79
Chơng iii: đục chặt, ca cắt, dũa gọt
3. 1. Đục có những góc cắt no ? Công dụng của nó ra sao ?
Góc cắt chủ yếu của đục có góc
trớc
J
, góc sau
D
v góc nêm
E
(hình 3-1)
Góc trớc
J
l góc kẹp giữa mặt
trớc lỡi đục với mặt cơ bản, khi góc
trớc lớnthì biến dạng cắt của kim loai
gia công nhỏ, ắt nhanh nhẹ. Góc sau
D
la góc kẹp giữ mặt sau của đụcvới
mặt cắt nó ảnh hởng đến sự ma sát
giữa
mặt sau đục với mặt đẫ gia công, cng
chủ yếu
hơn l ảnh hởng chiều sâu cắtcủa
đục. Cho nên
khi mi đục v sử dụng phải bảo đảm
trị số hợp
lý của góc sau. Góc sau quá lớn sẽ khiến đục Hình 3-1.
ănvo quá sâu, đục khó khăn, góc sau quá nhỏ,
đục có thể trợt trên bề mặt chi tiết, không ăn
vo kim loại, thông thờng góc sâu lấy
00
85 y
D
.
Góc nêm
E
l góc kẹp giữa mặttrớc đục với mặt sau đục. Khi đục nghiêngmột góc
nhất định với chi tiết thì, góc nêm cng nhỏ góc trớc cuảđục cng lớn, đục cng sâu,
nhng cờngđộ cng giảm, góc nêm cng lớn, cờng độ của đục tuy tăng nhng lực
cắt khiđục sẽ lớn. Khi đục vật liệu cứng ( thép, gang) thì nên chọn góc nêm tơng đối
lớn, thờng lấy
00
7060 y
E
, khi đục vật liệu mềm (đồng, nhôm, thờng
lấy
00
6035 y
E
).
3. 2. Đục thờng dùng có những loại no ? Tác dụng mỗi loại ?
Đục thợ nguội thờng dùng có 3 loại : đục rộng (đục dẹt), đục hẹp (đục nhọn),đục
rãnh dầu (bảng 3-1). Bộ phận cắt của đục rộng thì dẹp bằng,lỡi cắt hơi có hình vòng
cung, thờng dùng để đục cắt bavia, lỗ rót trên bề mặt phôi, chặt cắt vật liệu.lõi cắt
đục hẹp tơng đối ngắn, thích hợp với đục rãnhv đục cắt vật liệu tấm theo đờng
cong. Lỡi cắt của đuc rãnh dầu nhờn trên bề mặt chuyển động tơng đốivới nhau.
80
Bảng 3-1: phân loại v tác dụng của đục.
3. 3. Đục thờng đợc chế tạo bằng loại vật liệu no ? xử lý nhiệt ra sao ?
Tên Hình dáng Tác dụng
Đục rộng
(đục dẹt)
Đục hẹp
(đục nhọn)
Đục rãnh
dầu
Đục mặt phẳng, đục
bỏ bavia chi tiết đúc,
phân chia tấm kim
loại mỏng hoặc chặt
đứt vật liệu cay
đờng kinh nhỏ.
Đục rãnh hoặc chia
cắt vật liệu tấm theo
đờng cong.
Đục rãnh dầu nhờn.
Lỡi đục Đầu đục
Thân đục
đ
81
Đục thờng rèn bằng thép công cụ cacbon (T
7
A) để nâng cao độ cứng v tính chịu
mi của đục, bộ phận cắt gọt nó phải tôi. Phơng pháp tôi l, sau khi ra nhiệt một
đoạn khoảng 20mm ở đoạn trớc đục (bộ phận cắt gọt) lên tới 750
y
0
780
0
(có mu đỏ
sẫm), nhanh chóng nhúng phần cắt gọt vo nớc để lm nguội nhanh, đồng thời di
chuyển đục theo chiều ngang, lợi dụng sóng trên mặt nớc do di chuyển đục gây nên
lm cho phần tôi cứng v phần không tôi cứng của đục có ranh giới ngay ngắn nhằm
tránh xảy ra nứt gãy khi đục.
Cùng với sự hạ nhiệt, khi phần
trên mặt nớc của đục đã khôi
phục mu sắc bình thờng thì lấy
ra khỏi nớc, lợi dụng phần nhiệt
con lại của phần trên đục, tiến
hnh ram đối với phần đã tôi,
nhằm nâng cao độ dai của nó,
nhiệt độ ram có thể phán đoán
qua sự biến đổi mu sắc của
mng oxy hoákim loại trên chi
tiết tôi.Thông thờng, mu sắc
khi mới lấy ra khỏi nớc l mu
trắng, sau đó dần dần chuyển
thnh mu vng, cuốicùng từ
mu vng biến thnh
mu xanh, khi chuyển thnh mu
vng,
nhúng ton bộ đục vo trong
nớc lm
nguội hon ton gọ l tôi vng,
khi có mu xanh, nhúnh ton bộ
đục vo trong nớc, gọi l tôi
xanh.Đục tôi vng có độ cứng
cao nhng độ dai kém; đục tôi
xanh tuy có độ dai tốt nhng độ
cứng không đủ. Đục sử dụng ở
điều kiện chung thờng tôi xanh
vng, độ cứng v độ dai đều vừa
phải, tính năng tơng đối tốt.
3. 4. Hãy nói phơng pháp mi đục ?
Nói chung, thờng mi đục trên máy mi, phơng pháp cầm đục nh hình 3-2 thể
hiện. Phần cần mai của đục phải cao hơn tâm bánh miđể phòng ngừa bánh mi quay
tốc độ cao kéo đục vo dới giá báng mi gây tai nạn. Phần mi của đục chủ yếu l
mặt trớc, mặt sau v mặt bên khi mi, đục phải di chuyển song song tría phải ton bộ
chiều rộng của đá mi. Nh vậy, vừa có thể bảo đảm bề mặt mi bằng phẳng lai có
thể lm cho đá mi mòn đều. Ngoi ra, trong quá trình mi còn phải thờng xuyên
nhúng nớc lm mát phòng ngừa bộ phận cắt gọt quá nóng lm cho mềm.
Hình 3-2 : Mi đục trên máy mi.
82
3. 5. Lm thế no để lắp cán búa ? Khi sử dụng nên cầm búa nh thế no ?
Búa tay gồm hai bộ phận : búa v
cán gỗ. Qui cách búa tay biểu thị
bằng trọng lợng của búa, ví dụ 0,5
bảng,1 bảng, 1,5 bảng v.v Ngy nay
dùng tiêu chuẩn quốc tế 0,25kg;
0,5kg; 1kg để biểu thị. Búa chế tạo
thép công cụ cácbon T7, qua xử lý tôi.
Cán gỗ lm bằng gỗ tơng đối cứng
dai nh gỗ đm hơng. Độ di cán
búa tùy theo búa lớn hay nhỏ m quyết định. Thông thờng búa nặng 0,5kg thì chiều
di cán búa có thể di
thích hợp. Để phòng ngừa khi sử dụng,
búa tuột, khi lắp cán búa vo lỗ búa
cần phải đóng chêm nh hình 3-3.
Có hai cách cầm búa khi sử dụng l cầm chặt v cầm lỏng. Phơng pháp cầm chặt l
năm ngón tay phải nắm chặt cán búa (nh hình 3-4) ngón tay cái kẹp vo ngón trỏ,
hơn giữa ngón cái v ngón trỏ nhằm đúng hớng búa, đuôi cán búa d ra 15-30mm.
Trong quá trình đánh búa, 5 ngón tay luôn luôn nắm chặt. Để giảm sự mệt mỏi, trong
khi đánh có thể áp dụng phơng
pháp nắm lỏng nh hình 3-5. Yếu
lĩnh cơ bản l ngón tay cái v ngón
trỏ luôn luôn nắm chặt cán búa, khi
đánh, ngón giữa, ngón đeo nhẫn v
ngón út lần lợt nắm chặt cán búa,
khi vung lên trên thì lần lợt thả
lỏng ngón út, ngón đeo nhẫn v ngón
giữa. Cách nắm ny có thể giảm mệt
mỏi m khi đã sử dụng thnh thạo còn
có thể tăng lực đánh.
3. 6. Khi đục, vung búa nh thế
no, nắm đục nh thế no?
Phơng pháp vung búa chia ra
lm ba loại: vung tay, vung khuỷu v
vung cánh tay nh hình 3-6 thể hiện.
Trong đó, hình (a) l vung bằng bn
tay, chỉ vận động cổ tay, lực đánh búa
tơng đối nhỏ, th
ờng dùng khi bắt
đầu đục hoặt sắp kết thúc đục hay khi
đục nạo rãnh dầu. Hình (b) l vung khuỷu tay, tay v khuỷu tay hiệp đồng động tác,
lực đánh tơng đối lớn. Phơng pháp vung búa ny ứng dụng tơng đối rộng rãi.Hình
(c) l vung cánh tay; tay; khuỷu tay v cánh tay cùng thực hiện động tác, lực đánh lớn
nhất, sử dụng vo trờng hợp đục mạnh.
Hình 3-2: Đóng chêm vo đầu
trên cán búa.
Hình 3-5 : Cách cầm lỏng.
Hình 3-4 : Cách cầm chặt.
83
Cầm đục chủ yếu sử dụng ngón giữa, ngón nhẫn v ngón út tay trái, ngón cái v
ngón trỏ khép lại tự nhiên, phần đầu của đục dôi ra v ngoi khoảng 20mm nh hình
3-7 thể hiện. Không nên năm đục quá chặt nhằm tránh khi đục tay chịu chấn động
quá lớn. Khi đục, cẳng tay cầm đục phải để bằng tự nhiên đục phải giữ góc nghiêng
chính xác, tức góc sau D bằng 5
0
y 8
0
.
3. 7. Lm sao bảo đảm chất lợng đục?
Để đảm bảo chất lợng chi tiết gia công, khi đục dùng êtô kẹp chặt chi tiết, vật liệu
tơng đối mềm hoặc bề mặt linh kiện độ chính xác gia công đã gia công tơng đối
cao thì phải dùng ngm bịt đồng, đồng thời lu ý độ lớn nhỏ của lực kẹp v lực đánh,
phòng ngừa lm hỏng bề mặt linh kiện. Khi đục cố gắng bắt đầu đục ở chỗ chuyển
góc mặt cạnh chi tiết, vì rằng nơi ny chiều di tiếp xúc giữa dao cắt với chi tiết nhỏ,
lực cản lớn, dễ đục vo chi tiết, có thể
điều khiển lợng ăn vo tơng đối
chính xác. Ngoi ra, khi đục còn phải
chú ý giới hạn kích thớc, tránh đục đi
quá nhiều khiến phải bỏ chi tiết. Khi
đục đến cách khoảng 10mm đầu tận
cùng của chi tiết, cần quay đầu đục
ngợc chiều kim loại còn lại, đặcbiệt l
vật liệu giòn nh đồng đen, gang thì
cng phải nh vậy. Nếu không, phần
kim loại ở tận đầu dễ nứt mẻ. Nếu chi
tiết đục xong l bề mặt cuối cùng thì
lớp đục phải mỏng một chút nhằm đảm
bảo bề mặt đục trơn tru bằng phẳng.
3. 8. Lm thế no đục mặt phẳng lớn, rãnh chốt, rãnh dầu v vật liệu tấm?
(a) Vung tay (b) Vung khuỷu tay (c) Vung canh tay
Hình 3-6 : Phơng pháp vung búa.
Hình 3-7 : Phơng pháp nắm đục.
84
Khi đục mặt phẳng tơng đối lớn trên chi tiết gia công, trớc tiên nên dùng đục hẹp
đục thnh nhiều rãnh song song trên chi tiết, sau đó mới dùng đục rộng để bạt phần
nhô lên giữa các rãnh. Nh vậy tơng đối tiết kiệm sức - khi đục rãnh chốt, trớc tiên
phải lấy dấu trên chi tiết, sau đó đcụ theo đờng dấu. Nếu đục rãnh chốt bằng trên
trục thì trớc tiên phải khoan lỗ hai đầu rãnh (đáy lỗ phải phẳng, đờng kính lỗ bằng
chiều rộng rãnh). Sau đó, căn cứ vo độ rộng của rãnh chốt chọn đục thích hợp, khi
đục, dùng lực nhẹ, lợng ăn đục ít - khi đục rãnh dầu, trớc tiên phải vẽ đờng hình
dạng rãnh dầu trên chi tiết, rồi dùng đục rãnh dầu đục thnh rãnh nông, nhè nhẹ theo
đờng kẻ, sau cùng dùng đục rãnh dầu có độ rộng phù hợp với độ rộng rãnh dầu hình
dao phù hợp với yêu cầu mặt cắt rãnh dầu để đục rãnh. Khi đục rãnh dầu trên mặt
cong, góc nghiêng của đục cần phải thay đổi theo mặt cong, bảo đảm góc sau không
thay đổi trong quá trình đục, nh vậy mới có thể đục đợc rãnh dầu trơn bóng, độ
nông sâu đều nhau. Sau khi đục xong rãnh cần sửa trơn mép rãnh.
Khi đục cắt vật liệu tấm, phải kẹp chặt vật liệu lên êtô, phòng ngừa lỏng lẻo khi đục.
Khi đục, dùng đục rộng đặt nghiêng với tấm vật liệu (khoảng 45
0
) đục từ phải qua trái
men theo miệng êtô (hình 3-9). Khi đục nghiêng chỉ có một bộ phận lỡi đục rộng
tiếp xúc với vật liệu, lực cản nhỏ, để cắt đứt, mặt cắt tơng đối bằng phẳng. Khi đục
cắt trên đe hoặc tấm phẳng, đục phải để vuông góc với chi tiết phải đệm thép phía
dới vật liệu tấm để tránh hỏng miệng đục, nh hình 3-10 thể hiện. Khi đục phôi có
hình dạng phức tạp trên tấm mỏng, trớc tiên cần khoan nhiều lỗ nhỏ theo đờng
bao, sau đó dùng đục đục từng bớc nh hình 3-11 thể hiện.
Hình 3-8 : Đục mật phẳng lớn.
Hình 3-9 : Đục vật liệu tấm trên
Ê
tô
85
3. 9. Khi đục cần chú ý những điều an ton
no ?
Những điều an ton cần chú ý khi đục, chủ
yếu gồm 4 điểm dới đây:
1. Để phòng ngừa búa bay ra gây thơng
tích, khi phát hiện cán búa bị lỏng hoặc hỏng
thì phải lập tức tra lại cho chắc chắn hoặc thay
cán. Ngoi ra, ngời thao tác không đợc đeo
găng tay, cán búa không dính dầu mỡ.
Phần cuối đục bị xơ xớc rõ cần phải mi trơn
để tránh vỡ gây thơng tích.
2. Để tránh phoi bay gây thơng tích, không
đợc đục hớng về phía ngời v cần áp dụng
biện pháp an ton thích hợp, tốt nhất ngời đục
cần đeo kính bảo vệ.
3. Để phòng ngừa đục trợt theo bề mặt đục,
cần thờng xuyên giữ đục sắc, v chú ý giữ góc sau hợp lý.
3. 10. Đờng ca của lỡi ca l gỉ? Tác dụng của nó ra sao?
Ton bộ răng trên lỡi ca so le nhau trái phải theo qui luật nhất định v tạo thnh
hình dạng nhất định, gọi l mạch ca. Đờng ca phân ra dạng giao xen v dạng ln
sóng. Tác dụng của đờng ca la lm cho chiều rộng
mép c
a lớn hơn độ rộng lỡi ca để khi ca,
lỡi ca không bị kẹp chặt, nhằm giảm lực ma sát giữa lỡi ca với mép ca, lại có
lợi cho việc thoát mùn ca.
Đục hẹp
Đục
rộng
Hình 3-10 : Đục đứt vật liệu
tấ
m kí
c
h
t
h
ớc
l
ớ
n
.
Hình 3-11 : Đục hình phức tạp.
Hình 3-12a . Cách lắp đục.
86
3. 11. Chọn lỡi ca nh thế no? Khi lắp lỡi ca cần chú ý?
Khi vật liệu cần ca mềm hoặc chi tiết cần ca tơng đối dy, mùn ca của mỗi
hnh trình lỡi ca ca ra tơng đối nhiều, đòi hỏi lỡi ca phải có không gian cha
mùn ca tơng đối lớn. Do đó, nên chọn lỡi ca răng lớn, khi ca vật liệu cứng, do
răng ca khó ăn vo, lợng mùn ca ít, do đó nên chọn lỡi ca răng nhỏ. Ngoi ra,
chọn lỡi ca răng nhỏ còn có thể cùng lúc tăng số răng ca lm việc, nhờ thế nâng
cao tốc độ ca. Khi ca vật liệu tấm cũng nên chọn lỡi ca răng nhỏ nhằm tăng số
răng lm việc cùng lúc, giảm phụ tải của mỗi răng ca, phòng ngừa gãy ca
Khi lắp lỡi ca, cần chú ý mấy điểm sau: phải lm sao chiều nhọn răng hớng về
phía trớc, nếu không khó ca đ
ợc bình thờng; độ căng chùng của lỡi ca trong
quá trình c
a; lỡi ca phải lắp ngay ngắn, nếu xiên lệch phải lắp lại.
3. 12. Lm thế no ca vật liệu ống v tấm mỏng?
Khi ca ống kim loại, phải dùng êtô kẹp chặt ống. Để phòng ngừa kẹp bẹp ống, có
thể đệm 2 miếng gỗ có rãnh chữ V hai bên mép miệng êtô. Khi ca không đợc ca
đứt một lợt theo một chiều, m nên ca theo chiều khác nhau bằng cách chuyển ống
nhiều lần, mỗi lần chỉ ca đến mép thnh trong ca ống, nh hình 3-12 thể hiện. Cứ
thế ca từng bớc cho đến khi ca đứt ống, khi chuyển đổi hớng phải lm sao miệng
đã ca chuyển theo chiều đẩy tiến của lỡi ca.
Phơng pháp ca vật liệu tấm mỏng nh hình 3-13 thể hiện, có thể đặt tấm mỏng vo
giữa hai tấm gỗ rồi dùng êtô kẹp chặt. Nh vừa có thể tăng độ căng của vật liệu tấm vừa
có thể phòng ngừa tấm mỏng trực tiếp lọt vo rãnh răng ca, ảnh hởng ca cắt.
Hình 3-12 : Phơng pháp ca ống.
87
3. 13. Lm thế no ca đứt chi tiết gia công tơng đối dy ?
Ca cắt chi tiết gia công tơng đối
dy, do hạn chế bởi chiều cao của vòm
ca, không thể ca đứt một lần, lúc đó
có thể chuyển chi tiết gia công 180
0
rồi
ca mặt đói diện. Nếu độ dy của chi
tiết vợt quá 2 lần chiều cao vòm ca
thì không thể ca đứt đợc bằng ca
tay. Nhng đối với chi tiết gia công
tơng đối dy m ngắn, miệng ca cach
mặt đầu tơng đối gần thì co thể căn cứ
vo phơng pháp nh hình 3-14 thể
hiện, vặn lỡi ca 90
0
, lắp ngang lên
khung ca để sử dụng.
3. 14. Bắt đầu ca nh thế no ?
Có hai hình thức bắt đầu ca : bắt đầu
xa, bắt đầu gần, nh hình 3-15 thể hiện.
Bắt đầu xa l bắt đầu ca ở đầu xa
ngời thao tác của chi tiết gia công
(hình 3a) lỡi ca từ từ cắt vo vật liệu,
ít bị kẹt chặt. Bắt đầu ca gần l bắt đầu
ca ở đầu gần ngời thao tác ca chi
tiết gia công (b).Phơng pháp ny nếu
kĩ thuật không tốt thì lỡi ca dễ bị
cạnh của chi tiết gia công lm kẹt chặt hoặc răng ca bị mẻ.Bất kể áp dụng
phơng pháp bắt đầu ca no, góc bắt
đầu ca đều không đợc vợt quá 15
0
,
góc bắt đầu ca quá lớn thì lỡi ca
dễ bị kẹt hoặt gãy.Nhng góc bắt đầu
ca cũng không đợc quá nhỏ , nếu
không răng ca khó ăn đợc vo chi
tiết, còn có thể khiến lỡi ca trợt trên
bề mặt chi tiết, gây xơ xớc bề mặt. Để
vị trí bắt đầu ca đợc chính xác, ca
ổn định, khi bắt đầu ca có thể dùng
ngón cái tay trái chặn lỡi ca, lực ép
Hình 3-13 : Phơng pháp ca vật liệu tấm mỏng.
Phôi
Lỡi
ca
Hình 3-14 : Ca cắt mép ca sâu.
Hình 3-15 : Phơng pháp bắt đầu ca.
88
khi bắt đầu ca phải nhỏ, khoảng cách đẩy đi đẩy lại ngắn.
3. 15. Xác định tốc độ, lực đè ca nh thế no ?
Tốc độ ca, thông thờng mỗi phút đẩy
đu kéo lại 20 a 60 lần l v, khi ca vật liệu mềm có thể nhanh hơn, ca vật liệu
cứng nên chậm hơn. Nếu tốc độ quá thấp, hiệu xuất không cao tốc độ quá cao thì lỡi
ca chóng cùn, vì thế cũng dẫn tới giảmhiệu xuất ca.
Lực đè ca chủ yếu phải căn cứ vo độ cứng của vật liệu m quyết định. Lực đè đối
với vật liệu cứng phải lơn một chút, nếu không răng ca không ăn đợc vo chi tiết, sẽ
xảy ra hiện tợng trợt, khiến lỡ ca bị cùn; lực đè ca vật liệu mềm cần nhỏ hơn,
nếu không sẽ lm răng ca ăn quá sâu, sinh ra hiên tợng cắn chặt - khi đẩy ca về
phía trớc cân tăng lực đè, khi kéo về, không những không cần đè m còn nên hơi
nâng ca lên để giảm mòn lỡi ca.
3.16. Có những cách gì phòng ngừa h hỏng v mòn nhanh lỡi ca? cần chú ý
các điều an toan no ?
Ph
ơng pháp phòng ngừa h hỏng v giảm mòn hỏng lỡi ca chủ yếu có mấy
điểm sau đây:
1. Cần chọn phơng pháp gá cặp chi tiết thỏa đáng, kẹp phải chắc chắn, phòng ngừa
do chi tiết bị lỏng gây gãy lỡi ca.
2. Khi lắp lỡi ca không nên lắp quá chặt hoặc quá lỏng. Quá lỏng sẽ gây nên hiện
t
ợng ca lệch, còn có thể do lỡi ca bị cong dẫn tới gãy; nếu quá chặt, chỉ một
nghiêng lệch nhỏ cũng có thể dẫn tới gãy lõi ca.
3. Khi xảy ra ca lệch cần mở ca lại ở vị trí mới, đừng miên cỡng sửa chữa miệng
lỡi ca cũ, nếu không dễ gãy lỡi ca.
4. Trong khi ca, lỡi ca bị gãy giữa chừng hoặc do ca bị mòn đòi hỏi thay lỡi
ca mới, thờng do lỡi ca mới hơi dy hơn lỡi ca cũ nên không cho đợc vo
rãnh ca. Lúc đó nên bắt đầu mở ca lại ở vị trí mới hoặc nhẹ nhng ca rộng mạch
ca cũ. Anếu miễn cỡng ấn lỡi ca mới vo sẽ dễ gãy lỡi ca.
5. Xảy ra hiện tợng mẻ răng cathì phải lập tức mi 2-3 răng cạnh răng mẻ ở trên
đá mi thnh hình cung tròn, đồng thời lấy răng bị mẻ đang kẹt trong kẻ ca ra.
6. Khi ca vật liệu thép, nên cho ít dầu nhờn vo lỡi ca v mạch ca để lm mát
v lm trơn, giảm mòn lỡi ca.
7. Để đảm bảo thao tác an ton, cần lấy tay đỡ phần sắp bị ca đứt của chi tiết gia
công, nhằm tránh rơi xuống đè phải chân. Ngoi ra lực đè khi c
a không nên quá lớn,
độ căng chùng lỡi câphỉ thích hợp nhằm tránh khi lỡi ca gãy, bắn ra gây bị
thơng.
3. 17. Dũa chia ra mấy loại ? Tác dụng mỗi loại ?
89
Dũa chia ra ba loại : dũa phổ
thông, dũa đặc chủng v dũa
chỉnh hình (dũa thập cẩm ). Căn
cứ vo hình dáng mặt cắt, dũa
phổ thông lại chia ra 5 loại :
Dũa băng, dũa vuông dũa ba
cạnh, dũa bán nguyệt v dũa
tròn, nh hình 3-16 thể hiện.
Trong đó, dũa bằng dùng để
dũa mặt phăng, mặt tròn ngoi,
mặt cung lồi; dũa vuông dùng
để dũa lỗ vuông, lỗ ch nhật v
mặt phẳng hẹp; dũa ba cạnh
dùng để dũa góc trong, lỗ tam
giác v mặt phẳng; dũa tròn
dùng để dũa lỗ tròn, mặt cong lõm v mặt cong ô van có bán kính tơng đối nhỏ, dũa
bán nguyệt dùng
để dũa mặt cong lõmv mặt
phẳng. Dũa đặc chủng dùng
để dũa bề mặt đặc biệt của chi tiết, có hai loại thẳng v cong nh hình 3-17 thể hiện.
Dũa chỉnh
hình (dũa thập
cẩm) thích hợp
với chỉnh sửa
các bộ phận
nhỏ của chi
tiết, nó gồm
nhiều loại dũa
có hình dáng
mặt cắt khác
nhau hợp
thnh bộ, nh
hình 3-18 thể
hiện.
. .
Hình 3-16 : Hình dáng mặt cắt dũa phổ thông.
Hình 3-17 : Hình dáng mặt cắt dũa đặc chủng
Hình 3-18a : Dũa chỉnh hình (dũa thập cẩm).
90
3.18. Sử dụng v bảo quản dũa nh thế
no ?
Để kéo di thời gian sử dụng của
dũa,cần sử dụng v bảo quản đúng dũa.
Các điểm cần chú ý nh sau :
1. Không đợc dũa mặt cứng, lớp
oxy hóa v bề mặt tôi cứng cuẩ phôi
để tránh mòn nhanh, mất khả năng
dũa.
2. Nên sử dụng một mặt trớc, sau khi cùn mới dùng mặt khác.
3. Không để dính ớt hoặc dầu mỡ nếu không sẽ gây rỉ hoặc trơn trợt khi dũa .
4. Trong quá trình sử dụng, đặc biệt l khi dùng xong, trớc khi đemm cắt, cần
dùng chổi sợi đồng đánh thuận chiều răng dũa kịp thời loại bỏ bột phoi sắt bám trong
răng dũa.
5. Cách xếp đặt để dũa phải hợp lý, không
nên chất chồng lên nhau để tranh lm hỏng răng dũa.
6. Lỡi dũa không đợc lm dụng cụ kẻ đập cng không đợc dùng để nạy bẩy các
vật khác, dễ gây gãy dũa.
7. Khi sử dụng dũa con không đợc dùng lực quá lớn tránh gây gãy dũa.
3. 19.Phong pháp dũa thuận chiều, dũa đan xen v dũa đẩy đợc sử dụng
trong trờng hợp no ?
Phơng pháp dũa chi tiết theo cùng một chiều gọi l dũa thuận chiều (nh hình 3-
19), sau khi dũa có vết dũa thuận thẳng, tơng đối ngay ngắn, mỹ quan, thích hợp vứi
dũa mặt phẳng không lớn v dũa sau cùng để tạo vân. Phơng pháp dũa đan xen l
tiến hnh dũa chi tiết gia công từ hai hớng đan chéo nhau (hình 3-20), phơng pháp
dũa ny có thể căn cứ vo vết dũa để phán đoán tinh hình bằng phẳng của mặt đợc
dũa, thông thờng dùng để dũa mặt phẳng trớc khi dũa bằng.Phơng pháp dũa đẩy l
hai tay cầm ngang dũa, ngón tay cái đặt gần chi tiết gia công, lực hai tay đều nhau,
đảy đi đẩy lại trên bề mặt chi tiết (hình 3-21). Phơng pháp dũa ny thích hợp dũa
mặt phẳng di hẹp hoặc đánh bóng bề mặt chi tiết.
Hinh 3-18b. Bảo dỡn
g
dũa.
91
3. 20. Lm thế no dũa mặt phẳng, mặt cong v khối góc vuông ?
Để dũa cho ton bộ mặt phẳng đợc đều đặn bằng phẳng, trong quá trình dũa mặt
phẳng, phải dũa theo chiều nhất định, v từng một mảng mặt phẳng ny di chuyển
song song đến mảng mặt phẳng khác, sự di chuyển đó của dũa cần tiến hnh trong lần
dũa về, khoảng cách di chuyển ngang mỗi lần l 5 a 10mm hoặc hơi nhỏ hơn chiêiù
rộng của dũa. Khi dũa gần tới kích thớc yêu cầu, cần áp dụng phơng pháp dũa
chéo nhau để đảm bảo dũa măt phngwr chính xác, sau cùng có thể áp dụng phơng
pháp dũa đẩy để chỉnh sủă nâng cao độ trơn bóng bbề mặt cần dũa.
Hình 3- 19. Phơng pháp dũa thuận chiều.
Hình 3-20 : Phơng phát dũa chéo .
92
Dua mặt cong tròn thòng tiến hnh theo hai giai đoạn. Giai đoạn gia công thô có
thể dũa thnh hình đa giác gần cong tròn, lúc ny có thể áp dụng dũa ngang để đạt
đợc hiệu suất dũa tong đối cao. Giai đoạn gia công tinh, dũa phải để thuận theo mặt
cung tròn, cùng lúc hnh thnh hai loại chuyển động (hinh 3-22), tức vừa chuyển
động tiến lên v chuyển động quanh tâm cung tròn chi tiết gia công. Khi gia động tay
phải ấn cán dũa xuống, tay trái nâng mũi dũa lên. Nh vậy mặt cong dũa ra tơng đối
nhẵn bóng không có góc cạnh.
Gọi l khối góc vuông l để chỉ chi tiết gia công m hình dạng mặt cắt do 4 mặt
phẳng tạo nên có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật. Trớc khi dũa vuông cần lấy
dấu trên phôi, rồi căn cứ vo đờng kẻ dũa mặt chuẩn, tiếp đến dũa mặt đối diện, hai
mặt phăng song song nhau (dùng thớc cặp để do) kích thớc phải chính xác, tiếp đó
dũa mặt thứ 3 sao cho nó vuông góc với mặt chuẩn v song với mạt thứ 3, đồng thời
phải bảo đảm độ chính xác của kích thớc. Nếu phôi sơ chế l thanh tròn thì chiều di
cạnh a của hình vuông quan hệ vơid đờng kính d của vật liệu tròn nh sau :
a). Mặt cong lồi.
b). Mặt cong lõm.
22a. Dũa mặt cung tròn.
93
a = 0,707d; d = 1,414a.
3. 21. Dũa lỗ tròn v rãnh nh thế no ?
Khi dũa lỗ tròn, dũa phải cùng lúc hon thnh 3 loại chuyển động (nh hình 3-23),
tức vận động tiến động, chuyển đọng sang ttrái v chuyển động xoay quanh đờng
trục của dũa.chỉ có khi phối hợp một cách hợp lý, thỏa đáng 3 loại chuyển động đó
mới có thể dũa tốt đợc lỗ tròn.
Khi dũa rãnh, trớc tiên kẻ đờng theo hình dáng kích thớc qui định trên bản vẽ v
khoan lỗ ở bộ phận rãnh, sau đó ra công thô đáy rãnh bằng phơng pháp ca hoặc
đục. Tiếp đó dùng dũa nhỏ hơn rãnh để dũa mặt chuẩn, rồi căn cứ vo mặt chuẩn để
dũa các mặt liên qua khác. Nếu chỗ chuyển góc yêu cầu sạch chân thì trớc tiên dùng
dũa có cạnh an ton (tức chỉ phía không có răng dũa, có thể mi ra bằng đá mi) hoặc
dũa 3 cạnh nhỏ để dũa chân.
H
ì
nh 3- 22b. Dũa khối góc vuông.
Hình 3-23 : Dũa mặt cung tròn trong.
(a) (b) (c)
94
3. 22. Dũa phối lắp l gì ? Lm thế no dũa then phối lắp ?
Gọi dũa phối lắp tức l dùng phơng pháp dũa lm cho mặt phối lắp của hai chi tiết
lắp ráp với nhau đạt đợc yêu cầu quy định. Đối với dũa phối lắp then có thể tiến hnh
theo các bớc dới đây.
1. .Dũa bỏ xơ xớc của rãnh then truc v rãnh then bánh răng rồi đo độ rộng rãnh.
Nếu độ rộng rãnh không băng nhau phải dũa sửa lại cho băng nhau.
2. Dựa vo kích thớc độ rộng rãnh then để dũa hai mặt cạnh.Do hai mặt cạnhca
rãnh then l mặt lm việc chủ yếu,cho nên khi dủâphi bảo đảm độ song song nhau va
vuoong góc với mặt đáy rãnh then, sau khi dũa hai mạt cạnh phải đạt đợc yêu cầu
phối hợp với rãnh then trục.
3. Dũa sửa độ di của thencho phù hợp với yêu cầu. Dũa hai đầu then thnh dạng
nửa tròng theo quy định, sau đó dũa bỏ so xớc, chiều di của then phải ngắn hơn
chiều di của rãnh then trục,gay biến dạng trục.
4. Đóng then vo trong rãnh then trục sau đó thử phôi lắp với rãnh then bánh răng.
Nếu then phối lắp quá chặt với rãnh thì cần tháo bánh răng ra, dũa bớt bộ phận do ma
sát giữa hai mặt cạnh của then với rãnh then bánh răng.
5. Giã đỉnh rãnh then bánh với then phải có khe hở 0.3-0.4mm.
2.3.Dũa lỗ vuông phối lắp nh thế no?
ở đây lấy lỗ lắp dao trên cản lắp dao tròn lm ví dụ để nói về phơng pháp dũa lồ
vuông phối lắp.Nh hinh 3-24 thể hiện, trớc tiên căn cứ vo yêu cầu, kẻ đờng gia
công lỗ vuông lên cần dao, sau đó dựa vo đờng để đột lỗ mẫu. Sau đó khoan lỗ bên
trong đờng dấu gia công lỗ vuông (đòng kính mũi khoan phải nhỏ hơn khoảng cách
giữa các cạnh đối của lỗ vuông 1-2mm)tiếp đó dụng lỗ vuông tiến hnh dũa thô lỗ
theo đờng dấu thnh hình vuông cạnh, nhng không dũa đến kích th
ớc. Sau cùng
tiến hnh dũa tinh theo thứ tựgia công 4 mặt.
Các bớc nh sau: trớc tiên dũa mặt phẳng một yêu cầu mặt phẳng phải thẳng
phẳng cả hai chiều đứng lẫn chiều ngang, cả hai cạnh đều đạt tới đờng kích thớc đã
lấy dấu, dùng thớc cặp du tiêuđo x=(d-
a)/2. Tiếp đó dũa mặt phăng 2, lấy mặt
phẳng
1 lm chuẩn, dùng thớc cặp đo kích thớc,
phải lm cho mặt phăng 2 song song với
mặt phẳng 1, rồi dùng đầu dao sẽ lắp vo lỗ
để thử, chỉ cần hai góc của đầu dao có thể
ấn vo đợc 2 mép lỗ tơng đối chặt l
đợc. Sau đó dũa mặt phẳng 3, yêu cầu
vuông góc với mặt phẳng 1 v dũa tới
đờng dũa dấu kích thứoc. Cuối cùng dũa
mặt phẳng 4, dùng th
ớc cặp đo bảo đảm
song song với mặt phẳng 3 rồi dùng đầu
dao để thử. Sau khi dũa xong 4 mặt, dùng
Hình 3-24 : Dũa lỗ vuông phối lắp.
95
dũa thập cẩm chỉnh sửa 4góc cho sạch. Sau đó tiến hnh sửa tinh đối với lỗ vuông.
Phong pháp sửa tinh l, bôi một ít bột phấn
mu đỏ lên 4 mặt lỗ, đút đầu vo trong lỗ
vuông (do sự phối lắp gia đầu dao với lỗ
tơng đối chặt, có thể dùng búa gõ nhẹ) sau đó rút đầu dao ra, dũa bỏ phần do cọ xát
giữa thnh lỗ với đầu dao trở nên không mu. Cứ thế sửa đi sửa lại cho đến khi đầu
dao có thể đẩy đút vo lỗ vuông một cách nhẹ nhng m không có khe hở rõ rệt l
đợc.
3. 24. Dũa tấm dỡng lồi nh thế no ?
Trớc khi dũa, cần lấy dấu theo yêu cầu, sau đó ra liệu. Nếu góc độ mặt xiên trtên
tấm dỡng lồi không tiện sử dụng bộ đo góc để đo, thì trớc tiên hãy lm một dỡng
bổ trợ. Dỡng hình thang nh hình 3-25 thể hiện l loại dỡng lồi tơng đối diển
hình. Phơng pháp ra công l, trớc tiên dũa mặt tiêu chuẩn, sau đó dũa 2 mặt vai, sao
cho chúng nằm trên cùng mặt phẳng, đồng thời song song với mặt chuẩn. Khi dũa có
thể đo kiểm tra bằng thớc cặp hoặc đồng hồ so để bảo đảm 2 mặt vai song song với
mặt chuẩn khi dũa mặt trái, dùng dỡng bổ trợ để kiểm nghiệm. Để phòng ngừa khi
đặt dỡng chính v dỡng phụ không nằm trên cùng mặt phẳng, có thể đặt chúng lên
mặt kính, để quan sát khe hở áng sáng, chỗ phối h ợp ánh sáng phải hẹp v đều. Phần
gốc của dỡng chính sauy khi lấy đấu nên khoan lỗ nhỏ hoặc dùng lỡi ca ca thnh
rãnh nhỏ để bảo đảm khi đo, mặt đo của dỡng với mặt đợc đo của chi tiết, có thể
tiếp xúc tốt với nhau.phơng pháp dũa mặt xiên bên phải cơ bản giống nh
trên,
nhng đồng thời phải dùng thớc cặp hoặc pame đo kích thớc đầu lớn hình thang khi
đó, có thể dùng hai khối trụ tròn tiêu chuẩn thừơng dùng chốt trụ tròn đờng kính
bằng nhau, độ lớn thích hợp (thờng dùng chốt trụ tròn) để tiến hnh đo gian tiếp, nh
hình 3-26 thể hiện. Quan hệ giã kích thứơc L với kích thớc đầu lớn hình thang l
đ
òng kính trụ tròn d l :
L=l + d
á
ạ
ã
ă
â
Đ
2
1
1
D
ctg
96
.
Sau cùng, dũa mặt đỉnh hình thang, lúc ny cần chú ý bảo đảm kích thớc độ cao v
độ song song giữa mặt đỉnh với mặt chuẩn.
3. 25. Chọn tốc độ dũa v d lợng dũa nh thế no ? Độ nhám của chi tiết dũa
gia công ra sao ?
Tốc độ dũa thông thờng l mối phút 30-60 lần, kjhi răng dũa tơng đối lớn, tốc độ
nên thấp; răng dũa nhỏ, nên cao hơn. Tốc độ dũa quá cao, ngời thao tác dễ mệt,
chóng mòn răng dũa. Dũa gọt l dao động thế lực, nên d lợng dũa không nên quá
lớn thông thờng ở dới 0,5-1mm. Cần căn cứ vo độ lớn mặt gia công của chi tiết v
cấp chính xác của phôi để xác định d lợng nh khi lắp chốt (then), do kích thớc
của chốt tơng đối nhỏ m phôi then đều qua gia công, cho nên d lợng chiều rộng,
của then từ khoảng 0,2mml vừa.
Phạm vi độ nhám của dũa gọt tơng đối rộng, thông thờng dũa thô đạt độ nhám
Rz Rz 200 a Rz50 (1 a3); dũa vừa có thể đạt 6,3 a 1,6 (4 a6); dũa
mịn có thể
đạt 1,6 a 0,8 (6 a7); dũa dầu có thể đạt 0,8 a 0,2 (
7 a9).
3. 26. Mặt trơn của dũa có tác dụng gì ? Tại sao mặt lm việc của dũa co dạng
cong lồi ?
Mặt bên không cắt răng của dũa gọi l mặt trơn. Tác dụng của mặt trơn l, để khi
dũa mặt góc vuông trong, có thể tựa mặt trơn vo mặt góc vuông để dũa mặt kia m
không lm hỏng mặt tựa. Mặt lm việc của dũa có dạng cong lồi có thể lm cho mặt
dũa chi tiết có xu hớng dũa thnh lõm xuống, đó l vì, ở mức độ nhất định, do lực
dũa hai tay phối hợp không đều nhip có thể lm cho bề mặt gia công có hiện tợng lồi
giữa, mật dũa cong lồi có thể lm cho bề mặt gia công tơng đối bằng phẳng. Ngoi
ra, mặt lm việc của dũa có dạng cong lồi, còn có thể kéo di tuổi thọ sử dụng.
3.27. Tại góc đờng chặt răng mặt đáy của loại dũa hai đờng chặt răng,không
bằng nhau ?
Loại dũa m đờng răng đợc sắp xếp theo hai hớng gọi l dũa hai đờng chặt
răng. Khi chế tạo, trớc tiên chặt răng đáy tơng đối nông,nó tạo thnh với đờng tâm
của dũa thnh góc 45
0
; sau đó, chặt răng mặt tơng đối sâu, nó tạo thnh với đờng
tâm của dũa thnh góc 65
0
. Do góc độ của hai đờng chặt răng không nh nhau, răng
giữa do sự giao cắt của chúng tạo nên, đợc sắp xếp so le nhau trên chiều dọc, nhờ
Hình 3-25 : Tấm dỡng lồi
v tấm dỡng phụ
Hình 3-26 : Đo dỡng hình thang
97
vậy, tránh đợc sự chồng trùng nhau vết dũa trớc sau, lm cho bề mặt dũa ra tơng
đối trơn bóng. Nếu góc răng đáy nh nhau bề mặt dũa ra sẽ để lại những vết song
song theo chiều dọc.
3. 28. Nguyên nhân chủ yếu dũa ra phế phẩm l gì ?
Nguyên nhân dũa ra phế phẩm có nhiều,đa dạng. Với những chi tiết gia công bị
biến dạng hoặc h hỏng khi gặp, nguyên nhân chủ yếu l, ở giữa miệng êtô v chi tiết
không có vật đệm lót lm bề mặt bị bóp lõm; hoặc lực kẹp quá chặt đối với những chi
tiết rỗng ruột lm cho nó bi bẹp hoăc biến dạng đối với chi tiết chịu lực kém; hoặc bị
biến dạng trong quá trình dũa do lực kẹp không thỏa đáng đối với chi tiết to m mỏng.
Nếu chủ yếu l khi dũa lực hai tay không đều, dũa bị quay đảo, đoạn trứơc v đoạn
gần ngời thao tác bị dũa thấp hơn. Nếu kích thớc chi tiết không hợp cách thì nhiều
khả năng l do lấy dấu không chuẩn hoặc dũa quá kích thớc cân thiết.Nếu độ nhám
bề mặt không đạt tiêu chuẩn thì nguyên nhân chủ yếu l chọn dũa thô hay mịn không
thỏa đáng, hoặc không kịp thời lấy đi phoi dũa trong quá trình gia công, Lm hỏng bề
mặt không gia công, nguyên nhân chủ yếu l áp dụng biện pháp bảo vệ không thỏa
đáng, hoặc không sử dụng bề mặt không có răng ca dũa.
3.
29.
Để bảo đảm an ton khi dũa, chú ý những điểm gì ?
Để bảo đảm an ton khi dũa, cần chú ý không sử dụng dũa không có cán hoặc cán
dũa bị hỏng, đề phòng tay bị thơng; cũng không đựợc dùng miệng thôi phôi dũa bay
vo mắt. Ngoi ra không để cho dũa va đạp vo chi tiết gia công, để phòng dũa văng
rơi chúng ngời. Khi đặt dũa không nên để cho dũa thò ra bn lm việc để tránh đụng
phải ngời. Trong quá trình dũa, không đợc lấy tay xoa sờ bê mặt, đề phòng dũa bị
trợt trên bề mặt trơn.
Hình 3- 27 .Các dạng sai hỏng.