Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

BÀI TẬP NGỮ VĂN 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (167.61 KB, 15 trang )

Giải bài tập ngữ văn 9
Khởi ngữ
Bài tập 1/08 SGK:
Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau:
a/ ông cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ ngời khác đọc rồi nghe lỏm.
Điều này làm ông khổ tâm hết sức.
(Kim Lân Làng)
b/ - Vâng! ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sớng.
(Nam Cao Lão Hạc)
c/ Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn một trăm
bốn mơi hai mét kia mới một mình hơn cháu.
(Nguyễn Thành Long Lặng lẽ Sa Pa)
d/ Làm khí t ợng, ở đợc cao thế mới là lý tởng chứ.
(Nguyễn Thành Long Lặng lẽ Sa Pa)
e/ Đối với cháu, thật là đột ngột
(Nguyễn Thành Long Lặng lẽ Sa Pa)
Bài tập 2/08 SGK:
Viết lại các câu sau bằng cách chuyển phần in đậm thành khởi ngữ (có thể
thêm trợ từ thì):
a/ Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
- Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b/ Tôi hiểu rồi nhng tôi cha giải đợc.
- Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì tôi cha giải đợc.
Phép phân tích và tổng
hợp
Bài tập 1/10 SGK:
Phân tích luận điểm: Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhng đọc
sách vẫn là một con đờng quan trọng của học vấn.
+ Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại.
+ Học vấn của nhân loại đợc lu giữ trong sách và đợc truyền lại cho đời sau.
+ Sách là kho tàng quý báu


+ Bất kì ai muốn phát triển koa học kĩ thuật cũng phải bắt đầu từ kho tàng
quý báu đợc lu giữ trong sách, nếu không mọi sự bắt đầu sẽ là con số không, thậm
chí là lạc hậu, giật lùi.
Bài tập 2/10 SGK:
Phân tích những lí do phải chọn sách để đọc:
+ Do sách nhiều, chất lợng khác nhau cho nên phải chọn sách tốt mà đọc
mới có ích.
+ Do sức ngời có hạn, không chọn sách mà đọc thì lãng phí sức mình.
+ Sách coa loại chuyên môn, có loại thờng thức, chúng liên quan nhau, nhà
chuyên môn cũng cần đọc sách thờng thức.
Bài tập 3/11 SGK:
Phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách:
+ Tham đọc nhiều mà chỉ liếc qua cốt để khoe khoang là mình đã đọc sách
nọ sách kia thì chẳng khác gì chuồn chuồn đạp nớc chỉ gây ra sự lãng phí thời
gian và sức lực mà thôi: Thế gian có biết bao ngời đọc sách chỉ để trang trí bộ
mặt, nh kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý. Đối với việc học tập,
cách đó chỉ là lừa mình dối ngời, đối với việc làm ngời thì cách đó thể hiện
phẩm chất tầm thờng, thấp kém.
+ Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ,
tởng tợng tự do đến mức làm thay đổi khí chất.

V

n Ngh

a

ông H

i

1
Giải bài tập ngữ văn 9
+ Có 2 loại sách cần đọc là sách về kiến thức phổ thông và sách về kiến thức
chuyên ngành, đó là 2 bình diện rộng và sâu của tri thức.
Bài 4/10 SGK:
Vai trò của phân tích trong lập luận:
+ Có thể nói, trong văn bản nghị luận, phân tích là 1 thao tác bắt buộc mang
tính tất yếu bởi nếu không phân tích thì không thể làm sáng tỏ đợc luận điểm và
không thể thuyết phục đợc ngời nghe, ngời đọc.
+ Cần nhớ rằng mục đích của phân tích và tổng hợp là giúp cho ngời nghe,
ngời đọc nhận thức đúng, hiểu đúng vấn đề, do đó nếu đã có phân tích thì đơng
nhiên phải có tổng hợp & ngợc lại. Nói cách khác, PT & tổng hợp luôn có mối
quan hệ biện chứng để làm nên hồn vía cho văn bản nghị luận.
Luyện tập phân tích và
tổng hợp
Bài 1/11 SGK:
Đoạn văn a:
*Luận điểm: Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài.
*Trình tự phân tích:
1/ Cái hay thể hiện ở các điệu xanh: xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh
tre, xanh trời, xanh bèo (phối hợp các màu xanh khác nhau).
2/ Cái hay thể hiện ở những cử động: thuyền nhích, sóng gợn tí, lá đa vèo,
tầng mây lơ lửng, con cá động (phối hợp các cử động nhỏ).
3/ Cái hay thể hiện ở các vần thơ: tử vận hiểm hóc, kết hợp với từ với nghĩa
chữ, tự nhiên, không non ép
Đoạn văn b:
*Luận điểm: Mấu chốt của thành đạt là ở đâu.
*Trình tự phân tích:
1/ Do nguyên nhân khách quan (đây là điều kiện cần): gặp thời, hoàn cảnh
bức bách, điều kiện học tập thuận lợi, tài năng trời phú.

2/ Do nguyên nhân chủ quan (đây là điều kiện đủ): tinh thần kiên trì phấn
đấu, học tập không mệt mỏi & không ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp.
Bài 2/12 SGK:
Dẫn vào đề: Hiện nay, chúng ta đang phấn đấu XD 1 XH học tập, nghĩa là
mọi ngời đều có quyền đợc học & có nhu cầu đi học. Hiểu theo nghĩa chân chính
thì: Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm ngời & để tự khẳng
định mình (UNESCO), tức là học để phát triển & hoàn thiện con ng ời theo quy
luật của cái đẹp, trong đó cốt lõi của cái đẹp là trí tuệ. Tuy nhiên có 1 ít bộ phận
không ít ngời cha nhận thức thật đầy đủ về ý nghĩa & mục đích cao cả của việc học
tập, do đó có những biểu hiện lệch lạc trong học tập nh học qua loa đại khái, học
đối phó Chúng ta cần phải trao đổi, bàn bạc 1 cách nghiem túc về vấn đề này để
thấy đợc những tác hại tiêu cực của nó, đồng thời cùng nhau tìm ra những biện
pháp đẩy lùi & tiến tới xoá bỏ nó.
Nêu vấn đề bài tập 2:
1/ Học qua loa đối phó:
a/ Học qua loa có các biểu hiện sau:
+ Học không có đầu có đuôi, không đến nơi đến chốn; cái gì cũng biết 1 tí,
nhng không có kiến thức cơ bản, hệ thống, sâu sắc.

V

n Ngh

a

ông H

i
2
Giải bài tập ngữ văn 9

+ Học chỉ cốt để khoe mẽ là đã có bằng nọ bằng kia, nhng thực ra đầu óc
trống rỗng; chỉ quen nghe lỏm, học mót, nói dựa, ăn theo ngời khác, không dám
bày tỏ ý kiến của mình về các vấn đề liên quan đến học thuật.
b/ Học đối phó có những biểu hiện sau:
+ Học chỉ cốt để thầy cô không quở trách, cha mẹ không rầy la; chỉ lo giải
quyết việc trớc mắt nh thi cử, kiểm tra không bị điểm kém.
+ Học đối phó thì kiến thức phiến diện, nông cạn, hời hợt Nếu cứ lặp đi lặp
lại kiểu học này thì ngời học ngày càng trở nên dốt nát, trí trá, h hỏng: vừa lừa dối
ngời khác, vừa tự huyễn hoặc mình; đây là 1 trong những nguyên nhân gây ra hiện
tợng tiến sỹ giấy đang bị XH lên án gay gắt.
2/ Bản chất của lối học đối phó & tác hại của nó:
a/ Bản chất:
+ Có hình thức của học tập nh: cũng đến lớp, cũng đọc sách, cũng có điểm
thi, cũng có bằng cấp
+ Không có thực chất: đầu óc rỗng tuếch đến nỗi :ăn không nên đọi nói
khống nên lời, hỏi cái gì cũng không biết, làm việc gì cũng hỏng
b/ Tác hại:
+ Đối với XH: những kẻ học đối phó sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho XH
về nhiều mặt nh: KT, t tởng, đạo đức, lối sống
+ Đối với bản thân: những kẻ học đối phó sẽ không có hứng thú học tập & do
đó hiệu quả học tập càng ngày càng thấp.
Bài 3/12 SGK:
PT lí do khiến mọi ngời phải đọc sách (dựa vào văn bản Bàn về đọc sách
Chu Quang Tiềm):
+ Sách là kho tri thức đợc tích luỹ từ hàng nghìn năm của nhân loại, vì vậy
bất kì ai muốn có hiểu biết đều phải đọc sách.
+ Tri thức trong sách bao gồm những kiến thức khoa học & kinh nghiệm
thực tiễn đã đợc đúc kết, nó đợc coi là cái mặt bằng xuất phát của mọi ngời có nhu
cầu học tập, hiểu biết; do đó nếu không đọc sách sẽ bị lạc hậu, không thể tiến bộ đ-
ợc.

+ Càng đọc sách chúng ta mới càng thấy kiến thức của nhân loại thì mênh
mông nh đại dơng, còn hiểu biết của chúng ta thì chỉ là vài ba giọt nớc vô cùng nhỏ
bé; từ đó chúng ta mới có thái độ khiêm tốn & ý chí cao trong học tập.
Bài 4/12 SGK:
Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã PT trong bài Bàn về đọc sách:
Ngạn ngữ phơng Đông có câu: Hãy để lại cho con cái 1 ngôi nhà, 1 cái
nghề & 1 quyển sách. Một ngôi nhà vừa là tài sản vật chất, vừa là nơi để ở theo
tinh thần an c lạc nghiệp. Một cái nghề vừa là phơng tiện kiếm sống, vừa là
phần đóng góp nhỏ bé của 1 công dân cho XH. Còn 1 quyển sách là tài sản tinh
thần vô giá. Trong quyển sách ấy có tri thức, có kinh nghiệm sống, có hoài bão,
có ớc mơ của tiền nhân truyền đạt & gửi gắm cho muôn đời con cháu. Trong
rất nhiều lời răn dạy của tiền nhân chắc chắn có những lời răn bổ ích, thấm
thía về việc học hành; chẳng hạn nh: Ngọc bất trác bất thành khí, nhân bất học
bất tri lí (Ngọc không mài dũa không thành vật báu, ngời không học không hiểu
đạo lí). Nh vậy việc học tập có vai trò quyết định trong việc lập thân của mỗi con
ngời. Vì thế, muốn thành tài phải khổ công học tập, rèn luyện; phải học có đầu
có đuôi, học đến nơi đến chốn; tuyệt đối không đợc học qua loa đối phó theo
kiểu cỡi ngựa xem hoa cốt chỉ để kiếm lấy mảnh bằng mà thực chất chỉ là hành
vi lừa ngời dối mình. Trong quá trình học tập, tất nhiên phải đọc sách, cho nên
phải biết chọn sách mà đọc & phải biết cách đọc để tiếp thu có hiệu quả những
tri thức & kinh nghiệm của tiền nhân; đó chính là hành trang quan trọng để
làm cuộc trờng chinh vạn dặm trên con đờng học vấn của mỗi ngời.

V

n Ngh

a

ông H


i
3
Giải bài tập ngữ văn 9
Các thành phần biệt lập
Bài 1/19 SGK:
Tìm các TP tình thái, cảm thán trong những câu sau: (gạch chân)
a/ Nhng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia
nhiều. TP tình thái
b/ Chao ôi, bắt gặp 1 con ngời nh anh ta là 1 cơ hội hãn hữu
TP cảm thán
c/ Trong giờ phút , hình nh chỉ có tình cha con
TP tình thái
d/Ông lão bỗng ngừng lại Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thế đợc.
TP tình thái
Bài 2/19 SGK:
Sắp xếp từ ngữ theo trình tự tăng dần độ tin cậy ( hay độ chắc chắn):
Dờng nh hình nh , có vẻ nh, có lẽ, chắc là, chắc hẳn, chắc chắn.
Bài 3/19 SGK: Trong nhóm từ chắc, hình nh, chắc chắn thì chắc chắn có độ
tin cậy cao nhất, hình nh có độ tin cậy thấp nhất. TG dùng từ chắc trong câu: Với
lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ
ôm chặt lấy cổ anh vì niềm tin vào sự việc sẽ có thể diễn ra theo hai khả năng:
+ Thứ nhất, theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra nh vậy.
+ Thứ hai, do thời gian & ngoại hình, sự việc cũng có thể diễn ra khác đi 1
chút.
Bài 4/19 SGK:
Viết đoạn văn nói về cảm xúc khi đợc thởng thức 1 TP văn nghệ (truyện, thơ,
phim, ảnh, tợng ), trong đoạn văn có chứa thành phần cảm thán hoặc tình thái:
Trong rất nhiều phim đang chiếu trên VTV3, em thích nhất bộ phim Thần y
Hơ-Jun của Hàn Quốc. Ôi, 1 bộ phim không hề có các nữ diễn viên xinh đẹp với

mắt xanh, môi tím, tóc vàng; không hề có các nam diễn viên bảnh trai, sành điệu,
& đa tài đa tình; nhng mà sao vẫn hấp dẫn & cảm động. Hơ-Jun là 1 chàng trai có
trái tim nhân hậu, lại đợc học 1 bậc danh y lừng lẫy & cũng là ngời vô cùng nhân
hậu, cho nên Hơ-Jun sớm trở thành 1 ngời thầy thuốc tài đức vẹn toàn. Là ngời
không màng danh vọng, Hơ-Jun chấp nhận 1 c/s khó khăn, thiếu thốn để hết lòng
chữa bệnh cho những ngời nghèo khổ. H/ả Hơ-Jun dùng miệng của mình để hút
máu mủ cho bệnh nhân hoặc bạt khóc sung sớng khi thấy đôi mắt ngời bệnh đã
sáng trở lại khiến em vô cùng cảm phục & xúc động. Em tin rằng, tất cả những ai
đnag xem bộ phim này, chắc chắn đều có cảm nghĩ nh em.
Các thành phần biệt lập
(tiếp)
Bài 1/32 SGK:
Thành phần gọi - đáp trong đoạn trích:
+ Từ dùng để gọi: này.
+ Từ dùng để đáp: vâng.
+ Quan hệ: trên (nhiều tuổi) dới (ít tuổi).
+ Thân mật: hàng xóm láng giềng gần gũi, cùng cảnh ngộ.
Bài 2/32 SGK:
Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn
+ TP gọi: Bầu ơi.

V

n Ngh

a

ông H


i
4
Giải bài tập ngữ văn 9
+ Đối tợng hớng tới của sự gọi: tất cả các thành viên trong cộng đồng ngời Việt.
Bài 3/33 SGK:
TP phụ chú ý nghĩa bổ sung:
a/ Chúng tôi, mọi ng ời kể cả anh, đều tởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.
b/ Những ng ời cánh cửa này các thầy, cô giáo, gánh một trách
c/ Muốn vậy lớp trẻ những ng ời chủ thật sự nhận ra điều đó
d/ Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật trữ tình tôi.
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cời khúc khích
Mắt đen tròn (th ơng th ơng quá đi thôi)
Thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật trữ tình tôi.
Bài 4/33 SGK:
Các TP phụ chú ở bài tập 3 có liên quan đến những từ ngữ mà nó có nhiệm
vụ giải thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ, suy nghĩ, tình cảm của các
nhân vật đối với nhau.
Bài 5/33 SGK:
Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về việc TN chuẩn bị hành
trang bớc vào thế kỉ mới, trong đó có câu chứa thành phần phụ chú:
Một năm khởi đầu từ MX. Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ. Tuổi trả là MX
vĩnh cửu của nhân loại & tuổi trẻ bao giờ cũng hớng tới tơng lai! Tơng lai - đó
là những gì ch a có trong hôm nay, nhng chính vì thế mà nó lại có sức hấp dẫn
ghê gớm đối với con ngời, nếu không nói rằng nhờ có niềm hi vọng vào tơng lai
mà con ngời có thể vợt qua mọi khó khăn trở ngại để tiếp tục sống 1 cách có ích
hơn. Tuy nhiên, ngời ta nhất là thanh niên không thể thụ động chờ đợi tơng lai,
càng không thể đi tới tơng lai với hai bàn tay trắng; nghĩa là phải chuẩn bị cho
mình 1 hành trang cần thiết, đặc biệt là hành trang tinh thần để có thể vững bớc

đi tới tơng lai. Hành trang tình thần - đó là tri thức, kĩ năng, thói quen; đợc coi
là điều kiện cần & đủ để TN có thể tự tin trớc mạng thông tin toàn cầu, trớc hội
nhập KT TG với tính kỉ luật & cờng độ lđ cao.
Muốn có hành trang tinh thần nh vậy thì hơn bao giờ hết, TN phải là
những ngời đi tiên phong trong học tập & học tập có hiệu quả; nhanh chóng
nắm vững tri thức & kịp thời vận dụng các tri thức ấy vào sự nghiệp CNH, HĐH
đất nớc. Chỉ có nh vậy thì chúng ta mới nhanh chóng thoát khỏi tình trạng
nghèo đói, lạc hậu để hội nhập KT với khu vực & TG 1 cách bình đẳng, PT đất
ncớ 1 cách bền vững. Và cũng chỉ có nh vậy, TN mới xứng đáng là MX vĩnh cửu
của nhân loại!
Nghị luận về một vấn đề t tởng,
đạo lí
Văn bản: Thời gian là vàng thuộc loại nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo
lí.
Văn bản nghị luận về giá trị của thời gian.
Các luận điểm chính của từng đoạn là:
+ Thời gian là sự sống.
+ Thời gian là thắng lợi.
+ Thời gian là tiền.

V

n Ngh

a

ông H

i
5

Giải bài tập ngữ văn 9
+ Thời gian là tri thức.
Sau mỗi luận điểm là 1 dẫn chứng chứng minh thuyeté phục cho giá trị của
thời gian.
Phép lập luận trong bài chủ yếu là PT CM. Các luận điểm đợc triển khai
theo lối PT những biểu hiệnc hứng tỏ thời gian là vàng. Sau môĩo luận điểm là dẫn
chứng chứng minh cho luận điểm.
Liên kết câu và liên kết
đoạn văn
Cái mạnh của con ngời VN không chỉ chúng ta nhận biết mà cả TG đều
thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới. B/c trời phú ấy rất có ích
trong XH ngày mai mà sự sáng tạo là 1 yêu cầu hàng đầu. Nh ng bên cạnh cái
mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu. ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ
bản do thiên hớng chạy theo những môn học thời thợng, nhất là khả năng thực
hành & sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề. Không nhanh
chóng lấp những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có &
không thể thích ứng với nền KT mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản & biến đổi
không ngừng.
1/ Chủ đề chung của đoạn văn là k/đ năng lực trí tuệ của con ngời VN & quan
trọng hơn là nhng hạn chế cần khắc phục. Đó là sự thiếu hụt về kiến thức, khả năng
thực hành & sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gây ra.
Nội dung của các câu văn đều tập trung vào vấn đề đó.
Trình tự sắp xếp hợp lí của các ý trong các câu:
+ Mặt mạnh của trí tuệ VN.
+ Những điểm hạnc hế.
+ Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền KT mới.
2/ Các câu đợc liên kết với nhau = những phép liên kết sau:
+ Phép đồng nghĩa: bản chất trời phú ấy.
+ Phép nối: nhng, ấy là.
+ Phép lặp từ ngữ: lỗ hổng, thông minh.

Liên kết câu và liên kết đv
(lt)
Bài 1/49 SGK:
Phép liên kết câu & liên kết đoạn văn:
a/ Lặp LK câu: trờng học tr ờng học.
+ Thế LK đoạn văn: nh thế (thay thế cho câu cuối của đoạn trớc).
b/ Lặp LK câu: văn nghệ văn nghệ .
+ Lặp LK đoạn văn: sự sống Sự sống; văn nghệ Văn nghệ .
c/ Lặp LK câu: con ngời con ng ời con ng ời; thời gian thời gian
thời gian.
d/ Trái nghĩa LK câu: yếu đuối mạnh; hiền lành - ác .
Bài 2/50 SGK:
Các cặp từ trái nghĩa phân biệt đặc điểm của thời gian vật lí với đặc điểm của
thời gian tâm lí, giúp cho 2 câu LK chặt chẽ với nhau:
+ (Thời gian) vật lí (thời gian) tâm lí.

V

n Ngh

a

ông H

i
6
Giải bài tập ngữ văn 9
+ vô hình hữu hình.
+ giá lạnh nóng bỏng.
+ thẳng tắp hình tròn.

+ đều đặn lúc nhanh lúc chậm.
Bài 3/50 SGK:
a/ Cắm đi 1 mình trong đêm. Trận địa đại đội 2 ở phía bãi bồi bên 1 dóng
sông. Hai bố con cùng viết đơn xin ra mặt trận. Mùa thu hoạch lạc đã vào
chặng cuối.
+ Lỗi về LK nội dung: các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
+ Chữa: thêm 1 số từ ngữ hoặc câu để thiết lập LK chủ đề giữa các câu.
VD: Cắm đi 1 mình trong đêm. Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi
bên 1 dóng sông. Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn
xin ra mặt trận. Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.
b/ Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong
hai năm rồi chết. Chị làm quần quật phụng dỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng,
bú mớm cho con. Có những ngày ngắn ngủi cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu th-
ơng chị vô cùng.
+ Lỗi về LK nội dung: trật tự các sự việc nêu trong các câu không hợp lí.
+ Chữa: thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu 2 để làm rõ mối quan hệ thời gian
giữa các sự kiện.
VD: Suốt 2 năm anh ốm nặng, chị làm quần quật
Bài 4/51 SGK:
Lỗi về LK hình thức:
a/ Lỗi dùng từ ở câu (2) & câu (3) không thống nhất.
Cách sửa: thay đại từ nó = đại từ chúng.
b/ Lỗi: từ văn phòng & từ hội trờng không cùng nghĩa với nhau trong trờng hợp
này.
Cách sửa: thay từ hội trờng ở câu (2) = từ văn phòng.
Nghị luận về tác phẩm
truyện
(hoặc đoạn trích)
+ Vấn đề nghị luận của đoạn văn: tình thế lựa chọn sống chết & vẻ đẹp
tâm hồn của nhân vật lão Hạc.

+ Câu văn mang luận điểm: Từ việc miêu tả hoạt động của các nhân vật,
NC đã gián tiếp đa ra 1 tình thế lựa chọn đối với lão Hạc mà các dấu hiệu của
nó đã đợc chuẩn bị ngay từ đầu.
+ TG tập trung vào việc PT những diễn biến trong nội tâm của nhân vật vì đó
là 1 quá trình chuẩn bị cho cái chết dữ dội của nhân vật. Nói cách khắc, cái chết chỉ
là kết quả của 1 cuộc chiến đấu giằng xé trong tâm hồn của nhân vật.
Cách làm bài nghị luận
về tác phẩm truyện (hoặc đoạn
trích)

V

n Ngh

a

ông H

i
7
Giải bài tập ngữ văn 9
Đề bài: Suy nghĩ của em về truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao.
*MB:
+ MB trực tiếp:
Truyện ngắn Lão Hạc của NC đã để lại cho em những suy nghĩ sâu sắc về
số phận của ngời nông dân trong XH cũ. Lão Hạc không chỉ là 1 ngờinông dân
bị bần cùng hoá vì đói nghèo, tối tăm nh bao nhiêu ngời nông dân khác, mà có
lẽ lão còn là một kiểu nạn nhân của bổn phận làm cha. Đây chính là tấn bi kịch
tinh thần đầy nớc mắt của ngời nông dân nghèo, nhng giàu lòng tự trọng &
luôn tự vấn lơng tâm mình 1 cách nghiêm khắc.

+ MB gián tiếp:
Có 1 nhà văn đã nói: Xúc động trớc 1 nhân vật nào đó tức là ta đã sống
thêm 1 c/đ mà ta cha từng sống & sẽ không bao gìơ đợc sống, nếu ta không đọc
TP văn học! Ta có thể thơng cảm xót xa với tấn bi kịch tinh thần của nhân vật
Hộ trong truyện ngắn Đời thừa, có thể rơi nớc mắt với tấn bi kịch hoàn lơng của
nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn Chí Phèo & giờ đây, ta xúc động nghẹn
ngào với tấn bi kịch làm cha của nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên
của NC. Với lão Hạc, có lẽ ấn tợng sâu sắc nhất đ/v ngời đọc chính là cái chết
dữ dội của lão bởi đó là 1 cái chết có hình thức giống nh cái chết của 1 con vật
vô chủ; nhng về bản chất, đó chính là sự hi sinh tuyệt đối của 1 ngời cha cho 1
ngời con, mà cả hai cha con đều là những kẻ bất hạnh.
*TB:
Một đoạn cho cách MB gián tiếp:
Ngay ở phần đầu của truyện ngắn, chúng ta thấy lão Hạc nhắc lại 1 câu
nói (- Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ!) mà nhân vật tôi cảm thấy: Thật ra
thì trong lòng tôi rất dửng dng . Tôi nghe câu ấy đã nhàm rồi. Tôi lại biết rằng:
lão nói là nói để đó đấy thôi, chắng bao gìơ lão bán đâu; nhng không ai có thể
ngờ đợc rằng câu nói nhàm chán của lão Hạc lại chính là cái ngòi nổ bi thảm
cho 1 kiếp ngời! Càng không ai có thể tin rằng chó chết thì ngời cũng phải chết
theo! Tại sao vậy? Chúng ta thử cùng nhau lần theo diễn biến của tấn bi kịch
thơng tâm này!

Nghĩa tờng minh và hàm
ý
Bài 1/74 SGK:
a/ Câu Nhà hoạ sĩ tặc lỡi đứng dậy, đặc biệt là cụm từ tặc lỡi cho thấy hoạ sĩ cũng
cha muốn chia tay anh TN. Đây là cách dùng h/ả để diễn đạt ý của ngôn ngữ nghệ
thuật.
b/ Trong câu cuối đoạn văn, những từ ngữ miêu tả thái độ của cô gái liên quan tới
chiếc khăn mùi soa là:

+ mặt đỏ ửng (ngợng).
+ nhận lại chiếc khăn (không tránh đợc).
+ quay vội đi (quá ngợng).
Qua các h/ả này, có thể thấy cô gái đang bối rối đến vụng về vì ngợng. Cô
ngợng vì định kín đáo để khăn lại làm kỉ vật cho ngời TN, thếmà anh lại quá thật
thà tởng cô bỏ quên, nên gọi cô để trả lại.
Đây cũng là đặc trng của ngôn ngữ hình tợng.
Bài 2/75 SGK:
Tuổi già cần nớc chè: ở Lào Cai đi sớm quá.
+ Hàm ý là: ông hoạ sĩ già cha kịp uống nớc chè đấy.

V

n Ngh

a

ông H

i
8
Giải bài tập ngữ văn 9
Bài 3/75 SGK:
Câu Cơm chín rồi! Có chứa hàm ý, đó là: ông vô ăn cơm đi!
Bài 4/76 SGK:
Những câu in đậm ở đây không chứa hàm ý. Câu in đậm thứ nhất là câu nói
lảng (nói sang chuyện khác tránh đề tài đang bàn, còn gọi là đánh trống lảng). Câu
in đậm thứ hai là câu nói dở dang.
Nghị luận về một đoạn
thơ, bài thơ

Ngoài ra còn có các luận điểm khác trong bài Mùa xuân nho nhỏ:
+ Luận điểm về nhạc điệu cảu bài thơ: bất kì 1 bài thơ hay nào cũng có nhạc hàm
chứa trong nó (thi trung hữu nhạc), tính nhạc thể hiện ở nhịp điệu & tiết tấu của bài
thơ, nó vang ngân trong tâm hồn ngời đọc. Bằng chứng là nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ
nhạc thành công bài thơ này & cho đến nay ca khúc Mùa xuân nho nhỏ vẫn luôn đ-
ợc coi là 1 trong những ca khúc sống mãi với thời gian; nó đợc tôn vinh là 1 cuộc
hôn phối kì diệu giữa thơ & nhạc.
+ Luận điểm về Bức tranh mùa xuân của bài thơ: tơng tự nh luận didểm trên, 1 bài
thơ hay bao giờ cũng hàm chứa những yếu tố hội hoạ trong nó (thi trung hữu hoạ),
tình hoạ thể hiện ở hình ảnh, màu sắc, không gian, đối tợng đợc miêu tả trong
bài thơ, nó giúp cho ngời đọc có thể hình dung ra 1 cách rất cụ thể các đối tợng &
kèm theo đó là những cảm xúc khi thì hng phấn, lúc lại bâng khuâng rất phong phú,
đa dạng
Nghĩa tờng minh và hàm
ý (tiếp)
Bài 1/91 SGK:
a/ Ngời nói là anh TN, ngời nghe là ông hoạ sĩ & cô gái.
Hàm ý của câu in đậm là: Mời bác & cô vào uống nớc.
Haingời nghe đều hiểu hàm ý đó, chi tiết ông theo liền anh TN vào trong
nhà & ngồi xuống ghế cho biết điềunày.
b/ Ngời nói là anh Tấn, ngời nghe là chị hàng đậu (ngày trớc).
Hàm ý của câu in đậm là: Chúng tôi không thể cho đợc.
Ngời nghe hiểu đợc hàm ý đó, thể hiện ở câu nói cuối cùng: Thật là càng
giàu có càng không dám rời 1 dồng xu! Càng không dám rời đồng xu lại càng
giàu có!
c/ Ngời nói là Thuý Kiều, ngời nghe là Hoạn Th.
Hàm ý câu in đậm thứ nhất là mát mẻ, giễu cợt: Quyền quý nh tiểu th cũng
có lúc phải đến trớc hoa nô này này ?
Hàm ý câu in đậm thứ hai là: Hãy chuẩn bị nhận sự báo oán thích đáng.
Hoạn Th hiểu hàm ý đó, cho nên: hồn lạc phách xiêu Khấu đầu d ới tr-

ớng liệu điều kêu ca.
Bài 2/92 SGK:
Hàm ý của câu in đậm là: chắt giùm nớc để cơm khỏi nhão. Em bé dùng hàm
ý vì đã có lần (trớc đó) nói thẳng rồi mà không có hiệu quả & vì vậy bực mình. Vả
lại, lần nói thứ 2 này có thêm yếu tố thời gian bức bách (tránh để lâu nhão cơm).
Việc sd hàm ý không thành công, vì Anh Sáu vẫn ngồi im, tức là anh tỏ ra
không cộng tác (vờ nh không nghe, không hiểu).

V

n Ngh

a

ông H

i
9
Giải bài tập ngữ văn 9
Bài 3/92 SGK:
A: Mai về quê với mình đi!
B: Mình bận ôn thi.
A: Đành vậy.
Bài 4/92 SGK:
Qua sự so sánh của Lỗ Tấn có thể nhận ra hàm ý: Tuy hi vọng cha thể nói là
thực hay h, nhng nếu cố gắng thực hiện thì có thể đạt đợc.
Bài 5/93 SGK:
Câu có hàm ý mời mọc là 2 câu mở đầu =: Bọn tớ chơi
Câu có hàm ý từ chối là 2 câu: Mẹ mình đang đợi ở nhà - Làm sao có thể
rời mẹ mà đến đợc.

Có thể viết thêm câu có hàm ý mời mọc: Không biết có ai muốn chơi với
bọn tớ không? Chơi với bọn tớ thích lắm đấy.
ô n tập Tiếng Việt lớp 9
I/ Khởi ngữ & các TP biệt lập:
Bài 1/109 SGK:
a/ Khởi ngữ: Xây cái lăng ấy.
b/ TP tình thái: Dờng nh.
c/ TP phụ chú: những ngời con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp lại ta nữa,
hay nhìn ta nh vậy.
d/ TP gọi - đáp: Tha ông.
TP cảm thán: vất vả quá!
Khởi ngữ
Thành phần biệt lập
Tình thái Cảm thán Gọi - đáp Phụ chú
Xây cái lăng
ấy
Dờng nh vất vả quá Tha ông
những ng-
ời nh vậy
Bài 2/110 SGK:
Viết đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn Bến quê - NMC, trong đó có sd ít
nhất 1 câu chứa khởi ngữ & 1 câu chứa TP tình thái:
Bến quê là 1 câu chuyện về c/đ - c/đ vốn rất bình lặng quanh ta với
những nghịch lí không dễ gì hoá giải. Hình nh , trong c/s hôm nay, chúng ta có
thể gặp ở đâu đó 1 số phận giống nh hoặc gần giống nh số phận của nhân vatạ
Nhĩ trong câu chuyện của NMC? Ngời ta có thể mải mê kiếm danh, kiếm lợi để
rồi sau khi đã rong ruổi gần hết c/đ, vì 1 lí do nào đó phải nằm bẹp dí 1 chỗ, con
ngời mới chợt nhận ra rằng: gđ chính là cái tổ ấm cuối cùng đa tiễn ta về nơi
vĩnh hằng! Cái chân lí giản dị ấy, tiếc thay, Nhĩ chỉ kịp nhận ra vào những ngày
tháng cuối cùng của c/đ mình. Nhĩ đã từng đi tới không sót 1 xó xỉnh nào trên

trái đất, nhng khi chẳng may bị mắc bệnh hiểm nghèo, liệt toàn thân thì c/s của
anh lại hoàn toàn phụ thuộc vào những ngời khác. Nhng vào chính cái khoảnh
khắc mà trực giác đã mách bảo cho anh biết rằng cái chết đã cận kề thì trong
anh lại bừng lên những khát vọng thật đẹp đẽ & thánh thiện. Có thể nói, Bến
quê là câu chuyện bàn về ý nghĩa của c/s, nhân vật Nhĩ là 1 nhân vật t tởng;
nhng là thứ t tởng đã đợc hình tợng hoá 1 cách tài hoa & có khả năng gây xúc
động mạnh mẽ cho ngời đọc.
II/ Liên kết câu & liên kết đoạn văn:
Bài 1/110 SGK:
a/ Phép nối: Nhng, Nhng rồi, Và.
b/ Phép lặp: cô bé cô bé .
Phép thế đại từ: cô bé nó .

V

n Ngh

a

ông H

i
10
Giải bài tập ngữ văn 9
c/ Phép thế: bây giờ cao sang rồi thì để ý đâu đến bọn chúng tôi nữa thế.
Bài 2/110 SGK:
Bảng tổng kết về các phép LK đã học:
Phép liên kết Lặp từ ngữ - đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tởng thế nối
Từ ngữ tơng ứng cô bé cô bé; nó; thế; Nhng, Nhng rồi, Và.
III/ Nghĩa tờng minh & hàm ý:

Bài 1/111 SGK:
Hàm ý của câu: ở dới ấy các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi! là Địa ngục
mới là nơi dành cho các ông (nhà giàu).
Bài 2/111 SGK:
a/ Tôi thấy họ ăn mặc rất đẹp. Hàm ý:
+ Đội bóng huyện chơi không hay.
+ Tôi không muốn bình luận về vấn đề này.
Ngời nói cố ý vi phạm phơng châm quan hệ.
b/ Tớ báo cho Chi rồi. Hàm ý:
+ Tớ cha báo cho Nam & Tuấn.
Ngời nói cố ý vi phạm phơng châm về lợng.

Tổng kết về ngữ pháp
A/ Từ loại:
I/ Danh từ, động từ, tính từ:
Bài 1/130 SGK:
+ Danh từ: lần, lăng, làng.
+ Động từ: đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập.
+ Tính từ: hay, đột ngột, phải, sung sớng.
Bài 2/130 SGK:
Khả năng kết hợp của DT, ĐT, TT:
+ DT có thể kết hợp với các từ: những, các, một:
những, các, một + lần, cái lăng, làng, ông giáo.
+ ĐT có thể kết hợp với các từ: hãy, đã, vừa:
hãy, đã, vừa + đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập.
+ TT có thể kết hợp với các từ: rất, hơi, quá:
rất, hơi, quá + hay, đột ngột, phải, sung sớng.
Bài 5/131 SGK:
Tìm hiểu sự chuyển loại từ:
a/ Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn.

TT dợc dùng nh ĐT.
b/ Làm kí tợng, đợc ở cao thế mới là lí t ởng chứ.
DT đợc dùng nh TT.
c/ Những băn khoăn ấy làm cho nhà hội hoạ không NX đợc gì ở cô con gái
TT đợc dùng nh DT.
II/ Các từ loại khác:
Bài 1/132 SGK:
Ôn tập về các từ loại khác:
Số từ Đại từ
Lợng
từ
Chỉ từ Phó từ QHT
Trợ
từ
Tình
thái từ
Thán
từ
- ba
- năm
- tôi
- b/n
nhữn
g
- ấy
- đâu
- đã
- mới
- ở
- của

- chỉ
- cả
- hả - trời ơi

V

n Ngh

a

ông H

i
11
Giải bài tập ngữ văn 9
- bao giờ
- bấy giờ
- đang -nhng
- nh
-ngay
Bài 2/ 133 SGK:
Từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn là: à, , hử, hở, hả Chúng
thuộc loại tình thái từ.
B/ Cụm từ:
Bài 1/133 SGK:
Thành phần trung tâm của CDT: Dấu hiệu là những lợng từ đứng trớc:
những, một
a/ tất cả những ảnh h ởng quốc tế đó
TP TT
+ một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất phơng Đông đại.

TPTT TPTT
b/ những ngày khởi nghĩa dồn dập ở làng
TPTT
c/ tiếng cời nói xôn xao cảu đám ngời mới tản c lên ấy
TPTT
Bài 2/133 SGK:
Thành phần trung tâm của CĐT: Dấu hiệu là từ đứng trớc: đã, sẽ, vừa.
a/ đã đến gần anh
TPTT
+ sẽ chạy xô vào lòng anh
TPTT
+ sẽ ôm chặt lấy cổ anh
TPTT
b/ vừa lên cải chính
TPTT
Bài 2/133 SGK:
Thành phần trung tâm của cụm từ: Dấu hiệu: rất
+ rất VN, rất bình dị, rất VN, rất ph ơng Đông, rất mới, rất hiện đại
+ sẽ không êm ả
+ phức tạp hơn, cũng phong phú & sâu sắc hơn
Tổng kết về ngữ pháp
(tiếp)
C/ Thành phần câu:
I/ TP chính & TP phụ:
Bài 1/145 SGK:
TP chính & dấu hiệu nhận biết chúng:
+ TP chính của câu là những TP bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh
& diễn đạt đợc 1 ý trọn vẹn.
+ CN: là TP chính của câu nêu tên sự vệt, hiện tợng có hoạt động, đặc điểm, trạng
thái đợc miêu tả ở VN. CN thờng trả lời cho câu hỏi: Ai? Con gì? Cái gì?

+ VN: là TP chính của câu có khẳ năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian
& trả lời cho các câu hỏi: Làm gì? Làm sao? Nh thế nào? Là gì?
TP phụ & dấu hiệu nhận biết chúng:

V

n Ngh

a

ông H

i
12
Giải bài tập ngữ văn 9
+ Trạng ngữ: đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc đứng giữa CN & VN, nêu lên hoàn
cảnh về KG, thời gian, cách thức, phơng tiện, nguyên nhân, mục đích diễn ra sự
việc nói ở trong câu.
+ Khởi ngữ: thờng đứng trớc CN, nêu lên đề tài của câu nói, có thể thêm QHT về,
đối với vào trớc.
Bài 2/145 SGK:
Phân tích TP câu:
a/ Đôi càng tôi / mẫm bóng.
CN VN
b/ Sau 1 hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi/, mấy ngời học trò cũ/ đến sắp hàng dới hiên rồi đi vào lớp.
TN CN VN VN
c/ Còn tấm gơng bạc, / nó/ vẫn là ngời bạn trung thực, chân thành, ác
KN CN VN
II/ TP biệt lập:
Bài 1/145 SGK:

TP biệt lập & dấu hiệu nhận biết chúng:
+ TP tình thái: đợc dùng để thể hiện cách nhìn của ngời nói đối với sự việc đợc nói
đến trong câu.
+ TP cảm thán: đợc dùng để bộc lộ tâm lí của ngời nói (vui, buồn, mừng, giận )
+ TP gọi - đáp: đợc dùng để thiết lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
+ TP phụ chú: đợc dùng để bổ sung 1 số chi tiết cho nội dung chính của câu.
Dấu hiệu để nhận biết các TP biệt lập là: chúng không trực tiếp tham gia vào
sự việc đợc nói trong câu. Cũng vì vậy, chúng đợc gọi chung là TP biệt lập.
Bài 2/145 SGK:
Tìm TP biệt lập:
a/ Tình thái: Có lẽ.
b/ Tình thái: ngẫm ra.
c/ Phụ chú: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn vỏ hồng
d/ Gọi - đáp: bẩm
+ Tình thái: có khi.
e/ Gọi - đáp: ơi.
D/ Các kiểu câu:
I/ Câu đơn:
Bài 1/146 SGK:
Tìm CN CN:
a/ Nhng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói 1 mẻ.
CN VN VN
b/ Không, lời gửi của 1 ND, 1 Tôn-xtôi cho nhân loại /phức tạp hơn, hơn.
CN VN
c/ Nghệ thuật / là tiếng nói của tình cảm.
CN VN
d/ Tác phẩm vừa là kết tinh sáng tác, vừa là sợi dây trong lòng.
CN VN VN
e/ Anh / thứ sáu & cũng tên Sáu.
CN VN

Bài 2/147 SGK:
Câu đặc biệt trong đoạn trích:
a/ + Có tiếng léo xéo ở gian trên.
+ Tiếng mụ chủ
b/ Một anh TN hai mơi bảy tuổi!

V

n Ngh

a

ông H

i
13
Giải bài tập ngữ văn 9
c/ + Những ngọn điện trên quảng trờng lung linh nh những ngôi sao trong câu
chuyện cổ tích nói về những xứ sở thần tiên.
+ Hoa trong công viên.
+ Những quả bóng sút vô tội vạ của bọn trẻ con trong 1 góc phố.
+ Tiếng rao của bà bán xôi sáng có cái mủng đội trên đầu
+ Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó.
II/ Câu ghép:
Bài 1/147 SGK:
Câu ghép trong đoạn trích - Quan hệ giữa các vế:
a/ Anh gửi vào TP 1 lá th, 1 lời nhắn nhủ, anh muốn đem 1 phần của mình góp vào
đ/s chung quanh. (Quan hệ bổ sung)
b/ Nhng vì bom nổ gần, Nho bị choáng. (Quan hệ nguyên nhân)
c/ Ông lão vừa nói vừa chăm chắm nhìn vào cái bộ mặt lì xì của ngời bà con bên

ngoại dãn ra vì kinh ngạc ấy mà ông lão hả hê cả lòng. (Quan hệ bổ sung)
d/ Còn nhà hoạ sĩ & cô gái cũng nín bặt, vì cảnh trớc mặt bỗng hiện lên đẹp 1 cách
kì lạ. (Quan hệ nguyên nhân)
e/ Để ngời copn gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa
cuốn sách tới trả cho cô gái. (Quan hệ mục đích)
Bài 3/148 SGK:
Quan hệ giữa các vế:
a/ Quan hệ tơng phản.
b/ Quan hệ bổ sung.
c/ Quan hệ điều kiện giả thiết.
Bài 4/149 SGK:
Tạo câu ghép có kiểu quan hệ mới trên cơ sở các câu đã cho sẵn:
Quả bom tung lên & nổ trên không. Hầm của Nho bị sập.
+ Nguyên nhân:
Vì quả bom tung lên & nổ trên không, (nên) hầm của Nho bị sập.
+ Điều kiện:
Nếu quả bom tung lên & nổ trên không thì hầm của Nho bị sập.
Quả bom nổ khá gần. Hầm của Nho không bị sập.
+ Tơng phản:
Quả bom nổ khá gần, nhng hầm của Nho không bị sập.
+ Nhợng bộ:
Hầm của Nho không bị sập, tuy quả bom nổ khá gần.
III/ Biến đối câu:
Bài 1/149 SGK:
Câu rút gọn:
+ Quen rồi.
+ Ngày nào ít: ba lần.
Bài 2/149 SGK:
Câu vốn là 1 bộ phận của câu đứng trớc đợc tách ra:
a/ Và làm việc có khi suốt đêm.

b/ Thờng xuyên.
c/ Một dấu hiệu chẳng lành.
TG tách câu nh vậy để nhấn mạnh nội dung của bộ phận đợc tách ra.
Bài 3/149 SGK:
Tạo câu bị động từ các câu cho sẵn:
a/ Đồ gốm đợc ngời thợ thủ công làm ra khá sớm.
b/ Một cây cầu lớn sẽ đợc tỉnh ta bắc qua tại khúc sông này.

V

n Ngh

a

ông H

i
14
Giải bài tập ngữ văn 9
c/ Những ngôi đền ấy đã đợc ngời ta dựng lên từ hàng trăm năm trớc.
IV/ Các kiểu câu ứng với những mục đích giao tiếp khác nhau:
Bài 1/150 SGK:
Câu nghi vấn trong đoạn trích:
+ Ba con, sao con không nhận? (Dùng để hỏi)
+ Sao con biết là không phải? (Dùng để hỏi)
Bài 2/150 SGK:
Câu cầu khiến:
+ ở nhà trông em nhá! (Dùng để ra lệnh)
+ Đừng có đi đâu đấy. (Dùng để ra lệnh)
+ Thì má cứ kêu đi. (Dùng để yêu cầu)

+ Vô ăn cơm! (Dùng để mời)
Bài 3/151 SGK:
Câu nói của anh Sáu trong đoạn trích có hình thức câu nghi vấn. Nó đợc
dùng để bộc lộ cảm xúc, điều này đợc xác nhận trong câu đứng trớc của TG: Giận
quá & không kịp suy nghĩ, anh vung tay đánh vào mông nó & hét lên.


V

n Ngh

a

ông H

i
15

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×