Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

de ks dia 6-ma de 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (763.36 KB, 2 trang )

Trờng Thcs quảng hợp
đề khảo sát chất lợng học kì ii - môn địa lý lớp 6
năm học 2009 - 2010
(Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh: Số BD lớp: 6
đề ra:

Câu 1(3,5đ): Dựa vào hình dới đây:
a) Hãy cho biết khái niệm sông là gì? Hệ thống sông bao gồm những bộ phận nào?
b) Hãy nêu những lợi ích và những tác hại do sông ngòi gây ra cho dân c và kinh tế?
Liên hệ đến địa phơng em?

Câu 3 (2,5đ): Dựa vào bảng số liệu sau:
Tên biển Độ muối trung bình
Ban Tích 32
0
/
00
Biển Đông 33
0
/
00
Biển Đỏ (biển Hồng Hải) 41
0
/
00
Các biển và đại dơng trên thế giới 35
0
/
00
a) Hãy nhận xét về chế độ muối của một số biển trên Thế giới?


b) Giải thích vì sao ở biển Đỏ lại có độ muối lên đến 41
0
/
00
?
c) Giải thích vì sao ở biển Đông nớc ta lại có độ muối thấp hơn mức trung bình, chỉ đạt
33
0
/
00
?
Câu 4 (2,0): Hồ là gì? Nêu một số nguồn gốc hình thành các hồ trên thế giới?
Mã đề 1
Câu 2 (2,0đ): Dựa vào hình bên, em
hãy nêu nhận xét về tỷ lệ khối lợng n-
ớc ngọt và nớc mặn trên bề mặt Trái
Đất?
Qua đó, em có nhận xét gì về nguồn
nớc ngọt trên Trái đất?
Trờng Thcs quảng hợp
đáp án và biểu điểm
đề khảo sát chất lợng học kì ii- môn địa lý lớp 6
năm học 2009 - 2010

Câu 1 (3,5đ): Học sinh trình bày đợc:
a) Sông là: dòng chảy thờng xuyên tơng đối ổn định trên bề mặt lục địa, đợc các nguồn nớc
ma, nớc ngầm và băng tuyết nuôi dỡng. (0,5đ)
- Hệ thống sông bao gồm những bộ phận: sông chính, phụ lu, chi lu (0,5đ)
b) * Lợi ích của sông ngòi:
+ Điều hoà khí hậu, (0,5đ)

+ Cung cấp nớc cho sinh hoạt và hoạt động sản xuất nông nghiệp, (0,5đ)
+ Cung cấp nguồn lợi thuỷ hải sản, (0,5đ)
+ Hoạt động giao thông vận tải, (0,5đ)
+ Xây dựng các công trình thuỷ điện (0,5đ)
* Tác hại: Gây ra lụt lội
Câu 2 (2,0đ):
- Qua biểu đồ tỉ lệ khối lợng nớc ngọt và nớc mặn trên thế giới ta thấy: nớc mặn chiếm tới
97% tổng lợng nớc trên thế giới, nớc ngọt chỉ chiếm có 3% tổng lợng nớc trên thế giới.
(1,0đ)
- Qua đó cho thấy nớc ngọt là nguồn tài nguyên có vai trò quan trọng đối với đời sống của
co ngời và mọi sinh vật sống trên bề mặt Trái đất. (1,0đ)
Câu 3 (2,5đ):
a.
a.

Nhận xét về chế độ muối của một số biển trên Thế giới: độ muối của nớc trong các biển
không giống nhau. (0,5đ)
b. ở biển Đỏ lại có độ muối lên đến 41
0
/
00
là vì: biển ở đây ít có sông ngòi chảy vào lại nằm
ở giữa hai hoang mạc lớn làm cho độ bốc hơi cao nên rất mặn. (1,0đ)
c. ở biển Đông nớc ta lại có độ muối thấp hơn mức trung bình, chỉ đạt 33
0
/
00
là vì: biển
Đông có nhiều sông ngòi chảy vào, lợng ma ở đây hằng năm lớn làm cho lợng nớc ngọt lớn,
độ muối thấp. (1,0đ)

Câu 4 (2,0đ): Học sinh nêu đợc:
- Hồ là những khoảng nớc đọng tơng đối rộng và sâu trong đất liền (0,5đ)
- Một số nguồn gốc hình thành các hồ trên thế giới:
+ Hồ vết tích (0,5đ)
+ Hồ miệng núi lửa (0,5đ)
+ Hồ nhân tạo (0,5đ)
Mã đề 1

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×