Tải bản đầy đủ (.doc) (39 trang)

Thưc tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần in phát hành sách và thiết bị trường học quảng nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (732.01 KB, 39 trang )

Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần In – Phát hành
sách và thiết bị trường học Quảng Nam đã tạo điều kiện để chúng tôi
hoàn thành việc thực tập của mình.
Cảm ơn thầy Th.S Dương Phương Hùng đã hướng dẫn tận tình để
chúng tôi có thể hoàn thành tốt nội dung đề tài.
Cảm ơn anh chị đi trước, các bạn lớp DL12CTT01 đã góp ý cho đề
tài chúng tôi thực hiện.
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
1
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 5
2. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI: 5
3. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI: 5
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 5
KHẢO SÁT TẠI DOANH NGHIỆP 7
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH: 7
1.2. KHẢO SÁT THỰC TẾ: 8
1.2.1. KHẢO SÁT TẠI CÔNG TY CP IN – PHS&TBTH QUẢNG NAM 8
1.2.1. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ: 8
1.2.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC: 8
PHÂN TÍCH THÔNG TIN : 8
CHƯƠNG II: 10
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ 10
2.1. PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG: SƠ ĐỒ TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG (USECASE DIAGRAM) 10
2.1.1.TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG NGƯỜI DÙNG: 11
2.1.2.TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG TỔNG QUÁT: 12
2.1.3.TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG CHI TIẾT: 13


2.1.4.TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG QUẢN LÝ DANH MỤC: 14
2.1. 5.TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG THỐNG KÊ – BÁO CÁO: 15
2.1.6.TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG: 17
2.2.PHÂN TÍCH DỮ LIỆU: 18
2.2.1.SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH CỦA HỆ THỐNG 18
2.2.2. MÔ HÌNH DỮ LIỆU: 20
CHƯƠNG III: 21
THIẾT KẾ 21
3.1.THIẾT KẾ CHỨC NĂNG: 21
3.1.1.1.SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG NHẬP: 22
3.1.1.2.SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG TRA CỨU THÔNG TIN SẢN PHẨM: 22
3.1.1.3.SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG: 23
3.1.2.SƠ ĐỒ TUẦN TỰ (SEQUENCE DIAGRAM): 23
3.1.2.1.SƠ ĐỒ TUẦN TỰ CHO ĐĂNG NHẬP: 24
3.1.2.2.SƠ ĐỒ TUẦN TỰ QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG: 24
3.1.2.3.SƠ ĐỒ TUẦN TỰ QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG 25
3.1.2.4.SƠ ĐỒ TUẦN TỰ THỐNG KÊ HỢP ĐỒNG : 25
3.1.2.5. NGOÀI RA CÒN CÓ MỘT SỐ SƠ ĐỒ TUẦN TỰ SAU: 26
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
2
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
3.2.MÔ HÌNH VẬT LÝ DỮ LIỆU: 27
3.2.1.THÔNG TIN NHÂN VIÊN: (NHANVIEN) 27
3.2.2.THÔNG TIN CHỨC VỤ: (CHUCVU) 27
3.2.3.THÔNG TIN PHÒNG BAN: (PHONGBAN) 28
3.2.4.THÔNG TIN GIẤY IN: (GIAYIN) 28
3.2.5.THÔNG TIN CÔNG IN: (CONGIN) 28
3.2.6.THÔNG TIN NGÂN HÀNG: (NGANHANG) 29
3.2.7.THÔNG TIN KHÁCH HÀNG: (KHACHHANG) 29
3.2.8.THÔNG TIN BÁO GIÁ: (BAOGIA) 29

3.2.9.THÔNG TIN HỢP ĐỒNG IN: (HOPDONG) 30
3.2.10.THÔNG TIN QUYỀN HẠN :(QUYENHAN) 31
3.2.11.THÔNG TIN NGƯỜI DÙNG: (NGUOIDUNG) 31
3.3. SƠ ĐỒ CÂY CHỨC NĂNG HỆ THỐNG: 32
3.4.THIẾT KẾ GIAO DIỆN: 33
3.4.1.GIAO DIỆN CHÍNH: 33
CHƯƠNG IV: 38
KẾT QUẢ 38
4.1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI: 38
4.2. TỒN TẠI, HẠN CHẾ 38
4.3. PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN THIỆN 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một xu thế tất yếu, là
động lực thúc đẩy sản xuất phát triển. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển trong cơ chế thị trường thì phải tạo cho sản phẩm của mình một chỗ
đứng vững chắc. Muốn có được điều đó, doanh nghiệp cần phải làm thế
nào để sản phẩm của mình sản xuất ra có giá thành cạnh tranh, giảm trừ
chi phí… Để làm tốt việc đó, doanh nghiệp cần được quản lý một cách hệ
thống ở tất cả các khâu, hạn chế chi phí nguồn nhân lực. Phần mềm Quản
lý in ấn là một ứng dụng phục vụ tốt công tác nghiệp vụ quản lý trong
công ty, doanh nghiệp làm giảm tối đa chi phí cấu thành giá trị trong
chuỗi sản phẩm.
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
3
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
Với mong muốn tìm hiểu một phần trong việc phát triển ứng dụng
quản lý in ấn, chúng em đã đi sâu tìm hiểu về cách thức tổ chức và hoạt
động của Công ty Cổ phần In- phát hành sách và thiết bị trường học
Quảng Nam từ đó xây dựng tổng quan về chương trình, sau đó phân tích

dữ liệu thiết kế chương trình Quản lý in ấn nhằm phục vụ tốt công tác
quản lý của doanh nghiệp.
Chương trình đã được được một số yêu cầu đề ra, nhưng cũng không
thể gọi là hoàn chỉnh, chúng em mong được góp ý kiến để có thể hoàn
thành tốt hơn chương trình này.
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
4
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
1. Lý do chọn đề tài:
Chương trình “Quản lý in ấn” là một giải pháp hữu hiệu giải quyết các tồn tại
tại văn phòng nhằm nâng cao hiệu quả công việc của doanh nghiệp kinh doanh in ấn.
Nó đưa lại các tiện ích như sau:
 Quản lý thông tin khách hàng.
 Xây dựng báo giá sản phẩm nhanh chóng, chính xác.
 Thiết lập danh sách các hợp đồng cần quản lý.
 Theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng.
 Báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng.
2. Tính mới của đề tài:
Hiện tại cơ quan chưa có phần mềm hỗ trợ việc quản lý in ấn, hầu hết các công
đoạn trong in ấn chỉ được lưu trữ trên giấy.
3. Mục tiêu đề tài:
Nắm vững ngôn ngữ lập trình SQL & Csharp.
Khảo sát quá trình quản lý in ấn của doanh nghiệp để thấy rõ bài toán cần giải
quyết trong việc xây dựng chương trình. Hoạch định một kế hoạch trong việc xây
dựng cơ sở dữ liệu cho chương trình phù hợp hạn chế dư thừa về dữ liệu, mô hình hóa
hoạt động của chương trình bằng công cụ Rational Rose .
Xây dựng các module chính xác để thực hiện việc lập hồ hợp đồng dễ dàng,
nhanh chóng, tiết kiệm tối đa cho việc quản hồ sơ. Hồ sơ được đầy đủ, đạt chất lượng
cao, đồng bộ, lưu trữ khoa học để dẽ dàng tìm kiếm hồ sơ cũ. Giải quyết được việc
thống kê số liệu…

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Lý thiết phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp phân tích hướng
đối tượng bằng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML.
Lý thuyết về ngôn ngữ lập trình Csharp và hệ quản trị CSDL SQL.
Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty cổ phần In-PHS & TBTH Quảng Nam.
Nghiên cứu tổ chức hoạt động của một cơ quan để có được các biểu mẫu báo
cáo phù hợp.
Nghiên cứu được thực hiện tại của công ty cổ phần In-PHS & TBTH Quảng
Nam bằng cách tiến hành khảo sát hoạt động ký kết và thực hiện hợp đồng. Cụ thể là :
1. Bản tin Tuyên giáo (Số 01+02), Theo Hợp đồng số 35/HĐ-CT ngày 07 tháng
01 năm 2012.
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
5
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
2. Sổ tay Đảng viên của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Theo Hợp đồng số 630/HĐ-CT
ngày 31 tháng 10 năm 2013.
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Xem xét tài liệu:
+ Đọc các tài liệu về ngôn ngữ SQL 2008 để xây dựng được các bản cần thiết
cho cơ sở dữ liệu của chương trình. Tối ưu hóa cách viết các đoạn mã lệnh cho các
hàm và thủ tục sử lý các chức năng cập nhật thông tin trên cơ sở dữ liệu. Tìm hiểu
ngôn ngữ Csharp tìm kiếm các bộ công cụ hỗ trợ để xây dựng được một giao diện
thân thiện với người dùng.
+ Dựa trên các biểu mẫu của cơ quan để xác định các chức năng cơ bản của
chương trình, tạo các biểu mẫu báo cáo phù hợp cho công tác báo cáo, ký kết hợp
đồng.
- Quan sát thực tế hoạt động của cơ quan để có được cái nhìn tổng quan.
- Xem xét phần mềm cũ chủ yếu là thao tác trên EXCEL để thấy được quá trình
thông tin được xử lý, các tồn tại cần được khắc phục trong chương trình. Khảo sát các
phần mềm tương tự trên internet từ đó hình thành cơ sở lý thuyết và biểu mẫu cho các

module cần thực hiện.
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
6
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
CHƯƠNG I:
KHẢO SÁT TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH:
Quản lý in ấn là một trong những công việc quan trọng tại Công ty, công việc
này tác động đến hoạt động của doanh nghiệp. Quy trình sản xuất sản phẩm là quy
trình phức tạp, liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ có thể tiến hành độc lập nhau
song sản phẩm chỉ được xác nhận là thành phẩm khi đã qua công nghệ cuối cùng. Khi
sản phẩm hoàn thành nhập kho, giao cho khách hàng cũng là lúc kết thúc hợp đồng.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một xu thế tất yếu, là động lực thúc đẩy
sản xuất phát triển. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần tạo cho sản phẩm của
mình một chổ đứng vững chắc trên thị trường, muốn có được điều đó doanh nghiệp
cần phải làm thế nào để sản phẩm của mình sản xuất ra phải có giá thành hợp lý nhất.
Vì vậy, để sản xuất kinh doanh có hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải cải tiến đồng bộ
từ khâu sản xuất đến tiêu thụ, đặc biệt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm phải được coi trọng đúng mức.
Chương trình “Quản lý in ấn” là một công cụ để người quản lý thực hiện công
tác quản lý doanh nghiệp, là một giải pháp hữu hiệu giải quyết các tồn tại trong quản
lý nhằm nâng cao hiệu quả công việc của doanh nghiệp kinh doanh in ấn. Chương
trình được xây dựng nhằm giải quyết một số yêu cầu sau:
 Quản lý thông tin in ấn đầy đủ, chi tiết.
 Thiết lập danh sách các hợp đồng cần quản lý.
 Theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng.
 Báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng.
 Phân quyền truy cập sử dụng theo chức năng người sử dụng.
 Quản lý lưu trữ, tìm kiếm thông tin dễ dàng, nhanh chóng.
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn

7
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
1.2. KHẢO SÁT THỰC TẾ:
1.2.1. Khảo sát tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ:
Công ty Cổ phần In – phát hành sách và thiết bị trường học Quảng Nam có
nhiệm vụ chủ yếu là in báo Quảng Nam, sách giáo khoa, các tài liệu, tạp chí, văn hóa
phẩm, các văn bản của Đảng bộ tỉnh, biểu mẫu, hóa đơn chứng từ… cho các đơn vị
trong và ngoài tỉnh.
1.2.2.Cơ cấu tổ chức:
Phân tích thông tin :
Quản lý là một công việc quan trọng góp phần vào sự phát triển và thành công
của doanh nghiệp. Tìm hiểu mô hình hoạt động của Công ty CP In – PHS&TBTH
Quảng Nam, qua trao đổi, nghiên cứu chúng em xây dựng chương trình Quản lý in
ấn nhằm hỗ trợ cho việc quản lý in ấn bao gồm:
 Quản lý thông tin khách hàng.
 Quản lý báo giá sản phẩm.
 Quản lý thông tin hợp đồng.
Chương trình giúp người quản lý có khả năng nắm bắt bao quát và điều hành
hoạt động in ấn, đưa ra các báo cáo thống kê định kỳ và thường xuyên những hoạt
động của công ty. Quản lý in ấn có các bộ phận chuyên trách thực hiện các công việc
liên quan đến nghiệp vụ của mình:
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
8

Phòng
Sản Xuất
Kỹ Thuật
Phòng
Kế Hoạch

Kinh doanh
Phòng
Kế Toán
Tài Vụ
Phòng
Tổ Chức
Hành Chính
PGĐ Sản Xuất PGD Hành Chính
Giám Đốc
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
- Bộ phận kế hoạch kinh doanh thực hiện công việc nhập thông tin khách hàng,
xây sản phẩm in, tính toán giá cả và lập hợp đồng kinh tế đối với khách hàng, hàng
tháng báo cáo với Giám đốc về tình hình kinh doanh của đơn vị.
- Bộ phận tài vụ nhập thông tin về giấy in, công in để xây dựng đơn giá sản
phẩm, kiểm tra thanh toán hợp đồng in, báo cáo tài chính cho Giám đốc.
- Bộ phận sản xuất lập kế hoạch sản xuất cho từng sản phẩm theo thông tin sản
phẩm, điều động các tổ, các bộ phận chuyên môn, thực hiện hoàn thành sản phẩm
đảm bảo chất lượng, số lượng và thời gian giao hàng như hợp đồng đã ký kết.
Vì vậy, để quản lý tốt hoạt động của doanh nghiệp cần có một công cụ để đảm
bảo tính toán đơn giá sản phẩm, đưa ra hợp đồng, báo cáo một cách nhanh chóng,
chính xác và lưu trữ một cách thuận tiện.
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
9
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ
2.1. Phân tích chức năng: Sơ đồ trường hợp sử dụng (usecase
diagram)
- Chức năng: Sơ đồ trường hợp sử dụng cung cấp bức tranh toàn cảnh về những
gì đang xảy ra trong hệ thống quản lý.

- Sơ đồ trường hợp sử dụng đưa ra các trường hợp sử dụng, các tác nhân và các
quan hệ kết hợp giữa chúng. Nó thể hiện các quan hệ giữa người dùng với hệ thống và
các chức năng trong hệ thống.
Các ký hiệu:
STT Ký hiệu Chú giải
1 Tác nhân
2 Trường hợp sử dụng
3 Quan hệ
Quan hệ kế thừa
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
10
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
2.1.1.Trường hợp sử dụng người dùng:
Hình 1. Sơ đồ trường hợp sử dụng người dùng.
Miêu tả:
- Đăng nhập: người dùng nhập tên và mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống.
- Đăng xuất: người dùng thoát khỏi hệ thống.
- Trợ giúp: người dùng có thể mở chức năng trợ giúp để được hướng dẫn sử
dụng chương trình.
- Đổi mật khẩu: đổi mật khẩu đăng nhập.
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
11
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
2.1.2.Trường hợp sử dụng tổng quát:
Hình 2. Sơ đồ trường hợp sử dụng tổng quát.
Miêu tả:
- Đăng nhập: thực hiện để sử dụng hệ thống.
- Quản lý các thông tin về hợp đồng: theo dõi các thông tin về hợp đồng, quá
trình tiến độ thực hiện.
- Quản lý người dùng: quản lý thông tin người sử dụng phần mềm.

- Quản lý việc thanh toán: quản lý thông tin thanh toán các hợp đồng.
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
12
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
2.1.3.Trường hợp sử dụng chi tiết:
Hình 3. Sơ đồ trường hợp sử dụng chi tiết
Miêu tả:
- Đăng nhập: thực hiện để sử dụng hệ thống.
- Quản lý các thông tin về hợp đồng: theo dõi các thông tin về hợp đồng, quá
trình tiến độ thực hiện.
- Quản lý khách hàng: các thông tin về khách hàng.
- Quản lý báo giá sản phẩm: các thông tin chi tiết về giá cả sản phẩm in ấn.
- Quản lý nhân viên, phòng ban thực hiện hợp đồng.
- Quản lý giấy in: các thông tin về giấy để đảm bảo giấy trong quá trình in.
- Quản lý người dùng: quản lý thông tin người dùng đăng nhập để sử dụng hệ
thống.
- Quản lý việc thanh toán: thông tin khách hàng thanh toán, thời gian thanh
toán hợp đồng.
- Thống kê báo cáo: tình trạng thực hiện hợp đồng, doanh thu từ các hợp
đồng.
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
13
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
2.1.4.Trường hợp sử dụng quản lý danh mục:
Hình 4. Sơ đồ trường hợp sử dụng quản lý danh mục.
Miêu tả:
- Quản lý phòng ban: lưu trữ các phòng ban trong công ty.
- Quản lý nhân viên: quản lý hồ sơ lý lịch của tất cả nhân viên trong công ty.
- Quản lý giấy in : lưu trữ danh mục các giấy in được sử dụng, lượng tồn kho.
- Quản lý khách hàng: quản lý hồ sơ lý lịch của tất cả khách hàng của công ty.

- Quản lý sản phẩm: lưu trữ danh mục các sản phẩm in theo yêu cầu của khách
hàng.
- Quản lý hợp đồng: thông tin về hợp đồng, những yêu cầu sửa đổi nếu có khi
khách hàng yêu cầu.
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
14
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
2.1. 5.Trường hợp sử dụng thống kê – báo cáo:
Hình 5. Sơ đồ trường hợp sử dụng thống kê báo cáo.
Miêu tả:
- Thống kê danh sách nhân viên tham gia thực hiện, chịu trách nhiệm trong mỗi
hợp đồng.
- Thống kê danh sách khách hàng .
- Thống kê danh sách hợp đồng: lấy thông tin chi tiết của từng hợp đồng.
- Thống kê chi tiết tình hình thực hiện các hợp đồng đã ký kết.
- Thống kê các sản phẩm in: lấy chi tiết các thông về sản phẩm.
- Thống kê tình hình thanh toán các hợp đồng.
- In các hợp đồng sắp được ký kết.
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
15
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
16
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
2.1.6.Trường hợp sử dụng quản lý hợp đồng:
Hình 6. Sơ đồ trường hợp sử dụng quản lý hợp đồng.
Miêu tả:
- Quản lý loại hợp đồng: quản lý các loại đồng đã được ký kết.
- Thêm loại hợp đồng: thêm loại hợp đồng mới.
- Xóa loại hợp đồng: xóa loại hợp đồng không cần thiết.

- Tìm kiếm thông tin hợp đồng.
- Cập nhật hợp đồng: cập nhật lại thông tin hợp đồng .
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
17
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
2.2.Phân tích dữ liệu:
2.2.1.Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của hệ thống
Hình 7. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của hệ thống

Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
18
CSDL
Nhân viên
phòng kế hoạch
Đăng nhập
Kết quả được/không
Giám đốc
Y/C nhập
danh mục
Thực hiện chức năng
Kết quả
yêu cầu
CSDL
Nhân viên
phòng kế hoạch
Nhập
danh
mục
Nhân viên
phòng kế toán

Lưu
Nhập hợp đồng
Nhập thông tin
Lưu
CSDL
Tìmđưa
ra kết quả
Thống kê báo cáo
K/quả t/kê báo cáo
Y/cầu tìm
thông tin
K/quả tìm
thông tin
Lưu
Kết quả
tìm kiếm
Yêu cầu
tìm kiếm
Nhập
khách
hàng
QUẢN LÝ IN ẤN
Tìm từ
CSDL
đưa ra
kết quả
Thực hiện
chứcnăng
Thực hiện
chức năng

Lưu
Thực hiện
chức năng
Hệ thống
đăng nhập
Cập nhật
giấy in
Thống kê
báo cáo
Cập nhật
hợp đồng
Cập nhật
danh mục
Tra cứu
Thực hiện
chức năng
Thực hiện
chức năng
Giám đốc
Y/cầu tìm
thống kê
K/quả tìm
thống kê
Cập nhật
khách hàng
Nhân viên
phòng sản xuất
Y/cầu tìm
thông tin
K/quả tìm

thông tin
Cập nhật
báo giá
Nhập sản phẩm
Lưu
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
19
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
2.2.2. Mô hình dữ liệu:
Hình 8. Mô hình ERD
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
20
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
CHƯƠNG III:
THIẾT KẾ
3.1.Thiết kế chức năng:
3.1.1.Sơ đồ hoạt động (activity diagram):
Chức năng: sơ đồ hoạt động mô tả tiến trình xử lý và trình tự những hành động
trong tiến trình xử lý, nó mô tả dòng làm việc từ hoạt động sang hoạt động và từ hoạt
động sang trạng thái. Xây dựng sơ đồ hoạt động giúp bạn có thể hiểu được toàn bộ
tiến trình hoạt động và sẽ rất hữu dụng khi bạn mô tả những tiến trình song song.
- Ký hiệu:
Điểm bắt đầu
Điểm kết thúc
Hoạt động
Luồng điều khiển
Nút chia: Chia hoạt động thành các luồng
hoạt động song song
Nút kết hợp: Dùng để kết hợp các luồng

hoạt động song song
Nút lựa chọn: Kiểm tra điều kiện để đảm
bảo luồng điều khiển chỉ đi theo một đường.
Nút gộp:Gộp các nhánh được tạo ra bởi nút
lựa chọn.
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
21
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
3.1.1.1.Sơ đồ hoạt động đăng nhập:
Hình 9. Sơ đồ hoạt động đăng nhập.
3.1.1.2.Sơ đồ hoạt động tra cứu thông tin sản phẩm:
Hình 10. Sơ đồ hoạt động tra cứu thông tin sản phẩm
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
22
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
3.1.1.3.Sơ đồ hoạt động thống kê tình hình thực hiện hợp đồng:
Hình 11. Sơ đồ hoạt động thống tình hình thực hiện hợp đồng
Ngoài ra còn có các chức năng thêm, xóa, sửa… cho các thông tin phòng ban,
chức vụ, ứng viên, hợp đồng, …
3.1.2.Sơ đồ tuần tự (sequence diagram):
Chức năng : biểu đồ tuần tự dùng để mô hình các tương tác gữa các đối tượng
trong ngữ cảnh của động tác. Mục đích của nó là để xác định các hành động mà hệ
thống cần thực thi và theo trình tự hệ thống cần thực hiện các hành động đó để hoàn
thành nhiệm vụ của một use case, và xác định sự ảnh hưởng của một hành động như
thế lên hệ thống, ví dụ lên các đối tượng của các hệ thống.
Các ký hiệu:

Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
23
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam

3.1.2.1.Sơ đồ tuần tự cho đăng nhập:
Hình 12. Sơ đồ tuân tự cho đăng nhập
3.1.2.2.Sơ đồ tuần tự quản lý hợp đồng:
Hình 13. Sơ đồ tuần tự cho quản lý hợp đồng
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
24
Quản lý in ấn tại Công ty CP In – PHS&TBTH Quảng Nam
3.1.2.3.Sơ đồ tuần tự quản lý khách hàng
Hình 14. Sơ đồ tuần tự quản lý khách hàng
3.1.2.4.Sơ đồ tuần tự thống kê hợp đồng :
Hình 15. Sơ đồ tuần tự thống kê hợp đồng
Sinh viên: Trần Văn Tâm – Châu Ngọc Tấn
25

×