Tải bản đầy đủ (.doc) (120 trang)

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần sản xuất và phát triển thương mại Tân Nam Việt.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (774.66 KB, 120 trang )

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI. .....................................................................3
1.1 Khái quát chung về công tác bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp thương mại:.............................................3
1.1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại:......................3
1.1.2 Phương thức bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại:...5
1.1.3 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý công tác bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh:.................................................................7
1.1.3.1 Sự cần thiết quản lý công tác bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh:..........................................................................................7
1.1.3.2 Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:.....9
1.1.4 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:.....................................10
1.2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh
nghiệp thương mại.....................................................................................10
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại ....10
1.2.1.1 Khái niệm giá vốn và các phương pháp xác định giá vốn hàng
bán:....................................................................................................10
1.2.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại...12
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán.........................................14
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán..........................................15
1.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
.................................................................................................................15
Trần Thị Hải Anh - Lớp Kế toán 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.2.1. Xác định doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh


thu......................................................................................................15
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng.................................................................17
1.2.2.3: Phương pháp hạch toán........................................................20
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ
doanh thu..............................................................................................21
Sơ đồ1.4: Kế toán bán hàng theo phương thức tiêu thụ trực tiếp......22
Sơ đồ 1.5: Kế toán bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh
toán........................................................................................................23
Sơ đồ 1.6: Kế toán bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh
toán........................................................................................................23
Sơ đồ1.7: Kế toán bán hàng qua đại lý, ký gửi hưởng hoa hồng ở đơn
vị giao đại lý..........................................................................................24
Sơ đồ 1.8: Kế toán bán hàng qua đại lý, ký gửi hưởng chênh
lệch giá...................................................................................................24
Sơ đồ 1.9: Kế toán bán hàng nội bộ ....................................................25
Sơ đồ 1.10: Kế toán tiêu thụ hàng đổi hàng........................................26
Sơ đồ 1.11 : Kế toán doanh thu trong trường hợp bán trả chậm, trả
góp.........................................................................................................26
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ kế toán doanh thu...................................................27
1.2.3. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp........27
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng....................................30
Sơ đồ 1.14: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp................30
1.2.4. Kế toán xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
thương mại.............................................................................................32
Sơ đồ 1.15: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh.....................33
1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung:.............................................33
Trần Thị Hải Anh - Lớp Kế toán 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.2 Hình thức Nhật ký – Sổ Cái:.......................................................33
1.3.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:...........................................33

1.3.4 Hình thức Nhật ký - Chứng từ: ..................................................33
Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký
chung.....................................................................................................34
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN
XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TÂN NAM VIỆT..........35
2.1. Tổng quan chung về công ty cổ phần sản xuất và phát triển thương
mại tân Nam Việt.......................................................................................35
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần sản
xuất và phát triển thương mại Tân Nam Việt ...................................35
2.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và kinh doanh tại Công ty cổ phần sản
xuất và phát triển thương mại Tân Nam Việt .......................................37
2.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty .......................37
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý Công ty CPSX và PTTM Tân Nam Việt.37
2.2.2 . Đặc điểm tổ chức kinh doanh....................................................39
2.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán....................................................41
2.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán..............................................41
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán Công ty CPSX và PTTM Tân Nam Việt. 42
2.3.2. Đặc điểm tổ chức hình thức sổ kế toán......................................43
Sơ đồ 2.3.: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung. .44
2.3.3. Một số đặc điểm kế toán tài chính khác....................................44
2.4. Đặc điểm hàng hóa và các phương thức bán hàng..........................45
2.4.1. Đặc điểm hàng hóa......................................................................45
2.4.2. Các phương thức bán hàng........................................................46
2.4.3. Quy trình hạch toán bán hàng...................................................48
2.5. Kế toán bán hàng................................................................................49
Trần Thị Hải Anh - Lớp Kế toán 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.5.1. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.............49
2.5.1.1. Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hóa.....................................49

2.5.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.................................59
2.5.2. Kế toán giá vốn hàng bán...........................................................67
2.5.3. Kế toán các khoản thanh toán trong tiêu thụ...........................74
2.5.3.1. Kế toán thanh toán với khách hàng.......................................74
2.5.3.2. Kế toán thanh toán với ngân sách ........................................77
2.6. Kế toán chi phí hoạt động của công ty..............................................78
2.6.1. Kế toán chi phí bán hàng............................................................78
2.6.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.......................................85
2.7. Kế toán xác định kết quả bán hàng..................................................89
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TÂN
NAM VIỆT...........................................................................................99
3.1. Đánh giá ..............................................................................................99
3.1.1. Đánh giá chung............................................................................99
3.1.2. Đánh giá về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng...............................................................................................101
3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại Công ty CPSX và PTTM Tân Nam Việt ..........104
3.2.1. Về hệ thống chứng từ ..............................................................104
3.2.2. Về tài khoản kế toán và phương thức ghi chép......................106
3.2.3. Về phần mềm kế toán...............................................................108
3.3. Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh..............................109
KẾT LUẬN.........................................................................................112
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................114
Trần Thị Hải Anh - Lớp Kế toán 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trần Thị Hải Anh - Lớp Kế toán 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán.........................................14
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán..........................................15
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ
doanh thu..............................................................................................21
Sơ đồ1.4: Kế toán bán hàng theo phương thức tiêu thụ trực tiếp......22
Sơ đồ 1.5: Kế toán bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh
toán........................................................................................................23
Sơ đồ 1.6: Kế toán bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh
toán........................................................................................................23
Sơ đồ1.7: Kế toán bán hàng qua đại lý, ký gửi hưởng hoa hồng ở đơn
vị giao đại lý..........................................................................................24
Sơ đồ 1.8: Kế toán bán hàng qua đại lý, ký gửi hưởng chênh
lệch giá...................................................................................................24
Sơ đồ 1.9: Kế toán bán hàng nội bộ ....................................................25
Sơ đồ 1.10: Kế toán tiêu thụ hàng đổi hàng........................................26
Sơ đồ 1.11 : Kế toán doanh thu trong trường hợp bán trả chậm, trả
góp.........................................................................................................26
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ kế toán doanh thu...................................................27
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng....................................30
Sơ đồ 1.14: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp................30
Sơ đồ 1.15: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh.....................33
Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký
chung.....................................................................................................34
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý Công ty CPSX và PTTM Tân Nam Việt.37
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán Công ty CPSX và PTTM Tân Nam Việt. 42
Sơ đồ 2.3.: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung. .44
Trần Thị Hải Anh - Lớp Kế toán 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trần Thị Hải Anh - Lớp Kế toán 1

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính chủ yếu của Công ty cổ
phần sản xuất và phát triển thương mại Tân Nam Việt.....................36
Biểu số 2.2. Hóa đơn GTGT số 02454.................................................51
Biểu số 2.3. Phiếu thu...........................................................................52
Biểu số 2.4. Sổ chi tiết bán hàng..........................................................53
Biểu số 2.5. Sổ chi tiết tài khoản 5111..................................................54
Biểu số 2.6. Hóa đơn GTGT số 02462.................................................58
Biểu số 2.7. Hóa đơn GTGT số 0042757..............................................61
Biểu số 2.8. Phiếu nhập kho.................................................................62
Biểu số 2.9. Sổ chi tiết tài khoản 5212..................................................63
Biểu số 2.10. Sổ cái tài khoản 5212......................................................64
Biểu số 2.11. Sổ cái tài khoản 511........................................................66
Biểu số 2.12. Phiếu xuất kho số 04/07..................................................68
Biểu số 2.13. Thẻ kho Linh kiện máy quét MK 9590..........................69
Biểu số 2.14. Sổ chi tiết tài khoản 156..................................................70
Biểu số 2.15. Sổ tổng hợp nhập xuất tồn.............................................70
Biểu số 2.16. Sổ chi tiết tài khoản 632.................................................72
Biểu số 2.17. Sổ cái tài khoản 632.......................................................73
Biểu số 2.18: Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng..........................75
Biểu số 2.19: Sổ cái tài khoản131........................................................77
Biểu số 2.20. Phiếu chi..........................................................................80
Biểu số 2.21. Sổ Chi tiết TK 64218.......................................................80
Biểu số 2.22. Bảng phân bổ tiền lương, các khoản trích theo lương. .82
Biểu số 2.23. Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.......................................82
Biểu số 2.24. Sổ Chi tiết TK 6421.........................................................83
Biểu số 2.25. Sổ cái TK 6421................................................................84
Trần Thị Hải Anh - Lớp Kế toán 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Biểu số 2.26. Sổ Chi tiết TK 64227.......................................................86
Biểu số 2.27. Sổ Chi tiết TK 6422.........................................................87
Biểu số 2.28. Sổ cái TK 6422................................................................88
Biểu số 2.29. Sổ nhật ký chung.............................................................90
Biểu số 2.30. Sổ cái TK 911..................................................................96
Biểu số 2.31. Sổ cái TK 421..................................................................97
Biểu số 2.32. Sổ cái TK 8211................................................................97
Biểu số 2.33. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.........................98
Biểu số 3.1. Sổ nhật ký chi tiền...........................................................104
Biểu số 3.2. Sổ nhật ký mua hàng.....................................................105
Trích Biểu số 3.3: Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính chủ yếu của Công
ty CPSX và PTTM Tân Nam Việt trong tháng 7/2010 và tháng 6/2010
.............................................................................................................110
Trần Thị Hải Anh - Lớp Kế toán 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LI M U
Trong nn kinh t th trng, cỏc doanh nghip mun tn ti v phỏt
trin, nht nh phi cú phng ỏn kinh doanh t hiu qu kinh t. ng
vng v phỏt trin trong iu kin cú s cnh tranh gay gt, doanh nghip
phi nm bt v ỏp ng c tõm lý, nhu cu ca ngi tiờu dựng vi cỏc
sn phm cú cht lng cao, giỏ thnh h, mu mó phong phỳ, a dng. Mun
vy, cỏc doanh nghip phi giỏm sỏt tt c cỏc quy trỡnh t khõu mua hng
n khõu tiờu th hng hoỏ m bo vic bo ton v tng nhanh tc
luõn chuyn vn, gi uy tớn vi khỏch hng, thc hin y ngha v vi
Nh nc, nh ú m bo cú li nhun tớch lu m rng phỏt trin sn
xut kinh doanh.
i vi cỏc doanh nghip, kinh doanh thng mi l quỏ trỡnh bỏn
hng húa to ra li nhun ch yu ca doanh nghip. Chớnh vỡ vy vic m
bo hiu qu kinh t cho quỏ trỡnh bỏn hng luụn l mi quan tõm hng u
ca cỏc doanh nghip kinh doanh thng mi. Cụng tỏc k toỏn bỏn hng v

xỏc nh kt qu bỏn hng ti cỏc n v kinh doanh thng mi phi m bo
cung cp cỏc thụng tin v tỡnh hỡnh bỏn hng v kt qu bỏn hng cho nh
qun lý mt cỏch y , chớnh xỏc, kp thi, giỳp nh qun lý a ra cỏc
quyt nh hu hiu, m bo hiu qu hot ng cho doanh nghip.
Cụng ty CPSX v PTTM Tõn Nam Vit l mt trong nhng doanh
nghip dn u trong hot ng kinh doanh thng mi. Khụng ch ng
vng trong nn kinh t th trng, Cụng ty cũn khụng ngng tỡm kim th
trng mi ti cỏc quc gia v vựng lónh th khỏc nhau, to iu kin cho
nhiu doanh nghip khỏc trong vic m rng th trng xut khu.
Vi nhn thc v tm quan trng ca cụng tỏc t chc bỏn hng v xỏc
nh kt qu bỏn hng trong doanh nghip, sau khi c trang b nhng kin
thc lý lun nh trng cựng vi thi gian tỡm hiu thc t Cụng ty, em
quyt nh la chn ti Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Công ty cổ phần sản xuất và phát triển thơng mại Tân Nam
Việt lm lun vn tt nghip ca mỡnh.
Trn Th Hi Anh - Lp K toỏn 1
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục tiêu của đề tài là tổng hợp, hệ thống hoá lý luận về công tác tổ chức
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp. Đánh giá,
phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng. Trên cơ sở đó đưa ra một số ý kiến góp phần hoàn
thiện công tác kế toán nói chung cùng với công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng nói riêng tại Công ty.
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, luận văn tốt nghiệp của em gồm 3
chương:
Chương I: Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại Công ty cổ phần sản xuất và phát triển thương mại Tân Nam Việt .

Chương III: Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần sản xuất và phát triển thương mại Tân
Nam Việt .
Trần Thị Hải Anh - Lớp Kế toán 1
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI.
1.1 Khái quát chung về công tác bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp thương mại:
1.1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại:
Hoạt động kinh doanh thương mại có những đặc điểm sau:
- Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm
các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay vô hình mà doanh nghiệp
mua về với mục đích để bán.
- Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh
thương mại là lưu chuyển hàng hoá, lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các
hoạt động thuộc các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá. Hoạt
động thương mại gồm hai nghiệp vụ cơ bản là mua và bán. Mục đích nghiên
cứu của luận văn là nghiên cứu nghiệp vụ bán hàng (hoạt động chính trong
quá trình kinh doanh cũng như tạo ra nguồn lợi nhuận chính của các doanh
nghiệp thương mại).
- Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Phương thức bán hàng
có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh
tình hình xuất kho hàng hoá. Đồng thời có tính quyết định đối với việc xác
định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí
bán hàng để tăng lợi nhuận.
Lưu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm hai phương

thức là bán buôn và bán lẻ. Bán buôn là bán cho nhà kinh doanh trung gian
trước khi đến với tay người tiêu dùng. Bán lẻ hàng hoá là bán thẳng hàng hoá
đến với tay người tiêu dùng.
- Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mại có
thể theo nhiều mô hình khác nhau: tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty
Trần Thị Hải Anh - Lớp Kế toán 1
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
môi giới, xúc tiến thương mại, công ty kinh doanh tổng hợp...
- Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: Tuỳ thuộc vào nguồn hàng và
ngành hàng mà sự vận động của hàng hoá trong kinh doanh thương mại
không giống nhau. Do vậy, chi phí mua hàng và thời gian lưu chuyển hàng
hoá cũng rất khác nhau giữa các loại hàng hoá.
Trần Thị Hải Anh - Lớp Kế toán 1
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1.2 Phng thc bỏn hng trong cỏc doanh nghip thng mi:
Trong doanh nghip thng mi, quỏ trỡnh bỏn hng cú th c thc
hin theo cỏc phng thc sau:
Xột theo thi im hng hoỏ c coi l tiờu th (c chuyn quyn
s hu): Hot ng bỏn hng bao gm 2 phng thc:
Bỏn hng theo phng thc giao hng trc tip:
Theo phng thc ny, khi doanh nghip giao hng hoỏ, thnh phm
hoc lao v dch v cho khỏch hng, ng thi c khỏch hng thanh toỏn
hoc chp nhn thanh toỏn ngay; cú ngha l quỏ trỡnh chuyn giao hng v
ghi nhn doanh thu din ra ng thi vi nhau, bo m cỏc iu kin ghi
nhn doanh thu chớnh ngay ti thi im bỏn.
Bỏn hng theo phng thc gi hng ch chp nhn:
Theo phng thc ny, nh k doanh nghip s gi hng cho khỏch
hng theo tho thun trong hp ng. Khỏch hng cú th l đơn v, nhng

khỏch hng mua thng xuyờn theo hp ng kinh t. Khi xut kho hng hoỏ
giao cho khỏch hng thỡ s hng hoỏ ú vn thuc quyn s hu ca doanh
nghip, bi vỡ cha tho món cỏc iu kin ghi nhn doanh thu. n khi
khỏch hng thanh toỏn hoc chp nhn thanh toỏn, k toỏn ghi nhn doanh
thu, do doanh nghip ó chuyn cỏc li ớch gn vi quyn s hu hng hoỏ
cho khỏch hng.
Bỏn hng theo phng thc tiờu th qua cỏc i lý (Ký gi)
Đây là phơng thức bán hàng mà trong đó, doanh nghiệp thơng mại giao
hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để cho cơ sở này trực tiếp bán hàng, bên nhận làm
đại lý ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và đợc hởng hoa hồng
đại lý bán, số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc về doanh
nghiệp thơng mại cho đến khi doanh nghiệp thơng mại đợc cơ sở đại lý, ký gửi
thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán đ-
ợc, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu số hàng này.
Ngoài các phơng thức bán hàng trên còn có phơng thức: bán hàng đổi hàng
đó là xuất hàng hoá để đổi lấy hàng hoá khác (hàng đối lu). Giá trao đổi là giá
bán của hàng hóa trên thị trờng.
Trn Th Hi Anh - Lp K toỏn 1
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
 Xét theo thời điểm thanh toán tiền hàng: Bao gồm:
• Bán hàng thu tiền ngay.
• Bán hàng thu tiền trước.
• Bán hàng thu tiền chậm.
 Đối với khâu bán buôn: Thường sử dụng các
phương thức bán hàng:
• Bán buôn qua kho: Hàng hoá xuất từ
kho của doanh nghiệp để bán cho người mua. Trong phương thức này lại chia
thành hai hình thức:
- Bán trực tiếp qua kho: Doanh nghiệp xuất hàng từ kho giao trực

tiếp cho người mua. Hàng hoá được coi là bán khi người mua đã nhận hàng,
còn việc thanh toán tiền bán hàng với bên mua tuỳ thuộc vào hợp đồng đã ký
giữa hai bên.
- Bán qua kho theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp xuất
hàng từ kho chuyển cho người mua bằng phương thức vận tải tự có hoặc thuê
ngoài. Hàng hoá gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ khi
nào người mua xác nhận đã nhận được hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì
hàng hoá mới chuyển quyền sở hữu và được coi là tiêu thụ.
• Bán buôn vận chuyển thẳng: Doanh nghiệp mua hàng của bên
cung cấp để bán thẳng cho người mua. Phương thức này cũng được chia
thành hai hình thức:
- Bán vận chuyển thẳng trực tiếp: Doanh nghiệp mua hàng của
bên cung cấp để giao bán thẳng cho người mua do bên mua uỷ nhiệm đến
nhận hàng trực tiếp ở bên cung cấp hàng cho doanh nghiệp. Hàng hoá chỉ
được coi là bán khi người mua đã nhận đủ hàng và ký xác nhận trên chứng từ
bán hàng của doanh nghiệp, còn việc thanh toán tiền bán hàng với bên mua
tuỳ thuộc vào hợp đồng đã ký kết giữa hai bên.
- Bán vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh
nghiệp mua hàng của bên cung cấp và chuyển hàng đi để bán thẳng cho bên
mua bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài. Hàng hoá gửi đi vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi nào bên mua xác nhận đã nhận
Trần Thị Hải Anh - Lớp Kế toán 1
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
được hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì doanh nghiệp mới coi là thời điểm
bán hàng.
 Đối với khâu bán lẻ: Thường sử dụng ba phương thức bán hàng sau:
• Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức bán
hàng này, nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với người mua. Khách
hàng trả tiền, người bán hàng giao hàng. Cuối ngày (hoặc cuối ca) người bán

hàng lập báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền để lám cơ sở cho việc ghi sổ kế
toán.
• Phương thức bán hàng thu tiền tập trung: Nghiệp vụ giao hàng
và thu tiền của khách hàng tách rời nhau. Mỗi quầy hàng bố trí nhân viên thu
ngân làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn để khách hàng nhận hàng
ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Cuối ca hoặc ngày, nhân viên thu
ngân làm giấy nộp tiền bán hàng để nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn
kiểm kê hàng còn lại cuối ca, ngày để xác định lượng hàng đã bán rồi lập báo
cáo trong ngày, trong ca.
• Phương thức bán hàng thu tiền tự động: Là hình thức bán hàng
mà khách hàng lựa chọn hàng hoá cần mua và thanh toán tiền tập trung.
Phương thức bán hàng này thường được thực hiện ở các siêu thị. Kế toán căn
cứ vào các phiếu bán hàng (tích kê) để ghi nhận doanh thu và số tiền nộp.
 Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm:
Bán hàng trả góp, trả chậm là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần.
Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại
người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất
nhất định.
1.1.3 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý công tác bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh:
1.1.3.1 Sự cần thiết quản lý công tác bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh:
 Công tác bán hàng:
Trần Thị Hải Anh - Lớp Kế toán 1
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hoạt động kinh doanh thương mại không chỉ đơn thuần là nội thương,
mà còn cả ngoại thương, do đó việc quản lý lại ngày càng phức tạp, tuy nhiên
để quản lý tốt công tác bán hàng cần bám sát các yêu cầu cơ bản sau:
• Về khối lượng hàng hoá tiêu thụ: Phải biÕt chính xác số lượng

từng loại hàng hoá tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất tiêu thụ và lượng dự
trữ cần thiết để có kế hoạch tiêu thụ hợp lý.
• Về giá vốn hàng xuất bán trong kỳ: Đây là toàn bộ chi phí thực tế
cấu thành nên sản phẩm hàng hoá và là biểu hiện về mặt giá trị của hàng hoá.
• Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Là khoản
chi phí thời kỳ, cùng với giá vốn hàng bán tạo nên giá thành toàn bộ hàng hoá
đã xuất bán trong kỳ. Loại chi phí này có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy cần thực hiện các biện pháp tiết kiệm
chi phí tới mức tối thiểu để đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
• Về giá bán và doanh thu bán hàng: Giá bán phải đảm bảo bù đắp
chi phí và có lãi, đồng thời phải được khách hàng chấp nhận. Tuy nhiên việc
xây dựng giá bán cần linh hoạt, mềm dẻo, ngoài việc căn cứ vào giá vốn, việc
định giá bán phải được tiến hành sau khi xem xét, nghiên cứu kỹ thị trường,
tránh trường hợp giá cả lên xuống thất thường, gây mất uy tín của hàng hoá,
của doanh nghiệp.
• Về phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán với nhà cung
cấp cũng như khách hàng: Bộ phận quản lý bán hàng hay trực tiếp ban quản
lý của doanh nghiệp tuỳ theo yêu cầu đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp,
yêu cầu của nhà cung cấp và từng loại khách hàng mà thoả thuận phương
thức, thời hạn thanh toán hợp lý.
• Về thuế liên quan đến hàng hoá gồm thuế giá trị gia tăng, thuế
tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Để quản lý tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà
nước một cách chặt chẽ, phải xác định đúng đắn doanh thu bán hàng trong kỳ
làm cơ sở xác định số thuế phải nộp.
Như vậy, việc quản lý công tác bán hàng có vị trí cực kỳ quan trọng vì
công tác bán hàng có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại của doanh nghiệp.
Trần Thị Hải Anh - Lớp Kế toán 1
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thực hiện tốt các yêu cầu trên đảm bảo doanh nghiệp đạt hiÖu qu¶ trong sản

xuất, kinh doanh.
 Công tác xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định bao
gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính. Đối
với những doanh nghiệp chỉ có hoạt động thương mại (nhập mua hàng hoá về
và xuất bán hàng hoá đi) mà không phát sinh thu nhập và chi phí tài chính thì
kết quả bán hàng cũng chính là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó.
1.1.3.2 Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
• Quản lý về doanh thu bán hàng: Đây là cơ sở quan trọng để xác định
nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, đồng thời là cơ sở để xác định
chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Trong nền kinh
tế thị trường, quản lý doanh thu bao gồm:
- Quản lý doanh thu thực tế: Doanh thu thực tế là doanh thu được tính
theo giá bán trên hoá đơn hoặc trên hợp đồng bán hàng.
- Quản lý các khoản giảm trừ doanh thu: Là các khoản phát sinh trong
quá trình bán hàng, theo quy định cuối kỳ mới được trừ khỏi doanh thu thực
tế. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
+ Giảm giá hàng bán.
+ Hàng bán bị trả lại.
+ Chiết khấu thương mại.
- Doanh thu thuần: Là doanh thu thực tế về bán hàng của doanh nghiệp
trong kỳ kế toán, là cơ sở để xác định kết quả bán hàng.
• Quản lý tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ
phải thu ở người mua.
• Quản lý giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ: Đây cũng là cơ sở để xác
định kết quả bán hàng.
Trần Thị Hải Anh - Lớp Kế toán 1
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1.4 Vai trũ, nhim v ca k toỏn bỏn hng v xỏc nh kt qu kinh

doanh trong doanh nghip thng mi:
T nhng phõn tớch trờn cú th thy tm quan trng ca cụng tỏc k toỏn
bỏn hng v xỏc nh kt qu kinh doanh trong doanh nghip thng mi.
Chớnh vỡ vy, k toỏn bỏn hng v xỏc nh kt qu kinh doanh cn thc hin
cỏc nhim v c bn sau:
- Ghi chộp y , kp thi khi lng hng hoỏ bỏn ra v tiờu th ni
b, tớnh toỏn ỳng tr giỏ vn ca hng ó bỏn, chi phớ bỏn hng, chi phớ qun
lý doanh nghip v cỏc khon chi phớ khỏc nhm xỏc nh ỳng n kt qu
kinh doanh .
- Kim tra, giỏm sỏt tin thc hin k hoch bỏn hng, k hoch li
nhun, phõn phi li nhun, k lut thanh toỏn, lm ngha v vi Nh nc.
- Cung cp thụng tin chớnh xỏc, trung thc, y v tỡnh hỡnh bỏn hng,
xỏc nh kt qu v phõn phi kt qu phc v cho vic lp bỏo cỏo ti chớnh
v qun lý doanh nghip.
1.2. K toỏn bỏn hng v xỏc nh kt qu bỏn hng trong doanh nghip
thng mi
1.2.1 K toỏn giỏ vn hng bỏn trong doanh nghip thng mi
1.2.1.1 Khỏi nim giỏ vn v cỏc phng phỏp xỏc nh giỏ vn hng bỏn:
Hàng hoá nhập kho và xuất kho trong doanh nghiệp thơng mại theo quy
định đợc tính theo giá thực tế. Đó là căn cứ để xác định giá vốn hàng tiêu thụ.
Do đặc điểm của hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại là đợc thu mua
về để bán do vậy việc xác định giá vốn hàng bán ngoài giá trị giá mua còn bao
gồm chi phí thu mua phân bổ.
Giá thực tế hàng
xuất bán
=
Trị giá mua của
hàng xuất bán
+
Chi phí thu mua

phân bổ trong kì
Cỏc phng phỏp xỏc nh giỏ vn ca hng bỏn: Cú
rt nhiu phng phỏp tớnh giỏ vn ca hng hoỏ xut kho. Vỡ vy, doanh
nghip s dng phng phỏp tớnh giỏ vn no cng phi tuõn theo nguyờn tc
Trn Th Hi Anh - Lp K toỏn 1
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhất quán trong tính giá giữa các kỳ hạch toán. Hiện nay, doanh nghiệp có thể
sử dụng một trong các phương pháp sau để tính giá vốn của hàng hoá:
• Phương pháp giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, hàng hoá được xác định theo đơn chiếc và vẫn
giữ nguyên giá từ lúc nhập cho đến lúc xuất bán ( trừ trường hợp điều chỉnh ).
Khi xuất hàng hoá nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng hoá đó.
• Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Giá mua của hàng hoá xuất bán trong kỳ được tính theo giá đơn vị bình quân.
Đơn giá bình quân có thể được tính theo các cách sau:
 Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị bình
quân dự trữ
=
Trị giá hàng hoá thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lượng hàng hoá thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
 Giá đơn vị đầu kỳ này hoặc cuối kỳ trước:
Giá đơn vị bình quân
cuối kỳ trước
=
Trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Số lượng thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
 Giá đơn vị bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập):
Giá đơn vị

bình quân sau
mỗi lần nhập
=
Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
• Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO):
Theo phương pháp này, giá hàng hoá xuất bán được tính trên cơ sở giả
định hàng hoá nhập kho trước được xuất bán trước xuất hết số nhập trước mới
đến số nhập sau theo giá theo giá thực tế của từng lô hàng xuất. Nói cách
khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của hàng hoá mua trước sẽ
Trần Thị Hải Anh - Lớp Kế toán 1
Trị giá thực tế
hàng xuất bán
=
Số lượng hàng
xuất bán
x
Đơn giá
bình quân
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
c dựng lm giỏ tớnh giỏ thc t hng hoỏ xut trc v do vy giỏ tr
tn kho cui k l s l giỏ thc t ca s hng hoỏ mua vo sau cựng.
Phng phỏp nhp sau xut trc (LIFO):
Phng phỏp ny gi nh nhng hng hoỏ mua sau cựng s c xut
trc tiờn.
Phng phỏp giỏ hch toỏn (H s giỏ):
Theo phng phỏp ny, ton b hng hoỏ bin ng trong k c tớnh
theo giỏ hch toỏn (giỏ hch toỏn l giỏ k hoch hoc mt loi giỏ n nh
trong k). Cui k, k toỏn s tin hnh iu chnh hng hoỏ xut v tn cui

k t giỏ hch toỏn sang giỏ thc t theo cụng thc sau:
Giỏ thc t hng hoỏ
xut bỏn
(hoc tn kho trong k)
=
Giỏ hch toỏn hng hoỏ
xut bỏn
(hoc tn kho trong k)
x
H s giỏ
hng hoỏ
Trong ú:
H s giỏ
hng hoỏ
=
Giỏ tr thc t hng hoỏ tn kho u k v nhp trong k
Giỏ tr hch toỏn hng hoỏ tn kho u k v nhp trong k
Chi phớ thu mua hng húa:
Chi phí thu mua hàng hoá bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí
bao bì, chi phí thuê kho bãi, tiền phạt kho bãi... Đối với bộ phận này do liên
quan đến cả lợng hàng tiêu thụ và tồn kho cuối kì nên đợc phân bổ cho cả hàng
tiêu thụ và hàng cha tiêu thụ. Việc phân bổ chi phí thu mua đợc áp dụng theo
công thức:
1.2.1.2 K toỏn giỏ vn hng bỏn trong doanh nghip thng mi
Tài khoản sử dụng là tài khoản 632 Giá vốn hàng bán dùng để phản
ánh trị giá vốn hàng đã tiêu thụ trong kỳ bao gồm trị giá mua của hàng tiêu thụ
Trn Th Hi Anh - Lp K toỏn 1
Chi phí thu mua
phân cho hàng
hoá tiêu thụ

=
Chi phí thu mua
hàng tồn đầu kỳ
+
Chi phí thu mua
phát sinh trong kỳ
x
Trị giá mua
của hàng tiêu
thụ trong kỳ
Trị giá mua của hàng tiêu thụ trong kỳ
và hàng tồn cuối kỳ
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
và phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ. Tài khoản 632 cuối kỳ không có số
d.
Bên Nợ: Tập hợp trị giá mua thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ và phí thu
mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ.
Bên Có: Trị giá mua của hàng đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ.
Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ( giá thực tế)
Ti khon 156 Hng hoỏ: Ti khon ny c dựng
phn ỏnh giỏ tr hin cú ca hng hoỏ tn kho, tn quy ( trong h thng k
toỏn theo phng phỏp kim kờ nh k). Phn ỏnh hng hoỏ tn kho, tn
quy v xut nhp trong k bỏo cỏo theo tr giỏ nhp kho thc t ( trong h
thng k toỏn theo phng phỏp kờ khai thng xuyờn).
Ti khon 157 Hng gi bỏn: Dựng phn ỏnh giỏ tr thnh
phm, hng hoỏ, dch v hon thnh ó gi cho khỏch hng hoc nh i lý,
ký gi nhng cha c chp nhn thanh toỏn.
Ti khon 611 Mua hng: Phn ỏnh tr giỏ hng hoỏ mua vo
theo giỏ thc t (giỏ mua v chi phớ mua hng), c m chi tit theo tng

mt hng, tng quy hng, tng kho. Ti khon ny c s dng khi doanh
nghip hch toỏn hng tn kho theo phng phỏp kim kờ nh k.
Trờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ: Giá
thực tế hàng hoá nhập kho không bao gồm thuế GTGT đầu vào. Do vậy giá vốn
thực tế hàng hoá nhập, xuất kho không bao gồm thuế GTGT đầu vào. Đây cũng
là phơng pháp đợc phổ biến rộng rãi trong các doanh nghiệp hiện nay. Đi sâu
vào nghiên cứu ta có sơ đồ sau:
Trn Th Hi Anh - Lp K toỏn 1
13
TK 111, 112, 331
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
S 1.1 : S k toỏn giỏ vn hng bỏn
(áp dụng với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, phơng pháp
KKTX)


Hàng bán bị
trả lại

Trn Th Hi Anh - Lp K toỏn 1
14
TK 1561,157
Chi phí thu mua hàng
hóa phát sinh trong kỳ
P.bổ chi phí thu mua
cho hàng hóa tiêu thụ
TK 1562TK 111,112
Thuế TTĐB hàng
NK phải nộp NS
Xuất kho hàng hóa

bán trực tiếp
TK 333
Thuế GTGT
K/c giá vốn
hàng bán
TK 911
TK 133
Trị giá vốn hàng
gửi bán đã tiêu thụ
TK 1561
TK 111,112,113
TK 632
Hàng hoá bán trực tiếp
Trị giá vốn hàng gửi bán
TK 157
Xuất hàng gửi bán
Giá trị mua
hàng hoá nhập khẩu
TK 111, 112, 331
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đối với doanh nghịêp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ thì giá vốn đợc thể hiện theo sơ đồ dới đây:
S 1.2: S k toỏn giỏ vn hng bỏn
(áp dụng với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, phơng pháp
KKĐK)









Kế toán căn cứ kết quả kiểm kê cuối kỳ, xác định trị giá hàng tồn kho
cuối kỳ. Sau đó xác định giá vốn hàng xuất bán theo công thức sau :
Giá trị hàng hoá xuất bán
(xác định sau kiểm kê)
=
Giá trị
hàng hoá
tồn đầu kỳ
+
Giá trị hàng
hoá phát sinh
trong kỳ
-
Giá trị hàng
hoá tồn
cuối kỳ
Việc xác định giá vốn hàng hoá xuất bán trong kỳ một cách chính xác là
cơ sở để xác định đúng lợi nhuận đạt đợc trong kỳ.
1.2.2. K toỏn doanh thu bỏn hng v cỏc khon gim tr doanh thu.
1.2.2.1. Xỏc nh doanh thu bỏn hng v cỏc khon gim tr doanh thu.
Theo chun mc s 14, doanh thu l tng giỏ tr cỏc li ớch kinh t
doanh nghip thu c trong k k toỏn, phỏt sinh t cỏc hot ng sn xut
kinh doanh thụng thng ca doanh nghip. Doanh thu hot ng bỏn hng l
Trn Th Hi Anh - Lp K toỏn 1
15
Hàng hoá nhập trong kỳ
Thuế GTGT

đầu vào
K/c giá vốn hàng bán
Hàng hoá xuất bán
TK 632
TK 133
TK 111, 112, 331
K/c giá trị hàng
hoá tồn đầu kỳ
TK 911
TK 611
TK 151,156,157
K/c giá trị hàng hoá cuối kỳ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
bộ phận doanh thu chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của
doanh nghiệp. Khoản doanh thu này phát sinh từ các giao dịch thuộc hoạt
động bán hàng, đó chính là doanh thu thuần về tiêu thụ và được xác định bằng
giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu. Thời điểm ghi nhận
doanh thu cũng giống như trong doanh nghiệp sản xuất, chính là thời điểm
chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm hàng hoá sang người mua. Được
người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán về lượng hàng hoá mà họ
nhận.
Đối với hàng hoá thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp hoặc không áp dụng thuế GTGT thì doanh thu được tính là giá bán cả thuế.
Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thì doanh thu không bao gồm thuế GTGT đầu ra.
Đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB, thuế xuất khẩu thì doanh thu là tổng
giá trị thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB, thuế xuất khẩu.
Đối với doanh nghiệp nhận làm đại lý, bán hàng đúng giá hưởng hoa
hồng thì doanh thu là phần hoa hồng được hưởng có thuế GTGT hoặc không
có thuế GTGT.

Trường hợp bán hàng trả chậm, trả góp thì doanh thu ghi nhận là giá
bán theo phương thức trả ngay, lãi trả chậm, trả góp được ghi vào doanh thu
hoạt động tài chính của các kỳ thu nợ.
Trường hợp doanh nghiệp đã ghi hoá đơn bán hàng, đã nhận tiền nhưng
cuối kỳ chưa giao hàng thì chưa được ghi nhận doanh thu, chỉ được phản ánh
vào tài khoản khách hàng ứng trước.
Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước, cung cấp hàng
hoá được Nhà nước trợ cấp, trợ giá thì khoản trợ cấp, trợ giá cũng được phản
ánh vào doanh thu.
Một số trường hợp không được phản ánh vào doanh thu đó là: Hàng
hoá xuất gia công, chế biến. Hàng hoá cung cấp giữa các đơn vị thành viên
trong một công ty, tổng công ty hạch toán phụ thuộc. Giá trị hàng hoá cung
cấp cho khách hàng nhưng chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán.
Hàng gửi bán chưa được xác định là tiêu thụ.
Trần Thị Hải Anh - Lớp Kế toán 1
16

×