Tải bản đầy đủ (.pdf) (90 trang)

Phân tích tài chính doanh nghiệp pot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (728.62 KB, 90 trang )


1
CHNG 1
Tng quan v phõn tớch ti chớnh
I. Mc tiờu ca Phõn tớch ti chớnh
1. Khái niệm
Phân tích tài chính là một quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu về tài chính
hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các
rủi ro và tiềm năng tơng lai của một DN, trên cơ sở đó giúp cho nhà phân tích ra các
quyết định tài chính có liên quan tới lợi ích của họ trong DN đó.
2- Mc tiờu ca Phõn tớch ti chớnh
Trong nền kinh tế thị trờng, phân tích tài chính là mối quan tâm của nhiều
nhóm ngời:
Các nhà quản trị doanh nghiệp.
Các cổ đông hiện tại hoặc ngời đang muốn trở thành cổ đông của doanh
nghiệp
Các nhà phân tích tài chính chuyên nghiệp
Nhà nớc, cơ quan thuế
Các doanh nghiệp tham gia đầu t để đa dạng hoá rủi ro
Các nhà cho vay: NH, các định chế tài chính, ngơì mua trái phiếu của doanh
nghiệp, công ty mẹ
2.1. Đối với các nhà quản trị tài chính
Phân tích tài chính của các nhà quản trị tài chính là phân tích nội bộ. Do
thông tin đầy đủ và hiểu rõ doanh nghiệp nên các nhà phân tích tài chính trong doanh
nghiệp có nhiều lợi thế để có thể phân tích tài chính tốt nhất. Việc phân tích tài chính
đối với các nhà quản trị có nhiều mục tiêu:
- Đánh giá tình hình tài chính trong quá khứ nh: cơ cấu vốn, khả năng sinh
lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính
- Định hớng cho ban lãnh đạo ra các quyết định đầu t, các quyết định tài
trợ, quyết định phân chia lợi tức
- Làm cơ sở cho việc lập các kế hoạch tài chính cho kỳ sau


2.2. Đối với các nhà đầu t
Nhà đầu t có thể là cá nhân hay doanh nghiệp (các cổ đông). Thu nhập của
các nhà đầu t là tiền chia lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu t. Hai

2
yếu tố này đợc quyết định bởi lợi nhuận của doanh nghiệp, lợi nhuận thực sự trong
hiện tại và tơng lai. Do vậy, các nhà đầu t quan tâm đến việc đánh giá khả năng
sinh lời, đánh giá các cổ phiếu trên thị trờng cũng nh triển vọng của doanh nghiệp.
2.3. Đối với ngời cho vay
Với các quyết định cấp hay không cấp tín dụng, cấp tín dụng ngắn hạn hay
dài hạn, ngời cho vay đều quan tâm đến khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng.
Tuy nhiên, đứng trớc các quyết định khác nhau, ở vị thế khác nhau, nội dung và kỹ
thuật phân tích tài chính có thể khác nhau. Phân tích tài chính đối với những khoản
cho vay dài hạn khác với những khoản cho vay ngắn hạn. Nếu trớc quyết định cho
vay ngắn hạn, ngời cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngắn hạn
của doanh nghiệp, thì trớc quyết định cho vay dài hạn, ngời cho vay lại đặc biệt
quan tâm đến khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
II. Phng phỏp phõn tớch
1. Phng phỏp lun
Phõn tớch TC phi nm vng nhng nguyờn lý c bn ca kinh t chớnh tr
hc, ng trờn quan im ca ch ngha duy vt bin chng, vn dng nhun nhuyn
cỏc quy lut, cỏc phm trự ca phộp duy vt bin chng tin hnh phõn tớch hot
ng kinh doanh ca cỏc doanh nghip.
Khi phõn tớch TC doanh nghip, cn m bo cỏc nguyờn tc sau:
Xem xột s kin kinh t mt cỏch ton din trong quỏ trỡnh vn ng v
phỏt trin ca chỳng.
Xem xột s kin kinh t trong mi liờn h bin chng gia cỏc s kin.
Xem xột s kin kinh t phi xut phỏt t thc t khỏch quan v phi cú
quan im lch s c th.
Xem xột s kin kinh t phi thng xuyờn phỏt hin mõu thun, phõn

loi mõu thun v tỡm ra cỏc bin phỏp gii quyt cỏc mõu thun ú.
2. Cỏc phng phỏp phõn tớch
a) Phng phỏp so sỏnh
õy l phng phỏp c s dng ph bin trong phõn tớch TC v thng
c thc hin bc khi u ca vic phõn tớch. Vic s dng phng phỏp so
sỏnh l nhm cỏc mc ớch:

3
- Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch mà doanh nghiệp đã đặt ra
bằng cách so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kỳ thực tế với trị số của chỉ tiêu kỳ kế
hoạch.
- Đánh giá tốc độ, xu hướng phát triển của hiện tượng và kết quả kinh tế
thông qua việc so sánh giữa kết quả kỳ này với kết quả kỳ trước.
- Đánh giá mức độ tiên tiến hay lạc hậu của đơn vị bằng cách so sánh giữa kết
quả của bộ phận hay của đơn vị thành viên với kết quả trung bình của tổng thể hoặc
so sánh giữa kết quả của đơn vị này với kết quả của đơn vị khác có cùng qui mô hoạt
động, trong cùng một lĩnh vực hoạt động.
Tuy nhiên, vấn đề cần chú ý là khi thực hiện phép so sánh là hai số liệu đưa
ra so sánh phải đảm bảo các điều kiện:
- Cùng nội dung kinh tế.
- Phải thống nhất về phương pháp tính.
- Phải cùng một đơn vị đo lường và phải được thu thập trong cùng một độ dài
thời gian.
- Ngoài ra, các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng một quy mô và điều
kiện kinh doanh tương tự nhau.
Về kỹ thuật so sánh có thể so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương
đối, so sánh bằng số bình quân:
- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của chỉ tiêu
kỳ phân tích so với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng,
quy mô biến động của các hiện tượng kinh tế.

- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế hoặc giữa trị số của kỳ phân tích so
với kỳ gốc đã được điều chỉnh theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu có liên
quan theo hướng quyết định quy mô chung của chỉ tiêu phân tích.
- So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối,
biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc điểm chung
của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng tính chất.

4
b) Phương pháp phân tổ
M ột hiện tượng kinh tế do nhiều bộ phận cấu thành. Nếu chỉ nghiên cứu hiện
tượng kinh tế qua chỉ tiêu tổng hợp thì không thể hiểu sâu sắc hiện tượng kinh tế đó.
Do vậy, cần có những chỉ tiêu chi tiết để nghiên cứu từng bộ phận, từng mặt cụ thể
của hoạt động sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác, phải sử dụng phương pháp
phân tổ. Phân tổ là phân chia sự kiện nghiên cứu, các kết quả kinh tế thành nhiều bộ
phận, nhiều tổ theo những tiêu thức nhất định. Thông thường trong phân tích, người
ta có thể phân chia các kết quả kinh tế theo các tiêu thức sau:
Phân chia theo thời gian: tháng, quí, năm
Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình diễn ra trong một thời gian
nhất định. Trong mỗi khoảng thời gian khác nhau, sự kiện kinh tế chịu sự tác động
của các nhân tố và những nguyên nhân ảnh hưởng khác nhau. Do vậy, việc phân tích
theo thời gian giúp nhà phân tích đánh giá chính xác kết quả kinh doanh, từ đó có
thể đưa ra các biện pháp cụ thể trong từng khoảng thời gian cho phù hợp.
Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theo phạm vi và địa điểm
phát sinh khác nhau tạo nên. Việc phân tích chi tiết này nhằm đánh giá kết quả kinh
doanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau từ đó khai thác các mặt
mạnh, khắc phục những mặt yếu của từng bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau.
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu phân tích
Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết thành các bộ phận cấu thành. Việc

nghiên cứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu
phân tích.
Ví dụ: Chỉ tiêu tổng giá thành sản phẩm được chi tiết theo giá thành của từng
loại sản phẩm. Trong mỗi loại sản phẩm, giá thành lại được chi tiết theo các khoản
mục chi phí sản xuất.
c) Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả
kinh tế
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều nhân tố tác
động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc nhận thức được các nhân tố và

5
xác định được mức độ ảnh hưởng của nó đến các chỉ tiêu kinh tế là vấn đề có ý nghĩa
hết sức quan trọng trong công tác phân tích.
Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình thực hiện các
chỉ tiêu kinh tế có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như phương pháp thay
thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương pháp hiệu số phần trăm, phương
pháp cân đối, phương pháp chỉ số Sau đây là một số phương pháp thường được sử
dụng trong phân tích.
Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng
của từng nhân tố đến kết quả kinh tế khi các nhân tố ảnh hưởng này có quan hệ tích
hoặc thương số với chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện theo nội dung và trình tự sau
đây:
Thứ nhất, xác định công thức phản ánh mối liên hệ giữa các nhân tố đến chỉ
tiêu kinh tế.
Thứ hai, sắp xếp các nhân tố theo một trình tự nhất định và không đổi trong
cả quá trình phân tích. Theo quy ước, nhân tố số lượng được xếp đứng trước nhân tố
chất lượng, nhân tố hiện vật xếp trước nhân tố giá trị. Trường hợp có nhiều nhân tố
số lượng cùng ảnh hưởng thì xếp nhân tố chủ yếu trước các nhân tố thứ yếu.

Thứ ba, xác định đối tượng phân tích. Đối tượng phân tích là mức chênh lệch
giữa chỉ tiêu kỳ phân tích (kỳ thực hiện) với chỉ tiêu kỳ gốc (kỳ kế hoạch, hoặc năm
trước).
Giả sử có chỉ tiêu kinh tế Y chịu tác động bởi 3 nhân tố, quan hệ giữa các
nhân tố này tới chỉ tiêu là quan hệ tích số và được sắp xếp như sau:
Y = a.b. c
Ta qui ước: kỳ kế hoạch được ký hiệu bằng chỉ số 0, còn kỳ thực tế được ký
hiệu bằng chỉ số 1. Do đó, ta có:
Y
1
= a
1
.b
1
. c
1
và Y
0
= a
0
.b
0
.c
0

Đối tượng phân tích được ký hiệu là ΔY: ΔY = Y
1
– Y
0


Thứ tư, Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố:

6
Ở bước này, ta lần lượt thay thế số kế hoạch của mỗi nhân tố bằng số thực tế.
Sau mỗi lần thay thế, lấy kết quả mới tìm được trừ đi kết quả trước đó. Kết quả của
phép trừ này là ảnh hưởng của nhân tố được thay thế.
Cụ thể ta có:
- Thay thế lần thứ nhất ta có: Y
a
= a
1
.b
0
.c
0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a, được ký hiệu là
Δ
a
Δa = Y
a
- Y
0
= a
1
.b
0
.c
0
- a

0
.b
0
.c
0

- Thay thế lần thứ hai ta có: Y
b
= a
1
.b
1
.c
0
Mức ảnh hưởng của nhân tố b được ký hiệu là
Δ
b:
Δb = Y
b
- Y
a
= a
1
.b
1
.c
0
- a
1
.b

0
.c
0

- Thay thế lần thứ ba ta có: Y
c
=a
1
.b
1
.c
1

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c được ký hiệu là
Δ
c
Δc = Y
c
- Y
b
= a
1
.b
1
.c
1
- a
1
.b
1

.c
0
Thứ năm, tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố. Tổng mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố được xác định phải bằng đối tượng phân tích:
ΔY = Δa + Δb + Δc
Phương pháp số chênh lệch
Phương pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế
liên hoàn. Về mặt toán học, phương pháp số chênh lệch là hình thức rút gọn của
phương pháp thay thế liên hoàn bằng cách đặt thừa số chung. Vì vậy, khi thực hiện
phương pháp số chênh lệch phải tuân thủ đầy đủ nội dung, các bước tiến hành của
phương pháp thay thế liên hoàn. Phương pháp số chênh lệch chỉ khác phương pháp
thay thế liên hoàn ở bước thứ tư. Có thể khái quát bước bốn bằng công thức sau:
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a:
Δa = (a
1
- a
0
).b
0
.c
0

- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b:
Δb = a
1
(b
1
-b
0
) c

0

- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c:
Δc = a
1
.b
1
(c
1
-c
0
)

7
Bước 5: Tổng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được xác định bằng đối
tượng phân tích là ΔY (giống phương pháp thay thế liên hoàn):
ΔY = Δa + Δb + Δc
Phương pháp cân đối
Trong qúa trình hoạt động kinh doanh đã hình thành nhiều mối quan hệ cân
đối. Cân đối là sự cân bằng giữa các yếu tố với quá trình kinh doanh.
Ví dụ như cân đối giữa vốn (tài sản) với nguồn vốn, cân đối giữa nguồn thu
với chi hay cân đối giữa nguồn cung cấp vật tư với sử dụng vật tư
Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập kế hoạch và
trong phân tích kinh tế để nghiên cứu các mối liên hệ cân đối trong quá trình kinh
doanh, trên cơ sở đó, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động.
Khác với các phương pháp trên, phương pháp cân đối được sử dụng để xác
định ảnh hưởng của các nhân tố trong điều kiện các nhân tố có quan hệ tổng (hiệu)
với chỉ tiêu phân tích. Như vậy, xét về mặt toán học, mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố là độc lập với nhau. Cụ thể, giả sử có 3 nhân tố a, b, c ảnh hưởng đến chỉ
tiêu kinh tế Y theo mối quan hệ sau:

Y = a + b - c
C ũng qui ước như trên ta có:
Y
0
= a
0
+ b
0
- c
0
và Y
1
= a
1
+ b
1
- c
1

Đối tượng phân tích là: ΔY = Y
1
- Y
0

Ảnh hưởng của các nhân tố được xác định như sau:
- Ảnh hưởng của nhân tố a: Δa = a
1
- a
0


- Ảnh hưởng của nhân tố b: Δa = b
1
- b
0

- Ảnh hưởng của nhân tố c: Δc = - (c
1
- c
0
)
Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố: : ΔY = : Δa + Δb + Δc
Ngoài các phương pháp trên, trong phân tích hoạt động kinh doanh, ở các
doanh nghiệp, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác như phương pháp chỉ số,
phương pháp số tỷ lệ

8
III. Phân loại và tổ chức công tác phân tích
1. Phân loại phân tích
Tuỳ theo các tiêu thức khác nhau mà phân tích được phân thành các loại khác
nhau.
Căn cứ vào thời điểm kinh doanh thì phân tích TC chia thành: Phân tích
trước khi kinh doanh, phân tích trong kinh doanh và phân tích sau kinh doanh.
- Phân tích trước khi kinh doanh còn gọi là phân tích tương lai nhằm dự báo,
dự đoán cho các mục tiêu có thể đạt được trong tương lai.
- Phân tích trong kinh doanh còn gọi là phân tích hiện tại (hay phân tích tác
nghiệp), là quá trình phân tích cùng với quá trình kinh doanh. Việc phân tích này
phù hợp cho chức năng kiểm tra thường xuyên nhằm điều chỉnh những sai lệch lớn
giữa kết quả thực hiện so với mục tiêu kế hoạch đặt ra.
- Phân tích sau khi kinh doanh còn gọi là phân tích quá khứ. Quá trình phân
tích này nhằm định kỳ đánh giá kết quả giữa thực hiện so với kế hoạch để tìm

nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả đó, làm căn cứ xây dựng kế hoạch tiếp theo.
Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo thì phân tích TC được chia thành: Phân
tích thường xuyên và phân tích định kỳ.
- Phân tích thường xuyên được tiến hành cùng với quá trình kinh doanh,
nhằ
m giúp các nhà quản trị doanh nghiệp phát hiện kịp thời những nguyên nhân,
những nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đến việc
thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời.
- Phân tích định kỳ là loại phân tích được thực hiện sau khi đã kết thúc một
kỳ kinh doanh, căn cứ vào các báo cáo thống kê, báo cáo tài chính định kỳ. Vi
ệc
phân tích này nhằm đánh giá kết quả sản xuất, kinh doanh của từng kỳ, nên số liệu
phân tích là cơ sở để xây dựng các mục tiêu kế hoạch cho kỳ sau.
Căn cứ theo nội dung phân tích thì phân tích TC được chia thành: Phân tích
toàn diện và phân tích chuyên đề.
- Phân tích toàn diện là thực hiện phân tích tất cả các mặt hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.

9
- Phân tích chuyên đề (hay phân tích bộ phận) là việc tập trung vào một số
nhân tố của quá trình kinh doanh ảnh hưởng đến chỉ tiêu tổng hợp. Phân tích chuyên
đề cũng có thể là phân tích một mặt, một phạm vi nào đó trong quá trình kinh doanh.
Việc đặt ra nội dung phân tích phải căn cứ vào yêu cầu, mục đích của quá
trình sản xuất kinh doanh đề ra. Do vậy, cần phải xác định rõ mục tiêu phân tích để
lựa chọn các loại hình phân tích cho phù hợp và có hiệu quả thiết thực nhất.
2. Tổ chức công tác phân tích TC
a) Công tác chuẩn bị
Lập kế hoạch phân tích: là xác định trước về nội dung, phạm vi, thời gian và
cách tổ chức phân tích:
- Nội dung phân tích cần xác định rõ các vấn đề cần được phân tích: có thể

toàn bộ hoạt động hoặc chỉ một số vấn đề cụ thể. Đây là cơ sở để xây dựng đề cương
cụ thể để tiến hành phân tích.
- Phạm vi phân tích có thể là toàn đơn vị hoặc một số đơn vị được chọn làm
điểm để phân tích; tuỳ yêu cầu và thực tiễn quản lý mà xác định nội dung và phạm vi
phân tích thích hợp.
- Thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm cả thời gian chuẩn bị
và thời gian tiến hành công tác phân tích.
- Trong kế hoạch phân tích cần phân công trách nhiệm cho các bộ phận trực
tiếp thực hiện và bộ phận phục vụ công tác phân tích; cũng như các hình thức hội
nghị phân tích nhằm thu thập nhiều ý kiến, đánh giá đúng thực trạng và phát hiện
đầy đủ tiềm năng giúp doanh nghiệp phấn đấu đạt kết quả cao trong kinh doanh

Thu thập tài liệu: tài liệu là căn cứ phân tích thường bao gồm:
- Các văn kiện của các cấp bộ Đảng có liên quan đến hoạt động kinh doanh,
các nghị quyết, chỉ thị của chính quyền các cấp và các cơ quan quản lý cấp trên có
liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Các tài liệu kế hoạch, dự toán, định mức;
- Các tài liệu hạch toán kế toán: báo cáo kế toán quản trị, báo cáo tài chính;
- Các biên bản hội nghị, các biên bản xử kiện có liên quan, ý kiến của tập thể
lao động trong đơn vị (kể cả các đơn khiếu tố nếu có);

10
Kiểm tra tài liệu: việc kiểm tra tài liệu cần tiến hành trên nhiều mặt:
- Tính hợp pháp của tài liệu (trình tự lập, ban hành, người lập, cấp có thẩm
quyền ký duyệt v.v );
- Tính chính xác của các thông tin trên tài liệu.
Phạm vi kiểm tra không chỉ giới hạn ở các tài liệu trực tiếp làm căn cứ phân
tích mà cả các tài liệu khác có liên quan, đặc biệt là các tài liệu gốc.
b) Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích
Tuỳ nội dung phân tích cũng như các tài liệu sưu tầm được mà quyết định các

chỉ tiêu phân tích và các phương pháp phân tích cho phù hợp.
c) Viết báo cáo và sử dụng báo cáo phân tích.


11
CHƯƠNG 2
Giíi thiÖu c¸c b¸o c¸o tμi chÝnh doanh nghiÖp

I. Những vấn đề chung về báo cáo tài chính
1. Mục đích của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình
hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý
của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử
dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp
những thông tin của một doanh nghiệp về:
a/ Tài sản;
b/ Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
c/ Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác;
d/ Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
đ/ Thuế và các khoản nộp Nhà nước;
e/ Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán;
g/ Các luồng tiền.
Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong
“Bản thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản
ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi
nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính.
2- Đối tượng áp dụng
Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh
nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và
nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những qui định, hướng dẫn cụ

thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài
chính tương tự được quy định bổ sung ở Chuẩn mực kế toán số 22 "Trình bày bổ

12
sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự" và các văn
bản quy định cụ thể.
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành đặc thù
tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận
cho ngành ban hành.
Công ty mẹ và tập đoàn lập báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ quy
định tại chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào
công ty con”.
Đơn vị k
ế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty
Nhà nước hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập báo cáo tài chính
tổng hợp theo quy định tại Thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện Chuẩn mực kế
toán số 25“Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”.
H ệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ (Báo cáo tài chính quý) được áp
dụng cho các DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và
các doanh nghiệp khác khi tự nguyệ
n lập báo cáo tài chính giữa niên độ.
3- Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính
giữa niên độ.
3.1. Báo cáo tài chính năm
Báo cáo tài chính năm, gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN
3.2. Báo cáo tài chính giữa niên độ
Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy
đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược.
(1) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 01a – DN;

13
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng
đầy đủ):

Mẫu số B 02a – DN;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 03a – DN;
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a – DN.

(2) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 01b – DN;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ
(dạng tóm lược):

Mẫu số B 02b – DN;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 03b – DN;
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a – DN.
4- Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính
(1) Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều
phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm.
Các công ty, Tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải
lập báo cáo tài chính năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chính
tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo

tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty.

(2) Đối với DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán
còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ.
Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì
được lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược.
Đối với Tổng công ty Nhà nước và DNNN có các đơn vị kế toán trực thuộc
còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên
độ (*).
(3) Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (*) và
báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số
129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ. Ngoài ra còn phải lập báo cáo tài chính

14
hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp
nhất kinh doanh”.
((*) Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được thực hiện từ năm 2008)

5- Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu qui định tại
Chuẩn mực kế toán số 21 - Trình bày báo cáo tài chính, gồm:
- Trung thực và hợp lý;
- Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với qui định của từng
chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra
quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy,
khi:
+ Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp;
+ Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn
thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;

+ Trình bày khách quan, không thiên vị;
+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;
+ Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.
Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán.
Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán
giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người
đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.
6- Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu (06) nguyên tắc quy
định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”:Hoạt động liên
tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh.
Việc thuyết minh báo cáo tài chính phải căn cứ vào yêu cầu trình bày thông
tin quy định trong các chuẩn mực kế toán. Các thông tin trọng yếu phải được giải
trình để giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp.

15
7- Kỳ lập báo cáo tài chính
7.1 Kỳ lập báo cáo tài chính năm
Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm
dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan
thuế. Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế
toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay
kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không
được vượt quá 15 tháng.
7.2 Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ
Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (không
bao gồm quý IV).
7.3 Kỳ lập báo cáo tài chính khác
Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (như

tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng ) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc
của chủ sở hữu.
Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở
hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt
động, phá sản.
8. Thời hạn nộp báo cáo tài chính
8.1. Đối với doanh nghiệp nhà nước
a) Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý:
- Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể
từ
ngày kết thúc kỳ kế toán quý; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45 ngày;
- Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính quý
cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định.

b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm:
- Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ
ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;

16
- Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính năm
cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định.

8.2. Đối với các loại doanh nghiệp khác
a) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp báo
cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối
với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90
ngày;
b) Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp
trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

9. Nơi nhận báo cáo tài chính

Nơi nhận báo cáo
CÁC LOẠI
DOANH
NGHIỆP
(4)
Kỳ
lập
báo
cáo
Cơ quan tài
chính
Cơ quan
Thuế
(2)
Cơ quan
Thống

DN
cấp trên
(3)

quan
đăng

kinh
doanh
1. Doanh nghiệp
Nhà nước

Quý, Năm x
(1)
x x x x
2. Doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước
ngoài
Năm x x x x x
3. Các loại doanh
nghiệp khác
Năm x x x x

(1) Đối với các doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương phải lập và nộp báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với doanh nghiệp Nhà nước Trung ương còn
phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp).

17
- Đối với các loại doanh nghiệp Nhà nước như: Ngân hàng thương mại, công
ty xổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh
chứng khoán phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính ngân
hàng). Riêng công ty kinh doanh chứng khoán còn phải nộp báo cáo tài chính cho
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
(2) Các doanh nghiệp phải gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp
quản lý thuế tại địa phương. Đối với các Tổng công ty Nhà nước còn phải nộp báo
cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).
(3) DNNN có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị
kế toán cấp trên. Đối với doanh nghiệp khác có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp
báo cáo tài chính cho đơn vị cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên.
(4) Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo
tài chính thì phải kiểm toán trước khi nộp báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo

tài chính của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm
toán vào báo cáo tài chính khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh
nghiệp cấp trên.
II. Giới thiệu các báo cáo tài chính
1. Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành nên tài sản đó của doanh nghiệp tại
một thời điểm nhất định.
Kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm 2 phần:
- Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp,
bao gồm: tài sản ngắn hạn (Loại A) và tài sản dài hạn (loại B). Mỗi loại đó lại bao
gồm nhiều chỉ tiêu khác nhau được sắp xếp theo một trình tự phù hợp với yêu cầu
của công tác quản lý trong từng giai đoạn. Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu ở phần
này phản ánh số tài sản hiện có của doanh nghiệp ở thời điểm lập báo cáo; còn xét
về mặt pháp lý, nó phản ánh vốn thuộc quyền sở hữu hoặc quyền quản lý lâu dài
của doanh nghiệp.
- Phần nguồn vốn:

18
Phản ánh nguồn hình thành nên các tài sản, bao gồm: Nợ phải trả (loại A) và
nguồn vốn chủ sở hữu (loại B). Mỗi loại A và B lại bao gồm các chỉ tiêu khác nhau
và cũng được sắp xếp theo một trình tự thích hợp với yêu cầu của công tác quản lý.
Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn phản ánh các nguồn hình
thành nên tài sản có của doanh nghiệp; còn xét về phương diện pháp lý, các chỉ tiêu
này phản ánh trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với các đối tượng đầu tư
vốn (Nhà nước, ngân hàng, cổ đông), cũng như với khách hàng thông qua công nợ
phải trả.
Bảng cân đối kế toán có những đặc điểm như sau:
+) Các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán được phản ánh dưới hình thái giá
trị. Cho nên, ta có thể tổng hợp được toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại một thời

điểm. Từ đó, cho phép ta đánh giá khái quát tình hình tài chính qua các chỉ tiêu
trên.
+) Các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán được phản ánh tại một thời điểm
nhất định, thời điểm đó thường là vào ngày cuối cùng của kỳ hạch toán. Căn cứ vào
hai số liệu ở hai thời điểm đầu năm và cuối kỳ cho phép ta đánh giá những biến
động của tài sản và nguồn vốn giữa các kỳ kế toán.
+ Bảng cân đối kế toán có kết cấu 2 phần, thực chất là phản ánh 2 mặt của
một lượng tài sản, cho nên tổng tài sản luôn luôn bằng tổng nguồn vốn, tức là:
Tài sản = Nguồn vốn
Hay: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Hoặc: Vốn chủ sở hữu = Tài sản - Nợ phải trả.
Như vậy, thông qua bảng cân đối kế
toán, ta có thể biết được toàn bộ tài sản
hiện có của doanh nghiệp, hình thái vật chất, cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ
cấu nguồn vốn. Do đó, bảng cân đối kế toán là một tài liệu quan trọng để nghiên
cứu đánh giá một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng
vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán (biể
u B 01-DN) có mẫu như sau:




19


TÀI SẢN





Thuyết
minh
Số
cuối
năm
(3)
Số
đầu
năm
(3)
1 2 3 4 5

a- Tμi s¶n ng¾n h¹n
(100=110+120+130+140+150)

100


I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110

1.Tiền 111 V.01
2. Các khoản tương đương tiền 112
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120
V.02
1. Đầu tư ngắn hạn 121
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) (2) 129 (…) (…)
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130

1. Phải thu khách hàng 131

2. Trả trước cho người bán 132
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134
5. Các khoản phải thu khác 135 V.03
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (…) (…)
IV. Hàng tồn kho 140

1. Hàng tồn kho 141 V.04
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 (…) (…)
V. Tài sản ngắn hạn khác 150

1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 V.05
1 2 3 4 5
5. Tài sản ngắn hạn khác 158
B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 +
250 + 260)
200

I- Các khoản phải thu dài hạn 210
1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211

20
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06
4. Phải thu dài hạn khác 218 V.07
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 ( ) ( )
II. Tài sản cố định 220
1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08

- Nguyên giá 222
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (…) (…)
2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09

- Nguyên giá 225
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 (…) (…)
3. Tài sản cố định vô hình 227 V.10
- Nguyên giá 228
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (…) (…)
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11
III. Bất động sản đầu tư 240
V.12
- Nguyên giá 241

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242 (…) (…)
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250

1. Đầu tư vào công ty con 251

2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252
3. Đầu tư dài hạn khác 258 V.13
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 259 (…) (…)
V. Tài sản dài hạn khác 260

1. Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21
3. Tài sản dài hạn khác 268
tæng céng tμI s¶n (270 = 100 + 200)
270




NGUỒN VỐN

a - nî ph¶i tr¶ (300 = 310 + 330)
300
I. Nợ ngắn hạn 310


21
1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15
2. Phải trả người bán 312
3. Người mua trả tiền trước 313
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.16
5. Phải trả người lao động 315
6. Chi phí phải trả 316 V.17
7. Phải trả nội bộ 317
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
dựng
318
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320


II. Nợ dài hạn 330

1. Phải trả dài hạn người bán 331
2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19
3. Phải trả dài hạn khác 333
4. Vay và nợ dài hạn 334 V.20

1 2 3 4 5
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336
7.Dự phòng phải trả dài hạn 337
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430) 400

I. Vốn chủ sở hữu 410
V.22
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411
2. Thặng dư vốn cổ phần 412
3. Vốn khác của chủ sở hữu 413
4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 ( ) ( )
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416
7. Quỹ đầu tư phát triển 417
8. Quỹ dự phòng tài chính 418
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420
11. Nguồn vốn đầu tư XDCB 421

22
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430

1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431
2. Nguồn kinh phí 432 V.23
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433
Tæng céng nguån vèn (440 = 300 + 400) 440

2. Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh toàn bộ kết

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định và những
nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện với Nhà nước.
Về kết cấu: Mẫu số B02- DN

CHỈ TIÊU

số

Thuyết
minh
Năm
nay
Năm
trước
1 2 3 4 5
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (10 = 01 - 02)
10
4. Giá vốn hàng bán 11 VI.27
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ (20 = 10 - 11)
20
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26
7. Chi phí tài chính 22 VI.28
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
8. Chi phí bán hàng 24
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

{30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)}
30
11. Thu nhập khác 31
12. Chi phí khác 32
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50 = 30 + 40)
50

23
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
51
52
VI.30
VI.30

17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(60 = 50 – 51 - 52)
60
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70
3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành
và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kì báo cáo của DN
- Mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ: báo cáo các khoản thu, chi tiền
được phân loại theo các hoạt động.
- Ý nghĩa của báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
+) Xác định lượng tiền do các hoạt động kinh doanh mang lại trong kì và dự
đoán các dòng tiền trong tương lai.
+) Đánh giá khả năng thanh toán nợ vay và khả năng trả lãi cổ phần bằng

tiền.
+) Chỉ ra mối liên hệ giữa lãi, lỗ ròng và việc thay đổi tiền của DN
+) Là công cụ lập kế hoạch
- Cấu trúc của báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Theo chế độ kế toán quốc tế cũng như chế độ kế toán Việt Nam qui định một
báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải được chia làm 3 phần:
+) Lưu chuyển ti
ền từ hoạt động kinh doanh phản ánh toàn bộ dòng tiền thu
vào hoặc chi ra liên quan đến hoạt động kinh doanh của DN.
+) Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào
hoặc chi ra liên quan đến hoạt động đầu tư của DN.
+) Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu
vào hoặc chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của DN.
Mẫu số
B03 – DN

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp) (*)
Năm….

24
Đơn vị tính:
Chỉ tiêu Mã số Thuyết
minh
Năm
nay
Năm
trước
1 2 3 4 5
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh


1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02
3. Tiền chi trả cho người lao động 03
4. Tiền chi trả lãi vay 04
5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06
7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20



II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài
hạn khác
21
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài
hạn khác
22
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị
khác
24
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30




III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở
hữu
31
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu
của doanh nghiệp đã phát hành
32
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33
4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34
5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35

25
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70
VII.34

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp) (*)
Năm…
Đơn vị tính:
Chỉ tiêu



số
Thuyết
minh
Năm
nay
Năm
trướ
c
1 2 3 4 5
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh


1. Lợi nhuận trước thuế
01

2. Điều chỉnh cho các khoản

- Khấu hao TSCĐ 02
- Các khoản dự phòng 03
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05
- Chi phí lãi vay 06
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay
đổi vốn lưu động
08
- Tăng, giảm các khoản phải thu 09
- Tăng, giảm hàng tồn kho 10
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay

phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
11
- Tăng, giảm chi phí trả trước 12
- Tiền lãi vay đã trả 13
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16

×