Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Điều khiển, giám sát hệ thống mạng PLC điều khiển lò mở lò nhiệt và máy xếp hàng tự động, chương 4 docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (100.42 KB, 6 trang )

Chương 4 : THƯ VIỆN HÀM S7 300
THÔNG DỤNG
2.1. Bộ đếm tốc độ cao
2.2. Hàm chuyển đổi SCALE FC105
Để việc chuyển đổi thuận tiện, ta có thể sử dụng các
hàm thư viện. Hàm thư viện FC105 (Thư viện Standard,
mục TI-S7 converting blocks) có công dụng chuyển đổi dữ
liệu đầu vào PIW của module Analog dạng INT sang dạng
đại lượng cần đo. Nó là hàm tuyến tính:
OUT=
LIMLOKIN
KK
LIMLOLIMHI
_)(
__
1
12



Trong đó:
OUT: giá trò đại lượng đo, dạng số thực.
IN : số đo từ PIW (ngõ vào Analog), dạng số
nguyên
K
2
: giá trò số nguyên giới hạn trên ở đầu vào PIW
(27648)
K
1
: giá trò số nguyên giới hạn dưới ở đầu vào PIW


- với đầu vào Bipolar : -27648
- Với đầu vào Unipolar: 0
HI_LIM : giới hạn trên đại lượng đo.
LO_LIM: giới hạn dưới đại lượng đo.
Biến đổi này có thể minh họa qua đồ thò
OUT
HI_LIM
K
1
K
2
IN

LO_LIM
Hình :Đồ thò biến đổi FC105
Ví dụ: Nếu đầu vào PIW128 của Module Analog có thang
đo 0

10V
Ta gọi hàm FC105, và gán các tham số tương ứng để được
đầu ra là số thực tính theo đơn vò Volt, đưa đến MD0
Hàm FC105 dạng LAD:
Nếu giá trò ở đầu vào PIW128 là 9123, ta có đầu ra là
3,3(v)
2.3. Hàm SFC40 (EN_INT)
Hàm có tác dụng gỡ bỏ mặt nạ che:
 Của 1 tín hiệu ngắt,
 Của 1 nhóm các tín hiệu ngắt hoặc
 Của tất cả các tín hiệu ngắt và tín hiệu báo lỗi
không đồng bộ.

Khi 1 tín hiệu ngắt hay báo lỗi không đồng bộ được gỡ bỏ
mặt nạ che, hệ thống sẽ gọi khối OB tương ứng chứa
chương trình xử lý mỗi khi xuất hiện tín hiệu ngắt, báo lỗi
này.
Hàm SFC40 có các tham biến hình thức vào ra như
sau:
Loại
biến
Tên biến Kiểu
dữ

liệu
Ý nghóa
IN MODE Byte Xác đònh loại tín hiệu ngắt,
báo lỗi được bỏ mặt nạ
che:
B#16#0:Bỏ mặt nạ che cho
tất cả các tín hiệu ngắt và
tín hiệu báo lỗi không
đồng bộ.
B#16#1:Bỏ mặt nạ che cho
các tín hiệu ngắt, báo lỗi
thuộc 1 nhóm nhất đònh.
Nhóm các tín hiệu này
phải được chỉ thò bởi tên
khối OB đầu tiên của
nhóm cho biến OB_NR.
B#16#2: Bỏ mặt nạ che
cho 1 tín hiệu ngắt. Tín
hiệu ngắt được bỏ mặt nạ

phải được chỉ thò bởi tên
khối OB tương ứng cho
biến OB_NR.
IN OB_NR Int Tên khối OB của tín hiệu
ngắt, báo lỗi được bỏ mặt
nạ che.
OUT RET_VAL Int Giá trò trả về của hàm
W#16#0000:Hàm làm việc
bình thường
W#16#8090:Dữ kiệu cho
OB_NR bò sai.
Ví dụ: dạng LAD của hàm SFC40
2.4 Hàm SFC0 : thiết lập đồng hồ .
Với hàm này ta có thể thiết lập thời gian (ngày, giờ,
phút và giây cho đồng hồ của CPU). Khi ta gọi hàm SFC0
là lúc khởi động cho đồng hồ . Đồng hồ sau đó sẽchạy theo
ngày giờ đã thiết lập
Ngõ vào PDT nhập ngày giờ muốn thiết lập (kiểu dữ
liệu DT , chẳng hạn nếu bạn muốn thiết lập ngày giờ là
Ngày 15 tháng
1 năm 1995 lúc 10 giờ 30 phút 30 giây thì ta
nhập DT#1995-01-15-10:30:30 ).
Chân RET_VAL trả về mã của lỗi nếu có lỗi xảy ra
trong suốt quá trình thực hiện lệnh.
2.5. Hàm SFC1 Read_clock
Với hàm này ta có thể đọc ngày hiện tại trong đồng
hồ của CPU

×