Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

định luật Sac-lơ. Nhiệt độ tuyệt đối

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (105.34 KB, 4 trang )

GVHD: Đoàn Thị Quỳnh Nga Giáo án
SỞ GD & ĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN

GIÁO ÁN
GVHD : Đoàn Thị Quỳnh Nga
SVTH : Trần Thị Hải
Lớp thực tập : 10/5
Ngày dạy : 23/03/2010
Tiết 64: ĐỊNH LUẬT SAC-LƠ. NHIỆT ĐỘ TUYỆT ĐỐI
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Quan sát và theo dõi thí nghiệm, đề xuất được dự đoán và thí nghiệm kiểm tra dự
đoán.
- Nắm được khái niệm khí lí tưởng, nắm được khái niệm nhiệt độ tuyệt đối, hiểu được
định nghĩa nhiệt độ.
- Biết vận dụng nhiệt độ tuyệt đối để phát biểu định luật Sac-lơ.
2. Về kĩ năng
- Áp dụng định luật để giải một số bài tập và giải thích các hiện tượng liên quan.
- Giải thích định luật bằng thuyết động học phân tử.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Dụng cụ thí nghiệm định luật này.
- Nội dung ghi bảng:
Bài 46 : ĐỊNH LUẬT SAC-LƠ. NHIỆT ĐỘ TUYỆT ĐỐI
1. Bố trí thí nghiệm
Xem SGK.
2. Thao tác thí nghiệm
3 Kết quả thí nghiệm
t tăng thì p tăng.
Giá trị Δp/Δt = B là một hằng số với một


lượng khí xác định.
4. Định luật Sac-lơ
Nội dung: SGK
Biểu thức: p = p
0
(1+γt)
γ: có giá trị như nhau đối với mọi chất
khí, mọi nhiệt độ và bằng 1/273. độ
-1
.
γ: hệ số tăng áp đẳng tích.
5. Khí lí tưởng
KLT là khí tuân theo đúng hai định luật
Bôi-lơ-Ma-ri-ôt và Sac-lơ.
Ở áp suất thấp có thể coi khí thực như khí
lí tưởng.
6. Nhiệt độ tuyệt đối
Từ công thức trên khi: t= -1/γ = -273
0
C
Thì áp suất p = 0, điều đó không thể đạt
được.
-273
0
C gọi là không độ tuyệt đối.
Nhiệt độ tuyệt đối liên hệ bởi công thức:
T = t+273
Lúc đó: p= p
0
(1+(T-273)/273) = p

0.
T/273.
p
0
/273 là một hằng số đối với một lượng
khí xác định nên: p/T=const.
SVTH: Trần Thị Hải Trang 1
GVHD: Đoàn Thị Quỳnh Nga Giáo án
2. Học sinh
- Xem bài trước khi đến lớp.
- Ôn lại kiến thức về thuyết động học phân phân tử, định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ôt.
3. Về thái độ
Học sinh lắng nghe, không nói chuyện riêng, phát biểu xây dựng bài…
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Báo cáo sĩ số.
Phát biểu: Ở nhiệt độ không đổi, tích của
áp suất p và thể tích V của một lượng khí
xác định là một hằng số.
Biểu thức: p.V = hằng số.
Ổn định lớp, lớp trưởng báo cáo sĩ số.
Nêu câu hỏi:
Phát biểu và viết biểu thức định luật Bôi-
lơ-Ma-ri-ôt?
Nhận xét câu trả lời của bạn?
Gv nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 2: Xây dựng định luật Sac-lơ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Lắng nghe và ghi nhận.

Đó là vì trời nắng nhiệt độ tăng cao áp
suất trong săm cũng tăng cao nên săm xe
dễ nổ.
Dự đoán:
- Áp suất tăng khi nhiệt độ tăng.
- Áp suất giảm khi nhiệt độ tăng.
- p/t = B.
Quan sát bộ thí nghiệm.
- Cho dòng điện chạy qua dây mayso làm
nước nóng lên và truyền nhiệt vào trong
bình.
- Quạt quấy làm nhiệt độ trong khối khí
nóng đều.
- Ta thấy khi trời nắng to thì săm xe đạp
thường hay bị nổ, các em có biết lí do tại
sao không?
Ta lí giải như vậy nhưng ta phải chứng
minh nó. Khi nhiệt độ thay đổi thì áp suất
thay đổi theo nó có tuân theo quy luật nào
không? Ta sẽ đi tìm mối quan hệ đó.
- Các em có dự đoán gì về sự thay đổi của
áp suất khi nhiệt độ thay đổi?
- Có biểu thức toán học nào biểu diễn
không?
Muốn lí giải những câu hỏi trên ta đi thí
nghiệm kiểm chứng.
Gv giới thiệu bộ thí nghiệm.
- Xét lượng khí chứa trong bình A có thể
tích không đổi. Nhiệt kế T đo nhiệt độ khí
trong bình A.

- Bây giờ ta muốn tăng nhiệt độ khối khí
thì phải làm gì?
- Ở đây có quạt quấy nước, có tác dụng
gì?
Tiến hành thí nghiệm:
Gv yêu cầu học sinh ghi lại nhiệt độ và áp
suất khí trong bình A. Cho dòng điện
chạy qua và quạt quấy nước. Ngắt điện,
chờ ổn định nhiệt độ, đo độ chênh lệch
mực nước h. Tính ra độ tăng áp suất Δp.
- Từ kết quả có được hãy kiểm tra xem sự
SVTH: Trần Thị Hải Trang 2
GVHD: Đoàn Thị Quỳnh Nga Giáo án
Ghi lại nhiệt độ và áp suất.
Đo độ chênh lệch mực nước, tính độ tăng
áp suất.
Δp/Δt = B. (1)
Ta có: Δt = t
Độ biến thiên áp suất tương ứng:
Δp = p - p
0
p, p
0
áp suất ở t
0
C và 0
0
C.
p – p
0

= Bt.
p = p
0
+ B = p
0
(1+Bt/p
0
).
Phát biểu: Với một lưọng kí có thể tích
không đổi thì áp suất p phụ thuộc vào
nhiệt độ t của khí theo công thức:
p = p
0
(1+γt).
phụ thuộc p vào t như thế nào?
Người ta làm nhiều thí nghiệm với các
lượng khí khác nhau thì hằng số B khác
nhau. Nên B là hằng số với lượng khí xác
định.
Với các thí nghiệm chính xác hơn ngưòi
ta thừa nhận biểu thức bên đúng với mọi
biến thiên nhiệt độ khác nhau.
- Ta cho nhiệt độ biến thiên từ 0
0
C đến
t
0
C thì độ biến thiên nhiệt độ và áp suất
xác định như thế nào? Viết biểu thức (1)
lúc đó?

Nhà vật lí Sac-lơ đã làm thí nghiệm với
nhiều chất khí khác nhau và phát hiện ra
tỉ số B/p
0
có cùng một giá trị đối với mọi
chất khí ở mọi nhiệt độ.
Kí hiệu γ = B/p
0
= 1/ 273.
Ông phát biểu thành định luật Sac-lơ, có
biểu thức: p = p
0
+ B = p
0
(1+γt).
γ : có giá trị như nhau đối với mọi chất
khí và ở mọi nhiệt độ. γ = 1/ 273.
Phát biểu định luật?
Gv nhận xét, củng cố lại.
Hoạt động 3: Khí lí tưởng và nhiệt độ tuyệt đối
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Lắng nghe và ghi nhớ.
Khi p = 0 thì t = - 1/γ = -273
0
C.
Ta có công thức liên hệ: T = t + 273.
Để mô tả tính chất chung của các loại
chất khí, người ta đưa ra mô hình lí
tưởng: đó là khí tuân theo đúng hai định
luật Bôi-lơ-Ma-ri-ôt và Sac-lơ.

Các khí thực có tính chất gần đúng như
khí lí tưởng, ở áp suất thấp thì có thể coi
khí thực là khí lí tưởng.
Khí lí tưởng chỉ là lí tưởng hoá chứ
không có thực.
- Từ định luật Sac-lơ em hãy cho biết khi
nào chất khí có áp suất bằng 0?
Gợi ý: ở nhiệt độ nào?
Trong thực tế thì người ta không thể đạt
được ở nhiệt độ đó, coi đó là nhiệt độ
thấp nhất không thể đạt được và được gọi
là độ không tuyệt đối.
Nhà bác học Ken-vin đã đề xuất ra một
nhiệt giai mang tên ông. Trong nhiệt giai
này thì khi t = -273
0
C ứng với T = 0
0
K.
Hãy viết định luật Sac-lơ theo nhiệt độ
K?
SVTH: Trần Thị Hải Trang 3
GVHD: Đoàn Thị Quỳnh Nga Giáo án
Thay vào biểu thức của định luật Sac-lơ
ta được:
p = p
0
(1 + (T-273)/273) = p
0
.T/273

mà p
0
/273 là một hằng số nên:
p/T = hằng số.
Gợi ý: tìm biểu thức liên hệ giữa nhiệt độ
trong nhiệt giai Ken-vin và nhiệt độ trong
nhiệt giai Xen-xi-ut?
Thay biểu thức vào công thức Sac-lơ.
Gv củng cố lại:
Biểu thức: p/T = hằng số chính là biểu
thức của định luật Sac-lơ trong nhiệt giai
Ken-vin.
Hoạt động 5: Củng cố, vận dụng
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Lắng nghe.
Trả lời:
Câu B. Vì số phân tử khí không thay đổi,
số phân tử trong một đơn vị thể tích chỉ
phụ thuộc vào thể tích mà thể thích không
thay đổi nên nó không thay đổi.
Gv nhắc lại nội dung bài học về định luật
Sac-lơ trong nhiệt giai Xen-xi-ut và nhiệt
giai Ken-vin.
Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi 1 trong SGK?
Nhận xét.
Hoạt động 6: Dặn dò về nhà
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Ghi nhận nhiệm vụ.
Những sự chuẩn bị cho bài sau.
Về nhà làm bài tập 2,3,4 trong SGK.

Xem trước bài mới, ôn lại hai định luật đã
học.
IV. Tổng kết, rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………





BCĐTTSP GVHD SVTT
(kí rõ họ tên) (kí rõ họ tên) (kí rõ họ tên)
SVTH: Trần Thị Hải Trang 4

×