Tải bản đầy đủ (.doc) (212 trang)

Giáo án Địa 9(2010- hoàn chỉnh) rất dễ sửa chữa theo mẫu mới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (837.2 KB, 212 trang )

Ngày soạn: Ngày dạy: 9A 9B
9C
ĐỊA LÍ VIỆT NAM (Tiếp theo )
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Tiết 1. CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
A. PHẦN CHUẨN BỊ:
I. Mục tiêu bài học:
- Sau bài học, học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Biết nước ta có 54 dân tộc,dân tộc kinh có số dân đông nhất .các dân tộc
nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc .
- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta .
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện, củng cố kĩ năng đọc, xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu
của một số dân tộc .
3. Thái độ:
- Giáo dục tinh thần đoàn kết các dân tộc .
II.Chuẩn bị:
GV: - Bản đồ phân bố dân tộc việt nam .
- Tập sách "Việt nam hình ảnh 54 dân tộc " _ NXB thông tấn .
- Tài liệu lịch về một số dân tộc ở việt nam .
HS: SGK, chuẩn bị bài, học bài cũ
B.PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP:
*. Ổn định tổ chức: 9A 9B 9C
I. Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào nội dung bài mới)
II. Bài mới:
- Việt nam tổ quốc của nhiều dân tộc. Các dân tộc cùng là con cháu của Lạc
Long Quân và Âu Cơ ,cùng mở mang, gây dựng non sông, cùng chung
sống lâu đời trên một đất nước. Các dân tộc cùng sát cánh bên nhau xây
dựng và bảo vệ đất nước . Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nước
ta có bao nhiêu dân tộc dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong quá trình xây


dựng và phát triển đất nước . Địa bàn cư trú của các dân tộc Việt nam
đươc phân bố như thế nào ? Bài mới .
Hoạt động của thầy và trò Phần ghi của học sinh
GV
HĐ 1: Cả lớp
Dùng tập ảnh "VN hình ảnh 54 dân tộc " Giới
thiệu một số dân tộc tiêu biểu cho các miền
đất nước. - Hoạt động nhóm / cặp
I. Các dân tộc ở
ViệtNam.20’
1
?Tb
HS
GV
?Kh
HS
?Tb
HS
GV
GV
GV
? HS
N/c thông tin mục 1 và bảng 1.1, bằng hiểu
biết của bản thân em hãy cho biết nước ta có
bao nhiêu dân tộc ? kể tên các dân tộc mà
em biết ?
Trình bày theo nội dung bảng 1.1 SGK
gồm 54 DT
Mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng ,
được thể hiện trong các hình thức quần cư,

trang phục, phong tục tập quán làm cho nền
văn hóa Việt Nam thêm phong phú giàu bản
sắc.
Bằng hiểu biết thực tế và thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng em hãy lấy
một số ví dụ cho nhận định trên ?
DT thái ở nhà sàn DT mông ở nhà đất
mỗi dân tộc có ngôn ngữ và tập quán sinh
hoạt khác nhau .Nhưng các dân tộc cùng
chung sống và gắn bó với nhau trong suốt quá
trình xây dựng và bảo vệ đất nước.
Em hãy lấy một số ví dụ cụ thể về sự đoàn
kết các dân tộc trong quá trình xây dựng và
bảo vệ đất nước?
Việt Nam có 54 dân tộc cùng chung sống.

Dựa vào ngôn ngữ các dân tộc ở nước ta ngôn
ngữ sau
- Nhóm:
+Tạng-Miến: Hà Nhì, La Hủ
+ Mông-Dao: Mông, Dao, Tà Thẻn
+ Hoa- Hán: Hoa, Ngái, Sán Dìu
+ Tày-Thái: Ka Đai, Tày, Thái, Nùng, Sán
chay, Giáy
+ Ma Lay Ô- Pô Li Nê Diêng: Gia Rai, Ê
Đê, Chăm, Ragrai
+ Môn-Kme: Khơ Me, Ba Na, Xơ đăng, Cơ
Ho, Hơ Rê
+ Việt-Mường: Việt, Mường, Thổ, Chứt,
Hướng dẫn hs nghiên cứu nội dung SGK từ

"Trong cộng đồng các dân tộc việt nam có
sự tham gia của các dân tôc ít người "
- GV: hướng dẫn hs quan sát bảng 1.1 SGK
HĐ 2: NHÓM
Dân tộc nào chiếm tỉ lệ lớn nhất, chiếm tỉ lệ
- Việt Nam có 54 dân
tộc cùng chung sống,
mỗi dân tộc có những
nét VH riêng .( Ngôn
ngỡ, trang phục, phong
tục, tập quán…)
2
? HS
HS
GV
?Tb
HS
?Kh
HS
GV
? HS
GV
?Tb
?Tb
? HS
HS
nhỏ nhất ở nước ta ?
Nêu vai trò của những nhóm dân tộc đó
trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước
?

Báo cáo kết quả thảo luận nhóm
Chuẩn hoá kiến thức
+ Người việt (kinh) chiếm đa số 86,2% là
lực lượng lao động chính trong xây dựng và
bảo vệ đất nước
+ Các dân tộc ít người chiếm tỉ lệ nhỏ 13,8%
có trình độ phát triển khác nhau, nhưng đã
tích cực tham gia vào quá trình xây dựng và
bảo vệ đất nước
Bằng hiểu biết của mình hãy kể tên một số
sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc
ít người mà em biết ?
Thổ cẩm, mây tre đan
Ngoài các dân tộc ít người kể trên trong
cộng đồng các dân tộc việt nam còn có
thành phần nào khác?
Bộ phận người việt định cư ở nước ngoài
Các dân tộc ở nước ta phân bố như thế nào ta
cùng tìm hiểu mục 2->
HĐ 3: Cả lớp
Dựa vào hiểu biết của mình hãy cho biết dân
tộc việt ( kinh )Phân bố chủ yếu ở đâu ?
Treo bản đồ phân bố dân cư yêu cầu hs
Xác định các khu vực tập trung đông dân
tộc Việt?
Dựa vào vốn hiểu biết và thực tê hãy cho biết
các dân tộc ít người thường sinh sống ở
đâu ?
Với vị trí phân bố như vậy có vai trò như
thế nào đối với nền kinh tế, an ninh quốc

phòng của đất nước ?
Có vai trò hết sức quan trọng vì đó là nơi đầu
+ Người việt chiếm đa
số 86,2%
+ Các dân tộc ít người
chiếm tỉ lệ nhỏ 13,8%

II. Sự phân bố các dân
tộc 19’
1. Dân tộc việt ( Kinh )
- Dân tộc việt phân bố
chủ yếu ở đồng bằng,
trung du, duyên hải
2. Các dân tộc ít người
- Các dân tộc ít người
cư trú chủ yếu ở vùng
núi và trung du.
3
GV
?G
HS
GV
?Kh
HS
GV
nguồn của các dòng sông, có nhiều tài nguyên
thiên nhiên và nằm trên các tuyến biên giới.
Hướng dẫn hs nghiên cứu " Trung du và miền
núi bắc bộ Thành Phố Hồ Chí Minh "
Rút ra nhận xét chung về địa bàn cư trú của

các dân tộc ít người và xác định vị trí trên
bản đồ treo tường ?
Địa bàn cư trú của các dân tộc ít người không
đồng nhất mỗi khu vực có các nhóm dân tộc
đặc trưng sinh sống.
Hiện nay sự phân bố các dân tộc đã có nhiều
thay đổi
Em có nhận xét gì về điều kiện sống và sinh
hoạt của các dân tộc ít người ?
Cuộc sống sinh hoạt còn hết sức khó khăn do
địa hình hiểm trở hình thức sản xuất, sinh hoạt
còn lạc hậu.
Hướng dẫn học sinh quan sát H1.2 SGK. Hiện
nay nhờ sự quan tâm của đảng và nhà nước
đời sống sinh hoạt của các dân tộc ít người
ngày càng dược nâng cao.
- Trung du và miền núi
phía bắc là địa bàn cư
trú của trên 30 dân tộc
ít người
- Trường Sơn-Tây
Nguyên có trên 20 dân
tộc it người
- Nam Trung Bộ và
Nam Bộ có khoảng ba
dân tộc ít người sinh
sống.
*. Củng cố: 5’
- Hãy khoanh tròn vào ý đúng.
1. Việt Nam có

a. 60 dân tộc b. 45 dân tộc c. 54 dân tộc d. 52 dân tộc
2. Dân tộc có số dân đông nhất là:
a. Tày b. Việt (kinh ) c. Chăm d. Mường
3. Người Việt sống chủ yếu ở:
a. Đồng bằng rộng lớn phì nhiêu. b. Vùng duyên hải
c. vùng đồi trung du và đồng bằng c. Tất cả các đáp án trên
4. Địa bàn cư trú của các dân tộc ít người:
a. Trung du, miền núi bắc bộ b. Miền núi và cao nguyên
c. khu vực trường sơn - nam trung bộ d. Tất cả các đáp án trên
5. Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc được thể hiện trong:
a. Tập quán truyền thống sản xuất b. ngôn ngữ, trang phục
c. Địa bàn cư trú, tổ chức xã hội c. Phong tục tập quán
III. Hướng dẫn học ở nhà:1’
- Học trả lời bài theo câu hỏi SGK.
- Làm bài tập 3 SGK. Làm bài tập trong tập bản đồ
4
-Chuẩn bị trước bài mới " Dân số và gia tăng dân số "
Ngày soạn: Ngày dạy: 9A 9B
9C

Tiết 2. DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
A. PHẦN CHUẨN BỊ:
I. Mục tiêu bài học:
-Sau bài học, học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Biết số dân nước ta năm (2002 )
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân vầ hậu quả
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và su hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước
ta. Nguyên nhân của sự thay đổi đó.
2. Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng thống kê, Một số loại biểu đồ dân số.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức cần có qui mô gia đình hợp lí
II.Chuẩn bị:
GV: - Biểu đồ dân số SGK phóng to.
- Tranh ảnh một số hậu quả của dân số tới môi trường, chất lượng
cuộc sống.
HS: - Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài trước
B.PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP:
*. Ổn định tổ chức: 9A 9B 9C
I. Kiểm tra bài cũ:5’
? Em hiểu thế nào là cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
- Cộng đồng các dân tộc Việt Nam gồm toàn bộ các dân tộc sinh sống ở việt
nam ( có quốc tịch Việt Nam ) và người việt định cư ở nước ngoài 4đ’
- Cộng đồng các dân tộc việt nam gôm 54 dân tộc trong đó có dân tộc việt
(kinh ) chiếm đa số 86,2%. Các dân tộc ít người còn lại chỉ chiếm 13,8%. Và
người việt định cư ở nước ngoài.6đ’
II. Bài mới:
- Việt Nam là nước đông dân, có cơ cấu dân số trẻ, nhờ thực hiện tốt công tác
kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm
và cơ cấu dân số đang có sự thay đổi theo hướng tích cực.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Phần ghi của học sinh
GV
?Tb
HS
HĐ 1: Cá nhân
Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 1SGK và
chú ý thứ hạng diện tích và dân số.
Dựa vào vốn hiểu biết và kiến thức SGK
hãy cho biết số dân nước ta năm 2002 ?

Số dân Việt Nam năm 2002 là 79,7 tr
I. Số dân 4’
- Năm 2002 số dân nước
5
GV
GV
?
?
Kh
HS
?G
GV
?
HS
người.
Lớp nhận xét, gv kết luận-> Theo nhiều tài
liệu cho biết ds Việt Nam năm 2003 là 80,9
triệu người đứng thứ 3 ĐNÁ, sau In- đô-
nê- xi-a ( 234,9 trịêu người) phi líp pin
( 84,6 triệu người)
Vậy quá trình gia tăng dân số ở nước ta
diễn ra như thế nào ?
HĐ 2: Cặp
Hướng dẫn học sinh quan sát H2.1 SGK
Dựa vào biểu đồ hãy rút ra nhận xét về tỉ
lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta qua
từng giai đoạn?Giải thích nguyên nhân?
Dân số nước ta tăng nhanh trong giai đoạn
đầu, từ 1976 đến nay bắt đầu giảm và đi tới
ổn định.

Dân số nước ta tăng nhanh liên tục, mỗi
năm tăng thêm khoảng 1tr người.
Từ những yếu tố trên hãy nêu nhận xét
về tình hình tăng dân số ở nước ta?
Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng
số dân vẫn tăng nhanh ?
Đưa ra phép tính về số dân tăng nhanh
trong từng giai đoạn do qui mô dân số
nước ta quá lớn, dân số trẻ
Dân số đông và tăng nhanh gây ra những
hậu quả gì, nêu biện pháp hạn chế?
HĐ 3: Cá nhân
Gv hướng dẫn HS quan sát bảng 2.1
Xác định các vùng miền có tỉ lệ gia tăng
dân số cao nhất, thấp nhất. Cao hơn mức
trung bình, thấp hơn mức trung bình. Rút
ra nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên ở các vùng miền trong nước ta?

+ Cao nhất: Tây bắc
+ Thấp nhất: Đồng bằng sông hồng
+ Cao hơn mức trung bình: Tây bắc, Bắc
trung bộ, Tây nguyên, vùng nông thôn.
ta 79,7tr người (là nước
đông dân )
II. Gia tăng dân số: 20’

-Nước ta có tốc độ gia
tăng dân số cao, từ những
năm 50 của thế kỉ XX

nước ta có hiện tượng
bùng nổ dân số.
-Tỉ lệ tăng tự nhiên có xu
hướng giảm, tuy vậy mỗi
năm dân số nước ta tăng
thêm khoảng 1tr người.
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
có sự khác nhau giữa các
vùng miền trong nước ta.
6
GV
GV
GV
?
HS
?Kh
HS
GV
?
GV
HS
+ Thấp hơn mức trung bình: Những vùng
còn lại

Cơ cấu dân số nước ta có gì thay đổi
Hướng dẫn học sinh phân tích bảng số liệu
2.2 SGK.
Trước hết chúng ta xét nhóm tuổi.
Nhận xét tỉ các nhóm tuổi ở nước ta từ
1979- 1999 và rút ra kết luận?

- HS: Nhóm tuổi trẻ chiếm tỉ lệ cao.
Cơ cấu dân số trẻ có thuận lợi và khó
khăn gì đối với nền kinh tế ?
+ Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào
+ Khó khăn: Khó bố trí lao động, giải
quyết công ăn việc làm. Tệ nạn xã hội dễ
nảy sinh.
- GV: chúng ta xét tiếp về giới tính.
So sánh tỉ lệ nam nữ ở nước ta ?
Tính tỉ lệ giới tính lấy số nam chia cho số
nữ nhân 100
- Tỉ lệ nữ thường cao hơn tỉ lệ nam
Ngoài ra tỉ số giới tính còn thay đổi theo
các luồng nhập cư và các luồng xuất cư
Đọc thông tin SGK phần cuối mục 3
III. Cơ cấu dân số 10’
- Nước ta có cơ cấu dân
số trẻ song đang có phần
già đi.
-Tỉ lệ nữ ở nước ta
thường cao hơn tỉ lệ nam.
*. Củng cố: 5’
- Hãy khoanh tròn vào các ý đúng trong các câu dưới đây:
1. Tính đến năm 2002 thì dân số nước đạt:
a. 77,5 tr người. b. 79,7 tr người. c. 75,4 tr người. d. 80,9 tr
người
2. So với dân số của hơn 220 quốc gia trên TG hiện nay dân số nước ta đứng
hàng thứ:
a. 13 b. 15 c. 14 d. 12 e. 16
3. Theo điều kiện phát triển hiện, dân số nước ta đông sẽ tạo nên:

a. Một thị trường tiêu thụ mạnh. Rộng lớn.
b. Nguồn cung cấp lao động lớn.
c. Trợ lực cho việc phát triển sản xuất và nâng cao mức sống.
d. Tất cả các ý trên đều đúng
III. Hướng dẫn học ở nhà:1’
- Làm bài tập 3 SGK. Làm bài tập trong tập bản đồ.
- Học trả lời bài theo câu hỏi SGK.
- Đọc trước bài 3 " Sự phân bố dân cư và các loại hình quần cư "
7

8
Ngày soạn: Ngày dạy: 9A 9B
9C

Tiết 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
A. PHẦN CHUẨN BỊ:
I. Mục tiêu bài học:
- Sau bài học, học sinh cần.
1. Kiến thức:
- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân cư ở nước ta.
- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn. Quần cư thành thị và đô
thị hoá ở nước ta.
2. Kĩ năng:
- Biết phân tích lược đồ phân bố dân cư và đô thị ở VN năm 1999 và bảng số
liệu về dân cư Nước ta.
3. Thái độ:
- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công
nghiệp, Bảo vệ môi trường đang sống.
- Chấp hành các chính sách của đảng và nhà nước về sự phân bố dân cư.
II. Chuẩn bị:

Gv: - Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam.
- Tư liệu về tranh ảnh nhà ở một số hình thức quần cư ở việt Nam.
- Bảng thống kê mật độ dân sốmột số quốc gia và dân đô thị ở Việt
Nam.
HS: Sgk, tập bản đồ, sưu tầm tranh ảnh về quần cư Việt Nam
B.PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP:
* Ổn định tổ chức: 9A 9B 9C
I. Kiểm tra bài cũ: 5’
? Em hãy trình bày tình hình gia tăng dân số ở nước ta? Với tình hình gia tăng
dân số như vậy cơ cấu dân số nước ta có đặc điểm gì?
- Nước ta có tốc độ gia tăng dân số cao. Mỗi năm dân số nước ta tăng thêm
khoảng 1 tr người. 4đ’
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta hiện nay đang có chiều hướng giảm.
nhưng có sự trênh lệch giữa các vùng miền trong cả nước.4đ’
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ tỉ lệ nữ thường cao hơn tỉ lệ nam.2đ’
II. Bài Mới:
- Vào bài: Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở đồng bằng và đô thị, thưa thớt
ở miền núi. Ở từng nơi người dân lựa chọn hình thức quần cư phù hợp với điều
kiện sống và hoạt động sản xuất của mình. Tạo nên sự đa dạng về hình thức
quần cư ở nước ta.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Phần ghi của học sinh
9
?Tb
HS
GV
?Tb
GV
GV
?Kh
HS

GV
?Tb
?Tb
?
GV
HĐ 1: Cả lớp
Bằng kiến thức đã học hãy nhắc lại số dân
ở nước ta và thứ hạng số dân diện tích của
nước ta trên TG?
Năm 2002 dân số nước ta là 79,7 tr người. Số
dân đứng thứ 14 và diện tích đứng thứ
58/TG.
Hướng dẫn hs đọc từ " nước ta Mật độ
dân số TG là 47ng/km
2
Nghiên cứu thông tin mục 1 Em hãy đánh
giá về mật độ dân số của nước ta?
Thống kê về mật độ dân số nước ta theo SGk
trang 10, 11
Hướng dẫn hs quan sát h3.1 SGK và đọc kĩ
bảng chú giải.
Em có nhận xét gì về tình hình phân bố
dân cư và đô thị ở VN?
Báo cáo kết quả thảo luận nhóm
Chuẩn hoá kiến thức
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều.
Tập trung đông ở đồng bằng đô thị thưa thớt
ở vùng núi và nông thôn.
HS xác định trên bản đồ những vùng đông
dân và những vùng thưa dân?

Sự phân bố dân cư không đồng đều có
thuận lợi khó khăn gì cho phát triển kinh
tế, nêu biện pháp khắc phục?
ĐB đất chật người đông khó bố trí việc làm-
> tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường… ngược
lại miền núi thiếu lao động hạn chế sự khai
thác tài nguyên
Biện pháp: Phân công lại lao động, cải tạo
xây dựng lại nông thôn mới, thúc đẩy quá
trình đô thị hóa….
- vậy ở nước ta có những hình thức quần cư
nào
Nước ta có mấy loại hình quần cư, đó là
những loại hình quần cư nào?
HĐ 2: Nhóm
Quần cư nông thôn và quần cư thành thị ta
lần lượt tìm hiểu
Hướng dẫn hs nghiên cứu nội dung mục 1
SGK
I. Mật độ dân số và
phân bố dân cư.14’
- Nước ta có mật độ dân
số cao trên TG. Mật độ
dân số trung bình
246ng/km
2
. Song mật độ
ở đồng bằng , ven biển
đông hơn ở vùng núi,
cao nguyên.

- Dân cư nước ta phân
bố không đồng đều
khoảng 74% ở nông
thôn, 26% dân sống ở
thành thị
II. Các loại hình quần
cư.12’

1. Quần cư nông thôn.
10
?
HS
?
HS
?
HS
GV
?Tb
?Kh
HS
GV
?
HS
Ở nông thôn VN các điểm dân cư có qui
mô và tên gọi như thế nào?
Có qui mô lớn nhỏ khác nhau tên gọi
khác nhau
Hoạt động kinh tế và mật độ dân số của
hình thức quần cư nông thôn?
Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông, lâm, ngư

nghiệp. Mật độ dân số thấp.
Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông
thôn trong thời gian gần đây?
Thay đổi về số dân mật độ dân số hoạt động
kinh tế. Đặc biệt là quá trình đô thị hoá nông
thôn diễn ra ngày càng nhanh.
HĐ 3: Cá nhân
Hướng dẫn hs tự nghiên cứu nội dung mục 2
SGK.
Hình thức quần cư đô thị ở nước ta có
những đặc điểm gì ?
- Đô thị nước ta đặc trưng là kiểu nhà ống
ngoài ra còn có các trung cư cao tầng, biệt
thự nhà vườn. Mật độ dân số cao hoạt động
kinh tế là công nghiệp và dịch vụ. các đô thị
ở nước ta có nhiều chức năng khác nhau
Hãy quan sát H3.1 SGK nêu nhận xét về sự
phân bố các đô thị của nước ta và giải thích ?
Do đặc trưng của địa hình nên các đô thị ở
nước ta tập trung chủ yếu ở đồng bằng và
ven biển.
HĐ 4: Cả lớp
Hướng dẫn hs phân tích bảng số liệu 3.1
SGK.
Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân
thành thị?
Số dân và tỉ lệ dân thành thị ít vì có ít đô
thị
- Các điểm dân cư nông
thôn có qui mô tên gọi

khác nhau. Hoạt động
kinh tế chủ yếu là sản
xuất nông, lâm, ngư
nghiệp. Mật độ dân số
thấp.
2. Quần cư thành thị.
- Đô thị nước ta phổ biến
là kiểu nhà ống ngoài ra
còn có các trung cư cao
tầng, biệt thự nhà vườn.
Mật độ dân số rất cao.
III. Đô thị hoá. 8’
11
?
HS
?
HS
?Kh
HS
Quá trình thay đổi tỉ lệ dân thành thị phản
ánh quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra
như thế nào?
Tốc độ đô thị hoá ở nước ta còn chậm song
đang có su hướng tăng trong tương lai.
Em có nhận xét gì qui mô chất lượng các
đô thị ở nước ta?
Các đô thị ở nước ta đều có qui mô vừa và
nhỏ. Chất lượng còn thấp so với TG.
Hãy lấy ví dụ về việc mở rộng qui mô
thành phố ở nước ta?

- HS: Nhiều vùng nông thôn ven các đô thị
lớn đã có sự thay đổi tên gọi từ thôn, xã . Đổi
thành tổ dân phố, phường. Hoạt động kinh tế
đã có sự thay đổi.
- Quá trình đô thị hoá ở
nước ta diễn ra ngày
càng nhanh.
- Trình độ đô thị hoá của
nước ta còn thấp.
*. Củng cố: 5’
- Quan sát H3.1SGK nhận xét về sự phân bố các thành phố lớn?
? Vấn đề bức xúc cần giải quyết cho dân cư tập trung quá đông ở thành thị?
? Lấy ví dụ minh hoạ về việc mở rộng qui mô các thành phố?
- HS: Báo các kết quả thảo luận:
+ Vấn đề việc làm, nhà ở, kết cấu hạ tầng cơ sở, chất lượng môi trường đô thị.
+ Qui mô mở rộng Thủ Đô Hà Nội: Lấy Sông Hồng làm trung tâm, đặc biệt sẽ
mở về phía bắc
III. Hướng dẫn học ở nhà:1’
- Hướng dẫn hs làm bài tập 3 ở nhà
- Làm bài tập trong tập bản đồ.
- Đọc trước bài 4"Lao động việc làm chất lượng cuộc sống .
12
Ngày soạn: Ngày dạy: 9A 9B
9B

Tiết 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM - CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
A. PHẦN CHUẨN BỊ:
I. Mục tiêu bài học:
- Sau bài học,học sinh cần:
1. Kiến thức:

- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao
động ở nước ta.
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống
của nhân dân ta.
2. Kĩ năng:
- Biết nhận xét các biểu đồ và tranh ảnh.
3. Thái độ:
Có ý thức trong việc nâng cao thể lực cũng như trình độ văn hóa
II. Chuẩn bị:
GV: - Các biểu đồ SGK. phóng to.
- Các bảng thống kê về sử dụng lao động.
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về nâng cao chất lượng cuộc sống.
HS: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài
B.PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP:
*. Ổn định tổ chức: 9A 9B 9C
I. Kiểm tra bài cũ: 5’
? Trình bày sự phân bố dân cư và đô thị ở nước ta trên bản đồ treo tường?
- HS:Trình bày sự phân bố dân cư trên bản đồ.4đ’
+ Dân cư nước phân bố không đồng đều. Tập trung ở các đồng bằng ven
biểnvà trong các đô thị. Miền núi dan cư thưa thớt. phần lớn dân cư nước ta sống
ở nông thôn. 3đ’
+ Phần lớn dân cư nước ta tập trung owr đòng bằng, Ven biển. Qui mô các đô
thị chủ yếu là vừa và nhỏ.2đ’
+Trình độ đô thị hoá còn thấp 1đ’
II. Bài mới:
- Nước ta có lực lượng lao động đông đảo. Trong thời gian qua nước ta đã có
nhiều cố gắng để giải quyết công ăn việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân vậy lao động và việc làm của nước ta ra sao ta cùng tìm hiểu bài
hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Phần ghi của học sinh

13
?Kh
GV
?Tb
?Kh
HS
GV
?Tb
Nguồn lao động bao gồm những người
trong độ tuổi lao động nữ 15-55, nam 15-60
HĐ 1: Cá nhân
Bằng những kiến thức đã học về dân cư
hãy đưa ra nhận xét về nguồn lao động ở
nước ta?Đọc sgk cho biết người lao động
VN có đặc điểm gì?
Hướng dẫn hs quan sát H4.1 SGK
Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động
giữa thành thị và nông thôn và đưa ra giải
thích?
Nhận xét về chất lượng lao động ở nước
ta. Để nâng cao chất lượng lao động của
lực lượng lao động ở nước ta cần có
những giải pháp gì?
Báo cáo kết quả thảo luận
Chuẩn hoá kiến thức
+ Cơ cấu của lực lượng lao động giữa thành
thị và nông thôn có sự trênh lệch. Lao động
ở nông thôn chiếm tỉ lệ lớn 75,8% nguyên
nhân do sự phân bố dân cư không đồng đều
74% dân cư sống ở nông thôn.

+ Chất lượng của lực lượng lao động ở
nước ta còn thấp 78,8% lao động chưa qua
đào tạo
+ Giải pháp: Mở rộng hệ thống đào tạo lao
động trên mọi lĩnh vực.
- Vậy vấn đề sử dụng nguồn lao động ở
nước ta có những đặc điểm gì ?
Nước ta có nguồn lao động dồi dào
N/ c thông tin phần đầu mục 1cho biêt
việc sử dụng lao động trong giai đoạn từ
I. Nguồn lao động và sử
dụng lao động.15’
1. Nguồn lao động.
- nguồn lao động ở nước
ta dồi dào và tăng nhanh
mỗi năm bổ sung thêm
hơn 1triệu lao động
- Người lao động có
nhiều kinh nghiệm trong
sản xuất, có khả năng tiếp
thu KHKT song còn
nhiều hạn chế về thể lực
và trình độ chuyên môn.
Lao động tập trung nhiều
ở nông thôn 75,8 %, quá
ít ở thành thị 24,2%
- Chất lượng còn kém
song đang được nâng cao.
2. Sử dụng lao động
14

HS
?Kh
HS
GV
GV
?
HS
?
HS
HS
?HS
1991đến 2003 có gì thay đổi?
Số người có việc làm tăng từ 30,1tr ng lên
tới 41,3tr ng
Quan sát hình 4.2 cho biết cơ cấu sử dụng
lao động trong các ngành kinh tế có gì
thay đổi?
Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành
kinh tế ở nước ta có sự thay đổi rõ rệt
+ Khu vực nông - lâm - ngư nghiệp giảm từ
7,5% còn 59,6%
+ Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ
11,2% đến 16,4%
+ Khu vực dịch vụ tăng từ 17,3% đến 24
Vậy vấn đề việc làm ở nước ta như thế nào
HĐ 2: Cả lớp
Hướng dẫn hs đọc nội dung mục II
Nguồn lao động dồi dào gây ra những khó
khăn gì trong việc giải quyết công ăn việc
làm?

Nền kinh tế chưa phát triển nguồn lao động
dồi dào gây sức ép tới việc giải quyết công
ăn việc làm.
+ Nông thôn: Nghề phụ chưa phát triển
thiếu việc làm công việc chỉ đáp ứng đủ
cho77,7% khả năng làm việc của lao động.
+ Thành thị: Tỉ lệ thất nghiệp cao 6%
Cần có những giải pháp nào để giải quyết
vấn đề trên?
Giảm tỉ lệ gia tăng dân số. Đào tạo nguồn
lao động. Mở rộng và phát triển các nghành
kinh tế.
HĐ 3: Cặp
- HS: Nghiên cứu nội dung mục III SGK
Bằng hiểu biết thực tế và kiến thức SGK.
Hãy cho biết chất lượng cuộc sống của
người dân Việt Nam?
Nhìn chung nhìn chung chất lượng cuộc
- Số lao động có việc làm
ngày càng tăng (1991) có
30,1tr ng đến năm (2003)
có 41,3tr ng có việc làm.
- Cơ cấu sử dụng lao
động trong các nghành
kinh tế ở nước ta đang có
sự thay đổi theo hướng
tích cực.
II. Vấn đề việc làm.9’
-Nguồn lao động dồi dào,
kinh tế chưa phát triển

gây sức ép lớn đối với
việc làm.
- Tỉ kệ thất nghiệp của
thành thị cao khoảng 6%
III. Chất lượng cuộc
sống 10’
15
?HS
sống của người dân Việt Nam ngày cang
được cải thiện. Chất lượng cuộc sống ngày
càng nâng cao. Tỉ lệ người biết chữ tăng
năm 1999 đạt 90,3% mức thu nhập bình
quân đầu người tăng. Các dịch vụ xã hội
ngày càng phát triển tuổi thọ của người dân
ngày càng tăng. Tỉ lệ tử vong và xuy dinh
dưỡng ở trẻ em ngày càng giảm
Ngoài những đặc điểm đó chất lượng cuộc
sống của người dân ở nước ta còn có
những đặc điểm gì?
- HS: Chất lượng cuộc sống của dân cư
nước ta còn có sự trênh lệch giữa nông thôn
và thành thị giữa miền núi và đồng bằng
- Chất lượng cuộc sống
của người dân ngày càng
được cải thiện , tỉ lệ
người lớn biết chữ 90,3%
( 1999),thu nhập bình
quân đầu người tăng,
người dân được hưởng
các dịch vụ xã hội tôt

hơn, tuổi thọ tăng, tỉ lệ tử
vong, suy dinh dưỡng của
trẻ em giảm, nhiều dịch
bệnh đã được đẩy lùi.
- Chất lượng cuộc sống
của người dân còn có sự
chênh lệch giữa miền núi
và đồng bằng giữa nông
thôn và thành thị

*. Củng cố: 5’
1. Trong thời gian từ 1989 đên 2003 lực lượng lao động nghành nông, lâm, ngư
nghiệp ở nước ta đã:
a. Tăng từ 59,6% đến 71,5%
b. Giảm từ 71,5% đến 59,6%
c. Tăng từ 68,8% đến 71,5%
d. Giảm từ 71,5% đến 68,8%
? Chúng ta đã đạt được những thành tựu nào trong việc nâng cao chất lượng
cuộc sống?
? Tại saogiải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
III. Hướng dẫn học ở nhà:1’
- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3SGK.
- Làm bài tập trong tập bản đồ.
- Chuẩn bị trước nội dung bài thực hành vào vở bài tập.

16
Ngày soạn: Ngày dạy: 9A 9B
9C

Tiết 5. THỰC HÀNH

PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
A. PHẦN CHUẨN BỊ :
I. Mục tiêu bài học :
- Sau bài học học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở
nước ta
- Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi giữa
dân số và phát triển kinh tế - Xã hội của đất nước.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích tháp dân số.
3. Thái độ:
Có ý thức tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình để giảm bớt khó khăn
II. Chuẩn bị:
GV: - Tháp dân số Viẹt Nam năm 1989 và năm 1999 ( phóng to )
- Tài liệu về cơ cấu dân theo độ tuổi ở nước ta.
HS: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài
B.PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP:
*. Ổn định tổ chức 9A 9B 9C
I. Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong quá trình giảng bài mới
II. Bài mới:
- Vào bàiTrong nội dung bài học hôm nay cùng nhau củng cố lại những kiến
thức đã học trong chương trình địa lí dân cư đó là sự thay đổi kết cấu đó là sự
thay đổi kết cấu dân số trong những năm1989 đến năm 1999
Hoạt động của giáo viên và học sinh Phần ghi của học sinh
GV
? HS
? HS
? HS

? HS
Hướng dẫn hs đọc nội dung phần 1
HĐ 1: NHÓM
Quan sát hình 5.1 ch biết các nhóm tuổi
qui định bằng những màu nào?
Hình dạng của tháp tuổi có gì thay đổi ?
Cơ cấu dân số theo độ tuổi?
Tỉ lệ dân số phụ thuộc? ( GV: Hướng dẫn
hs tính tỉ số phụ thuộc dựa trên tỉ lệ % của
các nhóm tuổi.
1. Phân tích và so sánh 2
tháp dân số dân số
(h5.1)15’
17
HS
GV
GV
? HS
HS
GV
Tỉ số phụ thuộc là tương quan giữa nhóm
tuổi lao động với nhóm tuổi dưói lao động
và ngoài lao động.
TLDS phụ thuộc =Tỉ lệ dưới tuổi LĐ +
Ngoài tuổi LĐ chia cho tuổi LĐ nhân 100)
Báo cáo kết quả thảo luận nhóm
Chuẩn hoá kiến thức
+ Hình dạng: Đều có đáy rộng, đỉnh nhọn
nhưng chân của đáy ở nhóm tuổi từ 0 đến 4
của năm 1999 đã thu hẹp hơn so với năm

1989. Thân và đỉnh mở rộng hơn. Trong đó
thân mở rộng nhất.
+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi: Độ tuổi dưới
và trong lao động đều cao nhưng độ tuổi
dưới lao động năm 1999 nhỏ hơn năm
1989. Độ tuổi ngoài lao động và độ tuổi lao
động cao hơn năm 1989. Dân số đã có sự
thay đổi theo hướng trưởng thành hơn.
- Tỉ số phụ thuộc còn cao nhưng đã có sự
thay đổi giữa hai mốc năm. Tỉ số phụ thuộc
năm 1999 đã giảm hơn so với năm 1989.
Vậy từ nhũng phân tích trên hãy đưa ra
nhận xét chung
HĐ 2 : Cặp
Hãy nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân
số theo độ tuổi ở nước ta và giải thích
nguyên nhân?
Báo cáo kết quả tháo luận
Chuẩn hoá kiến thức.
* Nhận xét: từ những năm 1989 đến 1999
cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta có sự
thay đổi.
+ Lứa tuổi dưới tuổi lao động giảm từ 40%
còn 33,5%
+ Lứa tuổi trong tuổi lao động tăng nhanh
từ 53,8% đến 58,4%
+ Lứa tuổi ngoài tuổi lao động tăng chậm
từ 7,2% đến 8,1%
- Nguyên nhân: Tỉ lệ gia tăng dân số tự
- Hình dạng của tháp tuổi

năm 1999 so với năm 1989
có đặc điểm:
+ Đáy thu hẹp
+ Thân mở rộng
+ Đỉnh mở rộng
- Cơ cấu dân số theo độ
tuổi thay đổi theo hướng
trưởng thành hơn.
- Tỉ số phụ thuộc năm:
+ 1989 là 86%
+ 1999 là 71,2%
2. Nhận xét về sự thay
đổi cơ cấu dân số theo độ
tuổi :6’
* Nhận xét: từ những năm
1989 đến 1999 cơ cấu dân
18
? HS
HS
GV
nhiên của nước ta giảm.

HĐ 3 : NHÓM
Em hãy nêu những thuận lợi và khó khăn
của cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta
và những biện pháp khắc phục những
khó khăn đó?
Báo cáo kết quả thảo luận
Chuẩn hoá kiến thức
+ Thuận lợi: Nguồn nhân lực dồi dào. Tỉ số

phụ thuộc giảm tạo điều kiện cho nền kinh
tế phát triển nhanh.
+ Khó khăn: Nền kinh tế kém phát triển
trong khi nguồn nhân lực dồi dào dẫn đến
tình trạng thừa lao động ( Thất nghiệp ) nền
kinh tế kém phát triển , tệ nạn xã hội nảy
sinh mất ổn định trật tự xã hội, đời sống
người dân chậm được cải thiện.
-Biện pháp khắc phục: Giảm tỉ lệ gia tăng
dân số. Đào tạo nguồn nhân lực thúc đẩy
nền kinh tế phát triển
số theo độ tuổi ở nước ta
có sự thay đổi.
+ Lứa tuổi dưới tuổi lao
động giảm từ 40% còn
33,5%
+ Lứa tuổi trong tuổi lao
động tăng nhanh từ 53,8%
đến 58,4%
+ Lứa tuổi ngoài tuổi lao
động tăng chậm từ 7,2%
đến 8,1%
- Nguyên nhân: Tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên giảm.
Năm 1989 tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên của nước
ta là 2,1%. Năm 1999 là
1,43%
3. Cơ cấu dân số theo độ
tuổi của nước tacó thuận

lợi, khó khăn gì cho phát
triển kinh tế xã hội ?
chúng ta cần có những
biện pháp nào để từng
bước khắc phục những
khó khăn này ? 14’
- Thuận lợi: Nguồn nhân
lực dồi dào. Tỉ số phụ
thuộc giảm
- Khó khăn: Thừa nhân lực
lao động ( Thất nghiệp )
+ Tài nguyên bị cạn kiệt,
môi trường bị ô nhiễm
-Biện pháp khắc phục:
Giảm tỉ lệ gia tăng dân số,
đào tạo nguồn lao động ,
phát triển kinh tế.
+Phân bố lại lao động
+ Chuyển đổi cơ cấu kinh
tế theo hướng CNH-HĐH
*. Củng cố :5’
- Hãy khoanh tròn vào ý đúng trong những câu dưới đây:
1. tháp tuổi dân số nước ta năm 1999 thuộc kiểu.
a. Tháp tuổi mở rộng
19
b. Tháp tuổi bước đầu thu hẹp
c. Tháp tuổi ổn định
d. Tháp tuổi đang tiến tới ổn định

- GV: Nhận xét gờ thực hành . Biểu dương những nhóm tích cực . Nhắc nhở

những nhóm chưa tích cực.
III. Hướng dẫn học ở nhà: 1’
- Làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị bài mới " sự phát triển nền kinh tế Việt Nam "

20
Ngày soạn : Ngày dạy : 9A 9B
9C
ĐỊA LÍ KINH TẾ

Tiết 6. SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
A. PHẦN CHUẨN BỊ :
I. Mục tiêu bài học:
- Sau bài học học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Có những hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nước ta trong mhững thập
kỉ gần đây.
- Hiểu được xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh những thành tựu và những khó
khăn trong quá trình phát triển kinh tế
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ và quá trình diễn biến của hiện tượng
địa lí.
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế và nhận xét biểu đồ.
3. Thái độ :
- HS xác định được trách nhiệm của mình đối với sự phát triển kinh tế của đất
nước
II. Chuẩn bị :
GV : - Bản đồ hành chính Việt Nam
- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1991 - 2002

- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế của nước
ta trong quá trình đổi mới.
HS : Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài
B.PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP:
*. Ổn định tổ chức : 9A 9B 9C
I. kiểm tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra nội dung bài tập của học sinh trong tập bản đồ
II. Bài mới:
-Vào bài : Nền kinh tế nước ta trải qua quá trình phát triển lâu dài và gặp
nhiều khó khăn.Từ năm 1986 nước ta đã bắt đầu công cuộc đổi mối. Cơ cấu
kinh tế đang chyển ngày càng rõ nét theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá.
Nền kinh tế đạt được nhiều thầnh tựu nhưng cũng đứng trước nhiều thách thức
vậy cụ thể như thế nào chúng ta cùng chuyển sang bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Phần ghi của học sinh
GV Nền kinh tế nước ta trải qua nhiều giai đoạn
phát triển
HĐ 1 : Cả lớp
1. Nền kinh tế nước ta
trước thời kì đổi mới.
21
? HS
HS
GV
? HS
HS
GV
GV
HS
GV
? HS

HS
GV
GV
Hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục I
SGK
Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới
trải qua mấy giai đoạn. Đặc điểm của từng
giai đoạn ?
Báo cáo kết quả thảo luận
Chuẩn hoá kiến thức
Giai đoạn 1: 1945 - 1954 Bị Thực dân Pháp
xâm lược nền kinh tế bị kiệt quệ.
+ Giai đoạn 2 : 1954 - 1975 Bị đế quốc Mĩ
xâm lược đất nước bị chia cắt. Nền kinh bao
cấp còn nhiều khó khăn, lạm phát cao, sản
xuất bị đình trệ, lạc hậu. Khủng hoảng kinh tế
kéo dài.
Em hãy đưa ra những đánh giá về nền kinh
tế nước ta trước thời kì đổi mới?
Trước thời kì đổi mới nền kinh tế nước ta lạc
hậu kém phát triển, khủng hoảng kinh tế kéo
dài.
Vậy nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới
có những thay đổi như thế nào
HĐ 2 : Cá nhân
Công cuộc đổi mới được triển khai từ năm
1986. Vậy chúng ta đã tiến hành đổi mới
trong lĩnh vực nào của nền kinh tế.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đọc thuật ngữ chuyển dịch cơ cấu kinh tế

SGK trang 153
Hướng dẫn hs nghiên cứu nội dung mục 1
SGK
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta
được thể hiện ở nhưng mặt nào?
Được thể hiện ở
+ Chuyển dịch cơ cấu ngành
+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
+ chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
Vậy chúng ta sẽ cùng nhau đi xét từng sự
chuyển dịch này.
Hướng dẫn học sinh đọc biểu đồ H6.1 SGK
- Từ 1945 đến 1975 nền
kinh tế nước ta bị chiến
tranh tàn phá
- Từ 1975 đến cuối thập
kỉ 80 nền kinh tế nước
ta gặp nhiều khó khăn
khủng hoảng kéo dài.
II. Nền kinh tế nước ta
trong thời kì đổi mới.
1. Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
22
? HS
HS
GV
GV
? HS
HS

? HS
GV
? HS
HS
THẢO LUẬN NHÓM
Đọc các trị số trên biểu đồ ở ba mốc năm
1995, 1997 và 2002. Từ đó rút ra nhận xét?
Báo cáo kết quả thảo luận nhóm
Chuẩn hoá kiến thức
Nhóm ngành 1995 1997 2002
Nông, Lâm, Ngư
nghiệp
28% 26% 22,5%
Công nghiệp và
Xây dựng
29% 32% 38,5%
Dịch Vụ 44% 42% 38,5%
- Nhận xét: Cơ cấu nghành kinh tế nước ta có
sự thay đổi. Giảm tỉ trọng khu vực nông lâm
ngư nghiệp. Tăng tỉ trọng khu vực công
nghiệp và xây dựng. Khu vực dịch vụ chiếm tỉ
trọng cao song còn nhiều biến động.
Hướng dẫn hs quan sát H6.2 SGK
Hãy xác định trên lãnh thổ nước ta có
những vùng kinh tế nào. Có bao nhiêu vùng
kinh tê trọng điểm?
Đọc thuật ngữ vùng kinh tế trọng điểm SGK.
Nước ta có 7 vùng kinh tế đó là Vùng Trung
Du và Miền núi Bắc Bộ, Vùng đồng bằng
sông hồng, Vùng bắc trung bộ, Vùng duyên

hải nam trung bộ, Vùng tây nguyên, Vùng
đông nam bộ, Vùng đồng bằng sông cửu
long.Và 3vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ
miền trung và phía nam.
Hãy cho biết chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ ở
nước ta có đặc điểm gì?
Hướng dẫn học sinh quan sát bảng 6.1 SGK
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế ở
nước được thể hiện như thế nào?
Từ hai thành phần chuyển sang nhiều thành
phần.
- Chuyển dịch cơ cấu
nghành:
+ Tăng tỉ trọng công
nghiệp và xây dựng.
+ Giảm tỉ trọng nông,
lâm, ngư nghiệp.
+ Dịch vụ chiếm tỉ
trọng cao nhưng có
nhiều biến động
- Chuyển dịch cơ cấu
lãnh thổ hình thành các
vùng chuyên canh trong
nông nghiệp, lãnh thổ
công nghiệp, dịch vụ,
tạo nên những vùng
kinh tế năng động và
vùng kinh tế trọng
điểm.
23

GV
GV
?Kh
?Tb
HS
Vậy những thành tựu đã đạt được là gì và
những thách thức trong tương lai đối với nền
kinh tế nước ta như thế nào

HĐ 3: Cá nhân
Hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục 2 SGK
Trong thời kì đỏi mới nền kinh tế nước ta đã
đạt được nhưng thành tựu gì?
Vậy những thách thức được đặt ra trong
tương lai là gì?
Trong nước nền kinh tế phát triển chưa đều
nhiều tỉnh huyện miền núi còn nghèo Tài
nguyên bị khai thác quá mức.Môi trường bị ô
nhiễm
Thế giới: thị trường thế giới luôn biến động.
Những thách thức đó đòi hỏi nhân dân ta phải
lỗ lực đảy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế
- Chuyển dịch cơ cấu
thành phần kinh tế. Từ
nhà nước, tập thể sang
nền kinh tế nhiều thành
phần
2. Những thành tựu và
thách thức.14’

- Trong công cuộc đổi
mới nền kinh tế nước ta
đã đạt được nhiều thành
tựu. Kinh tế tăng trưởng
tương đối vững chắc.
- Nền kinh tế nước ta
cũng gặp không it khó
khăn do tình hình kinh
tế trong nước và thị
trường thế giới mang
lại.
*. Củng cố: 5’
? Hãy xác định vị trí các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta trên bản đồ?
? Xác định và kể tên các vùng kinh tế giáp biển và không giáp biển?
III Hướng dẫn học ỏ nhà:1’
- GV: Hưóng dẫn học sinh làm bài tập 2 SGK
- Về nhà làm bài tập 2 SGK.
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.
- Chuẩn bị trước bài 7 " Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển
24
Ngày soạn:10/9/08 Ngày giảng: 9A 9B
9C

Tiết 7. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
A. PHẦN CHUẨN BỊ:
I. Mục tiêu bài học:
- Sau bài học, học sinh cần
1. Kiến thức:
- Cần nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với sự

phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta.
- Thấy được nhân tố này đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệp
nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới đang phát triển theo hướng thâm canh và
chuyên môn hoá.
- Đánh giá được giá trị của nguồn tài nguyên tự nhiên
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
nông nghiệp
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập nghiêm túc, biết liên hệ với thực tế địa phương
II.Chuẩn bị:
GV: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Các lược đồ tự nhiên tây nguyên, đông nam bộ và đồng bằng sông
cửu long.
HS: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài
B.PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP:
*. Ổn định tổ chức :9A 9B 9C
I. Kiểm tra bài cũ: 5'
? Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới có đặc điểm gì?
* Đáp án:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (6 đ)
+ Chuyển dịch cơ cấu ngành
+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
+ Chuuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
+ Hình thành những vùng kinh tế năng động
- Những thành tựu và thách thức
+ Thành tựu: Nền kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc. Cơ cấu kinh tế
chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá.(2đ)
+ Thách thức: Do đặc điểm nền kinh tế trong nước và thế giới đã đem lại

nhiều khó khăn nhiều khó khăn cho sự phát triển nền kinh tế nước ta(2 đ).
II. Bài mới:
25

×