Tải bản đầy đủ (.ppt) (55 trang)

Tìm hiểu phương thức giao dịch trực tiếp và phương thức giao dịch trung gian

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (724.01 KB, 55 trang )

GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG CĐ TÀI CHÍNH HÀI QUAN
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ

Đề tài:
Tìm hiểu phương thức giao dịch trực
tiếp và phương thức giao dịch trung gian
GVHD : Lê Thị Ánh Tuyết
LỚP : LT5E2a
NHÓM : 6
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
TRẦN MỸ VIỆN SƠN CA
NGUYỄN THỊ HOA
VÕ THỊ THÚY AN
VÕ THỊ NGUYỆT
TRỊNH THỊ ANH NGÂN
LÝ DIỆP ANH
Nội Dung Bài Thuyết Trình
Gồm có 4 Phần :

Phần I: Phương thức giao dịch trực tiếp

Phần II: Phương thức giao dịch qua
trung gian (gián tiếp)

Phần lll: So sánh giữa hai phương thức

Phần IV: Kết Luận
INTERNATIONAL BUSINESS
TRANSACTION


GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Phần I: Phương thức giao dịch trực
tiếp
Giao dịch trực tiếp
Trực tiếp giao dịch
mb với nhau
Thương nhân
Hoa Kỳ
Thương nhân
Việt Nam
Phần I: Phương thức giao dịch trực tiếp
1. Khái quát:

K/N: Các bên trực tiếp giao dịch với nhau,
không thông qua bên thứ 3

Đ/Đ:

Diễn ra moi lúc mọi nơi

Không có sự tham gia của bên thứ 3

Lợi nhuận không bị chia sẽ

Ưu điểm/ Nhược điểm

Ưu điểm:

Am hiểu, nắm bắt nhanh về thị trường


Chủ động, năng động

Không phải chịu chi phí trung gian, lợi nhuận không bị
chia sẻ

Nhược điểm:

khối lượng hàng hóa phải lớn

Công ty phải giàn trải các nguồn lực trên phạm vi thị
trường rộng lớn, phức tạp

Chấp nhận rủi ro cao hơn
2. Các bước tiến hành:

B1. Hỏi hàng (enquiry)

B2. Chào hàng (offer) , đặt hàng (Order)

B3. Hoàn giá (counter-offer)

B4. Chấp nhận (Acceptance)

B5. Xác nhận (confirmation)
B1: Hỏi hàng – hỏi giá (enquiry)
B1. Hỏi hàng (enquiry)
1. K/N:

Xét về mặt pháp lý: pháp luật không ràng buộc, Lời
thỉnh cầu bước vào giao dịch của bên Mua.


Xét về mặt thương mại: Bên mua đề nghị bên bán
cung cấp thông tin giá cả và các điều kiện giao dịch.
2. Đ/Đ:

Không ràng buộc trách nhiệm người hỏi

Có thể gửi cho nhiều người

Không bắt buộc về nội dung
3. Nội dung và bố cục:

Nội dung: Tùy vào nhu cầu bên đưa ra lời hỏi

Bố cục: thường có 3 phần

Phần mở đầu: Nội dung mang tính nghi lễ

Phần thân :Người viết nêu rõ thông tin cần quan tâm:
Tên hàng, số lượng, chất lượng, giá,…

Phần kết :
Người mua tỏ ý yêu cầu người bán sớm phúc đáp
“Chúng tôi mong nhận được thư trả lời của quí
ông”
B2: Chào hàng (offer)
B2. Phát giá hay còn gọi là chào
hàng
1. K/N:


Xét về mặt pháp lý:
Là lời đề nghị giao kết hợp đồng xuất phát từ phía người
bán hay người mua về một loại hàng hoá hay dich vụ nào
đó.

Xét về mặt thương mại:
Việc một bên thể hiện rõ ý định mua/ bán hàng của mình.
Người bán / người mua chào bán/ chào mua hàng hoá dịch
vụ.
2. Phân loại chào hàng:

Căn cứ vào tính chủ động

Chào hàng thụ động ( chào hàng tiêu cực- passive
offer)

Chào hàng chủ động ( chào tích cực- active offer)

Căn cứ vào bên đưa ra chào hàng là ai

Chào bán hàng (offer)

Chào mua hàng: đặt hàng (Order)
2.1 Chào bán hàng (offer)

K/N: Là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ bên bán

Phân loại:
(i) Chào hàng tự do
(ii) Chào hàng cố định


Đặc điểm
-
Không ràng buộc trách nhiệm của người đưa
ra lời chào
-
Có thể chào cho nhiều người khác nhau
(i) CHÀO HÀNG TỰ DO

Đặc điểm
-
Không ràng buộc trách nhiệm của người đưa
ra lời chào
-
Có thể chào cho nhiều người khác nhau
(ii) CHÀO HÀNG CỐ ĐỊNH

Chỉ được chào tới một người mua duy nhất

Ràng buộc trách nhiệm của người đưa ra lời
chào trong một khoảng thời gian nhất định (thời
hạn hiệu lực của chào hàng)
(III) Phân biệt chào hàng cố định và chào
hàng tự do

Tiêu đề chào hàng

Nội dung

Bên nhận chào hàng


Thời hạn hiệu lực chào hàng
2.2 chào mua hàng

K/N: Là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ bên mua
theo một số điều kiện nhất định.
Chào hàng mua thường là chào hàng cố định, nên các quy
định giống như thư chào hàng cố định

Xét về mặt pháp lý

Đơn đặt hàng chỉ nên gửi đi khi biết chắc người bán
hàng có hàng và có ý định bán hàng hoặc có khả năng
cung cấp hàng hoá.

Người đưa ra thư đã tự ràng buộc mình với các điều
kiện quy định trong thư chào hàng trong thời gian
hiệu lực của thư,

Nếu đơn phương từ chối không thực hiện có thể sẽ bị
khiếu nại hoặc kiện ra toà và phải bồi thường thiệt
hại.
 Hủy bỏ đơn chào hàng cố định
Người bán Người mua
Gửi thư chào hàng ngày
09/09/2011
Gửi thông báo hủy chào hàng
Đến cùng
lúc
Đến

trước
Trong mọi trường hợp, dù chào hàng đó là chào hàng cố định
Thu hồi, hủy bỏ chào hàng

Thu hồi: Thông báo thu hồi phải được gửi đến trước
hoặc cùng lúc với chào hàng

Hủy bỏ: Thông báo thay đổi phải đưa đến tay bên kia
trước khi bên kia đưa ra lời chấp nhận.

Chào hàng cố định không thể hủy

Ấn định thời gian để trả lời

Ấn định không thể hủy ngang

Tham khảo Luật dân sự
(điều 392_393)
3. Điều kiện hiệu lực của chào hàng

Chủ thể hợp pháp

Đối tượng mua bán hợp pháp

Nội dung hợp pháp

Hình thức hợp pháp
4. TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG CHÀO HÀNG CỐ
ĐỊNH VÀ CHÀO HÀNG TỰ DO:


Chào hàng cố định

Chào hàng tự do
B3. Hoàn giá (counter-offer)
1.K/N:

Xét về mặt pháp lý:

Xét về mặt thương mại:
2. Đ/Đ:

Có thể xuất phát từ phía người bán hay phía người
mua

Làm thay đổi một hoặc một số nội dung cơ bản của
chào hàng trước

Làm vô hiệu chào hàng trước

Cấu thành một chào hàng mới

×