Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

Bàn về công tác quản lí & tổ chức hạch toán Kế toán thuế Giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp ở Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (222.43 KB, 33 trang )

Lời nói đầu
Thế giới đang trong xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam cũng không nằm
ngoài xu hớng chung đó. Mặt khác, đất nớc ta đang thực hiện công cuộc công
nghiệp hóa hiện đại hoá. Điều này cũng làm cho chi tiêu của Chính phủ tăng
thêm. Vậy Ngân sách chính phủ đợc tài trợ bởi những nguồn nào? Thuế chính
là nguồn thu chủ yếu của chính phủ. Để đáp ứng yêu cầu này Nhà nớc ta đã và
đang nghiên cứu, áp dụng nhiều sắc thuế nhằm bảo đảm cho sản xuất trong nớc
phát triển, điều tiết thu nhập trong dân c, thu hút sự đầu t của các tổ chức nớc
ngoài, chính phủ nớc ngoài đầu t vào Việt Nam, đồng thời tạo nguồn ngân sách
đầy đủ và lâu dài cho nhà nớc.
Trong các luật thuế thì thuế doanh thu là sắc thuế còn nhiều hạn chế, vì
vậy cần phải thay thế bằng lụât thuế khác phù hợp. Kết hợp giữa nghiên cứu và
kế thừa kinh nghiệm của các nớc đi trớc. Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) đã
đợc Quốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 11 ( từ ngày 2/4 đến ngày
10/5/1997 ) có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1999, thay cho luật thuế doanh
thu.
Thuế GTGT là một sắc thuế mới, có sự thay đổi căn bản về nội dung ph-
ơng pháp tính thuế và biện pháp hành thu so với thuế doanh thu. Sau một thời
gian áp dụng, bên cạnh những tác động tích cực cũng đã phát sinh những bất
cập cần phải xử lí. Vì vậy em quyết định chọn đề tài Bàn về công tác quản lí
và tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp ở
Việt Nam làm nội dung nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm hai phần :
- Phần I : Những lí luận chung về thuế GTGT
- Phần II: Những nhận xét và kiến nghị
1
Phần I: Những lí luận chung về thuế
GTGT
I. Lịch sử hình thành và phát triển của thuế gtgt
trên thế giới, bản chất, chức năng và vai trò của
thuế GTGT:


1. Lịch sử hình thành và phát triển của thuế GTGT:
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu đợc nghiên cứu, áp dụng từ
sau Đại chiến thế giới lần thứ nhất (1914 1918) nhằm động viên sự đóng
góp rộng rãi của quần chúng nhân dân cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nớc, để
nhanh chóng hàn gắn vết thơng chiến tranh. Thuế doanh thu đợc áp dụng ở
Pháp từ năm 1917. Thời kỳ đầu thuế doanh thu chỉ đứng ở giai đoạn cuối cùng
của quá trình lu thông hàng hoá, với thuế suất rất thấp. Đầu năm 1920, thuế
doanh thu đợc điều chỉnh, đánh vào từng khâu của quá trình sản xuất. Trong
thực tế, cách đánh thuế này đã phát sinh nhợc điểm về tính chất trùng lặp. Nói
cách khác, quá trình sản xuất ra sản phẩm càng qua nhiều khâu thì thuế càng
cao và thuế chồng lên thuế. Để khắc phục nhợc điểm này, năm 1936, Pháp đã
cải tiến thuế doanh thu qua hình thức đánh thuế 1 lần vào công đoạn cuối cùng
của quá trình sản xuất (tức là khi sản phẩm đợc đa vào lu thông lần đầu). Nh
vậy, việc đánh thuế độc lập, một lần với độ dài của quá trình sản xuất, khắc
phục đợc hiện tợng đánh thuế trùng lặp trớc đó. Tuy nhiên, chính sách thuế này
lại phát sinh nhợc điểm là việc thu thuế bị chậm trễ so với kỳ trớc, vì chỉ khi
sản phẩm đợc đa vào khâu lu thông lần đầu, Nhà nớc mới đợc thu thuế.
Qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung, thuế doanh thu vẫn còn nhợc điểm nổi
bật là thuế thu chồng chéo, trùng lặp Đến năm 1954, Chính phủ Pháp đã ban
hành loại thuế mới với tên gọi là thuế giá trị gia tăng (viết tắt là TVA) đợc ban
hành để áp dụng đối với ngành sản xuất, chủ yếu nhằm vào việc hạn chế thu
thuế chồng chéo qua nhiều khâu trong lĩnh vực công nghiệp, với thuế suất đồng
đều là 20% và chỉ khấu trừ thuế ở khâu trớc đối với nguyên liệu. Quá trình
thống nhất hoá Châu Âu đợc thúc đẩy vào những năm 50 đã có tác dụng thuận
lợi để TVA đợc triển khai nhanh chóng ở các nớc khác. Đến năm 1966, trong
xu hớng cải tiến hệ thống thuế đơn giản và hiện đại chung ở Châu Âu, TVA
đợc ban hành chính thức để thay thế một số sắc thuế gián thu. Năm 1986, TVA
ở Pháp đợc áp dụng rộng rãi đối với tất cả các ngành nghề sản xuất, lu thông
hàng hoá, dịch vụ, nhằm đáp ứng hai mục tiêu quan trọng : Bảo đảm số thu kịp
thời, thờng xuyên cho ngân sách nhà nớc và khắc phục tình trạng thu thuế trùng

lặp của thuế doanh thu.
Khai sinh từ nớc Pháp, thuế GTGT đã nhanh chóng đợc áp dụng rộng rãi
trên thế giới, trở thành nguồn thu quan trọng của nhiều nớc, đến nay đã có trên
2
130 nớc áp dụng thuế GTGT, chủ yếu là các nớc Châu Phi, Châu Mĩ La tinh,
các nớc trong cộng đồng Châu Âu và Châu á, trong đó có Việt Nam đã bắt đầu
thi hành từ ngày 1/1/1999 và gọi là thuế GTGT (viết tắt là VAT).
2. Bản chất của thuế GTGT đối với nền kinh tế quốc dân:
Thuế GTGT là loại thuế gián thu, đánh trên khoản giá trị tăng thêm của
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến
tiêu dùng. Thực chất của loại thuế này là đánh vào sự tiêu dùng hàng hoá, dịch
vụ nên ngời chịu thuế ở đây chính là ngời tiêu dùng, các nhà sản xuất kinh
doanh chỉ là ngời nộp thuế hộ cho ngời chịu thuế.
Thông qua việc ban hành và áp dụng các loại thuế, Nhà nớc tập trung đ-
ợc 1 phần của cải xã hội vào ngân sách nhà nớc. Nhà nớc ấn định các thứ thuế
áp dụng cho các thể nhân và pháp nhân trong xã hội. Việc các đối tợng nộp
thuế, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đã tạo ra nguồn thu cơ bản cho ngân sách nhà
nớc.
3. Chức năng và vai trò của thuế GTGT đối với nền kinh tế quốc dân:
Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nớc đối với nền kinh tế và đời
sống xã hội. Thông qua việc ban hành và thực hiện luật thuế, Nhà nớc thể chế
hoá và thực hiện chính sách điều tiết đối với nền kinh tế, điều tiết thu nhập và
tiêu dùng, tiết kiệm của xã hội. Điều tiết đối với nền kinh tế là yêu cầu khách
quan đối với hoạt động của nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng. Vai trò này của
thuế đợc thể hiện ở chỗ là công cụ tác động đến đầu t, lãi suất, tiết kiệm
Thông qua các quy định của thuế Nhà nớc tác động đến cung cầu của nền
kinh tế một cách hợp lý nhằm ổn định và tăng trởng kinh tế. Chẳng hạn để hạn
chế cầu 1 mặt hàng nào đó nhằm bảo vệ sản xuất trong nớc, Nhà nớc quy định
một thuế suất cao đối với hàng hoá đó.
Trong điều luận cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế vận hành theo cơ chế

thị trờng tất yếu dẫn đến tình trạng khó khăn ở một số doanh nghiệp. Đối với
những ngành nghề cần khuyến khích, bảo hộ ngoài những quy định chung, luật
thuế còn có các quy định về u đãi, miễn, giảm thuế nhằm khắc phục sự suy
thoái của một số doanh nghiệp, tạo ra sự ổn định và phát triển.
4. Sự cần thiết phải áp dụng luật thuế GTGT vào Việt Nam
Thuế doanh thu một loại thuế thu vào các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ. Thuế doanh thu mang tính chất của một loại thuế gián thu, một
yếu tố cấu thành trong giá nhằm động viện sự đóng góp của ngời tiêu dùng cho
ngân sách nhà nớc. Qua đánh giá một cách đúng đắn, đầy đủ, chính xác về thực
trạng của thuế doanh thu. Trong quá trình thực hiện thuế doanh thu đã bộc lộ
những nhợc điểm, hạn chế trên các mặt:
3
- Thuế tính trên toàn bộ doanh thu (bao gồm thuế doanh thu), qua từng
khâu lu chuyển hàng hoá, từ sản xuất, bán buôn đến bán lẻ, đã ảnh hởng không
tốt đến giá cả và sản xuất kinh doanh.
- Cùng với một mặt hàng nếu đợc tổ chức sản xuất và lu chuyển qua ít
khâu tổng số thuế phải nộp sẽ thấp hơn so với việc tổ chức qua nhiều khâu,
không phù hợp với cơ chế thị trờng.
- Thuế quan đối với hàng nhập khẩu có trờng hợp phải miễn giảm, để
phục vụ cho các quan hệ hợp tác trong khu vực và trên thế giới vừa gây thất thu
cho ngân sách nhà nớc, vừa không bảo vệ sản xuất nội địa.
- Có nhiều sắc thuế làm cho hệ thống thuế trở nên nặng nề, cần thay thế
bằng thuế GTGT để có thể bao quát đợc các đối tợng đánh thuế, nhằm động
viên đóng góp của ngời tiêu dùng.
- Sự phát triển của hệ thống thuế không theo kịp sự phát triển của nền
kinh tế.
- Khắc phục 1 phần tình trạng thất thu thuế cho ngân sách nhà nớc.
Việt Nam đã chọn thuế GTGT nh một giải pháp tốt nhất để tăng tính
trung lập và thống nhất việc đánh thuế, khuyến khích quá trình công nghiệp
hoá - hiện đại hoá và tăng năng suất, tăng thu cho ngân sách nhà nớc.

II. Khái niệm, phạm vi áp dụng thuế gtgt, căn cứ
tính thuế và phơng pháp tính thuế gtgt:
1. Khái niệm thuế GTGT:
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, một yếu tố cấu thành trong giá
hàng hoá, dịch vụ nhằm động viên sự đóng góp của ngời tiêu dùng nh thuế
doanh thu. Tuy nhiên, thuế GTGT có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu là
chỉ ngời bán hàng, dịch vụ lần đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu
bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ, còn ngời bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ ở
các khâu tiếp theo đối với hàng hoá, dịch vụ đó chỉ phải nộp thuế trên phần giá
trị gia tăng thêm. Vì vậy, sắc thuế này có tên là thuế GTGT . Nói cách khác,
thuế GTGT là một sắc thuế duy nhất thu theo phân đoạn chia nhỏ, trong quá
trình sản xuất, lu thông hàng hoá (hoặc dịch vụ) từ khâu đầu tiên đến ngời tiêu
dùng, khi khép kín một chu kỳ kinh tế. Đến cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh
hoặc cung ứng dịch vụ, tổng số thuế thu đợc ở các công đoạn sẽ khớp với số
thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc dịch vụ cho ngời tiêu dùng cuối cùng.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của thuế GTGT là sản phẩm hàng
hoá dù qua nhiều khâu hay ít khâu, từ sản xuất đến tiêu dùng, đều chịu thuế nh
nhau, thuế GTGT không phải do ngời tiêu dùng trực tiếp nộp mà do ngời bán
4
sản phẩm (hoặc dịch vụ) nộp thay vào kho bạc, do đó trong giá bán hàng hoá,
dịch vụ có cả thuế GTGT. Vậy:
Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng.
2. Phạm vi áp dụng thuế GTGT:
2.1. Đối tợng chịu thuế GTGT:
Theo quy định tại điều 2, luật thuế GTGT và Điều 2, Nghị định số
79/2000/NĐ-CP ngày 29/2/2000 của Chính phủ thì đối tợng chịu thuế GTGT là
hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam trừ
các đối tợng không chịu thuế ( 2.3 )
2.2. Đối tợng nộp thuế GTGT

Theo quy định tại điều 3 luật thuế GTGT và điều 3 Nghị định số
79/2000/NĐ - CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
luật thuế GTGT thì tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành
nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức,
cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT (gọi chung là NK) đều là
đối tợng nộp thuế GTGT.
Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm :
- Các tổ chức kinh doanh đợc thành lập và đăng ký kinh doanh theo luật
doanh nghiệp, luật doanh nghiệp nhà nớc và luật hợp tác xã.
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ
chức, đơn vị sự nghiệp khác.
- Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và bên nớc ngoài tham gia
hợp tác kinh doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, các công ty nớc
ngoài và tổ chức nớc ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam;
- Cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh, nhóm ngời kinh doanh độc
lập và các đối tợng kinh doanh khác.
2.3. Đối tợng không chịu thuế GTGT
Theo quy định tại điều 4, luật thuế GTGT và điều 4, Nghị định số
79/2000/NĐ - CP của Chính phủ thì các hàng hoá, dịch vụ sau đây không thuộc
diện chịu thuế GTGT :
5
1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng hồng), chăn nuôi,
nuôi trồng thuỷ sản cha chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế
thông thờng của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất và bán ra.
2. Sản phẩm muối bao gồm : muối sản xuất từ nớc biển, muối của tự
nhiên, muối tinh, muối I ốt.
3. Hàng hoá dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không phải

nộp thuế GTGT ở khâu sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ đã chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt, trừ hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất khẩu áp dụng
thuế suất %.
4. Hàng hoá nhập khẩu sau đây thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT:
- Thiết bị, máy móc, phơng tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây
chuyền công nghệ và vật t xây dựng thuộc loại trong nớc cha sản xuất đợc, cần
nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Máy móc, dàn khoan, tàu thuỷ thuê của nớc ngoài dới mọi hình thức
dùng cho sản xuất, kinh doanh (loại trong nớc cha sản xuất đợc).
- Thiết bị máy móc, phụ tùng, phơng tiện vận tải chuyên dùng và vật t
cần thiết để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển của dầu khí, phụ
tùng, khí tài máy bay, thiết bị đặc trng chuyên dùng cho máy bay (loại trong n-
ớc cha sản xuất đợc).
Trờng hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh nhập khẩu dây chuyền thiết bị
máy móc đồng bộ thuộc diện không chịu thuế GTGT nhng trong dây chuyền
đồng bộ có cả thiết bị, máy móc trong nớc đã sản xuất đợc thì không tính thuế
GTGT cho cả dây chuyền thiết bị máy móc đồng bộ.
5. Chuyển quyền sử dụng đất thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử
dụng đất.
6. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nớc do Nhà nớc bán cho ngời lao động theo
quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về mua bán và
kinh doanh nhà ở.
7. Dịch vụ tín dụng và quỹ đầu t bao gồm hoạt động cho vay vốn, cho
thuê tài chính của các tổ chức ngân hàng, tín dụng, tài chính, quỹ đầu t và hoạt
động chuyển nhợng vốn theo pháp luật, hoạt động kinh doanh chứng khoán.
8. Bảo hiểm nhân thọ: bảo hiểm học sinh và các dịch vụ bảo hiểm con
ngời nh bảo hiểm tai nạn thuỷ thủ, thuyền viên, bảo hiểm tai nạn con ngời, bảo
hiểm tai nạn hành khách, bảo hiểm khách du lịch, bảo hiểm tai nạn lái phụ
xe và ngời ngồi trên xe, bảo hiểm cho ngời đình sản, bảo hiểm trợ cấp nằm viện
phẫu thụât, bảo hiểm sinh mạng cá nhân, bảo hiểm ngời sử dụng điện, bảo

hiểm vật nuôi, cây trồng, bảo hiểm nông nghiệp khác và các loại bảo hiểm
6
không nằm trong mục đích kinh doanh nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm lao động.
9. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng dịch bệnh, dịch vụ sinh đẻ có
kế hoạch, dịch vụ điều dỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho ngời bệnh và
dịch vụ thú y.
10. Các sản phẩm, dịch vụ thuộc lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật, thể dục,
thể thao dới đây:
- Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục thể thao, tổ chức luyện tập, thi
đấu mang tính chất phong trào, quần chúng, không thu tiền hoặc có thu tiền dới
hình thức bán vé vào xem, thu tiền luyện tập nhng không nhằm mục đích kinh
doanh.
- Hoạt động nghệ thuật nh: Tuồng, chèo, cải lơng, ca, múa, nhạc, kịch,
xiếc: hoạt động biểu diễn nghệ thuật khác và dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ
thuật.
- Sản xuất phim các loại (phim đã ghi hình) không phân biệt chủ đề, loại
phim.
- Nhập khẩu phim, phát hành và chiếu:
+ Đối với phim nhựa không phân biệt chủ đề, loại phim.
+ Đối với phim ghi trên băng, đĩa hình chỉ là phim tài liệu, phóng sự,
khoa học. Loại phim và chủ đề đợc xác định theo các quy định của Bộ văn hoá
và Thông tin.
11. Dạy học, dạy nghề bao gồm : dạy văn hoá, ngoại ngữ, tin học, dạy
múa hát, hội hoạ, nhạc kịch, xiếc, thể dục, thể thao, nuôi dạy trẻ và dạy các
nghề khác nhằm đào tạo, bồi dỡng, nâng cao trình độ văn hóa cho mỗi ngời.
12. Phát hành, truyền hình theo chơng trình bằng nguồn ngân sách nhà
nớc.
13. In, xuất bản, nhập khẩu, phát hành: báo, tạp chí, bản tin chuyên
ngành, sách chính trị, sách giáo khoa (kể cả dới dạng băng đĩa ghi tiếng, ghi

hình), giáo trình, sách văn bản pháp luật (sách in các văn bản pháp luật, các văn
kiện, Nghị quyết, văn bản pháp quy khác; sách in bằng tiếng dân tộc thiểu số,
tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động; in tiền và các chứng chỉ có giá trị
nh ( séc, trái phiếu, ngân phiếu, tín phiếu ), tiền mặt từ n ớc ngoài chuyển về
Việt Nam.
14. Dịch vụ công cộng về vệ sinh, thoát nớc đờng phố và khu dân c: duy
trì vờn thú, vờn hoa, công viên, cây xanh, đờng phố, chiếu sáng công cộng.
7
15. Duy trì, sửa chữa, phục chế, xây dựng các công trình văn hoá, nghệ
thuật, công trình phục vụ lợi ích công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà tình nghĩa
bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo, kể cả trờng
hợp đợc Nhà nớc cấp hỗ trợ một phần vốn không quá 30% tổng số vốn thực thi
công trình.
16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt của các cơ sở vận
tải xe buýt đợc thành lập và hoạt động theo quy chế của Bộ giao thông vận tải
phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân nội thành, nội thị trong khu công nghiệp
hoặc giữa thành thị với khu công nghiệp lân cận theo tuyến đờng, điểm đỗ, thời
gian chạy, giá vé cớc do cấp có thẩm quyền quy định.
17. Điều tra, thăm dò địa chất, đo đạc lập bản đồ thuộc loại điều tra cơ
bản của Nhà nớc, do ngân sách nhà nớc cấp phát kinh phí để thực hiện
18. Tới tiêu nớc phục vụ sản xuất nông nghiệp, nớc sạch do tổ chức, cá
nhân tự khai thác để phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa.
19. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
20. Hàng nhập khẩu trong các trờng hợp sau : hàng viện trợ nhân đạo,
viện trợ không hoàn lại, quà tặng cho cơ quan nhà nớc, tổ chức chính trị xã
hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng
cho các cá nhân nớc ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao, hàng mang theo
ngời theo tiêu chuẩn hành lý miễn thuế, hàng là đồ dùng của ngời Việt Nam
định c ở nớc ngoài khi về nớc mang theo.

- Hàng hoá bán cho các tổ chức quốc tế, ngời nớc ngoài để viện trợ nhân
đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
- Hàng hoá, dịch vụ bán cho đối tợng miễn trừ ngoại giao theo pháp luật
miễn trừ ngoại giao.
21. Hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mợn đờng qua Việt Nam : hàng tạm
nhập khẩu, tái xuất khẩu, hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, nguyên vật liệu
nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia
công xuất khẩu đã ký với nớc ngoài.
22. Hàng hoá, dịch vụ cung ứng cho các đối tợng và trờng hợp sau đây :
- Hàng hoá cung ứng cho vận tải quốc tế trực tiếp nh : cung ứng nguyên,
nhiên liệu, phụ tùng, nớc và các loại thực phẩm, suất ăn phục vụ hàng khách
cho tàu biển, máy bay, tiêu hoá quốc tế, bốc xếp hàng hoá nhập khẩu.
- Vận tải hàng hoá, hành khách quốc tế.
- Dịch vụ cung ứng cho các đối tợng tiêu dùng ở Việt Nam, doanh
nghiệp chế xuất.
8
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình ở nớc
ngoài, cho các doanh nghiệp chế xuất.
- Hàng hóa miễn thuế ở các cửa hàng miễn thuế tại các sân bay, bến
cảng, nhà ga quốc tế và cửa khẩu biên giới.
- Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra.
- Hàng hoá dịch vụ của các doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu ra nớc
ngoài: hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân nớc ngoài cung cấp cho các
doanh nghiệp chế xuất.
23. Chuyển giao công nghệ và phần mềm máy tính, trừ phần mềm xuất
khẩu.
24. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng cha sơ chế tác
thành sản phẩm, mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
25. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác cha chế biến
thành sản phẩm khác, cụ thể: Dầu thô, đá phiến, cát, đất kiềm, đá quý, quặng

mangan, quặng thiếc, quặng crôm
26. Hàng hoá, dịch vụ của những cá nhân kinh doanh có mức thu nhập
bình quân tháng thấp hơn mức lơng tối thiểu Nhà nớc quy định đối với công
thức Nhà nớc.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hoá, bán hàng
hoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tợng không chịu thuế, miễn thuế GTGT trên
đây không đợc khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ
này ở khâu không chịu thuế GTGT.
3. Căn cứ và phơng pháp tính thuế GTGT:
3.1 Căn cứ tính thuế GTGT:
Theo quy định tại điều 7, luật thuế GTGT và điều 6, Nghị định 79/2000/
NĐ - CP, giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đợc xác định cụ thể nh sau
:
1. Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc
cung ứng cho đối tợng khác là giá bán cha có thuế GTGT.
Giá bán tính thuế đối với các loại hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoản
phụ phí và phí thu thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh đợc
hởng trừ các khoản phụ phí cơ sở kinh doanh phải nộp ngân sách nhà nớc.
2. Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+)
với thuế nhập khẩu, giá nhập khẩu tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế GTGT đợc
xác định theo các quy định về giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu.
9
Trờng hợp hàng hoá nhập khẩu đợc miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá
tính thuế GTGT là giá hàng hoá nhập khẩu cộng (+) thuế nhập khẩu xác định
theo mức thuế phải nộp sau khi đã đợc miễn giảm.
3. Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng hoặc để trả
thay lơng (trừ sản phẩm, hàng hoá dùng để khuyến mại, quảng cáo theo quy
định tại Nghị định số 32/1999/NĐ - CP ngày 5/5/1999 về khuyến mại, quảng
cáo thơng mại, hội chợ triển lãm thơng mại không phải tính thuế GTGT), giá
tính thuế GTGT đợc xác định theo giá tính thuế của sản phẩm hàng hoá, dịch

vụ cùng loại hoặc tơng đơng tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
4. Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất để tiêu
dùng không phục vụ cho sản xuất kinh doanh hoặc cho sản xuất kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải tính thuế GTGT đầu ra. Giá
tính thuế tính theo giá tiền của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cùng loại.
5. Đối với dịch vụ do phía nớc ngoài cung ứng cho các đối tợng tiêu
dùng ở Việt Nam, giá thành thuế GTGT là giá dịch vụ phải thanh toán cho phía
nớc ngoài.
6. Dịch vụ cho thuê tài sản bao gồm cho thuê nhà, xởng, kho tàng bến,
bãi, phơng tiện vận chuyển, máy móc thiết bị ..
7. Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp, giá tính thuế là giá trả
một lần cha có thuế GTGT của hàng hoá đó (không bao gồm lãi trả góp),
không tính theo số tiền trả góp từng kỳ.
8. Đối với gia công hàng hoá, giá tính thuế là giá gia công cha có thuế,
bao gồm: tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác
để gia công.
9. Đối với xây dựng, lắp đặt:
- Đối với trờng hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu thì giá
thành thuế bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu.
- Đối với trờng hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu thì
giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu.
- Trờng hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công
trình hoặc giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao thì giá tính thuế tính
theo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lợng công việc hoàn thành
bàn giao cha có thuế GTGT.
10. Đối với các cơ sở kinh doanh đợc Nhà nớc giao đất xây dựng cơ sở
hạ tầng để bán, để chuyển nhợng gắn với chuyển quyền sử dụng đất, giá tính
thuế GTGT đối với nhà, cơ sở hạ tầng bán ra hoặc chuyển nhợng là giá bán, giá
chuyển nhợng cha có thuế, trừ tiền sử dụng đất theo giá đất quy định khi giao
đất.

10
11. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT đợc
trừ giá đất chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất.
12. Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, uỷ thác, xuất nhập
khẩu và dịch vụ khác hởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền
công hoặc tiền hoa hồng đợc hởng cha có thuế.
13. Đối với vận tải, bốc xếp, giá tính thuế là giá cớc vận tải, bốc xếp cha
có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải bốc xếp hay thuê lại.
14. Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ nh tem
bu chính, vé cớc vận tải, vé xổ số kiến thiết ghi giá thanh toán là giá đã có
thuế GTGT thì giá cha có thuế đợc xác định nh sau:
Giá cha có Giá thanh toán ( tiền bán vé, bán tem )
thuế GTGT 1 + % thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó
- Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách
hàng theo giá trọn gói thì giá trọn gói đợc xác định là giá đã có thuế để tính
thuế GTGT và doanh thu của cơ sở kinh doanh. Trờng hợp giá trọn gói bao
gồm các khoản không chịu thuế GTGT nh chi vé máy bay vận chuyển khách
du lịch từ nớc ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nớc ngoài, các chi phí ăn
nghỉ, thăm quan ở nớc ngoài (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản chi này
đợc tinh giảm trừ trong giá tính thuế GTGT.
15. Đối với dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế là tiền phải thu từ dịch vụ này
bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và chênh lệch thu đợc từ bán hàng
cầm cố. Khoản thu từ dịch vụ này đợc xác định là giá đã có thuế để tính thuế
GTGT đầu ra và doanh thu của cơ sở kinh doanh.
16. Đối với sách, báo, tạp chí bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) và
theo quy định của luật xuất bản thì giá đó đợc xác định là giá đã có thuế GTGT
để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở (đối với loại chịu thuế GTGT). Các
trờng hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra.
17. Đối với dịch vụ in, giá tính thuế là tiền công in không bao gồm tiền
giấy in. Trờng hợp cơ sở in cung cấp giấy cho khách hàng thì cơ sở in phải

hạch toán riêng giá giấy và tiền công in để tính thuế riêng cho dịch vụ in và
doanh thu bán giấy in theo thuế suất của dịch vụ in và sản phẩm giấy.
18. Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lí xét bồi dỡng, đại lí đòi ngời
thứ ba của dịch vụ kinh doanh bảo hiểm, giá tính thuế là tiền công hoặc tiền
hoa hồng đợc hởng, bao gồm cả khoản phí tổn cơ sở kinh doanh bảo hiểm thu
đợc.
3.2 Thuế suất thuế GTGT:
11
=
Theo quy định tại điều 8, luật thuế GTGT và điều 7, Nghị định số
79/2000/NĐ - CP của Chính phủ thuế suất thuế GTGT đợc chia làm 4 loại thuế
suất : 0%, 5%, 10% và 20%.
3.3 Phơng pháp tính thuế GTGT:
Thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh nộp đợc tính theo một trong hai phơng
pháp: phơng pháp khấu trừ và phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT. Trờng hợp
cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế có
hoạt động kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ thì cơ sở phải hạch
toán riêng hoạt động kinh doanh này để tính thuế trực tiếp trên GTGT.
3.3.1. Phơng pháp khấu trừ thuế:
- Đối tợng áp dụng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp
thành lập theo Luật doanh nghiệp Nhà nớc, Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác
xã, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các đơn vị tổ chức kinh doanh khác
trừ các đối tợng áp dụng tính thuế theo phơng pháp tính trực tiếp.
- Xác định thuế GTGT phải nộp:
Thuế GTGT
phải nộp
= Thuế GTGT
đầu ra
- Thuế GTGT đầu
vào khấu trừ

Trong đó:
+ Thuế GTGT đầu ra bằng (=) giá trích thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế bán ra nhân với (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ đó.
Cơ sở kinh doanh thuê đối tợng tính thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế
khi bán hàng hoá, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ
bán ra. Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá
bán cha có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền ngời mua phải thanh toán. Trờng
hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chia có thuế và thuế GTGT
thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi
trên hoá đơn, chứng từ. Doanh thu cha có thuế đợc xác định bằng giá bán trừ (-)
thuế tính trên giá bán.
+ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn
GTGT mua hàng hoá, dịch vụ (bao gồm tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh
doanh, hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT). Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
theo tỷ lệ % dới đây:
* Tỷ lệ 3% trên giá mua theo hoá đơn đối với:
- Hàng hoá là nông lâm sản, thuỷ sản cha qua chế biến mua của cơ sở
sản xuất không chịu thuế GTGT ở khâu sản xuất sử dụng hoá đơn GTGT.
12
- Hàng hoá chịu thuế TTĐB cơ sở kinh doanh thơng mại mua của cơ sở
sản xuất để bán ra có hoá đơn bán hàng (kể cả trờng hợp mua của đại lý bán
hàng chịu thuế TTĐB theo đúng giá của cơ sở sản xuất, hởng hoa hồng).
- Tiền bồi thờng kinh doanh bảo hiểm của nghiệp vụ kinh doanh bảo
hiểm của nghiệp vụ bảo hiểm thuộc đối tợng chịu thuế GTGT (tính trên giá trị
bồi thờng bảo hiểm) thuộc trách nhiệm bồi thờng của cơ sở kinh doanh bảo
hiểm.
* Tỷ lệ 2% trên giá trị hàng hoá mua vào theo bảng kê đối với hàng hoá
là nông lâm, thuỷ sản cha qua chế biến; đất, đá, cát, sỏi; các phế liệu mua của
ngời không có hoá đơn. Riêng đối với cơ sở sản xuất sản phẩm là nông sản,
lâm sản, thuỷ sản cha qua chế biến không chịu thuế, nếu cơ sở dùng các sản

phẩm này để tiếp tục sản xuất, chế biến ra các hàng hoá khác thuộc diện chịu
thuế GTGT thì giá đợc tính khấu trừ theo tỷ lệ quy định là giá thành sản xuất
của các mặt hàng nông, lâm, thuỷ sản.
Tỷ lệ (%) khấu trừ trên đây áp dụng thống nhất cho cả trờng hợp kinh
doanh trong nớc và xuất khẩu.
+ Xác định thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
- Số thuế GTGT đầu vào là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng cho
sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Hàng hoá mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị suất, xác định
cho trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, phải bồi thờng thì thuế GTGT đầu
vào của số hàng hoá này đợc tính vào số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ khi
kê khai GTGT phải nộp.
- Trờng hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ đợc
khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ
đợc tính vào chi phí của hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT. Nếu hàng
hoá, dịch vụ mua vào không sử dụng cho sản xuất kinh doanh thì thuế GTGT
đầu vào đợc tính vào chi phí hoạt động đó.
Đối với tài sản cố định mua vào sử dụng riêng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đợc tính vào nguyên
giá của tài sản cố định.
Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào của hàng hoá, dịch
vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu
thuế GTGT.
- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ theo tỷ lệ doanh số bán ra của hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT đợc kê khai tạm tính hàng tháng. Khi quyết toán
13

×