LỊCH BÁO GIẢNG
Ngày, tháng, năm Môn học Tiết Tên bài dạy.
Thứ Hai
08/03/2010
Đạo đức 27
Giúp đỡ người khuyết tật ( Tiết 1 )
Tập đọc
79
Ôn tập giữa kì 2 – Tiết 1
Tập đọc
80
Ôn tập giữa kì 2 – Tiết 2
Toán
131
Số 1 trong phép nhân – Phép chia
Chào cờ
27
Kiểm tra bài tập rèn luyện tư thế cơ bản
Thứ Ba
09/03/2010
Chính tả
53
Ôn tập giữa kì 2 – Tiết 3
Toán
132
Số 0 trong phép nhân – Phép chia
Kể chuyện
27
Ôn tập giữa kì 2 – Tiết 4
Mỹ thuật
27
Vẽ theo mẫu: Vẽ cặp sách học sinh
Tập đọc
81
Ôn tập giữa kì 2 – Tiết 5
Thứ Tư
10/03/2010
Toán 133
Luyện tập
L.T - Câu
27
Ôn tập giữa kì 2 – Tiết 6
Thể dục
54
Đi nhanh chuyển sang chạy
Âm nhạc
27
Ôn bài hát: Chim chích bông
Thứ Năm
11/03/2010
Chính tả
54
Ôn tập giữa kì 2 – Tiết 7
Toán
134
Luyện tập chung
Tập viết
27
Ôn tập giữa kì 2 – Tiết 8
Thể dục
27
Trò chơi tung vòng vào đích
Thứ Sáu
12/03/2010
Tập. L. văn
27
Kiểm tra đònh kì 2
Toán
135
Luyện tập chung
T. N. X. H 27
Loài vật sống ở đâu ?
Thủ công
27
Làm đồng hồ đeo tay ( Tiết 1 )
S.H. C.N
27
Sinh hoạt chủ nhiệm
Ngày soan :
Ngày dạy Tập đọc
1
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1 )
I. M ụ c tiêu
- Đọc rõ ràng , rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 ( phát âm rõ ràng tốc
độ khoảng 45 tiếng /phút ); hiểu nội dung của đoạn , bài ( trả lời được câu hỏi về nội dung
đoạn đọc )
- Biết đặt và trà lời CH với khi nào ? (BT2,BT3); biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao
tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4 )
II. Chuẩn bò
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26.
- HS: Vở
III. Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài
Sông Hương.
2. Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
* Kiểm tra tập đọc và HTL :
- GV để các thăm ghi sẵn các bài tập
đọc lên bàn.
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và
trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.
- GV nhận xét – Ghi điểm.
* Ôân luyện cách đặt và trả lời câu hỏi “
Khi nào”:
Bài 2: + Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ?
+ Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về
nội dung gì ?
+ Hãy đọc câu văn trong phần a.
+ Khi nào hoa phượng vó nở đỏ rực ?
+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi
“Khi nào ?”
- GV yêu cầu HS làm bài phần b.
Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gọi HS đọc câu văn phần a
+ Bộ phận nào trong câu trên được in
đậm ?
+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì ?
+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận
- 2 HS lên bảng đọc.
- HS lần lượt lên bốc thăm và về
chỗ chuẩn bò.
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi và Nhận xét
-Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây
trả lời cho câu hỏi “Khi nào ?”
-Hỏi về thời gian.
-Mùa hè, hoa phượng vó nở đỏ rực.
-Mùa hè
-Mùa hè.
- HS suy nghó và trả lời : Khi hè về.
- HS làm bài.
-Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được
in đậm.
-Những đêm trăng sáng, dòng sông
trở thành một đường trăng lung linh
dát vàng.
-Bộ phận “ Những đêm trăng sáng”
2
này như thế nào ?
-Tương tự trên hướng dẫn HS làm
phần b.
Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè.
-GV nhận xét sửa sai.
* Ôân luyện cách đáp lời cảm ơn của
người khác :
Bài 4 : Nói lời đáp của em.
a. Khi bạn cảm ơn em vì em đã làm một
việc tốt cho bạn.
-Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời
cảm ơn của người khác.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
đôi, suy nghó để nói lời đáp của em.
b. Khi một cụ già cảm ơn em vì em đã
chỉ đường cho cụ.
c. Khi bác hàng xóm cảm ơn em vì em
đã trông giúp em bé cho bác một lúc.
-Gọi HS lên đóng vai thể hiện lại từng
tình huống.
-GV nhận xét sửa sai.
4. Củng cố :
+ Câu hỏi “Khi nào” dùng để hỏi về nội
dung gì ?
+ Khi đáp lại lời cảm ơn của người
khác, chúng ta cần phải có thái độ như
thế nào ?
5. Nhận xét, dặn dò :
- Về nhà làm bài tập ở vở bài tập.
- Nhận xét đánh giá tiết học.
-Chỉ thời gian.
-Khi nào dòng sông trở thành một
đường trăng lung ling dát vàng ?
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vở bài
tập.
- Ve nhởn nhơ ca hát khi nào ?
-HS đọc yêu cầu.
- HS đọc câu a.
a. Có gì đâu./ Không có gì./ Thôi mà
có gì đâu./
b. Thưa bác khônng có gì đâu ạ!/ Bà
đi đường cẩn thận bà nhé./Dạ không
có gì đâu ạ !
- Từng cặp lần lượt lên đóng vai.
-Hỏi về thời gian.
-Thể hiện thái độ sự lòch sự, đúng
mực.
3
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( T2 )
I. Mục tiêu
- Mức độ u cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa ( BT2) ; Biết đặt dấu vào chỗ thích hợp trong đoạn
văn ngắn
( BT3 )
II. Chuẩn bò
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26.
Bảng để HS điền từ trong trò chơi.
- HS: SGK, vở.
III. Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(27)
1.Kiểm tra bài cũ :
2. Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
* Kiểm tra tập đọc :
-GV để các thăm ghi sẵn các bài tập đọc
lên bàn.
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả
lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.
-Yêu cầu HS nhận xét bạn đọc.
-GV nhận xét ghi điểm.
Bài 2 : Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn
mùa.
- GV phân chia nhóm và phát phiếu học
tập.
*Nhóm 1 :Mùa xuân có những loại hoa
quả nào ? Thời tiết như thế nào ?
*Nhóm 2 :Mùa hạ có những loại hoa quả
nào ? Thời tiết như thế nào ?
*Nhóm 3 :Mùa thu có những loại hoa quả
nào ? Thời tiết như thế nào ?
*Nhóm 4 :Mùa đông có những loại hoa
quả nào ? Thời tiết như thế nào ?
-Gọi đại diện các nhóm báo cáo.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm
đúng.
- Lần lựơt từng HS lên bốc thăm về
chuẩn bò 2 phút.
- HS đọc bài rồi trả lời câu hỏi theo
yêu cầu.
-HS nhận xét.
-HS thảo luận nhóm cử thư ký ghi
vào phiếu học tập.
- Mùa xuân có hoa mai, đào, hoa
thược dược. Quả cómận, quýt, xoài,
vải, bưởi, dưa hấu…Thời tiết ấm áp
có mưa phùn.
-Mùa hạ có hoa phượng, hoa bằng
lăng, hoa loa kèn… Quả có nhãn,
vải, xoài, chôm chôm…Thời tiết oi
nồng, nóng bức có mưa to.
- Mùa thu có loài hoa cúc. Quả có
bưởi, hồng, cam, na Thời tiết mát
mẻ nắng nhẹ màu vàng.
-Mùa đông có hoa mận có quả
sấu,lê Thời tiết lạnh giá, có gió
mùa đông bắc.
- Các nhóm lần lượt lên báo cáo.
-HS đọc yêu cầu.
4
(3’)
Bài 3 :Ngắt đoạn trích thành 5 câu và
chép vào vở. Nhớ viết hoa chữ đầu câu.
-Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vào
vở bài tập.
-GV nhận xét sửa sai.
+ Khi đọc gặp dấu chấm chúng ta phải
làm gì ?
4. Củng cố : Hỏi tựa
+ Một năm có mấy mùa ? Nêu rõ đặc
điểm từng mùa ?
+ Khi viết chữ cái đầu câu phải viết như
thế nào
5. Nhận xét, dặn dò :
-Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài
tập.
-Nhận xét đánh giá tiết học.
-1 HS lên bảng làm cả lớp làm vào
vở bài tập.
Trời đã vào thu. Những đám mây
bớt đổi màu. Trời bớt nặng. Gió
hanh heo đã rải khắp cánh đồng.
Trời xanh và cao dân lên.
- Phải nghỉ hơi.
-2 HS trả lời câu hỏi.
5
Toán
SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I. Mục tiêu
- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó .
- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó .
- Biết số nào chia với 1 cũng bằng chính số đó .
* Bài tập cần làm : 1,2,3
II. Các hoạt động dạy học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(27’)
1. Kiểm tra bài cũ :
- Thu một số vở bài tập để chấm.
- GV nhận xét ghi điểm.
2. Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
* Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1
- GV nêu phép nhân 1 x 2 và yêu cầu
HS chuyển phép nhân thành tổng tương
ứng.
+ Vậy 1 nhân 2 bằng mấy ?
- GV thực hiện tiến hành với các phép
tính 1 x 3 và 1 x 4
+ Từ các phép nhân 1 x 2 = 2, 1 x 3 = 3,
1 x 4 = 4 các em có nhận xét gì về kết
quả của các phép nhân của 1 với một
số ?
- GV yêu cầu HS thực hiện tính :
2 x 1 ; 3 x 1 ; 4 x 1
+ Khi ta thực hiện phép nhân của một
số nào đó với 1 thì kết quả của phép
nhân có gì đặc biệt ?
Kết luận : Số nào nhân với 1 cũng bằng
chính số đó.
* Giới thiệu phép chia cho 1
- GV nêu phép tính 1 x 2 = 2.
- GV yêu cầu HS dựa vào phép nhân
trên để lập các phép chia tương ứng.
-Vậy từ 2 x 1 = 2 ta có được phép chia
tương ứng
2 : 1 = 2.
- Tiến hành tương tự như trên để rút ra
các phép tính 3 : 1 = 3 và 4 : 1 = 4.
+ Từ các phép tính trên các em có nhận
- HS : 1 x 2 = 1 + 1 = 2
1 x 2 = 2
- HS thực hiện để rút ra :
1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3 Vậy 1 x 3= 3
1 x 4 = 1 +1 + 1 +1 = 4 Vậy1 x 4 = 4
-Số 1 nhân với số nào cũng bằng
chính số đó.
- HS nêu kết quả.
-Thì kết quả là chính số đó.
- Vài HS nhắc.
- HS lập 2 phép chia tương ứng :
2 : 1 = 2 , 2 : 2 = 1
- Các phép chia có số chia là 1 thì
thương bằng số bò chia.
- HS nhắc lại.
6
(3’)
xét gì về thương của các phép chia có số
chia là 1 ?
Kết luận : Số nào chia cho 1 cũng bằng
chính số đó.
* Luyện tập :
Bài 1 :Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập.
- GV gọi HS đọc bài làm của mình
trước lớp.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 2 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 3:Tính.
- GV ghi bảng : 4 x 2 x 1 =
+ Mỗi dãy tính có mấy dấu tính ?
+ Vậy khi thực hiện tính ta phải làm như
thế nào ?
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào
bảng con
-GV nhận xét sửa sai.
4. Củng cố : Hỏi tựa
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận một
số nhân với 1 và 1 số chia cho 1.
5. Nhận xét, dặn dò :
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở
bài tập.
- Nhận xét tiết học.
1 x 2 = 2 1 x 3 = 3 1 x 5 = 5
2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 5 x 1 = 5
2 : 1 = 2 3 : 1 = 3 5 : 1 = 5
- Điền số thích hợp vào ô trống.
- HS lên bảng làm cả lớp làm vào
bảng con.
x 2 = 2 5 x = 5 3 : = 3
x 1 = 2 5 : = 5 x 4 = 4
- Có 2 dấu tính.
-Thực hiện từ trái sang phải.
4 x 2 x 1= 8 x 1 4 : 2 x 1 = 2 x 1
= 8 = 2
4 x 6 :1 = 24 : 1
= 24
-2 HS nhắc lại.
7
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Đạo đức
Lòch sự khi đến nhà người khác
( Tiết 2 )
I . Mục tiêu :
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác .
- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen
- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác .
II .Chuẩn bò :
Truyện kể đến chơi nhà bạn . Phiếu học tập .
III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
Thời
gian
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinhø
(1’)
(27’)
1.Khởi động: HS hát.
2. Bài mới:
* Hoạt động 1: Thế nào là lòch sự khi
đến chơi nhà người khác ?
- Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các
nhóm suy nghó thảo luận để tìm những
việc nên làm và không nên làm khi đến
chơi nhà người khác .
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả .
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét .
- GV nhận xét bổ sung .
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống .
- Chia lớp thành các nhóm .Phát phiếu
học tập yêu cầu các nhóm thảo luận để
xử lí các tình huống sau và ghi vào
phiếu .
- Nội dung phiếu : Đánh dấu x vào trước
các ý thể hiện thái độ của em :
a/ Hương đến nhà Ngọc chơi , thấy trong
tủ của Ngọc có con búp bê rất đẹp
Hương liền lấy ra chơi .
- Đồng tình - Phản đối - Không
biết
b/ Khi đến nhà Tâm chơi Lan gặp bà
Tâm mới ở quê ra Lan lánh mặt không
chào bà của Tâm .
HS hát: Hoa lá mùa xụân
- Lớp chia các nhóm và thảo luận theo
yêu cầu .
-Ví dụ : Các việc lên làm : Gõ cửa hoặc
bấm chuông trức khi vào nhà. Lễ phép
chào hỏi mọi người trong nhà.Nói năng
nhẹ nhàng , rõ ràng ,
+ Các việc không nên làm : Đập cửa ầm
ó . Không chào hỏi ai.Chạy lung tung
trong nhà. Nói cười to.Tự ý lấy đồ dùng
trong nhà.
- Các nhóm thảo luận để đưa cách xử lí
tình huống và ghi vào phiếu học tập .
- Một số em nêu kết quả trước lớp .
-Lắng nghe và nhận xét bạn đánh dấu
vào các ý thể hiện thái độ của mình như
thế đã lòch sự khi đến nhà người khác
hay chưa .
- Nếu chưa thì cả lớp cùng chọn ý đúng
hơn trong từng trường hợp .
- Học sinh tự suy nghó và viết lại về
những lần em đến nhà người khác chơi
gặp trường hợp như trên và kể lại cách
8
(3’)
- Đồng tình - Phản đối - Không
biết
c / Khi đến nhà Nam chơi Long tự ý bật
ti vi lên xem vì đã đến chương trình
phim hoạt hình.
- Đồng tình - Phản đối - Không
biết
2/ Viết lại cách cư xử của em trong
những trường hợp sau :
- Em đến chơi nhà bạn nhưng trong nhà
đang có người ốm .
- Em được mẹ bạn mời ăn bánh khi đến
chơi nhà bạn
- Em đang ở chơi nhà bạn thì có khách
của ba mẹ bạn đến chơi .
- Yêu cầu lớp nhận xét sau mỗi lần bạn
đọc .
- Khen ngợi những em biết cư xử lòch sự
khi đến chơi nhà người khác .
3. Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà áp dụng vào cuộc sống .
cư xử của em lúc đó .
- Lần lượt một số em đọc bài làm trước
lớp
- Lớp nhận xét về cách cư xử của bạn .
- Thực hành vào cuộc sống
9
Thể dục
KIỂM TRA BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
I. Mục tiêu :
-Kiểm tra bài tập RLTTCB.
-Yêu cầu HS biết và thực hiện động tác tương đối chính xác.
II. Đòa điểm – phương tiện :
-Trên sân trường. Vệ sinh an toàn nơi tập.
Còi, kẻ 2 -4 đoạn thẳng dài 10m -15m, cách nhau 1m -1,5m và 3 đường ngang ( Chuẩn bò,
xuất phát và đích ).
III. Nội dung và phương pháp :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(15’)
(15’)
(5’)
1. Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung bài học :
- Kiểm tra bài tập RLTTCB
- GV cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
- GV tổ chức cho HS xoay các khớp cổ chân, đầu
gối, hông, vai.
- GV tổ chức cho HS ôn :
+ Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông.
+ Đi theo vạch thẳng, hai tay dang ngang.
2. Phần cơ bản
- Nội dung kiểm tra : Đi theo vạch kẻ thẳng, hai
tay chống hông hoặc dang ngang.
- Phương pháp kiểm tra :
- Mỗi đợt kiểm tra 4 -5 em.
- Mỗi em được kiểm tra 1 lần.
- GV gọi tên vào vò trí xuất phát rồi nêu tên động
tác và dùng khẩu lệnh “ Chuẩn bò … bắt đầu”
-GV nhận xét đánh giá.
3. Phần kết thúc
- GV tổ chức cho HS đi đều và hát.
- GV tổ chức trò chơi hồi tónh (do GV chọn )
-Đánh giá chung nội dung kiểm tra.
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
Ngày soạn :
10
Ngày dạy:
Kể chuyện
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( T 3 )
I. Mục tiêu
- Mức độ u cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu ? ( BT2,BT3) ; biết đáp lời xin lỗi trong tình huống
giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4)
II. Chuẩn bò
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26. Bảng để HS điền từ
trong trò chơi.
- HS: SGK, vở.
-Kiểm tra đọc.
-Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi.
-Viết được một đoạn văn ngắn về một loài chim hoặc gia cầm.
III. Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(27’)
1. Kiểm tra bài cũ :
2. Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
* Kiểm tra tập đọc :
- GV để các thăm ghi sẵn các bài tập đọc
lên bàn.
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả
lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.
- GV nhận xét ghi điểm.
* Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc.
- GV chia lớp thành 4 nhóm – phát cho
mỗi nhóm 1 lá cờ.
- Phổ biến luật chơi : Trò chơi diễn ra 2
vòng.
+ Vòng 1: GV đọc lần lựơt từng câu đố về
các loài chim. Mỗi lần GV đọc các nhóm
phất cờ giành quyền trả lời, đội nào nhanh,
trả lời đúng được 1 điểm, nếu sai
khôngđược điểm.
+Vòng 2. GV yêu cầu các nhóm đọc câu
đố nhau.nhóm 1 đọc câu đố, 3nhóm kia
giành quyền trả lời và đổi lại. Nếu nhóm
trả lời được câu đố thì được 3 điểm, nếu
không …thì đội ra câu đố bò trừ 2 điểm.
- GV theo dõi các nhóm chơi
- HS lần lượt lên bốc thăm và về
chỗ chuẩn bò.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi và nhận xét
1.Con gì biết đánh thức mọi người
vào mỗi buổi sáng ? ( con gà
trống )
2. Con chim có mỏ vàng biết nói
tiếng người ? ( vẹt )
3.Con chim này còn gọi là chim
chiền chiện. ( sơn ca )
4.Con chim được nhắc đến trong
bài hát có câu : “ luống rau xanh
sâu đang phá, có thích không …
( chích bông ).
5. Chim gì bơi rất giỏi sống ở Bắc
Cực ? ( cánh cụt)
6. Chim gì có khuôn mặt giống
với con mèo ? ( cúmèo)
7. Chim gì có bộ lông đuôi đẹp
11
(3’)
( 1’)
- GV tổng kết, đội nào giành được nhiều
điểm thì đội đó thắng cuộc.
* Viết một đoạn văn ngắn về một loài
chim hay gia cầm mà em biết.
+ Em đònh viết về con chim gì ?
+ Hình dáng của con chim đó thế nào
( lông nó có màu gì ? To hay nhỏ ? …)
+ Em biết những hoạt động nào của con
chim đó?
- GV gọi vài HS làm miệng trước lớp.
-GV nhận xét sửa sai.
4. Củng cố :
- Gọi HS đọc bài làm trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương những HS
làm tốt.
5. Nhận xét, dặn dò :
- Về nhà học bài cũ.
- Nhận xét đánh giá tiết học.
nhất ? ( công ).
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nối tiếp trả lời
- HS làm bài vào vở.
- HS trình bày.
- HS đọc bài làm trước lớp.
12
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T 4)
I. Mục đích yêu cầu :
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc.
-Ôân luyện cách đặt và trả lời câu hỏi “Ở đâu ?”.
-Ôân luyện cách đáp lời xin lỗi của người khác.
II. Đồ dùng dạy học :
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc.
-Bảng để HS điền từ trong trò chơi.
III. Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(27’)
1. Kiểm tra bài cũ :
+ Một năm có mấy mùa? Nêu rõ từng
mùa.
+ Thơiø tiết của mỗi mùa như thế nào ?
-GV nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
* Kiểm tra tập đọc :
- GV để các thăm ghi sẵn bài tập đọc lên
bàn.
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả
lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.
- GV nhận xét – ghi điểm.
* Ôân luyện cách đặt và trả lời câu hỏi :
Ở đâu ?
Bài 2.
+ Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì ?
+ Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội
dung gì ?
- Yêu cầu HS đọc câu văn ở phần a.
+ Hoa phượng nở đỏ rực ở đâu ?
+Bộ phận nào trong câu trả lời cho câu
hỏi ở đâu?
-Tương tự trên yêu cầu HS làm phần b.
+ Vậy bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Ở
đâu ?”là bộ phận nào ?
-GV nhận xét sửa sai.
-2 HS trả lời.
- HS lần lượt lên bốc thăm và về
chỗ chuẩn bò.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi và nhận xét
- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu
hỏi : “ Ở đâu ?”
- Câu hỏi “ Ở đâu ? “ dùng để hỏi
về đòa điểm ( nơi chốn ).
a. Hai bên bờ sông hoa phượng vó
nở đỏ rực.
-Hai bên bờ sông.
-Hai bên bờ sông.
-Trên những cành cây
-HS đọc yêu cầu.
-Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in
đậm.
13
(3’)
Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+Bài tập yêu cầu làm gì ?
a. Hoa phượng vó nở đỏ rực hai bên bờ
sông.
+ Bộ phận nào trong câu trên được in
đậm ?
+ Bộ phận này dùng để làm gì ?
+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận
này như thế nào ?
b. Trong vườn trăm hoa khoe sắc thắm.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 4. Nói lời đáp của em :
a. Khi bạn xin lỗi vì bạn đã làm bẩn quần
áo em.
+ Cần nói lời xin lỗi trong các trường
trên với thái độ như thế nào?
- GV gọi nhiều HS thực hành đối đáp tình
huống a.
-GV nhận xét sửa sai.
b. Khi chò xin lỗi em vì trách mắng nhầm
em.
c. Khi bác hàng xóm xin lỗi vì rách mắng
lầm em.
- Gọi HS thực hành đối đáp trong tình
huống b, c.
-GV nhận xét sửa sai.
4. Củng cố :
+ Cần đáp lại lời xin lỗi với thái độ như
thế nào ?
5. Nhận xét, dặn dò :
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài
tập.
-Hai bên bờ sông
- Chỉ đòa điểm.
-Hoa phượng vó nở đỏ rực ở đâu ?
-Ở đâu trăm hoa khoe sắc.
-Với thái độ lòch sự, nhẹ nhàng,
không chê trách nặng lời vì người
gây lỗi làm phiền em đã biết lỗi
của mình và xin lỗi em.
VD: HS1 ; Xin lỗi bạn nhé ! Mình
trót làm bẩn quần áo của bạn.
HS2 : Thôi không sao mình sẽ giặt
ngay./ Lần sau bạn đừng có chạy
qua vũng nước khi có người đi bên
cạnh nhé.
- HS thực hành hỏi đáp theo cặp.
b. Thôi, cũng không sao chò ạ./ Bây
giờ chò hiểu em là được.
c. Dạ, không sao đâu bác ạ./Dạ,
không có gì.
- HS trả lời.
Ngày soạn :
14
Ngày dạy : Toán
SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I. Mục tiêu :
-Số 0 nhân với số nào cũng cho kết quả là 0. Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
-Không có phép chia cho 0.
III. Các hoạt động dạy học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(25’)
1. Kiểm tra bài cũ :
- GV thu vở bài toán chấm 5 em.
- GV nhận xét chung
3. Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
a. Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0 :
- Nêu phép nhân 0 x 2 và YC HS chuyển
phép nhân này thành tổng tương ứng.
+Vậy 0 nhân 2 bằng mấy ?
- Tiến hành tương tự với phép tính : 0 x 3
+ Vậy 0 nhân 3 bằng mấy ?
+ Từ các phép tính 0 x 2 ; 0 x 3 - 0 các em
có nhận xét gì về kết quả của các phép nhân
của 0 với một số khác ?
- GV ghi bảng :2 x 0 ; 3 x 0
-Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào
đó với 0 thì kết quả của phép nhân có gì đặc
biệt ?
* Kết luận : Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
b. Giới thiệu phép chia có số bò chialà 0 :
- GV nêu phép tính 0 x 2 = 0.
- Yêu cầu HS dựa vào phép nhân trên để
lập các phép chia tương ứng có số bò chia là
0.
Vậy từ 0 x 2 = 0 ta có phép chia 0 : 2 = 0
- Tương tự như trên GV nêu phép tính 0 x 5
= 0
- Yêu cầu HS dựa vào phép nhân để lập
thành phép chia.
- Vậy từ 0 x 5 = 0 ta có phép chia 0 : 5 = 0
- Từ các phép tính trên, các em có nhận xét
gì về thương của các phép chia có số bò chia
là 0.
Kết luận: Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng
bằng 0
Lưu ý : không có phép chia cho 0.
- 5HS.
0 x 2 = 0 + 0 = 0
0 x 2 = 0
0 x 3= 0 + 0 + 0 = 0.
0 x 3 = 0
- Số 0 nhân với số nào cũng bằng
0.
- 2 x 0 = 2 ; 3 x 0 = 0.
- Khi ta thực hiện phép nhân một
số với 0 thì kết quả thu được bằng
0.
- HS nhắc lại
- HS nêu phép chia :0 : 2 = 0
- HS nêu 0 : 5 - 0
- Các phép chia có số bò chia là 0
có thương bằng 0.
- HS nối tiếp nhau nhắc lại.
- HS làm miệng theo cột.
0 x 4 = 0 0 x 2 = 0 3 x 0 =
0
4 x 0 = 0 2 x 0 = 0 0 x 3 =
0
0 : 4 = 0 0 : 2 = 0 0 : 3 =
0
15
(3’)
(2’)
* Thực hành :
Bài 1 : Tính nhẩm.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 3 :Số ?
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 4 : Tính 2 : 2 x 0 =
+ Mỗi biểu thức cần tính có mấy dấu tính ?
+ Vậy khi thực hiện tính ta phải làm như thế
nào?
-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
-GV nhận xét sửa sai.
4. Củng cố :
+ Nêu các kết luận trong bài.
-GV nhận xét, tuyên dương.
5. Nhận xét, dặn dò :
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài
tập.
-Nhận xét đánh giá tiết học.
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm
vào.
x 5 = 0 3 x = 0
: 5 = 0 : 4 = 0
-Có 2 dấu tính.
-Ta thực hiện từ trái sang phải.
2 : 2 x 0 = 1 x 0 ; 5 : 5 x 0 = 1 x 0
= 0 = 0
0 : 3 x 3 = 0 x 3 ; 0 : 4 x 1 = 0 x 1
= 0 = 0
2 HS nhắc lại.
- 2 HS lên bảng làm.
Ngày soạn :
16
Ngày dạy :
Tự nhiên xã hội
LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU ?
I. Mục tiêu :
-Loài vật có thể sống được ở khắp mọi nơi.
-Hình thành kó năng quan sát, nhận xét, mô tả.
-Sưu tầm và bào vệ các loài vật.
II. Đồ dùng dạy học :
-Tranh trong SGK, các tranh ảnh về các loài vật.
III. Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(27’)
1. Kiểm tra bài cũ :
+ Hãy kể tên các loài cây sống dưới
nước mà em biết ?
+ Hãy chỉ vào hình vẽ SGK nói tên các
loài cây và nêu ích lợi của chúng ?
-GV nhận xét đánh giá.
2. Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
* Hoạt động 1 : Kể tên các con vật.
+ Hãy kể tên các con vật mà em biết ?
* Hoạt động 2 : Loài vật sống ở đâu ?
-Hoạt động nhóm:
-Quan sát hình trong SGK cho biết tên
các con vật trong từng hình.
+Trong những loài vật này loài nào
sống trên mặt đất ?
+ Loài nào sống dưới nước ?
+ Loài nào sống trên không trung ?
* Kết luận : Loài vật có thể sống khắp
nơi trên canï, dưới nước, trên không.
* Hoạt động 3 : Triễn lãm tranh
Bước 1 : Hoạt động theo nhóm.
- Yêu cầu HS tập trung tranh ảnh sưu
tầm của các thành viên trong tổ để dán
và trang trí vào một tờ giấy to, và ghi
tên và nơi sống của con vật.
- Một số loài cây sống dưới nước.
-2 HS lên bảng trình bày.
- HS kể : chó, mèo, khỉ, chim chào
mào, chích choè, cá, tôm, cua
H1 : Đàn chim đang bay trên bầu trời
H2 : Đàn voi đang đi trên đồng cỏ, một
chú voi đi bên cạnh mẹ thật dễ thương.
H3:Một chú dê bò lạc đàn đang ngơ
ngác.
H4 : Những chú vòt đang thảnh thơi bơi
lội trên mặt hồ.
H5: Dưới biển có nhiều loài cá,tôm cua
-Voi, dê
- Tôm, cá, cua, ốc.
- Chim.
- HS tập trung tranh ảnh ; phân công
người dán, người trang trí.
17
(3’)
(2’)
Bước 2 : Trình bày sản phẩm.
- GV yêu cầu các nhóm lên treo sản
phẩm của nhóm mình trên bảng.
- GV yêu cầu các nhóm đọc to tên các
con vật mà nhóm mình sưu tầm được
theo 3 nhóm : Trên mặt đất nhóm sống
dưới nước và nhóm bay trên không.
Kết luận : Trong tự nhiên có rất nhiều
loài vật, Chúng có thể sống được khắp
nơi : Trên cạn, dưới nướcvà trên không
trung.Chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ
chúng.
3. Củng cố :
+ Loài vật sống được ở đâu ?
+ Kể tên một số loài vật sống trên cạn,
dưới nùc, trên không.
4. Nhận xét, dặn dò :
-Về nhà học bài cũ, xem trước bài sau.
- Nhận xét tiết học.
- Các nhóm lên treo tranh lên bảng.
- Đại diện các nhóm đọc tên các con
vật đã sưu tầm và phân nhóm theo nơi
sống.
-Loài vật có thể sống khắp nơi trên
canï, dưới nước, trên không.
- HS kể.
18
Ngày soạn:
Ngày dạy :
MÔN: TIẾNG VIỆT
Tiết: 4
I. Mục tiêu
- Mức độ u cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
Nắm được một từ về chim chóc (BT2) ; viết được một đoạn văn ngắn về một loại chim hoặc
gia cầm (BT3)
II. Chuẩn bò
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến 26. Các câu hỏi về chim chóc
để chơi trò chơi. 4 lá cờ.
- HS: SGK, vở.
III. Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(1’)
(27’)
1. Kiểm tra bài cũ : Soát đồ dùng học
tập
3. Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
* Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.
- GV để các thăm ghi sẵn bài tập đọc
lên bàn.
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và
trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.
-GV nhận xét ghi điểm.
* Ôân luyện cách đọc và trả lời câu hỏi
ntn?
Bài tập 2.
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Câu hỏi “ Như thế nào ? ” dùng để
hỏi về nội dung gì ?
+ Mùa hè hai bên bờ sông hoa phượng
nở như thế nào ?
+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi
“Như thế nào ?”
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào
vở bài tập.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài tập 3.
+ Bài tập yêu cầu điều gì ?
+ Chim đậu như thế nào?
+ Phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như
thế nào ?
- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ
chuẩn bò.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi và nhận xét
- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi :
“ như thế nào” ?
- Dùng để hỏi về đặc điểm.
-Mùa hè hoa phượng nở đỏ rực hai
bên bờ sông.
-Đỏ rực hai bên bờ sông.
- HS lên bảng làm, lớp làm vở bài
tập.
-Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm.
-Chim đậu trắng xoá trên những cành
cây.
- Trắng xoá.
- Trên cành cây chim đậu như thế nào
?/ a. Chim đậu như thế nào trên cành
19
(3’)
(2’)
- Yêu cầu HS lên thực hành trước lớp.
-GV nhận xét sửa sai.
* Ôn luyện cách đáp lời khẳng đònh,
phủ đònh của người khác.
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp
-GV nhận xét sửa sai.
3. Củng cố : + Câu hỏi “Như thế nào ?”
dùng để hỏi về nội dung gì ?
+ Khi đáp lại lời khẳng đònh hoặc phủ
đònh của người khác chúng ta cần phải
có thái độ như thế nào?
4. Nhận xét, dặn dò :
- Về nhà học bài cũ.
- Nhận xét đánh giá tiết học.
cây ?
- 2,3 cặp thực hành lớp theo dõi nhận
xét .
b. Bông cúc sung sướng như thế nào ?
- Đáp lại lời khẳng đònh hoặc phủ
đònh của người khác.
- 1 cặp HS khá giỏi thực hành hỏi đáp
lớp theo dõi nhận xét.
VD : a. Ôi thích quá ! Cảm ơn ba đã
báo cho con biết./ Thế ạ ? Con sẽ chờ
để xem nó./ Cảm ơn ba ạ./…
b. Thật à / Cảm ơn cậu đã báo với tớ
tin vui này./ i, thật thế hả ? Tớ cảm
ơn bạn, tớ mừng quá./ i, tuyệt quá.
Cảm ơn bạn nhiều./…
c. Tiếc quá, tháng sau chúng em sẽ cố
gắng nhiều hơnạ. / Thưa cô, tháng sau
nhất đònh chúng em sẽ lcố gắng nhiều
hơn ạ./ Thưa cô, tháng sau nhất đònh
chúng em sẽ cố gắng để đoạt giải
nhất./ Cô đừng buồn. Chúng em hứa
tháng sau sẽ cố gắng nhiều hơn ạ./…
-Dùng đểå hỏi đặc điểm.
-Thể hiện sự lòch sự đúng mực.
20
MÔN: TIẾNG VIỆT
Tiết: 5
I. Mục tiêu
- Mức độ u cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với như thế nào ? ( BT2,BT3) ; biết đáp lời khẳng định , phủ
định trong tình huống cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4)
II. Chuẩn bò
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26.
- HS: SGK, vở.
III. Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(27’)
(3’)
1. Kiểm tra bài cũ :Soát đồ dùng học
tập.
2. Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
* Kiểm tra học thuộc lòng.
- GV để các thăm ghi sẵn các bài học
thuộc lòng lên bàn.
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và
trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa
đọc.
-GV nhận xét ghi điểm.
* Củng cố vốn từ về các chủ điểm đã
học :
+ Trò chơi ô chữ.
-Đây là kiểu bài tập các em đã được
làm quen từ học kỳ I chỉ khác nội
dung gợi ý tìm từ. Để làm được bài
này phải qua các bước sau :
-Bước 1 : Dựa theo lời gợi ý đoán đó
là từ gì ?
-Bước 2 : Ghi từ vào ô trống hàng
ngang mỗi ô trống ghi 1 chữ cái.
-Bước 3: Sau khi đủ các từ vào ô
trống theo hàng ngang, em sẽ đọc để
bết từ mới xuất hiện ở cột dọc là từ
nào ?
- Sông Tiền nằm ở miền Tây Nam Bộ
là 1 trong 2 nhánh lớn của sông Mê
Công chảy vào Việt Nam.( Nhánh còn
lại là sông hậu )
3. Củng cố :
- Nhắc lại các chủ điểm đã học.
- HS lên bốc thăm, chuẩn bò bài 2 phút.
- HS lần lượt lên đọc bài cả lớp theo dõi
bài.
- HS thảo luận nhóm ghi kết quả vào
ô chữ.
Đáp án :
- Dòng 1:Sơn Tinh Dòng 5:Thư viện
- Dòng 2: Đông Dòng 6:Vòt
- Dòng 3: Bưu điện Dòng 7:Hiền
- Dòng 4:TrungThu Dòng 8:S Hương
- Ô chữ hàng dọc : Sông Tiền
- 2 HS nêu.
- Hia HS nhắc lại chủ điểm đã học.
21
(2’)
- Tuyên dương những HS có tinh thần
học tập tốt
4. Nhận xét, dặn dò :
- Về nhà học bài tốt để kiểm tra giữa
kỳ.
-Nhận xét đánh giá tiết học.
22
Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu : Giúp HS :
-Tự lập bảng nhân và bảng chia 1.
-Củng cố về phép nhân có thừa số 1 và 0, phép chia có số bò chia là 0.
II. Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(27’)
1. Kiểm tra bài cũ : Hai HS lên làm bài
tập. Cả lớp làm bảng con.
Nhận xét cho điểm.
2. Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
*Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1 : Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Yêu cầu HS tự tính nhẩm, sau đó nối
tiếp nhau đọc từng phép tính của bài.
-GV nhận xét ghi bảng.
1 x 1 = 1 1 x 6 = 6
1 x2 = 2 1 x 7 = 7
1 x 3 = 3 1 x 8= 8
1 x 4 = 4 1 x 9 = 9
1 x 5 = 5 1 x 10 = 10
1 :1 = 1 6 :1 = 6
2 : 1 = 2 7 : 1= 7
3 : 1 = 3 8 : 1 = 8
4 : 1 = 4 9 : 1 = 9
5 : 1 = 5 10 : 1 = 10
-Gọi HS đọc bảng nhân 1 và bảng chia 1.
Bài 2 : Tính nhẩm.
+ Một số cộng với 0 cho kết quả như thế
nào ?
+ Một số nhân với 0 cho kết quả như thế
nào ?
+ Khi cộng thêm 1 vào một số nào đó thì
khác gì với việc nhân số đó với ?.
+Phép chia có số bò chia là 0 thí kết quả
như thế nào?
Bài 3 : Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Tổ chức cho HS thi nối nhanh phép tính
với kết quả.
- Hai HS lên làm bài tập
- 1 HS đọc yêu cầu – lớp đọc thầm.
-Lập bảng nhân 1, chia 1.
- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV
- 2 HS đọc.
- Lớp làm bài vào vở,2HS làm
bảng lớp.
0 + 3 = 3 5 + 1 = 6 4 : 1
= 4
3 + 0 = 3 1 + 5 = 6 0 : 2
= 0
0 x 3 = 0 1 x 5 = 5 0 : 1 = 0
3 x 0 = 0 5 x 1 = 5 1 : 1 = 1
-Một số khi cộng với 0 cho kết quả
là o
-Một số khi nhân với 0 cho kết quả
là o
- Khi cộng thêm 1 vào một số nào
đó thì số đó sẽ tăng thêm 1 đơn vò.
Còn khi nhân một số với 1 thì kết
quả vẫn bằng chính nó.
- Pkép chia có số bò chia là không
đều có kết quả bằng 0.
- Tìm kết quả nào là o kết quả nào
là 1.
23
(3’)
(2’)
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Củng cố :
-Gọi HS lên đọc thuộc lòng bảng nhân và
chia 1.
-GV nhận xét ghi điểm.
4. Nhận xét, dặn dò :
-Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài
tập.
-Nhận xét đánh giá tiết học.
-3 -4 HS đọc bảng nhân và bảng
chia 1.
24
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( T7)
I. Mục tiêu
- Mức độ u cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với vì sao ? ( BT2,BT3) ; biết đáp lời đòng ý người khác
trong tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4 )
II. Chuẩn bò
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26.
- HS: Vở, SGK.
II. Đồ dùng dạy học :
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 26.
-Các câu hỏi về muông thú, chim chóc để chơi trò chơi, 4 lá cờ.
III. Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(1’)
(27’)
1 Kiểm tra bài cũ : Soát đồ dùng học tập
2. Bài mới :
Giới thiệu bài ghi tựa.
* Kiểm tra đọc :
- GV để các thăm ghi sẵn các bài tập
đọc lên bàn.
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả
lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.
-GV nhận xét ghi điểm.
Bài 2 : Trò chơi mởû rộng vốn từ về
muông thú.
- GV chia lớp 4 nhóm, phát cho mỗi
nhóm 1 lá cờ.
- GV phổ biến luật chơi : Trò chơi diễn ra
theo 2 vòng.
* Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố về
tên con vật. Mỗi lần GV đọc, các nhóm
phất cờ để giành quyền trả lời, nhóm nào
phất cờ trước được trả lời trước, nếu đúng
được 1 điểm, nếu sai thì không được điểm
nào, nhóm bạn được quyền trả lời.
* Vòng 2: Các nhóm lần lượt ra câu đố
cho nhau. Nhóm 1 ra câu đố cho nhóm 2,…
nhóm 4. Nếu nhóm bạn không trả lời
được thì nhóm ra câu đố giải đáp và được
- HS lần lượt lên bốc thăm và về
chỗ chuẩn bò.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi và nhận xét
- 1 HS đọc cách chơi.
-Chia nhóm theo hướng dẫn của GV
-Giải câu đố. Ví dụ :
1.Con vật này có bờm và được mạnh
danh là vua của rừng xanh. (sư tử )
2. Con gì thích ăn hoa quả ? ( khỉ )
3. Con gì cổ rất dài ? ( hươu cao cổ )
4. Con gì rất trung thành với chủ ?
(chó )
5. Nhát như …? ( thỏ )
6. Con gì được nuôi trong nhà cho
bắt chuột ? ( mèo )…
1.Cáo được mạnh danh là con vật
như thế nào ? ( tinh ranh )
2.Nuôi chó để làm gì ? ( trông nhà ).
3. Sóc chuyền cành như thế nào ?
(nhanh nhẹn ).
4. Gấu trắng có tính như thế nào?(tò
mò ).
25