Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 KHỐI 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỜNG 2 TP SÓC TRĂNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (64.72 KB, 6 trang )

Họ và tên: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (2009 – 2010)
Lớp: / Môn : Tiếng Việt – khối 4 ĐỀ 1
Điểm Lời phê của giáo viên
I/ Em hãy đọc thầm bài “Sầu riêng” (Tiếng Việt 4, tập 2, trang 34).
II/ Em hãy làm các bài tập sau theo từng yêu cầu cụ thể dưới mỗi bài.
Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4.
1) Sầu riêng là đặc sản của miền nào ?
a. miền Bắc b. miền Trung c. miền Nam
2) Hoa sầu riêng trổ vào thời gian nào ?
a. đầu năm b. giữa năm c. cuối năm
3) Mùa trái rộ vào dòp nào ?
a. tháng hai, tháng ba b. tháng tư, tháng năm
c. tháng sáu, tháng bảy d. tháng tám, tháng chín
4) Thứ tự miêu tả của tác giả trong bài “Sầu riêng” là gì ?
a. Quả, hoa, dáng cây, hương vò b. Hoa, quả, hương vò, dáng cây
c. Hương vò, hoa, quả, dáng cây d. Tất cả đều sai
5) Nối cây ở cột A đúng theo kiểu câu ở cột B cho phù hợp rồi ghi vào cột C
A B C
1. Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam
2. Hương vò quyến rũ đến kì lạ
3. Tôi cứ nghó mãi về cái dáng cây kì lạ này
a. Ai làm gì ?
b. Ai thế nào ?
c. Ai là gì ?

.

.

.
6) Sắp xếp các từ sau đây theo nghóa của tiếng “tài”:


Tài tình, tài chính, tài nghệ, tài trợ, tài ba, tài trí, tài sản, tài mạo, tài lộc, tài tử, tài
khoản, tài lược, gia tài, thiên tài.
a) “Tài” có nghóa là “có khả năng hơn người bình thường”.


b) “Tài” có nghóa là “tiền của”.


III/ Tập làm văn
Đề bài: Tả cái bàn học ở lớp hoặc ở nhà của em
Họ và tên: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (2009 – 2010)
Lớp: / Môn : Tiếng Việt – khối 4 ĐỀ 2
Điểm Lời phê của giáo viên
I/ Em hãy đọc thầm bài “Cây gạo” (Tiếng Việt 4, tập 2, trang 32).
II/ Em hãy làm các bài tập sau theo từng yêu cầu cụ thể dưới mỗi bài.
Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5
1) Câu văn nào cho biết cây gạo đang ra hoa ?
a. Cây gạo già mỗi năm trở lại tuổi xuân, cành năng tróu những hoa đỏ mọng và đầy
tiếng chim.
b. Những bông hoa đỏ ngày nào đã trở thành những quả gạo múp míp, hai đầu thon vút
như con thoi.
c. Những cánh hoa rơi từ trên cao, đài hoa nặng chúi xuống.
2) Từ ngữ miêu tả hình dáng cây gạo khi hết mùa hoa:
a. Dáng vẻ xanh mát, trầm tư b. Đứng im cao lớn c. Cả hai ý trên
3) Nội dung chính của bài văn là:
a. Nói về cây gạo đã già b. Tả hoa gạo
c. Tả cây gạo già theo từng thời kì phát triển của bông gạo d. Tất cả đều đúng
4) Từ cùng nghóa với từ “dũng cảm” là từ nào ?
a. thông minh b. tận t c. can đảm
5) Câu văn sau thuộc kiểu câu kể nào ?

“Cây đứng im cao lớn, hiền lành, làm tiêu cho những con đò cập bến và cho những
đứa trẻ về thăm quê mẹ”.
a. Ai làm gì ? b. Ai thế nào ? c. Ai là gì ?
6) Tìm chủ ngữ và vò ngữ trong câu sau:
Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam
- Chủ ngữ:
- Vò ngữ:
III/ Tập làm văn
Đề bài: Ngôi nhà của em có nhiều đồ vật được em coi như người bạn thân ( bàn
học, lòch treo tường, giá sách ). Hãy tả lại một trong số những đồ vật đó.
Họ và tên: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (2009 – 2010)
Lớp: / Môn : Tiếng Việt – khối 4 ĐỀ 3
Điểm Lời phê của giáo viên
I/ Em hãy đọc thầm bài “Hoa học trò” (Tiếng Việt 4, tập 2, trang 43)
II/ Em hãy làm các bài tập sau theo từng yêu cầu cụ thể dưới mỗi bài.
Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5
1) Phượng ra lá vào mùa nào ?
a. mùa xuân b. mùa hè c. mùa thu d. mùa đông
2) Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò ?
a. Vì hoa phượng không phải là một đoá, không phải vài cành
b. Vì hoa phượng gắn bó với những kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trường
c. Vì hoa phượng là loài hoa đẹp
3) Những ngày cuối xuân, màu hoa phượng như thế nào ?
a. tươi dòu b. đỏ rực c. đậm dần d. đỏ còn non
4) Câu nào sau đây thể hiện tâm trạng ngạc nhiên của cậu học trò ?
a. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao !
b. Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên màu lá phượng.
c. Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy ?
5) Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm những từ miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật ?
a. đằm thắm, lộng lẫy, dòu dàng

b. tươi đẹp, hùng vó, sặc sỡ
c. xanh tốt, xinh tươi, thuỳ mò
6) Ghi lại một câu tục ngữ nói lên phẩm chất quý hơn vẻ đẹp bên ngoài.


7) Vò ngữ của câu sau do những từ ngữ nào tạo thành ?
“Trước nhà em, cây mai nở vàng rực”
a. do tính từ tạo thành
b. do cụm tính từ tạo thành
c. do động từ tạo thành
d. do cụm động từ tạo thành
8) Đặt một câu kiểu “Ai là gì ?”


III/ Tập làm văn
Đề bài: Hãy tả một cây ăn quả quen thuộc
Họ và tên: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (2009 – 2010)
Lớp: / Môn : Toán – khối 4 ĐỀ 1
Điểm Lời phê của giáo viên
I/ TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi
1) Diện tích hình bình hành bằng:
A. Độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vò đo)
B. Độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vò đo)
C. Độ dài đáy cộng với chiều cao nhân 2 (cùng một đơn vò đo)
D. Tất cả đều đúng
2) Phân số thích hợp cần điền vào chỗ chấm:


5
4

=
là:
A.
15
12
B.
21
18
C.
35
24
D. Tất cả đều sai
3) Trong phép chia, số dư luôn thế nào ?
A. bằng 0 B. bé hơn số chia C. lớn hơn số chia D. tất cả đúng
4) Số 1989, 2007 vừa chia hết cho 3, vừa chia hết cho 9. Đúng hay sai ?
A. Đúng B. Sai
5) Hình sau đây là hình gì ?
A B A. Hình chữ nhật
B. Hình vuông
C. Hình bình hành
D. Hình thoi
D C
6) Một lớp có 35 học sinh, trong đó
5
3
số học sinh được xếp loại khá. Vậy số học sinh
xếp loại khá của lớp đó là:
A. 21 học sinh B. 7 học sinh C. 14 học sinh D. 22 học sinh
7) Phân số nào sau đây bé hơn 1 ?
A.

19
6
B.
13
17
C.
19
21
D.
18
18
8) 902 km
2
= m
2
. Số cần điền là :
A. 9 002 000 m
2
B. 92 000 000 m
2
C. 902 000 000 m
2
D. 9 020 000 m
2
9) Hình bình hành có độ dài đáy là 55 dm, chiều cao là 34 dm. Diện tích hình bình hành
đó là:
A. 1770 dm
2
B. 1870 dm
2

C. 1970 dm
2
D. 2970 dm
2
10) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là số nào sau đây ?
A. 345 B. 2960 C. 341 D. 5276
11) Diện tích hình bên là :
A 8 cm B A. 28 cm
2
B. 38 cm
2
6 cm C. 48 cm
2
D. 58 cm
2
D C
12) Kết quả phép tính
12
2
4
7

là :
A.
12
19
B.
19
12
C.

12
8
D. Một kết quả khác
II/ BÀI TẬP ỨNG DỤNG (7 điểm)
Bài 1 Thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số sau đó rút gọn (nếu có thể) (1
điểm)
a)
6
5
3
2
+
b)
4
2
x
7
4
c)
9
4
:
7
4
d)
4
1
2
5


Bài 2 Tổng số tuổi của bố An và An là 36 tuổi. An kém bố 28 tuổi. Hỏi tuổi của bố An
và An ? (1 điểm)
Bài 3 Tính diện tích hình bình hành có đáy là 25 m và chiều cao 32 m. (1 điểm)
Bài 4 Tổng số đo chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật là 205m. Biết chiều rộng
kém chiều dài 25m. Hãy tính chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật. (1 điểm)
Bài 5 Văn phòng trường em có hai bảng gỗ: bảng gỗ hình vuông có cạnh
9
6
m; bảng gỗ
hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh bảng gỗ hình vuông, chiều dài là
2
3
m. Tính:
a) Chu vi bảng gỗ hình vuông (0.5 điểm)
b) Diện tích bảng gỗ hình chữ nhật (0.5 điểm)
Bài 6 Xác đònh điểm M và N trên đoạn thẳng AB biết AM =
5
2
AB ; MN =
5
2
AB. (1
điểm)
A B
Bài 7 Một ôtô đi từ TP Hồ Chí Minh đến Hà Nội hết 3 ngày. Ngày thứ nhất đi được
7
3
quãng đường, ngày thứ hai đi
5
2

quãng đường. Hỏi:
a) Trong hai ngày ô tô đi được bao nhiêu phần của quãng đường ?
b) Ngày thứ ba, ô tô đi tiếp bao nhiêu phần của quãng đường nữa thì đến Hà Nội ?
Hết

×