Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

Phân tích cơ sở lý thuyết và mô phỏng đặc điểm, nguyên lý làm việc, quy trình tháo lắp hệ thống khởi động động cơ, chương 9 pptx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (243.21 KB, 8 trang )

chương 9:
Đặc điểm cấu tạo, nguyên lý hoạt
động vòi phun
Vòi phun một trong những chi tiết quan trọng của hệ thống
nhiên li
ệu. Nó quyết định đến chất lượng của chùm tia nhiên liệu
phun vào xylanh, trực tiếp ảnh hưởng đến quá trình cháy.
2.4.1. Nguyên lý kết cấu
Kết cấu chung của một vòi phun nhiên liệu gồm ba phần chính:
 Thân vòi phun: trên thân kim có ống dầu dẫn đến, ống dẫn
v
ề và vít xả gió. Trong thân có lò xo, cây đẩy, phía trên có đai ốc
chận để hiệu chỉnh sức ép của lò xo, trên cùng là chụp đậy đai ốc
hiệu chỉnh.
 Đầu vòi phun (đót kim): được nối liền với thân kim bằng một
khâu nối (êcu tròng) bên trong có đường dầu cao áp và khoang chứa
d
ầu cao áp và chứa van kim. Phần dưới đầu kim có một hay nhiều lỗ
phun dầu rất bé.
 Khâu nối: dùng để nối thân vòi phun và đầu vòi phun. Vòi
phun
được lắp
vào nắp quy lát nhớ gujon và mặt bích hay vít giữ.
2.4.2. Phân loại vòi phun
Bảng 2-2. Phân loại tổng quát vòi phun nhiên liệu
Tiêu chí phân loại
Phân
l
o
ại
Đ


ặc
đi
ểm
cách
ly
k
hoa
n
g
phun
v

i
buồng
đ
ốt
1. Vòi phun hở
2. Vòi phun kín
Đặc điểm cấu tạo đầu phun
1. Vòi phun ki
ểu chốt
2. Vòi phun kiểu lỗ
3. Vòi phun kiểu van
Ph
ư
ơ
ng
pháp
t


o
l

c
ép
ban
đ
ầu
lên kim
phun
1. Ép vòi phun bằng lò xo
2. Ép vòi phun b
ằng thuỷ lực
Theo phương pháp điều khiển
1. Vòi phun điều khiển cơ khí
2. Vòi phun
điều khiển điện tử
2.4.3. Nguyên lý làm việc
Nhiên liệu được bơm cao áp bơm tới, đi qua thân kim, theo
ống
dẫn xuống khoang chứa cao áp. Áp suất của nhiên liệu thắng
đượ
c sức ép của lò xo nâng kim lên., lúc này nhiên liệu sẽ được
phun vào bu
ồng đốt qua các lỗ phun dầu.
Khi bơm cao áp kết thúc bơm, áp suất trong mạch giảm ngay,
lò xo
ấn kim phun xuống đóng kín lỗ phun dầu, đó là lúc kết thúc
phun. Trong quá trình phun, m
ột ít dầu len qua khe hở giữa kim

phun và
đầu vòi phun để bôi trơn và làm mát. Số nhiên liệu này sau
đó đi theo ống dẫn hồi dầu về lại thùng chứa.
Áp su
ất phun được điều chỉnh bằng cách xoay vít điều chỉnh
trên thân kim. Xoay vào sẽ căng thêm lò xo, áp suất phun dầu tăng.
Xoay vít ch
ỉnh ra có tác dụng ngược lại.
2.4.3.1. Vòi phun kín
Vòi phun kín chia thành: vòi phun kín tiêu chuẩn, vòi phun
kín có ch
ốt trên mũi kim và vòi phun kín dùng van.
Hiện nay, hầu hết các động cơ diesel đều dùng vòi phun kín.
Vòi phun kín tiêu chu
ẩn ở hình 2.23 gồm hai chi tiết chính
xác là thân vòi phun 17 và vòi phun 3, khe h
ở trong phần dẫn
h
ướng của hai chi tiết này khoảng
23m. Mặt côn tựa 2 của Kim phun tỳ lên đế van trong thân vòi
phun và
đóng kín đường thông tới các lỗ phun. Các lỗ phun có
đường kính 0,34mm phân bố đều quanh chu vi đầu vòi phun.
Đường tâm các lỗ phun và đường tâm đầu vòi phun tạo thành góc
75
0
. Êcu tròng 4 dùng
để bắt chặt đầu vòi phun lên thân.
Hình.2.23 .Vòi phun
kín.

1. lỗ phun; 2. mặt côn tựa của van kim; 3 và 19. kim phun;
4. êcu
tròng
;
5 và 16.
đường dẫn nhiên liệu; 6. đũa đẩy; 7. đĩa lò
xo; 8. lò xo ;
9. c
ốc; 10. vít điều chỉnh; 11. bulông; 12. bỗ nối với đường
d
ẫn nhiên li
ệu
13. chụp ; 14. lọc lưới; 15. thân vòi phun;
17.thân kim
phun
Nguyên lý làm việc
Nhiên liệu cao áp được bơm cao áp đưa qua lưới lọc 14, qua
các
đường 16 trong thân vòi phun tới không gian bên trên mặt côn
t
ựa của kim phun. Lực do áp suất nhiên liệu cao áp tạo ra tác dụng
lên di
ện tích hình vành khăn của kim phun chống lại lực ép của lò
xo. Khi l
ực của áp suất nhiên liệu lớn hơn lực ép của lò xo thì kim
phun b
ị đẩy bật lên mở đường thông cho nhiên liệu tới lỗ phun.
Áp su
ất nhiên liệu làm cho kim phun bắt đầu bật mở được gọi là áp
suất bắt đầu phun nhiên liệu p


.
Đối với vòi phun kín tiêu chuẩn p

= 15 25MN/m
2
. Trong quá
trình phun, áp
su
ất nhiên liệu còn thể tới 50  80MN/m
2
, trong một vài trường hợp
còn th
ể cao hơn
n
ữa
.
Mu
ốn giảm bớt nhiên liệu rỉ qua khe hở phần dẫn hướng của
kim phun, đôi
khi trên vòi phun còn còn rãnh hình vành khăn. Hành trình nâng vòi
phun
được xác
định bởi khe hở giữa mặt trên của kim với mặt phẳng dưới của thân
vòi phun. Khe h
ở này thường vào khoảng 0,3  0,5mm.
2.4.3.2. Vòi phun kín loại van
Trong loại vòi phun này chỉ còn một tiết diện tiết lưu biến đổi
đặt ở
phần lỗ phun. Tiết diện tiết lưu này do van thuận ( chiều mở

van trùng với chiều lưu động của nhiên liệu ) hoặc van nghịch điều
khiển.
Hình.2.24. Vòi phun kín
dùng
van
2.4.3.3. Vòi phun côn chốt trên kim
Đặc điểm của vòi phun này là còn một vài tiết diện biến đổi ở
phần lỗ phun. Trên thân vòi phun 16 còn một lỗ phun đường kính
kho
ảng 1,5 2mm. Mặt côn tựa của kim phun 4 che kín tiết diện
trên cùng của lỗ phun. Đầu dưới của kim phun còn một chốt hình
tr
ụ. Phần đuôi của chốt trụ làm thành dạng hai mặt côn còn chung
m
ột đây nhỏ. Khi lắp vào đầu vòi phun, chốt của vòi phun nhỏ ra
ngoài l
ỗ khoảng
0,4
0,5mm.
Hình.2.25. Vòi phun côn chốt trên
kim
phun
1. lỗ phun ; 2. Mặt côn tựa của van kim ; 3 và 5. đường dẫn nhiên
li
ệu;4.kim phun 6.
đũa đẩy; 7. lò xo; 8. đĩa lò xo; 9. cốc ;10. đệm điều
chỉnh; 11.
bu
l
ông

12. vít điều chỉnh; 13. chụp;14. Thân vòi phun; 15. êcu tròng; 16
.thân kim phun
Trong quá trình mở kim phun, phần chốt của vòi phun
chuy
ển dịch trong lỗ phun hình trụ. Lúc ấy xung quanh chốt
tạo thành một đường thông nhiên liệu hình vành khăn với 3
m
ặt tiết lưu: mặt thứ nhất tại mặt côn tựa của kim, còn hai
m
ặt khác tại hai đây lớn của hai mặt côn.
Tia nhiên li
ệu của loại vòi phun còn chốt trên kim còn
d
ạng hình côn rỗng, đỉnh côn ở lỗ côn. Góc côn của tia nhiên
li
ệu phụ thuộc vào hình dạng phần đuôi của chốt và vào hành
trình c
ủa van kim. Góc côn biến động trong phạm vi rất rộng (
t
ừ 0
0
C đến 50
0
60
0
C), hành trình của kim phun cũng được
h
ạn chế như trong vòi phun kín tiêu chuẩn.

×