một chất lông rất để bị thuỷ phân, ngay cả
<small>trường kiểm và thời gian giúp cho việc chuyển các phức chất</small>
<small>aquahidroxo thath các hợp chất dang ol va oxol. Khi đó có thể</small>xẩy ra sự polime hố tiếp tục vì vậy phúc chất nhiều nhân lớn lên
<small>tới kích thước hạt keo, thậm chí có thể tách được các hidroxit</small>
<small>Trong phức chất nhiểu nhân các phân tử nước và nhóm OH</small>
<small>có thé được thay thé bằng các anion có trong dung địch [1,19].Tất cả điều này giải thích nguyên nhân tại sao các hợp chất tách</small>
<small>ra từ dung dich lại có thành phần phức tạp. Vi đụ, T'^J1:.2H2O,</small>
<small>Ti0SO04.2H20, Ti0C204.2H20. Nói tóm lại khi - ng dich</small>
<small>TiC14 cần phải lưu ý hiện tượng thuỷ phân, phải hoà tan dung djeh</small>
muối TiCl4, bằng cách nhỏ từng giọt TiCls, khuấy liên tục trong
<small>dung địch HCl và ngâm bình hoa tan vào nước đá, khi đó thu được</small>
<small>dung địch đưới dang Hz[TiCls], sau đó định mức bang dung địch HCl</small>
đến thể tích và nồng độ cần thiết. Xác định nồng độ dung dich thu
<small>được bang phương pháp phân tích trọng lượng [14]: Cho dung địch</small>
<small>TiO2 từ đó tính được nổng độ Hz[TiCle]. Ngồi ra cịn xác định</small>
<small>lượng titan bằng phương pháp do mau. Dung địch Hz[TiCls] cho tác</small>
<small>dựng với HO: trong môi trường axit sunfuric 10% thu được phức</small>
<small>màu vàng bền ving, theo phương trình phản ứng sau:</small>
<small>Bo mật độ quang ở độ sóng \ = 350 nn.</small>
</div>