Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

chuyen de luyen tap ky nang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (67.11 KB, 5 trang )

ĐỀ TÀI :
LUYÊN TẬP KỸ NĂNG Ở PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN
QUA BƯỚC TẬP LÀM DÀN Ý
GV: Nguyễn Thị Hồng
Tổ KHXH 1
I . Mục đích yêu cầu :
Rèn luyện kĩ năng xây dựng dàn ý đại cương rà dàn ý chi tiết .
II . Tiến hành :
1 . Dàn ý là gì ?
- Dàn ý là nội dung giảng lược của bài văn .
- Là sự phác thảo bài văn .
- Là hệ thống các ý lớn , ý nhỏ , trong một kết cấu hợp lí để giải quyết những yêu cầu mà đề bài đặt
ra .
- Dàn ý chính là bước đầu cụ thể hoá cánh giải quyết vấn để nêu ra ở đề bài , là sự tổng hợp một
cách cô đọng nội dung sẽ có của bài làm dưới hình thức những tiêu đề được sắp xếp hợp lí .
- Dàn bài như thế nào thì bài làm về cơ bản sẽ như vậy .
- Nếu có một dàn bài tốt , là đã có một bảo đảm sự chắc chắn thành công của một bài văn .
+ Theo kinh nghiêm thực tế cho thấy
- Phần lớn học sinh chưa coi trọng đúng mức việc làm dàn ý cho một bài văn , thâm chí bị bỏ qua .
- Nhiều học sinh chỉ phác hoạ đôi ba dòng sơ lược trên giấy nháp với ý lộn xộn - rồi cắm cúi viết
ngay thành bài văn , viết đến đâu nghĩ đến đó , nhiều khi ý lủng củng viết lỡ dở thấy sai muốn sửa
cùng không được .
2 . Ích lợi của việc làm dàn bài
- Ghi lại những ý chính để không bỏ sót .
- Tìm thèm được những ý phụ ( bởi vì quá trình làm dàn bài là quá trình tìm ý , là quá trình huy động
kiến thức . )
- Chọn lọc và sắp xếp các ý chíng , ý phụ , ý lớn , ý nhỏ một cách hợp lí ( nghĩa là chúng ta phải chư
động sắp xếp tổ chức kiến thức của bài văn , để từ đó có cái nhìn tổng quát , đoán định được sự đáp ứng yêu
cẩu để )
- Chủ động phân bố được thời gian làm bài ( tránh được trình trạng phấn đầu làm kĩ , phần sau viết
vội , viết sơ sài …)


3 . Làm một dàn bài sơ lược :
Qúa trình làm dàn bài gồm nấc : Dàn bài sơ lược , dàn bài chi tiết .
- Dàn bài sơ lược (Dàn bài đại cương ) là một cái khung dàn bài chỉ gồm các đề mục , các tiêu đề hoặc
ghi lại các ý lớn và những khía cạnh của nó .
- Các tiêu đề của ý lớn ghi ngắn gọn ( không nên rậm rạp , phức tạp với nhiều đề mục lớn nhỏ .
- Phải thoáng rỏ , chừa chỗ trống để dư ghi them những chi tiết cụ thể cho một dàm bài chi tiết .
- Các mục trong toàn bài cũng như các tiêu mục phải đồng đẳng có ý nghĩa tương đương với nhau và
được sắp xếp theo một trật tự hợp lí , có hệ thống chặt chẽ .
Tổng quát một dài bài sơ lược ( gọi là khung dài bài )
I . ( PHẦN )
-
-
-
II . ( PHẦN II )
A . MỤC ( A)
1 . Tiểu mục (1)
a ) ý lớn (a)
-
-
-
+ ý nhỏ ( -)
+
b) –
- chi tiết dẫn chứng
-
c )
-
-
-
2.

B .
III .
4 . Dàn ý chi tiết :
+ Nêu các ý lớn , ý nhỏ , các khía cạch của chúng và cã những chi tiết của các khía cạch , những dẫn
chứng v .v …( mà ở dàn bài sơ lược ta đã để những khoảng trống để có chỗ ghi thêm rào . )
+ Bước chuyển từ dàn bài sơ lược – dài bài chi tiết là quá trình huy động kiến thức để tìm ý , việc
tím ý rất quan trọng , tạo nên dung lượng của bài làm văn ( Bài dư ý hay thiếu ý , nội dung phong phú hay
sơ sài là do khâu này quyết định )
+ Muốn tìm ý phải biết nêu các câu hỏi , các vấn đề , biết cách mổ xẻ , phân tích để triển khai một
luận điểm một ý lớn , tím ý rồi phải chọn lọc và sắp xếp ý )
+ Để làm bài tốt nhất thiết phải xây dựng một dàn ý chi tiết , càng chi tiết càng tốt ( tất nhiên cần có
mức độ , không nên quá kĩ , quá tỉ mỉ )
Dàn bài chi tiết sơ bộ giúp ta đánh giá được cách giải quyết vấn đề theo yêu cầu của đề bài .
+ Dàn bài chi tiết cũng cho ta nhìn thấy được bài văn được kết cấu như thế nào ? có hệ thống
không ? có cân đối không ? để từ đó trong bước viết thành văn - Liệu mà điều chỉnh .
5) Các phần của dàn bài .
a ) Phần mở bài . ( phần đặt vấn đề )
+ Có nhiệm vụ chủ yểu là giới thiệu vấn đề .
+ Xác định rõ ranh giới yêu cầu của việc giải quyết
+ Nó có nhiệm vụ thâu tóm lại toàn bộ nội dung yêu cầu của đề bài và mở ra cách giải quyết vấn đề
ở phần sau .
+ Đặt vấn đề tốt sẽ gây được sự chú ý , cảm tình và niềm tin đối với người đọc , đồng thời cũng tạo
được hứng thú chíng người viết .
- Kinh nghiệm về thiếu sót của học sinh khi đặt vấn đề .
+ Nêu vấn đề không khớp , không trúng với vấn đề .
+ Nêu vấn đề dài dòng , lan man , thậm chí nêu những ý dẫn vào vấn đề không dính líu gì đến vấn
đề .
Tóm lại :
Phần đặt vấn đề có 3 ý chính bố cục như sau
+ Giới thiệu xuất của đề , nâu ý dẫn vào đề

+ Giới thiệu vấn đề sẽ giải quyết , dần can thơ , văn … trích (nếu có )
+ Nếu trước cách giải quyết , giới hạn phạm vi vấn đề giải quyết – nêu hướng giải quyết .
Yêu cầu :
+ Phải bám sát nội dung chủ yếu của đề để giới thiệu rõ và sát với vấn đề .
+ Phải tự nhiên linh hoạt , tránh khô khan , cứng nhắc hoặc ngược lại sáo mòn , bay bướm quá đáng .
- Thường có 2 cách đặt vấn đề :
+ Đặt vấn đề trực tiết : nên ngay vấn đề một cách ngắn gọn .
+ Đặt vấn đề gián tiết : Dẫn dắt dẫn dần người đọc vào vấn đề , kích thích hứng thú người đọc , dung
phương pháp qui nạp hay so sánh nêu một việc rồi dẫn dắt dần dần vào vấn đề .
Ví dụ :
Đặt vấn đề :
Đề : Em hãy bình luận câu ca dao :
“ Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng “
Trực tiết
Tình yêu thương đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau đó là tình cảm quí báu không thể thieeus được ở người
dân Việt Nam . Nó thể hiện truyền thống đạo lí của dân tộc . Qua câu ca dao
“ Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng “
Chúng ta sẽ bình luận vấn đề trên .
Gián tiết :
Có thể đi từ lời dạy của lãnh tụ - dẫn dắt vào đề
“ Nước Việt Nam là một , dân tộc Việt Nam là một , song có thể cạn , núi có thể mòn , song chân lí
đó không bao giờ thay đổi “
lời khẳng định đó của Bác Hồ vẫn còn khắc sâu trong lòng mỗi người dân Việt Nam . Chính lời dạy của
người đã nhắc nhở chúng ta , nêu cao tinh thần dân tộc , đoàn kết thương yêu giúp đỡ lẫn nhau , bởi đó là
truyền thống quí báu mà người xưa đã để lại .
Ta không thể nào quên câu ca dao :
“ Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng “

Chúng ta sẽ bình luận vấn đề trên .
b ) Thân bài ( giải quyết vấn đề )
- Đây là phần chư yếu của bài văn .
- Hầu như nó chứa đựng toàn bộ giá trị của bài văn bởi vì tất cả những yêu cầu của đề bài đều nằm
trong phần này .
- Chiếm một dung lượng lớn ( số trang , số dòng … )
- Học sinh phẩi đầu tư toàn bộ trí tuệ của mình để làm một dàn ý tốt cho phần này .
Kết cấu phần GQVĐ tuỳ thuộc vào kiểu bài mà đề bài chỉ định .
Ví dụ :
Kiểu bài chứng minh
+ Giải thích sơ lược vấn đề bằng lí lẽ ( nếu cần ) hoạc phân tích vấn đề thành những khía cạnh biểu
hiện
+ Bằng dẫn chứng ( và lí lẽ ) làm sang tỏ từng một biểu hiện đó của vấn đề .
Kiểu bài giải thích
+ Cắt nghĩa những khái niệm chư yếu của vấn đề và cắt nghĩa toàn bộ vấn đề .
+ Nêu đầy đủ , có hệ thống chặt chẽ các lí lẽ và lí do , nguyên nhân hoạc căn cứ , cơ sở hình thành
vấn đề ( các luận cứ lí do )
Kiểu bài bình luận
+ Giải thích và chứng minh ngắn gọn ( nếu cầu )
+ Nhân xét vấn đề đúng , sai như thế nào ?
+ Bàn bạc mở rộng ván đề - đặt vấn đề trong các h/ cảnh để xen xét , nêu quan điểm trái người để
phê phán .
+ Mở rộng mới quan hệ của vấn đề với những vấn đề khác .
+ Nêu ý nghĩa tác dụng của vấn đề .
c . Phần kết luận ( Kết thúc vấn đề )
+ Là kết luận về vấn đề , khoá vấn đề lại .
+ Tuyên bố vấn đề đã giải quyết xong .
+ Kết bài có tác dụng chốt lại niềm hứng thú và gây ấn tượng cho người đọc .
+ Kết thúc vấn đề tốt - sẽ làm tăng thêm giá trị của bài văn .
+ Ở những bài có liên hệ tốt , phần kết thúc vấn đề còn có thể mở ra những suy nghĩa , những cảm

xúc sâu sắc .
Hầu hết học sinh chưa chú trọng đến phần này nên kết thúc bài văn rất vội vã , nội dung rất sơ sài ,
có những kết luậm cộc lốc , thậm chí không thàng một phần kết bài , lại có những kết luận lan man , chẳng
ăn nhập gì vấn đề . Kết thúc vấn đề dể dang gây cảm giác hụt hẫng khó chịu cho người đọc .
Yêu cầu của phần kết thúc vấn đề :
+ Một là đóng lại vấn đề , tóm tắt ý chính bài văn , vì vậy cần tổng hợp toàn bộ nội dung bài viết ,
nhấn mạnh làm nổi bật vấn đề giải quyết .
+ Hai là mở ra bằng cách đề xuất cách giải quyết tiếp tục ở mức độ cao hơn , rộng hơn ( nói cách
khác nó làm nhiệm vụ gợi mở )
+ Ba là trong kết thúc vấn đề cần rút ra bài học tư tưởng tình cẩm , liên hệ tình hình nhiệm vụ , xác
định thải độ của bản than .
Chú ý :
+ Nên bám sát vấn đề , phải tóm tắt , tổng kết thẳng vào vấn đề đã đặt ra và giải quyết .
+ Làm nổi bật vấn đề một cách khéo léo , phải ngắn gọn , tự nhiên tráng gò bó , cứng nhắc , sáo mòn .
+ Tránh nêu vấn đề một đằng nhưng kết thúc vấn đề một nẻo hoạc kết thúc vấn đề một cách sơ sài
qua loa cho xong chuyện .
+ Phần liên hệ phải cụ thể , thiết thực và nhất là phải chân thành .
PHÒNG GIÁO DỤC PHÚ VANG
TRƯỜNG THCS VINH THANH
ĐỀ TÀI
LUYỆN TẬP KỸ NĂNG Ở PHÂN TẬP LÀM VĂN
QUA BƯỚC TẬP LÀM DÀN Ý
GV : Nguyễn Thị Hồng
Tổ KHXH 1
NĂM HỌC 2009 – 2010

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×