Tải bản đầy đủ (.doc) (13 trang)

Lịc sử, truyền thống của QĐ và CANDVN 10 - T

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (125.5 KB, 13 trang )

TCT : Tiết 17 Bài 2 (Tiết 1) LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
Ngày sọan: 10/12/2009 -Lòch sử, truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam
Phần I : Ý đònh bài giảng
I. Mục đich và yêu cầu: II. Nội dung và trọng tâm:
- Giúp H/S hiểu được những nét chính về lòch sử, bản chất truyền thống anh hùng + Nội dung: - Lòch sử, truyền thống quân đội nhân dân
của QĐ và CAND Việt Nam, truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang Việt Nam.
- Có thái độ học tập tốt, hiểu đúng, đủ nội dung của bài, có ý thức tu dưỡng, rèn + Trọng tâm - Lòch sử quân đội nhân dân Việt Nam.
Luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào lực lượng quân đội và công an.
III. Tổ chức và phương pháp IV. Đòa điểm – thời gian
+ Tổ chức: - Lấy đội hình lớp làm hình khối để giới thiệu, tổ chức học tập. - Đòa điểm: sân bóng đá
+ Phương pháp:GV - thuyết trình, giảng giải, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề. - Thời gian: 45 phút
H/S – Phải đọc bài này trước ở nhà, chú ý lắng nghe bài giảng, V. Vật chất : Sách quốc phòng và an ninh lớp 10,
Tích cực phát biểu quan điểm của cá nhân. giáo án
Phần II: Thực hành bài giảng.
I.Tổ chức bài giảng : 5 phút
1.Xác đònh vò trí học tập: Lớp trưởng tập hợp 4 hàng ngang, kiểm tra quân số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ và báo cáo
2.Phổ biến quy đònh : - Chú ý lắng nghe các nội dung yêu cầu của bài học, tích cực pháp xây dựng bài
II.Thực hành giảng bài : 35 phút
Nội dung và thời gian Phương pháp Vật chất
I. LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG QUÂN DỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM.
1. Thời kỳ hình thành.
- Trong chính cương vắn tắt của Đảng tháng 2 năm 1930 đã đề cập tới việc “Tổ chức ra quân đội
công nông”. Luận cương chính trò đầu tiên của Đảng tháng 10 năm 1930 đã xác đònh chủ trương
xây dựng đội “Tự vệ công nông”.
- Ngày 22 tháng 12 năm 1944, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân chính tức được thành
lập theo chỉ thò của Chủ Tòch Hồ Chí Minh, từ đó ngày này đã trở thành ngaỳ truyền thống cảu
quân đội nhân dân Việt Nam. Ngày đầu thành lập, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
có 34 đồng chí, chia thành 3 tiểu đội có 3 nữ, trận đánh đàu tiên là hạ đồn Phay khắt và Nà
Ngần đặt cơ sở cho truyền thống “Đánh thắng trận đầu” của Quân đội.
2. Thời kỳ xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp và đế quốc Mó xâm lược.


a) Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).
* Quá trình phát triển.
- Sau cách mạng tháng tám, Đội Việt Nam giải phóng quân được đổi thành “Vệ quốc đoàn”
ngày 22 tháng 5 năm 1946 Hồ Chí Minh ký sắc lệnh 71/SL quân đội quốc gia Việt Nam. Sau đại
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Em hãy cho biết ngày thành lập
quân đội nhân dân Việt Nam, ở
đâu?
- Lúc mới thành lập có mấy đồng
chí, trận đánh mở màn ở đâu?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo viên
nhật xét đưa ra những ý chính.
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Quá trình đổi tên của quân đội
nhân dân Việt Nam mấy lần?
- Giáo án,
sách Giáo
dục quốc
phòng và
An ninh lớp
10.

hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng 1951 đổi tên thành Quân đội nhân dân Việt Nam và
được gọi cho đến ngày nay.
-Thành phần Quân đội nhân dân Việt Nam gồm bộ đội chủ lực và bộ đội đòa phương.
* Quá trình chiến đấu và chiến thắng.
- Chiến thắng Việt Bắc – Thu Đông 1947, Chiến dòch Biên giới 1950, Chiến dòch Đông du
đường 18 Hà Nam Ninh 1951, chiến dòch Đông Xuân 1951 – 1952, chiến dòch Tây Bắc 1952,
chiến dòch thượng Lào 1953, chiến cuộc Đông xuân 1953 – 1954 Đỉnh cao là thắng lợi trong
chiến dòch Điện Biên Phu kết thúc kháng chiến chống Pháp.

b) Trong kháng chiến chống đế quốc Mó xâm lược (1954 - 1975).
- Từ năm 1954 – 1965, lực lượng quân đội ở Miền Bắc bước vào xây dựng chính quy, các lực
lượng Miền Nam hộ trợ cho phong trào đấu tranh chính trò, giữ gìn và chuẩn bò lực lượng, góp
phần dành thắng lợi trong phong trào Đồng Khởi.
- Ngày 15 tháng 1 năm 1961 các lực lượng Miền Nam được thống nhất với tên gọi “Quân giải
phóng” những thắng lợi liên tiếp làm bẻ gãy chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mó.
- Đánh bại 2 cuộc hành quân của Mó vào mùa khô 1965 – 1967, tạo ra tình thế thuận lợi cho
cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân năm 1968.
- Đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và trận Điện Biên Phủ trên không của đế
quốc Mó, buộc đế quốc Mó phải ký hiệp đònh Pari về Việt Nam. Tận dụng thời cơ quân đội ta đã
thực hiện cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975, giải phóng Miền Nam thống nhất
đất nước.
c) Thời kỳ xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghóa
- Với chức năng là đội quân chiến đấu, đội quân công tác và sản xuất, Quân đội nhân dân Việt
Nam đã hoàn thành nhiệm vụ của mình, xứng đáng là công cụ bạo lực sắc bén của Đange, nhà
nước và nhân dân.
- Hiện nay quân đội ta xây dựng theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện
đại, làm nòng cốt cho nền quốc phòng toàn dân vững mạng.
- Tích cực tham gia các nhiệm vụ phong, chống thiên tai, dòch họa, góp phần phát triển kinh tế,
xã hội, xây dựng cơ sở vững mạng toàn diện.
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo viên
nhật xét nêu ra những ý chính.
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Hãy kể tên các chiến dòch?
+ HS : Trả lời câu hỏi
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Lực lượng Miền Nam được gọi
bằng tên gì?
- Quân đội ta đã đánh thắng
những cuộc chiến nào của Mó?

+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo viên
nhật xét nêu ra những ý chính.
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Chức năng của quân đội nhân
dân Việt Nam là gì?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo viên
nhật xét nêu ra những ý chính.
III. Kết thúc bài giảng : 5 phút
- Củng cố: Lòch sử quân đội nhân dân Việt Nam.
- Bài tập về nhà : Ôn các động tác đội ngũ từng người không súng tiết sau kiểm tra học kỳ I.
- Giải tán
BAN GIÁM HIỆU TỔ ( NHÓM ) TRƯỞNG Người soạn
Nguyễn Quốc
Tường
CT: Tiết 18 KIỂM TRA HỌC KỲ I ĐỘI NGŨ TỪNG NGƯỜI KHÔNG CÓ SÚNG
Ngày sọan: 15/12/2009 - Kiểm tra 10 động tác đội ngũ từng người không có súng
Phần I : Ý đònh bài giảng
I. Mục đich và yêu cầu: II. Nội dung và trọng tâm:
- Giúp H/S nắm và thưc hiện được các động tác đội ngũ từng người không súng + Nội dung: - Đội ngũ từng người không có súng
- Giúp học sinh đánh giá được kết quả của quá trình học tập qua kiểm tra + Trọng tâm - Nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ, động tác đi đều,
- Thực hiện đúng kỹ thuật động tác, tác phong chinh quy, khẩu lệnh to tiến, lùi, qua trái ( phải) ngồi xuống,đứng dậy
III. Tổ chức và phương pháp IV. Đòa điểm – thời gian
+ Tổ chức: - Lấy đội hình lớp làm hình khối để giới thiệu, tổ chức kiểm tra - Đòa điểm: sân bóng đá
+ Phương pháp: GV - thuyết trình , trực quan - Thời gian: 45 phút
H/S: - Chú ý quan sát nắm chắùc động tác đểû thực hiện V. Vật chất : Sách quốc phòng và an ninh lớp 10, còi
Phần II: Thực hành bài giảng.
I.Tổ chức bài giảng : 5 phút
1.Xác đònh vò trí tập hợp: Lớp trưởng tập hợp 4 hàng ngang, kiểm tra quân số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ và báo cáo
2.Phổ biến quy đònh : - Chú ý quan sát và thực hành tốt các nội dung yêu cầu của bài học
- Quy ước tập luyện: 1 hồi còi bắt đầu kiểm tra, 2 hồi còi dừng kiểm tra về vò trí tập trung

II.Thực hành giảng bài : 35 phút
Nội dung và thời gian Phương pháp Vật chất
KIỂM TRA .
1. Động tác nghiêm. :
- Khẩu lệnh “ nghiêm ” không có dự lệnh
2. Động tác nghỉ :
- Khẩu lệnh “ nghỉ ” không có dự lệnh
3 Động tác quay tai chỗ
a. Quay bên phải ( trái) :
-Khẩu lệnh : “ Bên phải (trái) - Quay”. Có dự lệnh và động lệnh
b. Quay nữa bên phải (trái) :
- Khẩu lệnh : “ Nữa bên phải (trái) – Quay” Có dự lệnh và động lệnh
c. Quay đằng sau:
-Khẩu lệnh : “ Đằng sau– Quay ”. Có dự lệnh và động lệnh
4. Động tác chào – Thôi chào :
-Khẩu lệnh : “ Chào”. -Khẩu lệnh “Thôi” không có dự lệnh
+ GV phổ biến nội dung kiểm tra:
Động tác nghiêm, động tác nghỉ,
động Tác quay tại chỗ, động tác
chào – thôi chào, động tác di
đều, dộng tác giậm chân, động
tác giậm chân chuyển thành đi
đều, động tác tiên – lùi, động tác
ngồi xuống – đứng dậy, động tác
chạy đều – đứng lại.
+ H/S Lắng nghe nội dung kiểm
tra, thực hiện nội dung các động
tác của GV đề ra.
Giáo án, sách
GDQP và AN lớp

10 – còi
5. Động tác đi đều: .
-Khẩu lệnh: “ Đi đều – bước ” Có dự lệnh và động lệnh
- Độäng tác đứng lại : KL “Đứng lại – Đứng” Có dự lệnh và động lệnh
- Động tác đổi chân khi đang đi đều
6. Động tác giậm chân :
- Khẩu lệnh “Giậm chân… giậm” Có dự lệnh và động lệnh
- Động tác đứng lại: KL “Đứng lại đứng” Có dự lệnh và động lệnh
- Động tác đổi chân khi đang giậm chân chân
7. Động tác giậm chân chuyển thành đi đều. KL “Đi đều… bước ”
- Động tác đang đi đều chuyển thành giậm chân. KL “Giậm chân giậm”
8 Động tác tiến, lùi: .
-Khẩu lệnh: “ Tiến (lùi)x bước – bước ” Có dự lệnh và động lệnh
- Qua phải (trái) : KL “ Qua phải(trái) x bước …bước” Có dự lệnh và động lệnh
9 Động tác ngồi xuống – Đứng dậy :
-Khẩu lệnh “ngồi xuống” -Khẩu lệnh: “Đứng dậy” không có dự lệnh
10 Động tác chạy đều - Động tác đứng lại :
Khẩu lệnh : “Chạy đều …chạy” KL “Đứng lại… đứng” có dự lệnh và động lệnh
+ Kiểm tra : Phương pháp Lần
lượt.
+ GV Gọi theo kiểm tra theo thứ
tự trong sổ gọi tên ghi điểm.
+ H/S Lên thực hiện các động
tác do giáo viên đề ra.
+ GV Quan sát, đánh giá cho
điểm
III. Kết thúc bài giảng : 5 phút
- Giáo viên củng cố nội dung kiểm tra và đánh giá kết quả lớp học
- Bài tập về nhà : : Học bài cũ Lòch sư quân đội nhân dân Việt Nam tìm hiểu truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam để chuẩn bi tốt cho tiết sau .
- Giải tán


BAN GIÁM HIỆU TỔ ( NHÓM ) TRƯỞNG Người soạn
Nguyễn Quốc
Tường
TCT : Tiết 19 Bài 2 (Tiết 2) LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
Ngày sọan: 28/12/2009 -Lòch sử, truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam
Phần I : Ý đònh bài giảng
I. Mục đich và yêu cầu: II. Nội dung và trọng tâm:
- Giúp H/S hiểu được những nét chính về lòch sử, bản chất truyền thống anh hùng + Nội dung: - Lòch sr, truyền thống quân đội
của QĐ và CAND Việt Nam, truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.
- Có thái độ học tập tốt, hiểu đúng, đủ nội dung của bài, có ý thức tu dưỡng, rèn + Trọng tâm - Truyền thống quân đội nhân dân
luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào lực lượng quân đội và công an. Việt Nam.
III. Tổ chức và phương pháp IV. Đòa điểm – thời gian
+ Tổ chức: - Lấy đội hình lớp làm hình khối để giới thiệu, tổ chức học tập. - Đòa điểm: sân bóng đá
+ Phương pháp:GV - thuyết trình, giảng giải, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề. - Thời gian: 45 phút
H/S – Phải đọc bài này trước ở nhà, chú ý lắng nghe bài giảng, V. Vật chất : Sách quốc phòng và an ninh lớp 10,
Tích cực phát biểu quan điểm của cá nhân. giáo án
Phần II: Thực hành bài giảng.
I.Tổ chức bài giảng : 5 phút
1.Xác đònh vò trí học tập: Lớp trưởng tập hợp 4 hàng ngang, kiểm tra quân số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ và báo cáo
2.Phổ biến quy đònh : - Chú ý lắng nghe các nội dung yêu cầu của bài học, tích cực pháp xây dựng bài
II.Thực hành giảng bài : 35 phút
Nội dung và thời gian Phương pháp Vật chất
II. TRUYỀN THỐNG QUÂN DỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM.
1. Trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng.
- Sự trung thành của quân đội nhân dân Việt Nam, trước hết thể hiện trong chiến đấu
vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng là độc lập dân tộc và chủ nghóa xã hội.
- Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân Việt Nam theo nguyên tắc trực tiếp về mọi mặt.
- Tổ chức Đảng trong Quân đội được thực hiện theo hệ thống dọc từ Trung ương đến
cơ sở.

- Tổng cục chính trò Quân đội nhân dân Việt Nam tiến hành công tác Đảng, công tác
chính trò để đảm bảo sự lãnh đạo cảu Dảngđối với Quân đội.
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Em hãy cho biết Quân đội nhân dân
Việt Nam có chức năng gì?
- Tổ chức nào lãnh đạo Quân đội nhân
dân Việt Nam?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo viên nhật
xét đưa ra những ý chính.
- Giáo án, sách
Giáo dục quốc
phòng và An
ninh lớp 10.

- Khái quát và ngợi khen Quân đội ta, Bác Hồ nói “Quân đội ta trung với Đảng, hiếu
với dân, sẵn sàng chiến đấu hi sinh vì độc lập tự do của tổ quốc, vì chủ nghóa xã hội,
nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh
thắng.
2. Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh , biết thắng.
- Là đội quân nhỏ nhưng đã đánh thắng nhiều đế quốc to, Quân đội nhân dân Việt
Nam đã làm nên truyền thống quyết chiến, quyết thắng, biết đánh và biết thắng.
-Truyền thống đó được thể hiện ở quyết tâm đánh giặc giữ nước, quyết không sợ hi
sinh gian khổ, xả thân vì sự nghiệp cách mạng của Đảng.
- Quân đội nhân dân Việt Nam đã sử dụng nghệ thuật quân sự của chiến tranh cách
mạng, đó là nghệ thuật lấy ít đòch nhiều, lấy nhỏ đánh lớn của dân tộc, nghệ thuật
trang thời, dùng mưu, lập thế để tạo ra sức mạng đánh thắng quân thù.
- Chiến thắng lòch sử Điện Biên Phủ, chiến thắng trong cuộc tiến công nổi dậy mùa
xuân năm 1975 đã tô thắm truyền thống quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết
thắng của Quân đội nhân dân Việt Nam.
3. Gắn bó máu thòt với nhân dân .

- Quân đội nhân dân Việt Nam từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu.
- Với chức năng là đội quân chiến đấu, đội quân công tác và lao động sản xuất, Quân
đội ta đã làm nên truyền thống gắn bó máu thòt với nhân dân.
- Truyền thống đó được thể hiện trong 10 lời thề danh dự của quân nhâ và 12 điều kỹ
luật khi quan hệ với nhân dân của quân nhân.
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Quân đội nhân dân Việt Nam có
truyền thống gì?
- Bằng cách nào mà Quân đội nhân dân
Việt Nam lại chiến thắng được đế quốc
Pháp và Mó?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo viên nhật
xét nêu ra những ý chính.
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Quân đội nhân dân Việt Nam có gắn
bó với nhân dân không, tại sao?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo viên nhật
xét nêu ra những ý chính.
III. Kết thúc bài giảng : 5 phút
- Củng cố: Truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam.
- Bài tập về nhà : Học bài cũ xem trước nội dung truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam chuẩn bò tốt cho tiết học sau.
- Giải tán.

BAN GIÁM HIỆU TỔ ( NHÓM ) TRƯỞNG Người soạn
Nguyễn Quốc
Tường
TCT : Tiết 20 Bài 2 (Tiết 3) LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
Ngày sọan: 05/01/2010 -Lòch sử, truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam
Phần I : Ý đònh bài giảng
I. Mục đich và yêu cầu: II. Nội dung và trọng tâm:

- Giúp H/S hiểu được những nét chính về lòch sử, bản chất truyền thống anh hùng + Nội dung: - Lòch sư, truyền thống quân đội
của QĐ và CAND Việt Nam, truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.
- Có thái độ học tập tốt, hiểu đúng, đủ nội dung của bài, có ý thức tu dưỡng, rèn + Trọng tâm - Truyền thống quân đội nhân dân
luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào lực lượng quân đội và công an. Việt Nam.
III. Tổ chức và phương pháp IV. Đòa điểm – thời gian
+ Tổ chức: - Lấy đội hình lớp làm hình khối để giới thiệu, tổ chức học tập. - Đòa điểm: sân bóng đá
+ Phương pháp:GV - thuyết trình, giảng giải, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề. - Thời gian: 45 phút
H/S – Phải đọc bài này trước ở nhà, chú ý lắng nghe bài giảng, V. Vật chất : Sách quốc phòng và an ninh lớp 10,
Tích cực phát biểu quan điểm của cá nhân. giáo án
Phần II: Thực hành bài giảng.
I.Tổ chức bài giảng : 5 phút
1.Xác đònh vò trí học tập: Lớp trưởng tập hợp 4 hàng ngang, kiểm tra quân số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ và báo cáo
2.Phổ biến quy đònh : - Chú ý lắng nghe các nội dung yêu cầu của bài học, tích cực pháp xây dựng bài
II.Thực hành giảng bài : 35 phút
Nội dung và thời gian Phương pháp Vật chất
II. TRUYỀN THỐNG QUÂN DỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM.
4. Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỷ luật tự giác, nghiêm minh.
- Sức mạnh của Quân đội nhân dân Việt Nam được xây dựng bởi nội bộ đoàn kết
thống nhất và kỷ luật tự giác nghiêm minh. Luôn giải quyết tốt nỗi quan hệ nội bộ
giữa cán bộ với chiến só, giữa cán bộ với cán bộ, giữa chiến só với chiến só, giữa lãnh
đâọ với chỉ huy “Đoàn kết chặt chẽ với nhau như ruột thòt, trên tình thương yêu giai
cấp, hết lòng giúp đỡ lẫn nhau lúc thường cũng như lúc ra trận, thực hiện toàn quân
một ý chí”.
- Hệ thống điều lệnh, điều lệ và những quy đònh trong Quân đội chặt chẽ, thống nhất
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Em hãy cho biết tình đoàn kết trong
quân đội hân dân Việt Nam được thể
hiện như thế nào?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo viên nhật
xét đưa ra những ý chính.

- Giáo án, sách
Giáo dục quốc
phòng và An
ninh lớp 10.

được cán bộ chiến só chấp hành.
5. Độc lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất nước.
- Quá trình xây dựng, chiến đấu, trưởng thành của quân đội nhân dân gắn liền với
công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc ta qua các thời kì.
- Qua đó Quân đội ta đã phát huy tốt tinh thần khắc phục khó khăn, hoàn thành tốt
nhiệm vụ trong chiến đấu, trong lao động sản xuất và công tác với tinh thần độc lập,
tự chủ, tự cường, góp phần tô thắm truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc
Việt Nam.
6. Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản trong sáng, đoàn kết, thủy chung với bạn bè
quốc tế.
- Quân đội nhân dân Việt Nam chiến đấu không những giải phóng dân tộc mình mà
còn góp phần thực hiện tốt nghóa vụ quốc tế.
- Biểu hiện tập truing cho truyền thống đó là sự liên minh chiến đấu giữa quân tình
nguyện Việt Nam với đội quân Pathét Lào và bộ đội yêu nước Cam-pu-chia trong
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mó.
- Chiến dòch “Thập vạn đại sơn” là là bằng chứng về sự lên minh chiến đấu của Quân
đội nhân dân Việt Nam với Quân đội nhân dân Trung Quốc, để lại trong lòng nhân
dân 2 nước những kỹ ức đẹp.
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Quân đội nhân dân Việt Nam cóđược
xây dựng dựa trên những phẩm chất
nào?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo viên nhật
xét nêu ra những ý chính.
+ GV: Nêu câu hỏi.

- Quân đội nhân dân Việt Nam có mỗi
đoàn kết với các quân đội của các nước
nào trong chiến tranh chống thực dân và
đế quốc?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo viên nhật
xét nêu ra những ý chính.
III. Kết thúc bài giảng : 5 phút
- Củng cố: Truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam.
- Bài tập về nhà : Học bài cũ xem trước nội dung lòch sử công an nhân dân Việt Nam chuẩn bò tốt cho tiết học sau.
- Giải tán.

BAN GIÁM HIỆU TỔ ( NHÓM ) TRƯỞNG Người soạn
Nguyễn Quốc
Tường
TCT : Tiết 21 Bài 2 (Tiết 4) LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
Ngày sọan: 14/01/2010 -Lòch sử, truyền thống công an nhân dân Việt Nam
Phần I : Ý đònh bài giảng
I. Mục đich và yêu cầu: II. Nội dung và trọng tâm:
- Giúp H/S hiểu được những nét chính về lòch sử, bản chất truyền thống anh hùng + Nội dung: - Lòch sử, truyền thống công an nhân
của QĐ và CAND Việt Nam, truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang dân Việt Nam.
- Có thái độ học tập tốt, hiểu đúng, đủ nội dung của bài, có ý thức tu dưỡng, rèn + Trọng tâm - lòch sử công an nhân dân Việt Nam.
luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào lực lượng quân đội và công an. IV. Đòa điểm – thời gian
III. Tổ chức và phương pháp - Đòa điểm: sân bóng đá
+ Tổ chức: - Lấy đội hình lớp làm hình khối để giới thiệu, tổ chức học tập. - Thời gian: 45 phút
+ Phương pháp:GV - thuyết trình, giảng giải, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề. V. Vật chất : Sách quốc phòng và an ninh lớp 10,
H/S – Phải đọc bài này trước ở nhà, chú ý lắng nghe bài giảng, giáo án
Tích cực phát biểu quan điểm của cá nhân.
Phần II: Thực hành bài giảng.
I.Tổ chức bài giảng : 5 phút
1.Xác đònh vò trí học tập: Lớp trưởng tập hợp 4 hàng ngang, kiểm tra quân số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ và báo cáo

2.Phổ biến quy đònh : - Chú ý lắng nghe các nội dung yêu cầu của bài học, tích cực pháp xây dựng bài
II.Thực hành giảng bài : 35 phút
Nội dung và thời gian Phương pháp Vật chất
II. LỊCH SỬ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM.
1. Thời kỳ hình thành.
Sau cách mạnh tháng tám thành công, yêu cầu bảo vệ chính quyền đặc biệt được coi trọng. Dưới
sự chỉ đạo của Chủ Tòch Hồ Chí Minh lực lượng công an nhân dân Việt Nam được thành lập ngày
19 tháng 8 năm 1945, để bảo vệ thành quả cách mạng đó, ngày 19 tháng 8 trở thành ngày truyền
thống của lực lượng công an nhân dân Việt Nam. Ở Bắc bộ đã thành lập “Sở liêm phóng” và “Sở
cảnh sát”. Các Tỉnh đều thành lập “Ti liêm phóng” và “Ti cảnh sát”. Các tổ chức tiền thân của
lực lượng công an cùng nhân dân tham gia tổng khởi nghóa dành chính quyền, bảo vệ thành công
ngày quốc khánh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2-9-1945).
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Em hãy cho biết lực lượng công
an nhân dân Việt Nam được
thành lập Vào thời gian nào?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo viên
nhật xét đưa ra những ý chính.
- Giáo án,
sách Giáo
dục quốc
phòng và
An ninh
lớp 10.

2. Thời kỳ xây dựng và trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế
quốc Mó (1945 – 1975).
a) Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
- Đầu năm 1947, Nha công an trung ương được chấp chỉnh về tổ chức gồm: Văn phòng, Ti điệp
báo, Ti chính trò, Bộ phận An toàn khu.

- Ngày 15 tháng 1 năm 1950, Hội nghò Công an toàn quốc xác đònh Công an nhân dân Việt nam
có ba tính chất: “Dân tộc, dân chủ, Khoa học.
- Ngày 28 tháng 2 năm 1950, Ban thường vụ trung ương Đảng đã quyết đònh sát nhập bộ phận tình
báo Quân đội vào nha công an.
b) Thời kỳ kháng chiến chống đế quốc Mó (1954 – 1975).
- Từ 1954 – 1960, Công an nhân dân Việt Nam góp phần ổn đònh an ninh, phục vụ công cuộc khôi
phục kinh tế cải tạo xã hội chỉ nghóa ở Miền Bắc, giữ gìn và phát triển lực lượng ở Miền Nam.
- Từ 1961 – 1965, Công an nhân dân Việt Nam tăng cường xây dựng lực lượng đẩy mạnh đấu
tranh chống lực lượng phản cách mạng và tội phạm khác, bảo vệ công cuộc xây dựng chủ nghóa
xã hội ở Miền Bắc,góp phần đánh thắng “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mó.
- Từ 1965 – 1968, góp phần đánh thắng chiến tranh phá hoại Miền Bắc lần thứ nhất và làm thất
bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mó ở Miền Nam.
- Từ 1969 – 1973, góp phần đánh thắng chiến tranh phá hoại lần thứ hai và làm phá sản chiến
lược “Việt Nam hóa chiến tranh:” của đế quốc Mó ở Miền Nam.
- Từ 1973 – 1975, Công an nhân dân Việt Nam cùng với cả nước dốc sức giải phóng Miền Nam,
thống nhất đất nước. Trong cuộc tổng tiến công nổi dậy mùa xuân năm 1975, lực lượng công an đã
phối hợp chiến đấu cùng với quân đội và nhân dân lập nhiều chiến công.
3. Thời kỳ đất nước thống nhất, cả nước đi lên chủ nghóa xã hôi (từ 1975 đến nay).
- Công an nhân dân Việt Nam đã dổi mới tổ chức và hoạt động, đấu tranh làm thất bại mọi âm
mưu, thủ đoạn của các thế lực thù đòch, giữ vững an ninh chính trò, trật tự, an toàn xã hội trong mọi
tình huống.
- Trên 60 năm xây dựng và trưởng thành, công an nhân dân Việt Nam đã được nhà nước phong
tặng đơn vò anh hùng lực lượng vũ tranh nhân dân, Huân chương sao vàng, Huân chương Hồ Chí
Minh và những phần thưởng cao quý khác.
+ GV: Nêu câu hỏi.
- trong khánh chiến chống Pháp
công an được đổi tên nào?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo viên
nhật xét nêu ra những ý chính.
+ GV: Nêu câu hỏi.

- Trong kháng chiến chống Mó
công an nhân dân đã làm gì?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo viên
nhật xét nêu ra những ý chính.
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Sau khi thống nhất đất nước
công an nhân dân đã làm gì?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo viên
nhật xét nêu ra những ý chính.
III. Kết thúc bài giảng : 5 phút
- Củng cố: Truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam.
- Bài tập về nhà : Học bài cũ xem trước nội dung truyền thống công an nhân dân Việt Nam chuẩn bò tốt cho tiết học sau.
- Giải tán.

BAN GIÁM HIỆU TỔ ( NHÓM ) TRƯỞNG Người soạn
Nguyễn Quốc
Tường
TCT : Tiết 22 Bài 2 (Tiết 5) LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
Ngày sọan: 17/01/2010 -Lòch sử, truyền thống công an nhân dân Việt Nam
Phần I : Ý đònh bài giảng
I. Mục đich và yêu cầu: II. Nội dung và trọng tâm:
- Giúp H/S hiểu được những nét chính về lòch sử, bản chất truyền thống anh hùng + Nội dung: - Lòch sử, truyền thống công an nhân
của QĐ và CAND Việt Nam, truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang dân Việt Nam.
- Có thái độ học tập tốt, hiểu đúng, đủ nội dung của bài, có ý thức tu dưỡng, rèn + Trọng tâm - Truyền thống công an nhân dân
luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào lực lượng quân đội và công an. Việt Nam.
III. Tổ chức và phương pháp IV. Đòa điểm – thời gian
+ Tổ chức: - Lấy đội hình lớp làm hình khối để giới thiệu, tổ chức học tập. - Đòa điểm: sân bóng đá
+ Phương pháp:GV - thuyết trình, giảng giải, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề. - Thời gian: 45 phút
H/S – Phải đọc bài này trước ở nhà, chú ý lắng nghe bài giảng, V. Vật chất : Sách quốc phòng lớp 10,giáo án
Tích cực phát biểu quan điểm của cá nhân.

Phần II: Thực hành bài giảng.
I.Tổ chức bài giảng : 5 phút
1.Xác đònh vò trí học tập: Lớp trưởng tập hợp 4 hàng ngang, kiểm tra quân số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ và báo cáo
2.Phổ biến quy đònh : - Chú ý lắng nghe các nội dung yêu cầu của bài học, tích cực pháp xây dựng bài
II.Thực hành giảng bài : 35 phút
Nội dung và thời gian Phương pháp Vật chất
II. TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM.
1. Trung thành tuyệt đối với sự nghiệp của Đảng
Công an nhân dân chiến đấu vì mục tiêu lý tưởng của Đảng và trở thành công cụ bạo lực sắc bén
của nhà nước trong việc chống thù trong giặc ngoài, bảo vệ an ninh chính trò, trật tự an toàn xã
hội, trung thnahf với mục tiêu, nhiệm vụ qua từng thời kỳ. Đảng lãnh đạo công an nhân dân theo
nguyên tắc “Trực tiếp về mọi mặt”
2. Vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân làm việc và chiến đấu.
Công an nhân dân từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấùu đã lập bao chiến công hiểm
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Em hãy cho biết công an nhân
dân Việt Nam trung thành với ai?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo viên
nhật xét đưa ra những ý chính.
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Công an nhân dân từ đâu mà ra,
- Giáo án,
sách Giáo
dục quốc
phòng và
An ninh
lớp 10.
hách trong lòch sử xây dựng và chiến đấu của mình. Những chiến công: bắt gián điệp, bắt kẻ cầm
đầu gây rối an ninh , trật tự, nắm đòa bàn, cùng ăn ở, cùng làm việc với nhân dân, được quần
chúng nhân dân chỉ bảo, giúp đỡ, gắn bó máu thòt với nhân dân là điều kiện hoàn thành nhiệm vụ.

3. Độc lập, tự chủ, tự cường, và tiếp thu vận dụng sáng tạo những kinh nghiệm bảo vệ an
ninh, trật tự và những thành tựu khoa học – công nghệ phục vụ công tác chiến đấu.
Quán triệt đường lối của Đảng, phát huy đầy đủ các nhân tố nội lực, làm nên sức mạnh dành
thắng lợi. Với tinh thần “Người Việt Nam phải tự giải phóng lấy mình, tự cứu mình trước khi chờ
cứu”, công an nhân dân đã tích cực , chủ đông khám phá nhiều vụ án, chủ động bám, nắm đòa
bàn, chủ động phát hiệ những dấu tích tội phạm,……phương tiện mặc dù chưa hiện đại nhưng đã
biết tận dụng, vận dụng sáng tạo thực hiện nhiệm vụ một cách có hiệu quả cao nhất.
4. Tận tụy trong công việc, cảnh giác, bí mật, mưu trí, sáng tạo, dũng cảm, kiên quyết, khôn
khéo trong chiến đấu.
Kẻ thù chống phá cách mạng với trăm phương ngàn kế, những âm mưu thủ đoạn tinh vi xảo
quyệt. Muốn đánh thắng chúng, lực lượng công an phải luôn tận tụy trong công việc, cảnh giác, bí
mật, mưu trí, dũng cảm, sáng tạo, kiên quyết và khôn khéo trong chiến đấu, tận ntuyj trong công
việc giúp câng an điều tra, xét hỏi, nắêm bằng chứng được chính xá và chuẩn bò chứng cứ để bắt
đúng kẻ phạm tội.
5. Quan hệ, hợp tác quốc tế trong sáng, thủy chung, nghóa tình.
Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của phong trào cộng sản quốc tế, bởi vậy mục tiêu chiến
đấu của lực lượng vũ trang nói chung và lực lượng công an nói riêng phải góp phần hoàn thành
nghóa vụ quốc tế. Hợp tác quốc tế trong sáng, thủy chung, nghóa tình là những phẩm chất khoonmg
thể thiếu, giúp công an nhân dân hoàn thành nhiệm vụ. Thể hiện tập trung nhất là sự hợp tác quốc
tế giữa công an ba nước Đông Dương: Việt Nam, Lào và Campuchia trong cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp và đế quốc Mó.
Hiện nay, lực lượng Interpol Việt Nam đã phối hợp với lực lượng Interpol quốc tế để điều tra,
truy bắt những tên tội phạm quốc tế và những vụ án ma túy lớn … càng tô thắm truyền thống về
quan hệ hợp tác quố tế trong sáng, thủy chung, nghóa tình của công an nhân dân Việt Nam.
phục vụ cho ai?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo viên
nhật xét nêu ra những ý chính.
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Công an nhân dân đã làm gì cho
xã hội trong tình hình hiện nay?

+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo viên
nhật xét nêu ra những ý chính.
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Phẩm chất của công an nhân
dân thể hiện như thế nào?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo viên
nhật xét nêu ra những ý chính.
+ GV: Nêu câu hỏi.
- Với quốc tế công an nhân dân
đã và đang là gì?
+ HS : Trả lời câu hỏi, giáo viên
nhật xét nêu ra những ý chính.

III. Kết thúc bài giảng : 5 phút
- Củng cố: Truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam.
- Bài tập về nhà : Học bài cũ xem trước nội dung bài thường thức phòng tránh một số loại bom đạn và thiên tai chuẩn bò tốt cho tiết học sau.
- Giải tán.

BAN GIÁM HIỆU TỔ ( NHÓM ) TRƯỞNG Người soạn
Nguyeãn Quoác
Töôøng

×