Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

Giáo án Sinh 7 - THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ pptx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (141.64 KB, 4 trang )

MỞ ĐẦU
Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
-Giúp học sinh chứng minh được sự đa dạng phong phú của ĐV thể hiện ở
số loài và môi trường sống.
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát, so sánh và hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho học sinh ý thức học tập và yêu thích môn học.
B. Phương pháp: Quan sát, so sánh, hoạt động cá nhân kết hợp nhóm.
C. Chuẩn bị:
1.GV:Tranh ảnh về ĐV và môi trường sống của chúng
2.HS : Kiến thức lớp 6
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:(1’) Thế giới ĐV đa dạng phong phú. Nước ta ở vùng nhiệt
đới, nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi cho một thế giới
ĐV rất đa dạng và phong phú. Vậy chúng đa dạng va phong phú ntn?
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1:(15’)
-GV y/c hs ng/cứu sgk, qs hình 1.1 &
1.2(T56),trả lời câu hỏi:
- Sự phong phú về loài được thể hiện
ntn?
( HS: số lượng loài hiện nay:1,5 tr,
kích thước khác nhau)
- GV: ghi tóm tắt lên bảng
- GV: y/c nhóm hs thực hiện lệnh
sgk (T6)


- GV: cho đại diện nhóm trình bày
đáp án  nhóm khác bổ sung (nếu
cần)
-GV thông báo: Một số ĐV được con
người thuần hoá thành vật nuôi, có
nhiều điểm phù hợp với nhu cầu của
con người.
- HĐ2 : (15’)
- GV y/c hs hình 1.4 & hoàn thành
1. Sự đa dạng loài & sự phong phú
về số lượng cá thể.







-Thế giới ĐV rất đa dạng về loài và
đa dạng về số lượng cá thể trong
loài.



2. Sự đa dạng về môi trường sống.



bài tập điền chú thích.
( HS: + dưới nước:cá, tôm, mực…

+ trên cạn: voi, gà, hươi…
+trên không: các loài chim…)
- GV chửa nhanh bài tập.
- GV cho hs thảo luận & thực hiện
lệnh (T8).
- GV hỏi thêm: Hãy cho ví dụ để c/m
sự phong phú về môi sống của ĐV.
(HS: Gấu trắng bắc cực, đà điểu sa
mạc, cá phát sáng đáy biển, lươn đáy
bùn
- GV cho hs thảo luận toàn lớp và rút
ra kết luận.











- ĐV có ở khắp nơi do chúng thích
nghi với mọi môi trường sống.

3. Kết luận chung, tóm tắt :(1’) HS đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (11’)
HS làm bài tập :
Hãy đánh dấu + vào câu trả lời đúng.

1. Động vật có ở khắp nơi do:
a. Chúng có khả năng thích nghi cao. b. Sự phân bố có sẵn từ xa
xưa
c. Do con người tác động.
2. ĐV phong phú do:
a. Số cá thể có nhiều b. Sinh sản nhanh
c. Số lượng nhiều d. ĐV sống khắp mọi nơi trên
trái đất
e. Con người lai, tạo ra nhiều giống mới g. Đv di cư từ những nơi xa
đến
V. Dặn dò: (1’)
- Học bài trả lời câu hỏi sgk
- Kẻ bảng 1 (T9) vào vở BT.



    

×