Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH LÚA CÁ ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (121.29 KB, 6 trang )


YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA
MÔ HÌNH LÚA CÁ



1. Chất lượng nước trong mô hình lúa – cá
Sức sản xuất sinh học của ruộng lúa tuỳ thuộc nhiều vào các
yếu tố sinh thái, kỹ thuật thiết kế hệ thống nuôi, chất lượng nước, phân bón
và chất lượng cá giống.
a. pH nước: trong ao nuôi pH thay đổi theo tính chất của đất và
sự quang hợp của thực vật thuỷ sinh. Khi quang hợp tăng (CO
2
giảm, H
+

tăng) làm cho pH tăng và ngược lại. Sự thay đổi của PH ảnh hưởng
chủ yếu lên quá trình hô hấp của tôm cá. pH = 6.5-9 là thích hợp cho hầu hết
các loài cá.
Độ trong suất và vẩn đục: Độ trong suốt của nước là khả năng cho ánh
sáng mặt trời xuyên qua, còn độ vẩn đục là khả năng ngăn cản ánh sáng
xuyên qua . Chúng ảnh hưởng đến cường độ hô hấp của thuỷ vực. Độ trong
thấp, độ vẩn đục cao làm cho cá khó hô hấp và hoạt động bắt mồi giảm.
b. CO
2
: nồng độ CO
2
tự do cho phép ở các ao nuôi cá từ 10 – 30 mg/l.
c. Oxy: nhu cầu oxy khác nhau giữa các loài cá. Trên cá đen (cá lóc,
cá trê …) nhu cầu oxy thấp hơn cá trắng (cá mè vinh, cá trắm cỏ…). Oxy
trong môi trường còn cần cho quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ trong


thuỷ vực như chất thải của cá, thức ăn cho cá dư thừa….
Mức oxy từ: 0 - 0.3mg/l thì cá con có thể sống nếu nhiệt độ thấp; 0.3
– 1mg/l thì tôm cá có thể chết nếu nhiệt độ cao; 1 – 5mg/l thì tôm cá sống,
nhưng phát triển chậm; > 5mg/l thì nồng độ lý tưởng đối với tôm cá.
d. H
2
S: thường tích tụ ở đáy ao và sinh ra từ quá trình phân huỷ các
hợp chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh hay trong quá trình sulfat hoá có sự tham
gia cuỉa vi khuẩn yếm khí. H
2
S liên kết với sắt trong máu dẫn đến làm mất
sự vận chuyển của oxy trong tế bào.
e. Ammonia (NH
3
), Nitrate (NO
3
), Nitrite (NO
2
): các yếu tố này
được sản sinh trong quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ, sản phẩm bài
tiết của sinh vật, phân bón ….Trong môi trường Ammonia tồn tại dưới dạng
khí (NH
3
)và dạng ion (NH
4
+
). Trong nước vi khuẩn phân giải NH
3
(độc)
thành NO

2
(độc) và NO
3
(không độc). Hàm lượng NH
3
< 0.02mg/l là an toàn
cho tôm cá. Năng suất cá trong ruộng lúa phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng
nước của hệ thống nuôi, trong đó hàm lượng nitrogen và phosphorus là hai
nhân tố quan trọng trong quá trình sản sinh vật chất dinh dưỡng cho thuỷ
vực.
2. Thức ăn cho cá trong mô hình lúa - cá
a. Thực vật phiêu sinh (Phytoplankton): thành phần loài phiêu
sinh thực vật tương đối phong phú, khoảng 182, trong đó tảo lục chiếm ưu
thế cao nhất sau đó là là tảo khuê và cuối cùng là tảo lam. Các giống loài tảo
thường gặp là Chlamydomonas praecox, Chlorella variegatus,
Chlorogonium elongatum, Surirella robusta, Nitzschia actrinastroides,
Nitzschia, Cyclotella….Bên cạnh các loài tảo chiếm ưu thế làm thức ăn tốt
cho cá còn có một số loài không làm thức ăn tốt cho cá như: Polycystis
incerta, Ocillatoria limosn, ….
b. Động vật thuỷ sinh (Zooplankton): thành phần giống loài khá
phong phú, nhiều giống loài làm thức ăn tốt cho cá. Các loài thường gặp là:
Brachionus bidentata, Brachionus falcatus, Elosa woralli, Lecane luna,
centropyxis aculeata, Centropyxis ecornis, Tintinopsis cylindrata….
c. Động vật đáy (Zoobenthos): thành phần động vật đáy luôn tồn
tại những loài có khả năng thích nghi với điều kiện rộng muối, rộng nhiệt.
Các loài thường gặp là: Limnodrilus hoffmeiteri, Aulodrilus pluriseta piguet,
Chiromonus sp, … đây là những giống loài làm thức ăn quan trọng cho
nhiều loài cá sống ở tầng đáy (cá chép, cá rô phi, trôi Ấn Độ, tôm càng
xanh…).
d. Phụ phế phẩm nông nghiệp: cua, ốc, cám, bã đậu nành, rau xanh,

lúa chét, cám… làm thức ăn bổ sung cho cá nuôi, làm giảm chi phi cho hệ
thống nuôi kết hợp lúa – cá.
3. Các vấn đề kỹ thuật cần quan tâm
a. Thiết kế mô hình: mô hình nuôi cá trong ruộng lúa thường được
thiết kế là ruộng có mương bên, ruộng có mương dạng chữ thập, ruộng có ao
hay mương ở trung tâm, ruộng có mương xung quanh hay ruộng liền với ao
ươn và dưỡng cá. Trong đó, ruộng có mương bao xung quanh hoặc thông
với ao ương và dưỡng cá là phổ biến. mương có độ sâu 1 – 1.5 m.
b. Diện tích: diện tích ao, mương chiếm 20 – 25% diện tích ruộng.
Trên bờ có thể kết hợp trồng rau màu để tăng thêm sản phẩm thu hoạch.
c. Mùa vụ: vụ Hè – Thu (tháng 3 – tháng 7) và Đông - Xuân (tháng
10 – tháng 2 năm sau). nếu ruộng nuôi giữ được nước ta có thể thả cá bất cứ
lúc nào. Thời gian thả tốt nhất là vào tháng 3 hoặc tháng 4 và thu hoạch
trước lúc lũ lên, nếu ruộng có thể giữ nước tốt ta thu hoạch vào đầu vụ Đông
– Xuân tức là khi lũ đã qua. Ruộng sạ: thả cá ở 20 - 25 ngày sau sạ.
d. Mật độ và loại cá thả nuôi trong mô hình lúa -cá
* Mật độ 0.5 – 1 con / m
2
, nếu điều kiện quản lý chăm sóc tốt: 1.5 – 2
con / m
2
.
* Thành phần cá nuôi: 30 – 35% cá mè vinh, 20 -25% cá chép, 20 –
25% cá rô phi, 10% các loại cá khác, có thế nuôi thêm tôm càng xanh với tỉ
lệ 10 – 15%. Thành phần cá nuôi có thể là: mè vinh (40%), cá rô phi (20%),
cá chép (15%), cá mè trắng (10%), cá sặc rằn (10%), cá hường (5%). Hoặc
mè vinh (50%), cá rô phi (30%), cá chép (20%) ….
Mô hình nuôi cá kết hợp trong ruộng lúa mang lại cơ hội đa dạng hóa
mô hình canh tác nông nghiệp, Phá thế độc canh của cây lúa, tận dụng được
nguồn tài nguyên lao động, đất, nước, vốn và kỹ thuật, tận dụng được các

phế phẩm nông nghiệp và chăn nuôi, hạn chế sử dụng nông dược, giảm ô
nhiễm môi trường, đa dạng hóa sản xuât và cơ cấu mùa vụ, giảm rũi ro, tăng
thu nhập.

×