Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC KINH TẾ TRONG NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH NAM ĐỊNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 10 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>PHÁT TRIỀN TÓ CHỨC KINH TÉ TRONG NƠNG NGHIỆP Ở TỈNH NAM ĐỊNH</b>

<b>Nguyễn PhượngLê</b>

<i>Họcviện Nơngnghiệp Việt NamEmail: nguyenphuongle@vnua. edu.vn</i>

<b>Nguyễn Thanh Phong</b>

<i>Học viện Nông nghiệp ViệtNamEmail: </i>

<small>Mã bài: JED - 670Ngày nhận: 19/05/2022Ngày nhận bản sửa: 06/07/2022Ngày duyệt đăng: 25/07/2022</small>

<i>Nam Địnhlà một trong hai tỉnhđầutiên củacả nước đượccơng nhận làtỉnh hồn thànhtất cà cáctiêu chí trong xây dựng nơng thơn mới, trong đó có tiêuchí xâydựng các loại hình tốchứckinh tế trong nơng nghiệp nơng thơn. Các tố chức kinh tế trong nông nghiệp của tỉnh Nam Định ngày càng mớ rộngvề quy mô,gia tăng về kết quả sán xuấtkinhdoanhvà thu nhậpcủa người lao động. Tuy vậy, trong cơ cấu các loại hìnhtố chứcsảnxuất trong nơng nghiệp, nông hộ vẫn chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối, số lượng trang trại vàhợptácxã cịn ít và cóchiều hướng giảm, sốlượng doanh nghiệpnông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ, quy mô nhỏ vàtôc độ tăng chậm, tỷ lệ nông sản được tiêu thụquacác mô hỉnh liênkết chưa cao. Đethúc đây cáctố chức kinh tế trong nôngnghiệp phát triên theo hướng hiện đại, quv mô lớn vàliênkếttheo chuỗi giá trị, nghiên cứu đãđềxuất các giảipháp về tập trung đấtđai, chuyểngiao côngnghệ, thu hútdoanh nghiệp đầu tư và chuyến dịch lao động nơng thơn sang lình vực phinơng nghiệp.</i>

<b>Từ khóa: Phát triển, tổ chức </b>kinhtế, nông nghiệp, Nam Định.

<i><b>Keywords: </b>Development, economic organization, agriculture, Nam Dinh.</i>

<i><b>JELCodes: QI, Q12, QI8</b></i>

<b>1. Đặt van de</b>

Trong nhữngthập kỷgầnđây, tỷtrọng củangànhnông nghiệp trong tổng GDP của các nước đang pháttriển, trong đó có Việt Nam, có xu hướnggiảm. Mặc dù vậy,nông nghiệp vẫn đượccoi là một trongnhững hoạtđộngkinh tếquan trọng để chấm dứt tìnhtrạngnghèotuyệtđối và thúc đẩy thịnh vượng chung của tồn cầu, nơng nghiệp cóthểni sống đến 9,7 tỷ người vàonăm 2050 (Ngân hàng Thếgiới, 2016). Ở ViệtNam,

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

giaiđoạn 2016 - 2020,tỷ trọng của lĩnhvực nông - lâmnghiệp và thủy sảntrongtổng GDP giảm từ 15,35%năm 2016 xuống còn 13,63%năm 2020 (Tổng cục Thống kê, 2020).Tuy nhiên, trong giai đoạn này, lĩnh vực nông,lâm nghiệp và thủysảnViệt Nam vẫn tiếp tụcthểhiệnvaitrò là bệ đỡ của nền kinh tế, là nền tảng cho ổn địnhđời sốngxã hội, cụ thể:tốc độ tăngtrưởngGDP tồn ngành bình qn đạt 2,54%/năm; tống kim ngạch xuất khẩunông, lâm, thủy sảnđạt 138,7 tỷ USD,riêng năm2020 đạt 28,7 tỷ USD, thunhập của cư dânnơng thơn năm2020 bình qn đạt 41,8 triệu đồng/người (Trần Thị Thu Trang, 2021). Có được kếtquảtrên là nhờ sự can thiệpcủa nhiềuchínhsách và giải pháp, đặc biệtlà Đe án Tái cơ cấu ngành nơng nghiệp(Chínhphủ, 2013), Chương trìnhXây dựng nơng thơn mới(Chính phù, 2010; 2022)...

Trong xây dựngnơng thơn mới, tiêuchíphát triển tổ chức sảnxuất (tiêu chísố 13)được xem là một trongcác tiêuchí cốt lõi nhằm góp phần phát triển kinh tếnông nghiệp,nâng caothu nhập vàcảithiện đời sống người dân. Phát triển cáctổ chứckinh tế trong nông nghiệp được nhìn nhận trên quan diem tổng thể từ pháttriểnkinh tế hộ đến phát triển kinh tế trangtrại, tồhọp tác,hợptácxã (HTX),doanhnghiệp và mối quan hệliên kết giữa các tố chứckinh tế này.

Nam Định là một trong hai tỉnh đầu tiêncủa cảnước đượccơngnhận là tỉnh nơng thơn mới(Đồn Hồng Phong,2019). Đểthúc đẩy phát triển các tổ chức kinh tế trong nôngnghiệp,tỉnh Nam Định đã chi đạo các ngành, các địaphương tập trunghỗ trợ và nâng cao hiệu quả sản xuất của các hộ, trang trại, họp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp. Nhờ đó,các tổ chức kinhtế nơng nghiệp có quy mơ lớn đượchìnhthành vàphát triển. Đốn cuối năm 2020,tồntinh có 366 trang trại, 388 họp tác xã nôngnghiệp, 104 doanh nghiệpvà 32chuồi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp chủ lựcgiữa doanh nghiệp, họp tácxã,trang trại và hộ.Việc đổimới phát triển các tổchức kinhtế, đặc biệt làpháttriển các chuỗi liênkếttrongsảnxuất nông nghiệp đãtừng bước hình thành lực lượng lao động mới có tư duyphát triển nơng nghiệp hàng hóa, với quy mơ, trình độ, hiệu quảgắn với thị trường,bảo đảm an toànthựcphẩmvàtruyxuấtnguồngốc theochuỗi giátrị (ThanhThúy, 2021).

Bên cạnh những thành công kể trên, phát triển các tổ chức kinh tế trongnông nghiệp ở tỉnh Nam Địnhvẫn đang đốimặtvới nhiều khó khăn, cụ thể là sản xuất nông nghiệp chủ yếuvẫn ở quy mô nông hộ nhỏ lẻ và phân tán, số lượnghộnông dân vẫn chiếmtới 99,8% tơng số đơnvị sảnxuất nơng nghiệp và có xu hướng giảm chậm, bình quân giai đoạn 2016-2020, giám 0,03%/nãm (Hội Nông dântỉnhNam Định, 2021), số lượng trangtrại, họptác xã, doanh nghiệp tuy cótăngnhưng vẫn chiếm tỷ lệhết sứckhiêm tốn.Vì lý do đó, bài viết được thực hiệnnhằm mục tiêu phân tích thựctrạng, chỉ rõnhững thành cơng/bất cậpvà trên cơcở đó đề xuất giải pháp phát triển các tổchức kinhtếtrongnơng nghiệp ởtinh Nam Định trong thời gian tới.

<b>2.Tổng quan và khung lý thuyết vềphát triển cáctổchứckinhtế trongnôngnghiệp</b>

<i><b>2.1. Khung lýthuyếtvề phát triển các tố chức kinh tế trongnôngnghiệp</b></i>

Khái niệm về tổ chứckinhtếtrongsảnxuất nơng nghiệp nói riêng được định nghĩa trong các văn bản Luậtvà chính sách củaChính phủ. Điều 3 Luật Đầu tư 2020 địnhnghĩa: Tổchức kinhtế là tổ chức được thành lập và hoạt động theoquy định củapháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, họp tác xã, liên hiệp hợp tácxãvà tố chức khác thực hiện hoạtđộng đầu tư kinh doanh (Quôc hội, 2020a), hay tại Khoản 27 Điêu 3 LuậtĐấtđai 2013 có liệt kê các tổ chức kinhtếnhư sau:Tổ chức kinhtếbao gồm doanh nghiệp, họp tácxã và tố chức kinh tế khác theoquy định của pháp luật về dânsự,trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi (Quốc hội,2013). Sự rađời và tồntại của từng tổ chức kinh tếở ViệtNamcó lịch sử khácnhau.

Hộ nơng dânlàđơn vịkinh tế phồbiến nhất trong mọi nền nông nghiệp. Khái niệm và bản chất của kinhtế hộđượcnhiều học giả trênthế giới và trong nước thảo luận nhưChayanov(1926), Ellis (1988),Lê ĐìnhThắng(1993) và ĐàoThế Tuấn (1997), điểm chung mà các học giả đưa ra là: Hộ nơng dân là các hộ cóphương tiện kiếm sốngdựatrên ruộngđất, chủ yếu sử dụng lao động gia đình, thamgiatùng phần vào thịtrườngvới mức độ khơng hồn hảo. Kinhtế hộ nơngdân được coilàđơn vị kinh tế tự chủtừ sauNghị quyết10của Bộ Chính trị nhờ hai nội dung quantrọng: (i) Khẳng định quyền tự chutrong sản xuất kinh doanh cho cáchộ;và (ii) Giao quyền sử dụng ruộngđất ổn định lâu dài cho hộ nơng dân.

Trong qtrìnhpháttriển kinh tế hộ nơng dân,nhiều hộ đã mởrộng quymơsảnxuất theo hướng hàng hóa phục vụ nhu cầucủa thịtrường thơng quatậptrung và tíchtụruộng đất. Kinhtế trangtrại ở Việt Nam được chínhthức thừa nhận từ sau Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP. Theo đó,kinh tế Uang trại được định nghĩa là“hình thức tổchức sản xuất hànghóa trongnơng nghiệp, nơngthơn, chủ yếudựavào hộ gia đình nhằmmở rộng quymơ

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

vànâng cao hiệuquả sản xuất trong lĩnh vực trồngtrọt, chănnuôi,nuôi trồng thủy sản, trồngrừng, gắn với chếbiến và tiêu thụ” (Chính phủ, 2000). Tiêuchíxácđịnh trangtrại ởnước ta thay đổi theotừng thời kỳ từ Nghị quyết03/2000/NQ-CP đến Thông tư 27/2011/TT-BNNPTNT và Thông tưsố 02/2020/TT-BNNPTNT (Bộ Nôngnghiệp & Phát triển nông thôn, 2011;2020). Trang trại khác với nông hộ ởchồ tham gia sâu hơn vàothịtrườngđầuvào và đầura, nhiều trang ưại đã tham giatoànbộ vào thịtrường.

Bên cạnh hộ và trangtrại, họp tác xã được xemlà một tố chức kinhtế quan trọng trong nông nghiệp. Bản chấtcủa họp tác xã là các cánhân, hộ, trang trại... họp táclại với nhau để sảnxuất, kinh doanh vàcungcấpdịch vụ nơng nghiệpnhằm thỏa mãn nhu cầuvàlợi íchcủa các thànhviên (Đồ Kim Chung, 2021). Ở Việt Nam, trước đôi mới, họptácxã được coi làđơn vị kinhtêcơbảncủanên nông nghiệp. Tuy nhiên, sau đôimới, đặc biệt làtừnăm 1988, họp tác xã được coi là tổ chức kinh tế, không giới hạn không gian(theo thôn, xã) và hoạt động sản xuất kinh doanh binhđẳng với các tổ chức kinh tế khác.

Tương tự họp tác xã,doanh nghiệp nông nghiệp ởViệt Namra đời từ thời kỳ họp tác hóa với tên gọi làlâmtrường quốcdoanh. Từ khithực hiệnLuật Doanh nghiệp(Quốchội, 1999) và Nghị quyếttrung ương số 14 (Đảng cộng sảnViệt Nam,2002), doanhnghiệpnông nghiệp đượcphát triểncả ở khu vực côngvà khu vực tưnhân. Theo Luật Doanhnghiệp, doanh nghiệp nơng nghiệp làtổ chứccótên riêng, cótài sản, có trụsở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực nông nghiệp (Quốchội,2020b). Ở khu vựccông, các nông-lâm trường quốc doanh được tô chức, sắp xếp lại và đối mới thành cácdoanh nghiệp nông-lâm nghiệp thuộc sở hữu nhà nước.Doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổphần có quyềnbiêuquyết theo quyđịnh tại Điều 88 của LuậtDoanhnghiệp2020. Ở khuvực kinhtếtư nhân, các doanhnghiệp nôngnghiệp đăng ký thành lập mới ngàycàng nhiều với quymôngày càng lớn và lĩnh vực kinh doanh phù họp với quy định của pháp luật nhưng ngày càngđadạng (doanh nghiệp cung ứng đầu vào nông nghiệp, doanh nghiệp sảnxuất,chếbiến và tiêu thụ sảnphẩm nông nghiệp, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực khoa học công nghệ nông nghiệp).

nơng-Trongqtrình phát triển, cáctổchức kinhtế khơng hoạt động độc lập mà chúng có liênkết vớinhau trongsảnxuất và tiêu thụ sảnphẩm, thơng qua đó chia sẻ lợi íchvàhồ trợ nhau cùng phát triển. Đổthúc đẩy liên kếtgiữa các tổ chức kinh tếUongsảnxuất, chế biến vàtiêuthụnơngsản, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách, cụthể như: Quyết định số80/2002/QĐ-TTgvề khuyến khíchtiêu thụnơngsản hànghóathơng qua họp đồng;Qutđịnh sơ 62/2013/QĐ-TTg vê khun khích hợp tác liênkêt sảnxuât găn với tiêu thụ nông sản, xâydựng cánh đồng lớn; Nghịđịnh số98/2018/NĐ-CP vềkhuyến khíchphát triển họp tác, liên kết trongsản xuất và

<b>Hình1: Khungphân tích đánh giáphát triển cáctổ chức kinh tế trong nông nghiệp</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

tiêuthụsản phâm nơngnghiệp. Nhờ các chính sách trên,nhiều mơ hình liênkếttrong sảnxuấtvàtiêu thụ nơngsản được hình thành,góp phần nângcaogiátrịgiatăng của các ngành hàngnôngsản.

Trên cơ sở cáckhái niệm và bản chất của kinhtế hộ,trang ưại,họp tác xã, doanh nghiệpcũng như mối quan hệ giữa các tổchức ưên, bài viếtnày đánh giá sựpháttriển của cáctổchức kinh tếtrong nơngnghiệp dựaưênkhung phân tíchởHình1.

<i><b>2.2. Tơng quan các nghiêncứucó liênquan vềpháttriến cáctơ chức kinh tế trong nơng nghiệp</b></i>

Trongkhoa học quản lý, cụmtừ tố chức (organization) cóthể được hiểutheo các cách khác nhau. Theocách hiểuthôngthường, danh từ <i>tổ chức</i>được định nghĩalà một tập họpcác cá nhâncùng làm việc vìmột mụcđích nào đó trong hình thái cơ cấu ổn định của xã hội.Với nghĩa này, cốt lõicủa một tố chức bao gồm:sự sẵn lòng để họp tác trongtố chức, mụctiêu chung củatố chức và sựtrao đổi thôngtin trong tổ chức(Zuhui Huang & QiaoLiang, 2018). Một to chức kinh tế trong nông nghiệp được thế hiện quasự phối hợp theochiều dọc và sự liên kết theochiều ngangtrongsản xuất, tiêu thụ nông sản, tức làthểhiện được sự liên kết giữacác giaiđoạnkhácnhautrongmộtchuỗi cung ứng(Eswaran&Kotwal, 1985; Huang, 2008).Các tổ chức kinhtế trong nông nghiệp truyền thống trên thếgiới chủ yếu làtrang trại do giađìnhsởhữu,hợptác xã (Nerlove, 1996) hoặcmộthìnhthứccanhtáctươngđươngsử dụng lao động làmthuêhoặc laođộngphi nơng nghiệp là các thànhviêntrong gia đình,thường xuấthiện ở các nước đang phát triển (Reardon& cộngsự, 2009)vàởcác nước có nền kinhtế chuyển đổitừ kinh tế kếhoạchhóa tập trung sang kinhtếthịtrường (Banaszak, 2004). Mồi tổ chứckinh tế trong nôngnghiệp được đặctrưng bởicác mục tiêusảnxuất, cáchthức tổ chức các nguồnlực phùhọp với quy định của pháp luật, tham giavới các mức độvà quy mô khác nhau trong sản xuất,chế biếnvàtiêu thụsản phẩm (Đỗ Kim Chung, 2021).

ỞTrungQuốc, cáctổ chức kinh tế trong nông nghiệptrở nên đa dạng hơn từkhi thực hiện cải cách kinhtế (năm1978). Các tổ chức kinh tế trong nông nghiệp ở Trung Quốc hiện nay gồmcôngty nông nghiệp, họptác xã nơng nghiệpvà các trang trại giađình. Cáctổ chức này khác nhauvề cơ cấuquảntrị, quyền sở hữu tài sản và quyền quyết định về phân phối thunhập. Cụ thể, một cơng ty nơng nghiệp được sởhữu và kiếm sốtbởi một số ít cổ đơng, một hợptác xã nơng dânđược sở hữu và kiếm soátbởi tấtcả các thành viên, trangtrại gia đình đượcsởhữu và điều hành chủyếubởi các thành viên trong gia đình. Cáctổ chức kinhtếtrongnơng nghiệpcịn khác nhau về mức độ và phương thức họptác và liên kết chẳng hạn nhưhọpđồng, liên kếttheo chiều ngang vàliên kết theochiều dọc (ZuhuiHuang &Qiao Liang, 2018).

Lịchsử phát triển nông nghiệp trên thế giới đã chứng minh rằng các tổ chức kinh tếnhư hộ nôngdân, trang trại, họp tác xã, doanhnghiệp là các đơn vị cơ bản của nềnnôngnghiệp. Sự thăng ưầm của các tố chức kinhtếnàyquyếtđịnh đến sựphát triển của nềnnông nghiệp của mỗi quốc gia Long đó cóViệtNam. Vì vậy, các tố chức kinhtế trong nông nghiệp là chủđề thuhút được sự quan tâmcủanhiềunhà nghiên cứu,điển hình như:(1) Cácnghiêncứuvề hộ nơng dân của Trần Tiến Khai (2007), HồCao Việt (2008),Mai Thị Thanh Xuân&Đặng ThịThuHiền (2013),Lê Đình Hải (2017), Hồ Quế Hậu(2019); (2) Các nghiêncứuvềpháttriển kinh tếtrang trại củaNgơ Xn Tồn & Đồ Thị Thanh Vinh(2014), Ngô Văn Hải & cộng sự (2021); (3) Các nghiên cứuvề phát triển họp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp của Nguyễn ThịNhư Tâm (2018), NguyễnPhượngLê & Nguyễn Mậu Dũng (2021)...Tuy nhiên, các nghiêncứunàythường tậptrungvàomột tố chức kinh tế cụthểnhư hộ, họp tác xã haydoanhnghiệp nông nghiệp và hướng vào mộtkhía cạnh cụthế của từng tố chức sản xuất ưong nông nghiệp mà chưachỉ ra đượcxu hướngpháttriển của cáctố chức kinhtếcũng như mối quan hệ liênkếtgiữa chúng ưong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

<b>3. Phuong pháp nghiêncứu</b>

<i>Chọn điểm nghiên cứu:</i>BahuyệnHảiHậu,Nam Trực, MỹLộcđượcchọn làm điểm nghiên cứu, trong đó Hải Hậu đạidiệnchovùng ven biểnvới các sản phẩm đặctrưng là cây dược liệu và thủy sản, Nam Trựcđạidiệncho vùng trung tâmcủa tỉnh với sản phẩm chủ lực là lúa và chăn nuôi giacầm và MỹLộcđại diệnchovùng ven đô với các sản phấm chủ yếu là hoa, cây cảnh,rau.

<i>Thu thập thông tin: </i>Thôngtinthứcấpđược thu thập trong giai đoạn 2016 - 2020 từ Niêngiám thống kêcủa Tổng cục Thống kê,Niên giám thống kê tỉnh Nam Định,các báo cáo của cácSở/ban/ngành có liên quanvà các cơng trình nghiên cứu đãcông bố.

Thông tin sơcấp được thuthậptrong năm2020bằngphươngpháp điềutrahộnông dân (300), trang trại (90), hợp tác xã (80) và doanh nghiệp (22) ở các điểm nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu có chủđíchđược

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

áp dụng saocho mầu phản ánh được tính đa dạng của tổng thể. Nội dung điều tra tập trungvào lịch sửhìnhthành (đối với trang trại, họptác xàvà doanhnghiệp), quymô sảnxuấtkinh doanh, kếtquả sản xuất kinhdoanh và liên kếttrongsảnxuấtcũngnhư tiêu thụ nơngsản. Phương phápphân tích chủyếu làthốngkê mô tảvà so sánh theo thời gian và theo các loại hình tồ chức kinh tế trongsảnxuấtnơngnghiệp.

<i><b>4. </b></i> <b>Kết quănghiên cứu vàthảo luận</b>

<i><b>4.1.Thực trạng pháttriển các tố chứckinh tế trong nông nghiệp ở tinh NamĐịnh</b></i>

<i>4.1.1. Số lượng vàcơ cấu các tố chức kình tếtrongnơng nghiệp ở tỉnh Nam Định</i>

Hộ nôngdân là đơn vị chù lực (chiếm99,8%tổng đơn vị sản xuấtnông nghiệp) trong nông nghiệptỉnh Nam Định.Mặc dù têngọi là “hộ nông dân”nhưng trên thực tế hoạt động kinh tế của hộ ở Nam Địnhrất đa dạng, khôngchỉnông - lâm- ngư nghiệp màcảtiểuthủ công nghiệp, công nghiệpvà dịch vụ. số lượnghộ nông dângiảmtrong 5 năm qua chủ yếu là docác hộ chuyển đổi ngành nghề sang làm dịch vụ,làm công nhântrong cáckhucông nghiệp và một bộ phận không nhỏdi cư ra cácđô thị lớn.

Đối với trangtrại, tinhNamĐịnhđã thực hiện các chính sách hồ trợ nâng cao chất lượng nhân lực,chuyền giao cơng nghệ,xúctiến thương mại,bảo hộ tàisảnđãđầutưđế khuyến khích mơ hình kinhtếtrang trại pháttriển. Nhờ vậy,số lượng trang trại trênđịa bàn tỉnh có xuhướngtăngmạnh trong giai đoạn 2000 -2011, tăng chậm lạitrong giai đoạn 2011 -2017,và giảm mạnh vào năm 2020, tốc độgiảmbình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 4,28%, nguyên nhân làdo sự thay đổi vềtiêu chí côngnhậntrangtrại giữa Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNTvà Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT của Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn. Ngồira,sựảnh hưởng củadịch tả lợn châu Phi và đại dịchCovid-19 cũng khiến chonhiều trang trạiphảingừng kinhdoanh.

<b>Bảng 1: Số lượng các tổ chứckinhtế trong nông nghiệp tĩnh Nam Định</b>

<b>Tổ chức kinh tế </b>

<b>Tốc độ phát triển bình qn</b>

Hộnơngdân 378.448* 378.304* 378.183* 378.049* 377.973* 99,97

<i>Nguồn:Niên giám thống kê tỉnh Nam Định;*Hội Nông dãn tỉnh Nam Định.</i>

So với hộ gia đình, họp tác xã cónăng lực hơn trong liênkếtđể hình thành chuồi giátrị, bảođảm tiêu thụsản phấm một cách ốn định cho cảtỉnh. Các họp tác xã nông nghiệp ở Nam Định chủ yếu là cung cấp đầuvàovào (giống,phânbón, thuốcbảo vệthực vật) và các loạidịch vụ (thủy lợinội đồng, bảo vệ đồng ruộng, diệt chuột...) cho các thành viên. Một số hợp tácxã đãliên kết với các doanh nghiệp trong sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm.

Trong nhữngnămqua, tỉnhNam Định đã triến khai thực hiện nhiều chính sách củaĐảng và Nhà nước cùngvới các giải pháp của địaphươngđể phát triển nông nghiệp - nông thôn,đặc biệt là các chính sách cơcấulại nền nơng nghiệp, xây dựng nơng thơn mới, tích tụ ruộng đất... Mục tiêu của các giải pháp đều hướng tới giảmsố lượnghộ sản xuất quy mơ nhỏ, manhmún, tăng số lượng các tổchức có quy mô lớnhơn nhưtrangtrại, họp tác xã và doanh nghiệp. Mặc dùvậy, số liệuở Bảng 1 chothấy trong 5 năm 2016-2020 số lượng hộ nơng dân của tỉnh có xu hướng giảmvới0,03%/năm, chậm hơn so vớitốc độ chungcủa vùng đồng bằngsông Hồng (1,7%), số lượng họp tác xã và trang trạicũng giảm,số lượngdoanh nghiệpnơng nghiệpcịn khiêm tốn (chỉ chiếm 0,016% năm 2016 và 0,027% năm 2020 trongtổng sốtổ chức sản xuất nông nghiệp) và tăngvới tốc độ 14,74%,chậm hơn nhiều so vớitốc độcủa vùng đồng bằng sông Hồng (23,5%).

<i>4.1.2. Quymô của cáctơchức kinh tếtrongnơng nghiệp tỉnh Nam Định</i>

Diện tích đất nơngnghiệp cósựkhác biệtrõ rệt giữacáctố chức kinh tế ở tỉnh Nam Định. Diệntíchđấtbinh quân/hộ khoảnghơn700m2(tương đương 2 sàoBắcbộ), phần lớn là đấtđược giao, một phần nhỏ làđất thuê.Tỷlệ hộ có diện tích dưới 0,5 ha của tĩnh rất lớn (85,33% năm 2020) mặc dù tỷlệ này đã giảm so với 5 năm trước (chiếm96,08% năm 2016). số hộ có quy mơ diện tích lớn hơn 0,5 ha và hộ khơng sụ dụng đấttănglên (tỷlệ hộ có quy mơdiện tích từ 0,5 đến 2 ha tăng từ 3,69% năm2016lên 10,67% năm 2020; và

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

hộ có diện tíchtrên 2 ha tăngtừ 0,23% năm 2016 lên 2,33% năm 2020).

<b>Bảng 2:Quy mô đất đaicủacác tỗ chức kinh tế trongnôngnghiệp tạitinhNamĐịnh</b>

<b>Tổ chúc</b>

<b>Diện tích bình qn </b>

<b>Phân theo quy mơ diện tích đất sử dụng (%)</b>

<i>Nguồn: Tống hợp từ số liệu điều tra, 2020.</i>

Đấtđai cho sản xuất củacáctrangtrại chỉcó mộtphần là đất được giao, đại bộphận đất là docác đơn vịmua củacác hộkhơng cónhu cầu sử dụng. Ngồi ra, ở một sốxã, thị trấndo không thể mua đượcđấtnêncác trang trại lựa chọn phương án thuê đất từ các tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn.Diện tích đấtbìnhqncủa trangtrại là 2,34ha, trong đó tỷ lệ lớnnhất làtrangtrại có diệntíchtừ 0,5đến 2ha.

Doanh nghiệp vàhọp tác xã nôngnghiệp ởNam Địnhchủ yếu làkinh doanh dịchvụ phụcvụsản xuất nêncótylệkhơng sử dụng đấtkhá cao (69% và71% một cáchtương ứng).Đối vớicác họp tác xã và doanh nghiệpcó sử dụng đất thì chủ yếu có diện tích nhổ hơn 2ha. Sau khi thực hiệngiải thế và thành lậpmới theoLuật họp tácxã năm 2012 chi có 12,37% họp tác xã nơng nghiệp ở Nam Định có đất. Một số họp tác xãdịch vụ nơng nghiệpđược chính quyền xãchomượntrụ sở của hợp tác xã nông nghiệp cũ, nhiều họp tác xã khơngcó trụ sở làm việc.

Tương tựnhư đất đai, quymơ vốn củadoanh nghiệp nơng nghiệplớn nhất trongbốn loại hình tố chứckinhtế sản xuất nơng nghiệp, đứng thứ hai làtrangtrại, sau đó đến họp tác xã vàcuối cùng là hộ. về cơ cấunguồn vốn, các hộ sản xuất hàng hóa (dược liệu, chănnuôi, nuôitrồng thủy sản) chủ yếu sử dụng vốnvay để đầu tư,tỷlệ hộ khơng vay vốnrất nhỏ(khoảng 20%), bình qnchungvốn vay chiếm tới 76%trongtổng nguồnvốn của hộ. Nguồn vay chùyếu của hộ làvốnvay từ ngườithân, bạnbè, sau đó đếnNgân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, tỷlệ hộ vay vốn từ Ngânhàng Chính sách và Xã hội và Quỳ Tín dụng nhân dân khơng đángkể.

<b>Bảng3: Tình trạng vốncủa các tổ chức kinh tếtrongnông nghiệp tinh Nam ĐỊnh</b>

<i>Nguồn:Tốnghọp từsố liệu điều tra, 2020.</i>

Cùng với xu hướng giảm sút cùa lực lượng lao động tham gia vào sản xuất nông nghiệp, số lao động thường xuyên làm việc trong các tố chức kinh tế cũng giám đángkể.Theo đó, laođộngthường xun bình qn/hộ và trang trại chỉ từ 2 đến 3 người.Tỷlệhọptácxà nông nghiệp cósốlao động dưới 15người chiếm trên 50% và tỷ lệ doanh nghiệp nơng nghiệp có số lao động dưới 5 người chiếm 46,9%. Xu hướng giảm laođộng nôngnghiệpthểhiệnviệc dịch chuyểnlaođộng từnông nghiệp sang công nghiệp - dịchvụ và từ nơng thơnrathành thị. Ngồi ra,việc ứng dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất, đặcbiệtở các khâu làm đất, chăm sóc và thu hoạchđãlàm giảm đáng kếnhu cầu laođộng trong lĩnhvực nông nghiệp.

<i>4.1.3.Liên kết trong sản xuất kinh doanh giữa các tơ chứckinhtê trong nơng nghiệp tinh Nam Định</i>

Ĩ Nam Định nhữngnăm qua đãhình thành và pháttriển mơ hình họp tác,liênkếtgiữa các loại hình tổchứckinh tế trongsản xuấi lúa, ni trồng thủy sản,đánh bắthảisản vàsản xuất - chếbiến dược liệu. Việc thựchiệnliênkếtgiữa doanh nghiệp và họptác xã vớitrang trại hay hộ nơngdân diễnra theo 3 hình thức: (i)Doanh nghiệp và họp tácxã cung cấp đầuvào cho hộ hoặc trang trại; (ii) Doanh nghiệp và họp tác xãký họp

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

đồng tiêu thụ đầuracho hộ hoặc trang trại; (iii)Doanh nghiệp vàhọp tác xã cung cấp đầuvào và tiêu thụ đầura cho hộ nông dân hoặc trang trại trong khi đó hộ/trang trại sản xuất và cung ứngsản phẩm cho doanh nghiệp/ hợp tác xã với số lượng và chất lượng theoyêu cầu.

Đencuốinăm 2021, tỉnh Nam Định đã xây dựngđược trên 30 chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụcác sản phẩm nông nghiệp chủ lực giữa doanhnghiệp với doanhnghiệp,doanhnghiệp với hợp tác xã.doanhnghiệpvớitrang trại và hộ nông dân. Đã có 81 cơ sở,doanh nghiệpáp dụng chương trình quản lý chấtlượngtiên tiến như HACCP, VietGAP, GMP... Nhiềusản phấm đượcxây dựng thương hiệu, công bốchấtlượngđã giúp tiếp cận với thị trường tốt hơn, nâng cao giá trị thươngmại. Kết quả điềutra hộnông dâncho thấy 75,83% ngườitrả lời cho biết họ có liên kết trong tiêu thụ sảnphẩm, 68,75% liên kếttrong mua yếu tố đầu vào và cũng có nhiềuhộdânthựchiệnliênkếttrong việc chuyến giao côngnghệ với các doanhnghiệp nhằm nâng cao trình độ, kiến thức sản xuất và cải tiếnmáymóc, trang thiết bị sử dụng trong sảnxuấtkinh doanh. Lợi ích lớn nhất mà các tồ chức kinh tế nhận đượckhi tham gia liênkết đó là tiếp cận được với thị trườngcảđầuvào và đầu ra một cách thuận lợi nhất,về phía hộvà trangtrại thì cịnđược nhận hồ trợ về tư vấn kỳ thuật chăm sóctrong trồng trọt, chăn ni,nitrồng thủy sản từ phía doanh nghiệp. Bên cạnh đó, với giáđầu vào và đầura on định căn cứ trênhợp đồng giữa doanhnghiệp và họptác xã mà các hộ dân trên địabàncác huyệnnhưHải Hậu,Giao Thủy, Nam Trực cũng giảm thiểu được những rủi ro về chất lượng đầu vàovàrủirovềgiáđầu ra.

Các liên kết theo chuỗi giá trịthànhcơng phần lớn là nhờ vào sựhình thành và phát triền củamơ hình“cánh đồng lớn”. Ketquả điều tra nơng nghiệp -nông thôn năm 2020 của Tồng cụcThống kê cho thấy, tinhNam Định có 199 cánh đồnglớn (chiếm 39,5% số cánh đồng lớn củavùngĐồngbằng sông Hồng và 12%số cánh đồng lớn của cả nước)với48.382 hộ tham gia (chiếm 43,5%tổng số hộ tham gia của vùngĐồng bằng sông Hồng và 14,8% số hộ tham gia của cảnước, trong đó có tới 13,7% tổngdiện tích gieo trồng cánh đồnglớn của tỉnh được các doanh nghiệp ký họp đồng bao tiêu trước sảnphẩm.

<i>4.1.4.Kêtquảsản xuấtkinhdoanh của các tốchức kinhtế trong nông nghiệp tỉnh NamĐịnh</i>

Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ và trangtrại được đánh giádựatrên tiêu chítổnggiátrị sản xuất của đơn vị, thunhậpbình quân/khẩu/năm (đối vớihộ) vàthunhậpbình quân/lao động/năm(đối với trang trại). Tổngthu nhập bình quân/hộ và trang trại năm 2020 tăng tương ứnglà 23% và 12% so với năm 2016, trongkhi đó thunhậpbình quân/khẩu (hộ) và lao động (trang trại) năm 2020 tăngtươngứng 36% và 12%.So sánh giữa thời điếm 2020 và 2016 cho thấydoanh thuthuần vàthu nhập/lao động/năm của họptác xã đều tăng nhanh hơn củadoanh nghiệp. Tuynhiên, nếu xét về giátrị tuyệt đối thìdoanh thu vàthunhậpcủa người

<b>Bảng4: Kết quả sản xuất kinh doanh củacác tố chứckinhtếtrong nông nghiệp</b>

<b>Tổ chức</b>

<b>Tổng thu/đơn vị</b>

<b>Thu nhập/ khẩu hoặc lao động</b>

<b>Tổng thu/đon vị</b>

<b>Thu nhập/ khẩu hoặc lao động</b>

<b>Tổng thu/đơn vị</b>

<b>Thu nhập/ khẩu hoặc lao động</b>

<i>Nguồn: Tống hợptừsốliệuthốngkê tỉnh Nam Định 2016 và số liệu điều tra2020.</i>

lao động ở hợp tác xã thấp nhiều so với trangtrại và doanh nghiệp. Nguyên nhân chủ yếucủa tình trạngnàylàquy mô sảnxuất của các họp tác xãnhỏ, cơ sởvật chấtthiếu, đội ngũ cán bộ quản lýhọp tác xãyếuvềchuyênmôn nghiệp vụ, thiếu khả năngdựbáonhucầu thị trường và xâydựng phươngán sản xuất kinh doanhhiệuquả,chất lượng sảnphấm của họp tácxãkhôngđủ sức cạnh franhtrên thị trường.

<i><b>4.2.Nhũng bất cập và giải pháp đề xuất cho pháttriển cáctôchức kinhtế trong nông nghiệp tỉnh </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

chủ yếu vẫn là kinh tế hộ (chiếm 99,8% tổng sốđơn vị sảnxuấtnơng nghiệp tồntỉnh), số lượngtrang trạivà họp tác xã nơng nghiệp có xuhướng giảm do làmănthua lỗ dưới ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, sốlượngdoanhnghiệptăng songsốlượng doanh nghiệp nơngnghiệp trên địa bàn tỉnh rấtítvàchủ yếulà quymơ nhỏ và siêu nhỏ. Mơhìnhcánh đồng lớn và các chuồiliênkết kinh tế giữa các tổchức kinh tế trong nông nghiệp đãđược hình thành nhưng vớiquy mơ hạnchế, tỷlệ nơng sản được tiêu thụ thông qua các liên kếtmới chiếm 13,7% và tập trung chủ yếu ở các sảnphẩmnhư lúa,dượcliệu,thủy sản, rau và một số sảnphẩmchăn nuôi. Nguyên nhân chủ yếucủa thực trạngtrên làdo: (i)Tích tụ và tập trung ruộng đấtdiễn ra chậm,sau nhiều năm thực hiện, đếnnăm 2021 toàn tinh mới tích tụ được gần 23% tổngdiện tích đấtsảnxuất nơng nghiệp hàng năm; (ii) Cáctổ chức kinh te trongsảnxuất nông nghiệp của tỉnhgặp nhiều khó khăn trong tiếp cậncác chính sách về đất, vốn,công nghệ và hỗtrợ liên kết(kếtquảđiềutrachothấytrên 30% sốhộ, trangtrại, họp tác xã và doanh nghiệp cho rằng gặpkhó khăn trong tiếpcận đấtđai, con số tương tự đối với chính sách tín dụng);(iii) Sự gắnkết giữa các tổ chức kinh tế trongsảnxuất, thu hoạch, bảo quản,chế biến và tiêu thụ sảnphẩm thiếu chặt chẽ nên hiệu quả kinh tế chưa cao.

Đổ thúcđầy các tổ chức kinh tể trong nông nghiệp phát triển, cácgiải phápcần phải thực hiện trong thờigiantớilà:

(i) Khuyến khích và tạo điều kiệncho tập trung ruộngđất (qua hình thứcthuê gom) để hình thành các vùngchuyên canh lúa (ở Nghĩa Hưng, Xuân Trường, Hải Hậu),màu (ở Giao Thủy, Nam Trực, Ý Yên, Xuân Trường), dược liệu (ở HảiHậu, Giao Thủy), nuôi trồngthủy sản(ở GiaoThủy,Nghĩa Hung, Hải Hậu);

(ii) Tạo điềukiện cho kinh tế hộ phát triểntrên cơsở khuyến khíchcáchộ có khả nàng về vốn, lao động và kinhnghiệmmở rộng quymơ sản xuất theo hình thức trangtrại;

(iii) Phát triển các hình thức họp tác,liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ dược liệu, lúa vàthủy sảntheochuồi giá trị, kết nối với hệ thống tiêu thụở cả trongnước và ngồi nước; chuyềnmạnh từ sản xuấtriêng lẻ ở quy mơnơng hộ sang mơ hình sảnxuấthọp tác, liên kết, tập trung, quy mơ lớn, trong đódoanh nghiệplàm nịng cốt;

(iv) Tạo điêukiệnthuận lợi đểthu hút các doanh nghiệp lĩnh vực nôngnghiệp, nhất làcác doanh nghiệp liên kết với họp tác xã và hộ để hình thànhchuỗikhép kín từ sản xuấtđến chế biểnvàtiêu thụsản phấm nơng nghiệp, điển hình nhưCơngty TNHHTồn Xn, Côngty cổ phần Thương mại và Đầu tưBiển Đông...;

(v) Tăng cường chuyển giaocông nghệ,thực hiện chuyển đổi số trong các doanh nghiệp và họptác xã, xây dựng thương hiệu,nhãn hiệu gắnvớitruyxuất nguồngốc, đápứngnhu cầu thị trường;

(6) Phát triển công nghiệp và dịch vụnhằm hút bớtlao động ra khỏi lĩnhvực nông nghiệp, giảm nhanh số hộ sống dựavào nông nghiệp ở khuvực nôngthôn.

<b>5.Ket luận</b>

Lịch sửpháttriển nông nghiệpViệtNamcho thấycác tổ chức hộ, trangtrại, hợp tácxã và doanh nghiệp ra đời và phát triển khơng chì do u cầu khách quan của sản xuấtmà cịndo hình thái kinh tếxãhội và chính trị quyđịnh. Nghiên cứuởtỉnh Nam Định cho thấy,tronggiai đoạn 2016- 2020 cáctố chức kinh tếtrong sản xuất nôngnghiệp đã ngày càng mở rộng về quymô,giatăng về kếtquảsảnxuấtkinhdoanh và thunhậpcủa ngườilao động. Tuyvậy, cơ cấu cácloại hình tố chức kinh tếtrong nông nghiệpcủa tỉnh cho thấynônghộ vẫn chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối, số lượng trang trạivàhọp tác xã còn ít và có chiều hướnggiảm,sốlượng doanh nghiệp nơngnghiệp cịnkhiêmtốn và tốc độ tăng chậm, cácmơ hình cánh đồng lớn cịnít vàđặc biệt là tỷ lệ nông sảnđược sản xuất vàtiêu thụthơngquahình thức liênkết giữacáctổ chứckinhtế chiếm tỷtrọng nhỏ. Đổthúc đẩy nơng nghiệp nói chung và cáctổ chức kinh tế trong nơngnghiệp nói riêng pháttriển, tỉnhNam Định cần banhành và thực hiện các giải pháp đồng bộ vềđấtđai, chuyển giaocông nghệ, thuhútdoanh nghiệp đầu tư và chuyển dịch lao động nông thônsang lĩnh vực phi nông nghiệp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>Tài liệutham khảo</b>

Banaszak, I. (2004), <i>Agricultural ProducerGroupsinPoland, IDARI project presentation, </i>Humboldt University Berlin, www.nuigalway.ie/research/idari/downloads/prague_ilona_pres1 .ppt.

Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nôngthôn<i>(2011), Thông tư số 27/201Ỉ/TT-BNNPTNT Quy địnhvềtiêu chí và thủ tụccấp giấy chứng nhậnkinhtế trang trại, ban hành </i>ngày 13 tháng4năm 2011, truy cập từ trang-122048.aspx

BộNơngnghiệpvàPháttriểnnịngthơn (2020), <i>Thơng tư số 02/2020/TT-BNNPTNT Quyđịnh tiêuchí trang trại,</i>ban hànhngày28tháng 2 năm2020,truycập từ A.V., (1926), ‘The Theoryof Peasant Economy’, In D. Thomer,B. Kerblay, and .E.F. Smith, eds. Irwin:Homewood.

Chính phủ (2000),<i>Nghịquyết số03/NQ-CPvềKinh tế trang trại, ban hànhngày 02 tháng 2 năm2000,</i> truy cập từ phú (2010), Quyết định<i> số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thù tướngChinh phủ Phê duyệt Chương trình</i>

<i>mụctiêu Quốcgia về xâydựngnơng thơn mới giai đoạn2010 - 2020,</i> ban hànhngày20tháng 4 năm2022,truycập từ phủ(2013),<i>Quyết định số 899/QĐ-TTgcủa Thủ tướng Chinh phủ Phê duyệt đề án tái cơ cấu ngànhnôngnghiệptheo hướngnăngcao giá trị gia tăng và pháttriển bền vững,ban hànhngày20 thang4năm2022, truy cập</i> từ .aspx.

Chính phủ (2022), <i>Quyết định so 263/QĐ-TTgcủaThủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốcgia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, ban hành </i>ngày 10 tháng 5 năm 2022, truy cập từ http.7/nongthonmoi.gov. vn/Pages/quyet-dinh-phe-duyet-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-xay-dung-nong-thon-moi-giai-doan-2021-2025.aspx.

Đảng cộng sản ViệtNam (2002), Nghị <i>quyết số 14-NQ/TW, Hội nghị lần thứnăm Ban Chấphành Trung ươngĐảng(khoá IX) vềtiếptục đổi mớicơchế, chinh sách, khuyến khích và tạođiều kiện pháttriển kinh tế tư nhăn,ban hànhngày18/3/2002,</i>truy cập từ (1997), <i>Kinh tế hộ nông dân,</i>Nhàxuất bản Chính trị Quốcgia,HàNội.

Đồ KimChung(2021), <i>GiáotrìnhKinh tế nơngnghiệp,</i>NhàxuấtbảnHọcviệnNơngnghiệp, HàNội.

ĐồnHồngPhong (2019), <i>NamĐịnh- điểm sáng trongxây dựng nông thôn mới, ngày 25 tháng 4 năm2022,</i> truy cậptù’ aspx#.

Eswaran, M. & Kotwal, A. (1985), ‘Atheory ofcontractual structure in agriculture’,<i> American Economic Review, </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

LêĐìnhHải (2017), ‘Cácnhântốảnhhưởngđếnthunhập củanơng hộ trênđịa bàn huyệnBa Vì,thànhphốHà Nội’,

<i>Tạp chi KhoahọcvàCơng nghệLãm nghiệp,</i>4-2017, 162-171.

LêĐình Thắng (1993), <i>Phát triển kinh tếhộ theohướnghàng hóa, </i>Nhà xuất bản Nôngnghiệp: Hà Nội.

Mai ThịThanhXuân & Đặng Thị Thu Hiền(2013), ‘Pháttriểnkinhtế hộ giađình ở Việt Nam’, <i>Tạp chíKhoahọcĐHQGHN,Kinh tế vàKinhdoanh, </i>29(3), 1-9.

Nerlove,M. (1996), ‘Reflections on theEconomicOrganization of Agriculture:Traditional,Modemand Transitional’,Martimort, D. (Ed.) <i>Agricultural Markets {Contributionsto Economic Analysis,</i> Vol. 234), Emerald GroupPublishingLimited,Bingley.

Ngân hàngthếgiới<i> (2016), Báo cáoPhát triểnViệt Nam 2016 -Chuyểnđổi Nôngnghiệp Việt Nam: tănggiá trị,giảmđầu vào, </i>Nhàxuất bản HồngĐức, Hà Nội.

Ngô Văn Hải,Nguyễn Văn Minh, PhạmThị Thu, LêQuangMinh và PhạmThị Phương Nam (2021), ‘Các giảipháppháttriểnbềnvữngkinhtếtrangtrại ở huyệnGiaLộc,tìnhHải Dương’,<i>Tạp chí khoa học và cơngnghệ, Trường đại họcThành Đơng,</i>2(2),72-82.

NgơXn Tồn&ĐỗThị Thanh Vinh (2014), ‘Pháttriểnmơhìnhkinhtếtrangtrạitrênđịa bàn huyệnHưng Ngun,tỉnh Nghệ An’,<i> Tạp chiKhoahọc Trường Đại học cần Thơ,</i> (31), 97-106.

Nguyễn Phượng Lê& Nguyễn Mậu Dũng(2021), ‘Phát triển doanh nghiệpnơng nghiệpvùng TâyNgun:Thựctrạngvàgiải pháp<i>’, Tạpchí Nghiên cứuKinh tế,</i> 4 (515), 106-116.

NguyễnThịNhư Tâm (2018),‘Sự cầnthiếtcủaviệcpháttriểnmơhình liênhiệphọptácxãtrongbốicảnhhộinhập’,

TổngcụcThống kê <i>(2020), Thơngcáobáochí về kết quảđiều tra nơng thơn, nơng nghiệp giữa kỳ năm2020, truy</i>cậpngày 15 tháng 4năm2022 tại Thị Thu Trang (2021), <i>SảnxuấtnơngnghiệpViệtNam - 5 nămnhìn lại (2016-2020),</i> ban hành ngày 12 thàng5 năm2022, truycập từ Tiến Khai<i>(2007), Cải thiện của đời sống nông dãn Việt Nam trong bối cảnh tồncầuhóa và hội nhập kinh tế</i>

<i>- Báo cảo tổng quan, Hội</i>nghịkhoa học thường niên,ViệnKhoa học Kỹ thuật nôngnghiệp miền Nam, ngày26-28/8/2007.

Zuhui Huang & Qiao Liang (2018), ‘Agricultural organizationsand the role of farmer cooperatives in China since1978: pastandfuture’,<i> China Agricultural Economic Review,</i> 10 (1), 48-64.

</div>

×