Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

giai bai toan mach dien

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (169.27 KB, 15 trang )

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc

Đề tài sáng kiến kinh
nghiệm
\A-Sơ yếu lý lịch
:
-Họ và tên :: Đàm Ngọc Đồng
-Ngày tháng năm sinh : 13/9/1976
-Năm vào ngành :1998
-Chức vụ :Giáo Viên
-Đơn vị công tác: Trờng THCS Châu Can- Phú Xuyên Hà
Tây
-Trình độ chuyên môn : Đại học s phạm
-Bộ môn giảng dạy : Vật lí
1
-Trình độ ngoại ngữ : Tiếng Anh
B-Nội dung của đề tài :
Tên đề tài:

Nâng cao khả năng thực
hành vật lí cho học sinh ở trờng THCS
Châu Can - Phú Xuyên - Hà Tây
I-Lý do chọn đề tài:
Để hởng ứng cuộc vận động hai không của bộ giáo dục và đào tạo phát động
Nói
không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục
thì việc các trờng
tự nâng cao chất lợng giáo dục thật là việc làm hết sức cần thiết để cuộc vận động của
bộ giáo dục và đào tạo có hiệu quả .Việc nâng cao chất lợng các môn học của học sinh
các trờng nói chung và của trờng THCS Châu Can nói riêng trong đó có cả môn học Vật


lí, đặc biệt là
khả năng thực hành và vận dụng
giúp học sinh nắm đợc các kĩ năng thực
hành, vận dụng tạo điều kiện tốt để học lên cao cũng nh học sinh có những kĩ năng cần
thiết tạo điều kiện cho học sinh học lên trên THPT và phân luồng vào các trờng đào tạo
nghề.
Việc đổi mới chơng trình và sách giáo khoa, trong đó có cả môn vật lí của giáo dục
phổ thông trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 theo các định hớng sau:
Chăm lo giáo dục toàn diện, đảm bảo sự giáo dục hài hoà về đức, trí , thể , mỹ, các kĩ
năng cơ bản, chú ý định hớng nghề nghiệp, hình thành và phát triển cơ sở ban đầu của
hệ thống đạo đức phẩm chất, năng lực cần thiết cho lớp ngời lao động phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc.
Nội dung của chơng trình phải cơ bản, tinh giản, thiết thực và cập nhật sự phát triển
của khoa học và công nghệ, kinh tế x hộiã
, tăng c ờng thực hành vận dụng gắn bó với
thực tiễn Việt Nam,
phát triển thế mạnh vốn có của giáo dục phổ thông Viêt Nam tiến
kịp trình độ phát triển chung của cả chơng trình giáo dục phổ thông của cả các nớc phát
triển trong khu vực và trên toàn thế giới.
Đẩy mạnh đổi mới phơng pháp dạy học, giúp học sinh biết cách tự học, hợp tác trong
học tập, tích cực, chủ động, sáng tạo trong phát hiện và giải quyết vấn đề tự chiếm lĩnh tri
2
thức mới, giúp học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân. Chủ yếu tăng cờng các hoạt
động ngoài giờ lên lớp với nội dung và hình thức đa dạng.
Môn vật lí ở trờng phổ thông góp phần hoàn chỉnh học vấn phổ thông và làm phát
triển nhân cách của học sinh , chuẩn bị cho học sinh bớc vào cuộc sống lao động, sản
xuất, bảo vệ tổ quốc, hoặc tiếp tục học lên. Vật lí phải tạo cho học sinh tiếp cận với thực
tiễn kĩ thuật ở trong nớc và xây dựng lực lợng để tiếp thu đợc các kĩ thuật hiện đại của thế
giới.
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát, đo lờng, phổ biến và năng lực thực hiện

những thí nghiệm vật lí đơn giản.
Mặt khác theo đánh giá của các nhà chuyên môn thì việc thực hành của học sinh ,
sinh viên Việt Nam còn rất yếu. Chính vì vậy việc dạy học các tiết thực hành phải đợc
quan tâm , góp phần nâng cao kiến thức thực hành cho học sinh, tạo cho học sinh , sinh
viên những kĩ năng , kĩ sảo trong thực hành nói chung và thực hành vật lí nói riêng.
Quán triệt chủ trơng của Đại hội Đảng IX, ngày 9/12/2000 kỳ họp thứ 8 quốc hội khoá
IX đ có nghị quyết số 40: Đổi mới về chã ơng trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa
trong cả nớc. Thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Thủ tớng chính phủ đ có chỉ thị sốã
14/CT/TTg (2001) nêu rõ: Tiếp tục nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, đổi mới phơng
pháp dạy và học, phát huy t duy sáng tạo của học sinh, tiếp cận trình độ giáo dục phổ
thông của các nớc trong khu vực và thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân luồng
sau THCS và THPT, chuẩn bị tốt cho học sinh học tập tiếp tục sau trung học hoặc tham
gia lao động ngoài x hội. ã
Quán triệt tinh thần trên ta nhận thấy việc thay đổi chơng trình và sách giáo khoa đòi
hỏi phải thay đổi cả một phơng phát dạy học đặc biệt là đối với các môn học thực nghiệm
nh vật lí thì
khả năng thực hành, vận dụng
và các thao tác làm thực hành trong các giờ
học thực hành là rất quan trọng.
Với những lý do trên đ khiến tôi thực hiện đề tài này .ã
3
II-Phạm vi ,thời gian thực hiện đề tài
Đề tài này đợc nghiên cứu việc học thực hành của học sinh ở khối 7, 9 Trờng THCS-
Châu Can - Phú Xuyên Hà Tây
Thời gian nghiên cứu : Năm học 2006-2007
Nội dung nghiên cứu: Việc học thực hành của học sinh
III-Quá trình thực hiện đề tài
1.Tình trạng thực tế khi ch a thực hiện



1.1 Về phía học sinh
Đại đa số các em học sinh
Châu Can
là ngoan, có ý thức tốt. Nhng do cha đợc
làm thực hành nhiều trong các giờ học nói chung và đặc biệt là trong các giờ học thực
hành, các em ít đợc làm quen với đồ dùng dạy học, DCTN.
Đặc biệt phải nói đến là
một số giáo viên đã thành thói quen coi nhẹ việc thực hành của học sinh
.Mặt
khác nếu có chỉ đợc xem giáo viên làm các thí nghiệm biểu diễn. Lên THCS các em đ-
ợc học nhiều môn, nhiều giáo viên, tiếp xúc với nhiều dụng cụ thí nghiệm. Chính vì vậy
việc học tập theo phơng pháp mới, đặc biệt là việc sử dụng thí nghiệm vật lí là một việc
rất khó với các em.Tuy vậy ở THCS Châu can, trớc năm học 2006-2007 học sinh đ đã -
ơc học theo tập theo phòng bộ môn, nhng việc sử dụng dụng cụ thí nghiệm vẫn chỉ do
giáo viên làm các em cũng chỉ đợc quan sát thí nghiệm do giáo viên trình bày ở một số
môn môn Lý , Hoá còn hầu hết các em cũng đợc học chay, hoặc nếu có cũng chỉ
mang tính hình thức.
1.2. Về phía giáo viên:
Trớc năm học 2006-2007, mặc dù học sinh đ đã ợc học tập theo phòng bộ môn nhng
do điều kiện thực tế trờng THCS Châu Can vẫn có tình trạng dạy chéo ban Cụ thể
giáo viên Toán dạy Lý, Hoá, giáo viên Văn dạy Sinh, Kỹ thuật công nghiệpChính vì
thế việc giáo viên sử dụng ĐDDH, DCTN là rất hiếm ngoài lý do là ngại sử dụng khi
4
phải chuẩn bị, mang, chuyển thí nghiệm từ kho lên lớp thì việc không biết lắp ráp hoặc
thí nghiệm không thành công vẫn thờng xuyên xảy ra. Bên cạnh đó còn một bộ phận
các nhà giáo còn coi nhẹ việc học thực hành của học sinh , đặc biệt là các giờ học
thực hành của một số bộ môn thực nghiệm nh vật lí, hoá học Trong các dịp thao
giảng thi đua của nhà trờng trong năm học thì rất ít giáo viên thao giảng vào các giờ
học thực hành
Khiến các giờ học trên lớp nói chung và các giờ học thực hành nói riêng chất lợng cha

cao, ảnh hớng lớn tới chất lợng học của học sinh.
1.3. Về phía công tác chỉ đạo
Những năm trớc khi đạt chuẩn quốc gia do trờng có nhiều khó khăn về cơ sở vật
chất nên toàn bộ DCTN chỉ cho vào kho. Toàn trờng có 1 bộ Lý, 1 bộ Sinh, 1 bộ Hoá
đ qua nhiều năm sử dụng nên chất lã ợng không cao.
Do không có phòng bộ môn nên việc kiểm tra theo dõi đôn đốc giáo viên dạy phảii
sử dụng ĐDDH, DCTN còn có nhiều lơ là và xem nhẹ. Đặc biệt là các giờ học thực
hành.
Ngoài việc nhận thức còn hạn chế về tầm quan trọng của việc sử dụng ĐDDH,
DCTN và sự cần thiết , quan trọng của các giờ thực hành thì cũng là do còn tồn tại một
phơng pháp dạy học cũ.
Trong nhiều năm không tổ chức thi giáo viên dạy giỏi có sử dụng ĐDDH, DCTN. Các
DCTN, ĐDDH giáo viên tự làm ít quan tâm và chất lợng không cao.
Trong các dịp thao giảng thi đua của nhà trờng trong năm học thì rất ít giáo viên
thao giảng vào các giờ học thực hành.
Ban giám hiệu còn cha có biện pháp cứng rắn cũng nh cha có hình thức động viên
đối với những giáo viên không sử dụng ĐDDH, DCTN và những giáo viên thờng xuyên
sử dụng ĐDDH, DCTN. Trờng cha có 1 phụ tá thí nghiệm cũng nh cha có sổ sách theo
dõi việc sử dụng DCTN, ĐDDH của giáo viên. Việc xếp loại giờ thao giảng còn xem
nhẹ việc sử dụng ĐDDH, DCTN. Và đặc biệt là các tiết học thực hành.
1.4. Bảng thông kê kết quả ban đầu
5
Qua việc điều tra theo dõi đã thống kê đợc số liệu sau đây:
Kết quả kiểm tra thực hành
Chất lợng Học lực
Khối9
Năm học Sĩ số Giỏi Khá TB Yếu
2003-2004 140 3% 30% 57% 10%
2004-2005 141 4% 32% 55% 9%
2005-2006 144 3% 29% 58% 10%

Khối7
2003-2004 145 3% 35% 54% 8%
2004-2005 130 3% 36% 53% 8%
2005-2006 129 3% 29% 58% 10%
2. Nguyên nhân
-Học sinh vẫn còn thói quen học vẹt, lối học thụ động cha quen với phơng pháp học
mới. Thời gian học tập của các em khá nhiều nhng cha chủ động trong khoảng thờii
gian học tập ở nhà. Do không đợc tiếp xúc với các dụng cụ thí nghiệm nên khả năng
thực hành của học sinh còn cha cao và còn rất lúng túng khi lắp ráp thí nghiệm.
6
-Đời sống kinh tế của giáo viên còn nhiều khó khăn, có nhiều giáo viên dạy hợp đồng,,
dạy chéo ban nên cha chú tâm vào việc giảng dạy.
-Do Giáo viên quen với kiểu dạy và học cũ, coi nhẹ những tiết học thực hành, cha nhận
thức đợc vấn đề thực hành vật lí đối với học sinh có vai trò rất quan trọng.
-Sự quản lý của Ban giám hiệu còn lỏng lẻo đối với việc sử dụng ĐDDH, DCTN. Cha
tham mu đợc với x xây dựng thêm phòng bộ môn mang tính chất đúng nghĩa của nó,ã
đặc biệt là phòng bộ môn vật lí đòi hỏi phải mang tính chất chuyên dụng hơn trong bố
trí, chuẩn bị các phơng tiện phục vụ công tác giảng dạy đối với đặc trng bộ môn.
-Do cha có sự chỉ đạo từ trên Bộ, Sở, Phòng trong việc nâng lơng cho giáo viên giỏi
các cấp nên việc động viên khuyến khích giáo viên cha thật sự làm các giáo viên có
tâm huyết phấn đấu.
III- Những biện pháp thực hiện
Nh chúng ta đ biết lý luận phải gắn liền với thực tiễn, học phải đi đôi với hành.ã
Trong suốt một thời gian dài do nhiều nguyên nhân khác nhau, học sinh của chúng ta
chỉ thiên về lý thuyết ít có điều kiện tiếp xúc với các DCTN nên các em cha có khả
năng thực hiện thành thạo các thí nghiệm. Dới ánh sáng của NQTW II khoá 8, giáo dục
và đào tạo đợc coi là quốc sách hàng đầu, sự nghiệp giáo dục đào tạo đợc mở sang
một trang mới, vị thế của ngời thầy đ đã ợc nâng cao, đặc biệt là hởng ứng cuộc vận
động hai không của bộ giáo dục và đào tạo
Nói không với tiêu cực trong thi cử và

bệnh thành tích trong giáo dục
.Cũng từ đó tầm quan trọng của việc học hành đợc
mọi ngời ghi nhận, để sự nghiệp giáo dục đào tạo thật sự đợc coi là quốc sách hàng
đầu thì bản thân ngành giáo dục đào tạo phải tự đổi mới để theo kịp với sự đổi mới của
đất nớc. NQTW Đảng khoá IX, nghị quyết số 40 kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá IX, chỉ thị
số 14 của Thủ tớng chính phủ đ mở ra hã ớng mới để giáo dục đào tạo đổi mới và vơn
lên.
Để thực hiện chủ trơng của Đảng, nghị quyết của Quốc hội và chỉ thị của Chính phủ
đòi hỏi các cấp quản lý trong ngành giáo dục phải thấy rõ trách nhiệm của mình. Do
nhận thức đợc tầm quan trọng của việc thay đổi chơng trình sách giáo khoa đồng thời
rèn luyện cho học sinh các kĩ năng cơ bản nh quan sát, đo lờng, sử dụng các dụng cụ
và máy móc đo lờng phổ biến và năng lực thực hiện những thí nghiệm vật líí đơn
giản
Tôi đ có các biệm pháp thực hiện cụ thể nhã sau:
7
1. Lập kế hoạch học tập thực hành cho học sinh:
Đối với các giờ học thực hành vật lí ngoài việc chuẩn bị về mặt lí thuyết thì học sinh
phải đợc tiếp cận với dụng cụ thí nghiệm và đặc biệt là các thao tác sử dụng chúng.
Nếu chỉ sử dụng 45 phút trong tiết học thực hành chắc chắn rất nhiều học sinh cha đợc
thao tác sử dụng thiết bị để thực hành thì đ hết giờ, nhã vậy việc rèn luyện cho học sinh
những kĩ năng cơ bản, nh quan sát , đo lờng, sử dụng dụng cụ, máy móc đo lờng phổ
biến và năng lực thực hiện những thí nghiệm vật lí đơn giản cha đạt đợc hiệu quả cao
trong giờ học. Chính vì vậy việc lập kế hoạch chuẩn bị về cơ sở lí thuyết và tiếp cận với
dụng cụ và phơng pháp làm thực hành trớc là việc làm cần thiết phục vụ cho các tiết
học thực hành nói chung và vật lí nói riêng.
Lịch chuẩn bị cho các giờ thực hành
Tuần học Khối 7 Khối 9
Lịch chuẩn bị Lịch chuẩn bị
Tuần 1
Tiết 3: (Xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn

kế và ampe kế)
Tuần 5
Tiết 6: ( Quan sát và vẽ ảnh của
vật tạo bởi gơng phẳng)
Tuần 6
Tiết15: (Xác định công suất của các dụng cụ điện)
Tuần 9
Tiết 20: (Kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I
2
trong
định luật Jun- Len- Xơ
Tuần 14
Tiết31: (Chế tạo nam châm vĩnh cửu nghiệm lại từ
tính của ống dây có dòng điện).
Tuần 21
Tiết 42: (Vận hành máy phát điện và máy biến thế)
Tuần 24
Tiết 50: (Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ)
Tuần 30
Tiết 31: ( Đo cờng độ dòng điện và
hiệu điện thế đối với đoạn mạch
nối tiếp)
Tuần 31
Tiết 32: ( Đo cờng độ dòng điện và
hiệu điện thế đối với đoạn mạch
song song)
Tiết 63: ( Nhận biết ánh sáng đơn sắc và ánh sáng
không đơn sắc bằng đĩa CD)
8
2.Thống kê và h ớng dẫn học sinh chuẩn bị về mặt lí thuyết và các thiết bị , dụng

cụ phục vụ cho giờ thực hành.
Theo qua điểm đổi mới chơng trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông ngoài việc
quán triệt mục tiêu giáo dục đảm bảo tính khoa học, đảm bảo tính thống nhất, đáp
ứng yêu cầu phát triển của đối tợng học sinh, đảm bảo tính khả thi, thì một trong
những trọng tâm của đổi mới chơng trình và sách giáo khoa của giáo dục phổ thông là
tập chung vào đổi mới phơng pháp dạy học
, thực hiện dạy học dựa vào hoạt động
học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh với sự tổ chức và hớng dẫn đúng
mức của giáo viên trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề góp phần hình thành ph-
ơng pháp và nhu cầu tự học, bồi dỡng hứng thú học tập, tạo niềm tin và niềm vui trong
học tập.
Đổi mới phơng pháp dạy học luôn luôn đặt trong mối quan hệ với đổi mới mục tiêu ,
nội dung dạy học, đổi mới cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, đổi mới các hình thức tổ
chức dạy học để phối hợp dạy học theo cá nhân và các nhóm nhỏ hoặc cả lớp giữa
dạy học ở ngoài phòng học và ở ngoài hiện trờng, đổi mới môi trờng giáo dục để học
gắn với thực hành và vận dụng
Nội dung chuẩn bị
Tiết
Khối 7 Khối 9
Nội dung chuẩn bị Nội dung chuẩn bị
Lí thuyết Dụng cụ, thiết bị Lí thuyết Dụng cụ, thiết bị
Tiết 3: Xác định
điện trở của một
dây dẫn bằng vôn
kế và ampe kế
+Cách sử dụng
vôn kế, ampe kế.
+Nội dung định
luật Ôm
+Mẫu báo cáo

thực hành
Dây constantan có
giá tri cha biết,
biến thế nguồn,
vôn kế, am pe kế
một chiều, công
tắc, dây nối
Tiết 6: Quan sát và
vẽ ảnh của vật tạo
bởi gơng phẳng
+Luyện tập vẽ ảnh
của vật có hình
dạng khác nhau
+Gơng phẳng có
giá đỡ,
9
đặt trớc gơng
phẳng.
+Xác định vùng
nhìn thấy của gơng
+Tập qua sát vùng
nhìn thấy của gơng
ở mọi vị trí
+Mẫu báo cáo
thực hành
+1 thớc thẳng
+1 bút chì
+1 thớc đo độ
Tiết 15: Xác định
công suất của các

dụng cụ điện
+Cách sử dụng
vôn kế, ampe kế.
+công thức tính
công suất
+ Chuẩn bị mẫu
báo cáo thí nghiệm
+Quạt điện một
chiều, biến thế
nguồn, vôn kế,
ampe kế một
chiều. Biến trở con
chạy, công tắc,
dây nối.
Tiết 20: Kiểm
nghiệm mối quan
hệ Q~I
2
trong định
luật Jun-Len-Xơ
+Nội dung của
định luật Jun-Len-

+Cách đọc chỉ số
của nhiệt kế
+Phơng pháp làm
thí nghiệm này
+ Chuẩn bị mẫu
báo cáo thí nghiệm
+Biến thế nguồn,

vôn kế một chiều,
ampe kế một chiều
Biến trở con chạy,
công tắc, dây nối.
+Nhiệt kế rợu, bình
nhiệt kế, dây đốt,
que khuấy, đồng
hồ bấm dây.
Tiết 31: Chế tạo
nam châm vĩnh
cửu, nghiệm lại từ
tính của ống dây
có dòng điện
+Biết cách xác
định từ cực của
một ống dây có
dòng điện chạy
qua.
+Biết cách chế tạo
ra một nam châm
vĩnh cửu
+ Chuẩn bị mẫu
báo cáo thí nghiệm
+Dây đồng , dây
thép, la bàn, kim
dài, dụng cụ thí
nghiệm chế tạo
nam châm vĩnh
cửu, bút dạ, giá thí
nghiệm, công tắc

Tiết 42: Vận hành
máy phát điện và
máy biến thế.
+Cách vận hành
máy phát xoay
chiều đơn giản,
máy biến thế
+ Chuẩn bị mẫu
+động cơ điện,
máy phát điện,
biến thế thực
hành, vôn kế xoay
chiều, bóng đèn,
10
báo cáo thí nghiệm dây dẫn, công tắc.
Tiết 50: đo tiêu cự
của thấu kính hội
tụ
+Đặc điểm của
tiêu cự của thấu
kính, cách đo tiêu
cự của thấu kính
hội tụ
+Chuẩn bị mẫu
báo cáo thí nghiệm
+Thấu kính hội tụ,
khe sáng có dạng
chữ F. nguồn
sáng, giá quang
học, màn ảnh, thớc

thẳng.
Tiết 31: Đo hiệu
điện thế và cờng
độ dòng điện đối
với đoạn mạch nối
tiếp
+Cách sử dụng
vôn kế, ampe kế
+nắm đợc thế nào
là đoạn mạch mắc
nối tiếp
+Cách mắc mạch
điện này
+Mẫu báo cáo
thực hành
+Nguồn điện, 2
bóng đèn cùng loại
nh nhau
+Vôn kế, am pe kế
có GHĐ phù hợp
+Công tắc, dây
dẫn và phụ kiện
Tiết 32: Đo hiệu
điện thế và cờng
độ dòng điện đối
với đoạn mạch
song song
+Cách sử dụng
vôn kế, ampe kế
+Nắm đợc thế nào

là đoạn mạch mắc
song song
+Cách mắc mạch
điện này
+Mẫu báo cáo
thực hành
Tiết 63: Nhận biết
ánh sáng đơn sắc
và không đơn sắc
bằng đĩa CD
+Cách sử dụng
đèn lare, sử dụng
tấm lọc màu
+Cách tiến hành
thí nghiệm này
+ Chuẩn bị mẫu
báo cáo thí nghiệm
+Đèn lare, giá đèn,
biến thế nguồn,
Nguồn sáng 220V-
21W
+Bộ tấm lọc màu,
đỏ , lục, lam, tím
+Đĩa CD
11
2. Kiểm tra việc thực hành vận dụng của học sinh
Từ năm học 2002-2003 học sinh trờng THCS Châu Can đ đã ợc học tập theo phòng
học bộ môn chính vì vậy thay vì việc học sinh chuẩn bị báo cáo thực hành ở nhà của học
sinh không tập chung nên phần lớn các em chỉ chuẩn bị đối phó nên cha nắm bắt đợc
phải sử dụng những dụng cụ thiết bị gì, cách tiến hành cũng nh thế nào, tôi đ cho cácã

em xuống phòng học bộ môn chuẩn bị dụng cụ, hớng dẫn sử dụng, chuẩn bị boá cáo
thực hành ngay tại phòng học bộ môn, nh vậy đa số các em đ biết mục tiêu của giờ thựcã
hành sắp học , cách tiến hành nh vậy sẽ giúp rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát,
đo lờng, phổ biến và năng lực thực hiện những thí nghiệm vật lí tất hơn trong giờ thực
hành.
4.H ớng dẫn học sinh làm thực hành tr ớc .
Nh chúng ta đ biết lý luận phải gắn liền với thực tiễn, học phải đi đôi với hành. Trongã
suốt một thời gian dài do nhiều nguyên nhân khác nhau, học sinh của chúng ta chỉ thiên
về lý thuyết ít có điều kiện tiếp xúc với các DCTN mà các em có khả năng thực hiện đợc.
Căn cứ vào lịch học đ đã ợc lập sẵn học sinh chủ động chuẩn bị kiến thức trớc cho mối
tiết học nói chung và đặc biệt là giờ học thực hành nói riêng. Qua đó có thể sử dụng việc
chuẩn bị này cho việc kiểm tra bài cũ ở đầu các buổi học sau.
Vào các buổi chiều trớc những tiết học thực hành cho học sinh xuống phòng học bộ
môn chuẩn bị thiết bị , dụng cụ thực hành.
Giáo viên hớng dẫn học sinh việc lắp giáp , cách tiến hành thí nghiệm, trên cơ sở đó
học sinh biết cách sử dụng thí nghiệm và chủ động hơn trong giờ học thực hành hôm
sau.
Giáo viên u tiên các nhóm yếu , đặc biệt là một số học sinh nữ.
IV-Kết quả thực hiện có so sánh đối chứng .
12
Trong quá trình tiến hành lập kế hoạch cho học sinh chuẩn bị về mặt lí thuyết và
tiến hành cho các em tiếp cận với dụng cụ, thiết bị, hớng dẫn các em tiếp cận với phơng
pháp làm thực hành trớc thấy rằng làm nh vậy học sinh sẽ có thời gian chuẩn bị kiến thức
tốt hơn nắm bắt đợc cách tiến hành giờ học đa số các em đ lắp ráp và tiến hành các thíã
nghiệm đúng với yêu cầu của giờ học thực hành cụ thể.
Kết quả
Chất lợng học lực
Khối9
Năm học Sĩ số Giỏi Khá TB Yếu
2003-2004 140 3% 30% 57% 10%

2004-2005 141 4% 32% 55% 9%
2005-2006
141 3% 29% 58% 10%
2006-2007 105 10% 55% 34% 1%
Khối7
2003-2004 145 3% 35% 54% 8%
2004-2005 130 3% 36% 53% 8%
2005-2006 130 3% 29% 58% 10%
2006-2007 151 12% 54% 32% 2%
13
Nhận xét:
Nhìn vào bảng tổng hợp kết quả học tập ta thấy rõ ràng khi học sinh đợc tiếp cận với
lịch học thực hành cũng nh tiếp cận với các dụng cụ thiết bị thực hành trớc sẽ tiếp thu
và khả năng thực hành quan sát , sử dụng các dụng cụ thực hành tốt hơn.
Lớp cha áp dụng cho học sinh chuẩn bị và tiếp cận với đồ dùng dụng cụ có tỉ lệ học
sinh yếu, trung bình nhiêu hơn lớp đ đã ợc áp dụng.
Chứng tỏ việc sử dụng phơng pháp cho học sinh chuẩn bị và tiếp cận với dụng cụ, thiết
bị, thực hành trớc đem lại kết quả tốt hơn , học sinh dễ hiểu bài hơn, chất lợng học sinh
đợc nâng cao hơn.
C. Kết luận
1. Bài học kinh nghiệm
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi nhận thấy nếu tất cả giáo viên trong nhà trờng
nhận thức đúng đắn về việc thay đổi chơng trình và SGK của đảng và nhà nớc, trên cơ
sở đó biết tiếp thu và áp dụng với thực tiến của cơ sở mình thì sẽ mang lại kết quả cao
hơn, đặc biệt sẽ giúp học sinh ở cơ sở mình nắm vững đợc các kĩ năng thực hành, vận
dụng đối với các môn học thực nghiệm nói chung và vật lí nói riêng, đóng góp cho xã
hội một lớp ngời mới có kĩ năng , kiến thức, đặc biệt là khả năng thực hành, vận dụng
những kiến thức đ học cho việc phân luồng, đào tạo nghề, và tiếp tục học lên cao.ã
+ Ban giám hiệu nhà trờng phải có kế hoạch xây dựng phòng học bộ môn chuyên cho
các môn học thực nghiệm nh vật lí, hoá học, công nghệ vv

+ Nhà trờng phải có các tiêu chuẩn thi đua và có các biện pháp kế hoạch cụ thể trong
việc đánh giá xếp loại giáo viên về vấn đề sử dụng ĐDDH, DCTN khi lên lớp.
3. Kiến nghị đề xuất
- Đề nghị với các cấp quản lý giáo dục nhất là Bộ GD- ĐT có kế hoạch chỉ đạo việc
sản xuất ĐDDH, DCTN có chất lợng và độ chính xác cao hơn nữa. Phải có chế độ
giảm giờ cho các giáo viên dạy các bộ môn thực nghiệm hoặc bố trí nhân viên
phòng thí nghiệm cho các trờng, giúp giáo viên dạy đỡ vất vả hơn nh vậy chất lợng
sẽ đợc nâng cao.
14
- Sở GD- ĐT, phòng GD- ĐT, Công ty sách TBTH nên tổ chức định kỳ 2 năm 1 lần
thi giáo viên giỏi sử dụng DCTN- ĐDDH để tạo điều kiện cho các trờng có kế hoạch
chỉ đạo giáo viên sử dụng ĐDDH, DCTN thờng xuyên và có hiệu quả.
- UBND huyện, Phòng GD có kế hoạch điều tiết giáo viên hợp lý cho từng trờng phù
hợp với chuyên môn của giáo viên.
- Các cấp quản lý nên có kế hoạch nâng lơng trớc thời hạn cho giáo viên giỏi từ cấp
tỉnh trở lên.
Châu Can, ngày 20/4/2007

Tác giả
Đàm Ngọc Đồng
* ý kiến đóng góp của hội đồng khoa học nhà tr ờng
15

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×