Tải bản đầy đủ (.doc) (87 trang)

Giáo án Hóa học 8 HKII doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (450.06 KB, 87 trang )

Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
CHƯƠNG 4: OXI- KHÔNG KHÍ
Ngày giảng:8A / / /
Ngày giảng:8B / / /
Tiết 37 TÍNH CHẤT CỦA OXI
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS nắm được trạng thái tự nhiên và các t/c vật lí của oxi.
- Biết được một số t/c hoá học của oxi.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng lập pthh của oxi với đơn chất và một số hợp chất
B. CHUẨN BỊ:
3 lọ chứa oxi, bột S, bột P, dây sắt, than hoa
đèn cồn, muôi sắt
 Sử dụng cho các thí nghiệm phần 1.a,b; phần 2/82
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định lớp: KTSS
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV giới thiệu: Oxi là nguyên tố hoá học
phổ biến nhất (chiếm 49,4% khối lượng vỏ
trái đất)
? Trong tự nhiên, oxi có ở đâu
HS
Trong tự nhiên oxi tồn tại dưới 2 dạng:
+ Dạng đơn chất: Khí oxi có nhiều trong
kk
+ Dạng hợp chất: Nguyên tố oxi có trong
nước, đường, quặng, đất, đá, cơ thể người
và động vật, thực vật…
GV ? Hãy cho biết kí hiệu, công thức hoá


học, nguyên tử khối và phân tử khối của
oxi.
HS:
Kí hiệu hoá học: O
Công thức của đơn chaatdd: O
2
Nguyên tử khối: 16
Phân tử khối: 32
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí
GV: Cho HS quan sát lọ chứa oxi  Yêu
cầu HS nêu nhận xét.
HS: Oxi là chất khí không màu, không mùi.
I/ Tính chất vật lí:
1
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
GV: ở 20
0
C 1 lit nước hoà tan được 31ml
khí O
2
. Amoniac tan được 700 lít trong 1 lít
nước. Vậy oxi tan nhiều hay tan ít trong
nước?
HS: Oxi tan rất ít trong nước
GV ?Hãy cho biết tỉ khối của oxi so với kk.
Từ đó cho biết oxi nạng hay nhẹ hơn kk
HS: d
O2/kk
= 32:29



oxi nặng hơn kk
GV giới thiệu: Oxi hoá lỏng ở -183
o
C; oxi
lỏng có màu xanh nhạt
? Nêu kết luận về t/c vật lí của oxi
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học
GV: Làm thí nghiệm đốt lưu huỳnh trong
oxi theo thứ tự:
* Đưa muôi sắt có chứa bột lưu huỳnh vào
ngọn lửa đèn cồn
? quan sát và nhận xét
HS: Lưu huỳnh cháy trong kk với ngọn lửa
màu xanh nhạt
* Đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ có chứa
oxi
? quan sát và nêu hiện tượng. So sánh hiện
tượng S cháy trong oxi và trong kk
HS: Lưu huỳnh cháy trong oxi mãnh liệt
hơn, với ngọn lửa màu xanh, sinh ra chất
khí không màu.
GV: giới thiệu chất đó là lưu huỳnh đi (khí
sunfuro)
? Hãy viết ptpư vào vở
GV làm thí ngiệm đốt phốt pho đỏ trong kk
và trong oxi
? Hãy nhận xét hiện tượng? So sánh sự
cháy của phốt pho trong kk và trong oxi?
HS: Phốt pho cháy mạnh trong oxi với

- Oxi là chất khí không màu, không
mùi, tan ít trong nước, nặng hơn kk
- Oxi hoá lỏng ở -183
o
C
- Oxi lỏng có màu xanh nhạt
II/ Tính chất hoá học:
1/ Tác dụng với phi kim;
a) Với lưu huỳnh
- Lưu huỳnh cháy trong kk với ngọn
lửa màu xanh nhạt
- Lưu huỳnh cháy trong oxi mãnh liệt
hơn, với ngọn lửa màu xanh, sinh ra
chất khí không màu.
- Phương trình p/ư
S + O
2

to
SO
2
r k k
b) Tác dụng với phốt pho:
Phốt pho cháy mạnh trong oxi với
2
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói dày đặc
bám vào thành lọ dưới dạng bột
GV: Bột đó là P
2

O
5
(đi phốt pho pen tan
oxit) tan được trong nước
? Em hãy viết ptpư vào vở
ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói dày
đặc bám vào thành lọ dưới dạng bột
- Phương trình p/ư:
4P + 5O
2

to
2P
2
O
5
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
1/ Nêu các t/c vật lí của oxi?
2/ Em biết t/c hh nào của oxi
3/ Bài tập:
a) Tính thể tích khí oxi tối thiểu (ở ddktc) cần dùng để đốt cháy hết 1,6 gam bột
lưu huỳnh
b) Tính khối lượng khí SO
2
tạo thành
HS làm bài tập vào vở:
Phương trình p/ư:
S + O
2

t o
SO
2

a)

n
S
= 1,6 : 32 = 0,05 mol

Thể tích khí oxi (ở ddktc) tối thiểu cần dùng là:
V
O2
= n. 22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 lit
b) Khối lượng SO
2
tạo thành là:
m
SO2
= n.M = 0,05 . 64 = 3,2 gam
GV ? Có cách nào khác để tính khối lượng SO
2
không
HS:
Cách 2: Khối lượng oxi cần dùng là:
m
O2
= n.M = 0,05 .32 = 1,6 gam
Theo đl bảo toàn khối lượng :
m

SO2
= 1,6 + 1,6 = 3,2 gam.
2. Bài tập về nhà: 1,2,4,5/84 SGK
Ngày giảng:8A / / /
Ngày giảng:8B / / /
Tiết 38 TÍNH CHẤT CỦA OXI (Tiếp)
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết một số tính chất hoá học của oxi.
2. kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng lập ptpư hoá học của oxi với một số đơn chất và một số hợp chất
Tiếp tục rèn luyện cách giải bài toán tính theo pthh
B. CHUẨN BỊ:
* Phiếu học tập
3
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
* Dây sắt, 1 lọ chứa oxi thu sẵn
Đèn cồn, muôi sắt.
 Sử dụng cho thí nghiệm đốt sắt trong oxi
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định lớp: KTSS
II. Các hoạt động dạy học:
1/ Nêu các t/c vật lí và hoá học (đã biết) của oxi. Viết ptpư minh hoạ cho t/c hoá học
( viết ở góc phải bảng)
2/ Chữa bài tập 4 trang 84 SGK:
a) Phương trình p/ư:
4P + 5O
2



2P
2
O
5

n
P
= m:M = 12,4:31 = 0,4 mol
n
O2
= n:M = 17:32 = 0,53125 mol
Theo ptpư: oxi dư
n
O2 p/ư
= 5/4 n
P
=5/4 . 0,4 = 0,5 mol
n
O2 dư
= 0,53125- 0,5 = 0,03125 mol
b) Chất tạo thành là đi phốt pho penta oxit
n
P2O5
= 1/2 n
P
= 1/2 . 0,4 = 0,2 mol
m
P2O5
= n.M = 0,2.142 = 28,4 gam
Bài Mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1; Tác dụng với kim loại
GV: Giới thiệu tiết này nghiên cứu tiếp
t/c hoá học của oxi: Tác dụng với kim
loại và một số hợp chất
GV: Làm thí nghiệm:
Lấy một đoạn dây sắt đã uốn đưa vào
trong bình oxi
? Có dấu hiệu của p/ư hh không
HS: Không có dấu hiệu có p/ư hh xảy ra
GV: Quấn một đầu dây sắt vào một mẩu
than gỗ, đốt cho than và dây sắt nóng đỏ
rồi đưa vào lọ chứa oxi
? Hãy quan sát và nhận xét
HS: Sắt cháy mạnh, sáng chói, ko có
ngọn lửa, không có khói  Tạo ra các
hạt nhỏ màu nâu
GV: Các hạt nhỏ màu nâu đó là oxit sắt
từ Fe
3
O
4

 Các em viết ptpư
GV: Giới thiệu: Oxi còn t/d với các hợp
chất như xenlulozơ, meetan, butan…
2. Tác dụng với kim loại:
* Sắt tác dụng với oxi
Sắt cháy mạnh, sáng chói, ko có ngọn
lửa, không có khói


Tạo ra các hạt nhỏ
màu nâu Sắt từ oxit
3Fe + 2O
2
>

Fe
3
O
4
4
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
Khí mê tan có trong khí bùn ao, khí
bioga… P/ư cháy của metan trong kk tạo
thành khí cacbonic, nước, toả nhiệt
 ? Viết pthh
* Luyện tập- Củng cố:
1/ Hãy kết luận về tính chất hoá học của
oxi
2/ Bài tập: GV Yêu cầu HS làm bài tập
vào vở.
HS nhận xét và trình bày cách làm khác
nếu có
HS:
a) CH
4
+ 2O
2


to
CO
2
+ 2H
2
O
n
CH4
= m:M = 3,2 :16 = 0,2 mol
Theo ptpư:nN
O2
= 2. n
CH4
= 2 .0,2 = 0,4
mol
V
O2
=n. 22,4 = 0,4 .22,4 = 8,96 lit
b) Theo p/t:
n
CO2
= n
CH4
= 0,2 mol
m
CO2
= n. M = 0,2 . 44 = 8,8 gam
HS: Làm bài tập 2:
2Cu + O
2


to
2CuO
C + O
2

to
CO
2

4Al + 3O
2

to
Al
2
O
3
3) Tác dụng với hợp chất:
VD: Oxi t/d với me tan
CH
4
+ 2O
2
> CO
2
+ 2H
2
O
K k k h

Bài tập 1:
a) Tính thể tích khí oxi (ở đktc) cần thiết
để đốt cháy hết 3,2 gam khí metan
b) Tính khối lượng khí cacbonic tạo
thành
Bài tập 2: Viết các ptpư khi cho bộ đồng,
các bon, nhôm t/d với oxi
2. Bài tập về nhà: 3,4,5,6/84 SGK
Ngày giảng:8A / / /
Ngày giảng:8B / / /
Tiết 39 SỰ OXI HOÁ- PHẢN ỨNG HOÁ HỢP
ỨNG DỤNG CỦA OXI
A. MỤC TIÊU:
1. kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm sự oxi hoá, p/ư hoá hợp và p/ư toả nhiệt
- Biết các ứng dụng của oxi
2. Kĩ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết ptpư của oxi với các đơn chất và hợp chất.
5
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
B CHUẨN BỊ:
Tranh vẽ ứng dụng của oxi;
Bảng nhóm, bút dạ
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định lớp: KTSS
II. Các hoạt động dạy học:
1/ Nêu các t/c hoá học của oxi, viết ptpuw minh hoạ (Ghi ở góc phải bảng)
2/ Chữa bài tập 4/84 SGK
Các hoạt động học tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1 : Sự oxi hóa
GV: Yêu cầu HS nhận xét các ví dụ ở
góc phải bảng
? Em hãy cho biết các p/ư này có đ/đ gì
giống nhau
HS: Các p/ư đều có oxi t/d với chất khác
GV: Những p/ư hh kể trên được gọi là sự
oxi hoá các chất đó
? Vậy sự oxi hoá một chất là gì.
HS: Nêu định nghĩa
GV: ?Các em hãy lấy ví dụ về sự oxi hoá
xảy ra trong đời sống hàng ngày
Hoạt động 2: Phản ứng hóa hợp
GV: Đưa ra các ptpư:
1) CaO + H
2
O  Ca(OH)
2
2) 2Na + S
to
Na
2
S
3) 2Fe + 3Cl
2

to
2FeCl
3
4) 4Fe(OH)

2
+ 2H
2
O + O
2
 4Fe(OH)
3
? Em hãy nhận xét số chất tham gia p/ư
và số chất sản phẩm trong các p/ư hh trên
HS: Số chất tham ga là 2, 3 nhưng số
sản phẩm chỉ là 1
GV: Các p/ư hh trên được gọi là p/ư hoá
hợp
? Vậy p/ư hoá hợp là gì
HS Nêu định nghĩa
GV: Giới thiệu về p/ư toả nhiệt.
I/ Sự oxi hoá:
Sự tác dụng của oxi với một chất là sự
oxi hoá
II/ Phản ứng hoá hợp:
Phản ứng hoá hợp là p/ư hoá học trong
đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được
tạo ra từ hai hay nhiều chất ban đầu
Bài tập 1:
Hoàn thành các ptpư sau:
a) Mg + ?
t o
MgS
6
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi

HS thảo luận nhóm làm bài tập 1 (Ghi bài
làm ra bảng nhóm)
a) Mg + S
t o
MgS
b) 4Al + 3O
2

to
2Al
2
O
3
c) 2H
2
O
diện phân
2H
2
+ O
2
d) CaCO
3
to
CaO + CO
2
e) Cu + Cl
2

to

CuCl
2
f) Fe
2
O
3
+ 3H
2

to
2Fe + 3H
2
O
Trong các p/ư trên, p/ư a, b, e là p/ư hoá
hợp vì đều có 1 chất sp được tạo ra từ 2
hay nhiều chất ban đầu
GV: nhận xét bài làm của một số nhóm
GV: Yêu cầu HS giải thích sự lựa chọn
của nhóm mình
Hoạt động 3: Ứng dụng của ôxi
GV: Treo tranh ứng dụng của oxi
? Em hãy kể những ứng dụng của oxi mà
em biết trong cs
GV: Cho HS đọc phần đọc thêm “ Giới
thiệu đèn xì oxi-axetilen”
b) ? + O
2

to
Al

2
O
3
c) H
2
O
diện phân
H
2
+ O
2
d) CaCO
3
to
CaO + CO
2
e) ? + Cl
2

to
CuCl
2
f) Fe
2
O
3
+ H
2

to

Fe + H
2
O
Trong các p/ư trên, p/ư nào thuộc loại p/ư
hoá hợp?
III/ ứng dụng của oxi:
1) Sự hô hấp: Oxi cần thiết cho sự hô
hấp của người và động, thực vật.
- Những phi công, thợ lặn, thợ chữa
cháy… thở bằng oxi đựng trong các bình
đặc biệt.
2) Oxi rất cần thiết cho sự đốt nhiên
liệu.
- Các nhiên liệu cháy trong oxi tạo nhiệt
độ cao hơn trong kk
- Trong công nghiệp sx gang thép, người
ta thổi khí oxi để tạo ra nhiệt độ cao,
nâng hiệu suất và chất lượng gang thép.
- Chế tạo mìn phá đá
- Oxi lỏng dùng để đốt nhiên liệu trong
tên lửa
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
1/ HS nhắc lại nd chính của bài
? Sự oxi hoá là gì
? Định nghĩa p/ư hoá hợp
? ứng dụng của oxi
2/ Bài tập 2:
Lập pthh biểu diễn các p/ư hoá hợp của:
a) Lưu huỳnh với nhôm

b) Oxi với magie
c) Clo với kẽm
7
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
GV hướng dẫn cách làm phần a.
HS làm bài tập vào vở:
a) 2Al + 3S
to
Al
2
S
3
b) 2Mg + O
2

to
2MgO
c) Zn + Cl
2

to
ZnCl
2

2. Bài tập về nhà:
1,2,4,5/87
Ngày giảng:8A / / /
Ngày giảng:8B / / /
Tiết 40 OXIT
A. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- HS nắm được khái niệm oxit, sự phân loại oxit và cách gọi tên oxit.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng lập các công thức hoá học của oxit.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập các phương trình phản ứng hoá học có sản phẩm là
oxit.
B. CHUẨN BỊ:
- Bảng nhóm, bút dạ.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định lớp: KTSS
II. Các hoạt động dạy học:
Nêu định nghĩa phản ứng hoá hợp, cho ví dụ minh hoạ.
Nêu định nghĩa sự oxi hoá, cho ví dụ minh hoạ
(Ghi lại vd ở góc bảng)
Các hoạt động học tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Sử dụng các ví dụ của phần bài cũ;
giới thiệu: Các chất tạo thành ở các phản
ứng này thuộc loại oxit
? Hãy nhận xét thành phần của các oxit
đó
? Nêu định nghĩa oxit
HS: Phân tử oxit gồm 2 nguyên tố, trong
đó có một nguyên tố là oxi.
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong
đó có một nguyên tố là oxi.
GV: Cho HS làm bài luyện tập 1
I/ Định nghĩa oxit
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong
đó có một nguyên tố là oxi

Bài tập 1: Trong các hợp chất sau, hợp
chất nào thuộc loại oxit:
K
2
O
CuSO
4
8
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
HS: Các hợp chất oxit là:
K
2
O
SO
3
f) Fe
2
O
3
GV: ?Giải thích vì sao CuSO
4
không phải
là oxit
HS: Vì phân tử CuSO
4
có nguyên tố oxi
nhưng lại gồm 3 nguyên tố hoá học
GV: Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc hoá trị
áp dụng với hợp chất 2 nguyên tố
? Nhắc lại thành phần của oxit

 ?Hãy viết công thức chung của oxit
HS: Công thức chung của oxit: M
x
O
y
GV: Dựa vào thành phần, chia oxit thành
2 loại chính:
? Ký hiệu của một số phi kịm
HS: C, P, N, S, Si, Cl…
? Lấy 3 ví dụ về oxit axit
HS: CO
2
, SO
3
, P
2
O
5
….
GV: giới thiệu
CO
2
tương ứng H
2
CO
3
SO
3
tương ứng H
2

SO
4
P
2
O
5
tương ứng H
3
PO
4
GV: Giới thiệu về oxit bazơ
GV: Em hãy kể tên những kim loại
thường gặp Lấy 3 ví dụ về oxit bazơ
HS: Các kim loại thường gặp: K, Fe, Al,
Mg, Ca…
Ví dụ oxit bazơ: K
2
O, CaO, MgO.
GV: Giới thiệu:
K
2
O tương ứng với ba zơ KOH ka li
hiđroxit
CaO tương ứng với ba zơ Ca(OH)
2
can xi
hiđroxit
MgO tương ứng với ba zơ Mg(OH)
2
Mg(OH)

2
H
2
S
SO
3
Fe
2
O
3
II/ Công thức:
Công thức chung của oxit: M
x
O
y
III/ Phân loại oxit:
a) Oxit axit: Thường là oxit của phi kim
và tương ứng với một axit.
b) Oxit bazơ: thường là oxit của kim loại
và tương ứng với một bazơ
IV/ Cách gọi tên:
9
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
Magie hiđroxit
GV: Nêu nguyên tác gọi tên oxit
GV: Yêu cầu gọi tên các oxit bazơ có ở
phần III
HS: Gọi tên
K
2

O Kali oxit
CaO Canxi oxit
MgO Magie oxit
GV: Giới thiệu nguyên tắc gọi tên oxit
đối với trường hợp kim loại nhiều hoá trị
và phi kim nhiều hoá trị
GV: ?Em hãy gọi tên FeO, Fe
2
O
3
GV: Yêu cầu HS đọc tên: SO
2
, SO
3
, P
2
O
5
HS:
SO
2
Lưu huỳnh đi oxit
SO
3
Lưu huỳnh tri oxit
P
2
O
5
Đi photpho penta oxit

HS làm bài tập:
a) Các oxit bazơ gồm:
Na
2
O: Natri oxit
CuO: Đồng II oxit
Ag
2
O: Bạc oxit
b) Các oxit axit gồm:
CO
2
: Cacbon đioxit
N
2
O
5
: Đi nitơ pentaoxit
SiO
2
: Silic đi oxit
Tên oxit = Tên nguyên tố + Oxit
Nếu kim loại nhiều hoá trị :
Tên oxit bazơ = Tên kim loại (Kèm theo
hoá trị) + oxit.
VD: FeO Sắt (II) oxit
Fe
2
O
3

Sắt (III) oxit
Nếu phi kim có nhiều hoá trị:
Tên oxit = Tên phi kim(Có tiền tố chỉ
số nguyên tử phi kim) + oxit (có tiền
tố chỉ số nguyên tử oxi)
Mono: Nghĩa là 1
Đi : Nghĩa là 2
Tri : Nghĩa là 3
Tetra : Nghĩa là 4
Penta : Nghĩa là 5
Bài tập 2: Trong các oxit sau, oxit nào là
oxit axit; Oxit nào thuộc loại oxit bazơ:
Na
2
O, CuO, Ag
2
O, CO
2
, N
2
O
5
, SiO
2
. hãy
gọi tên các oxit đó
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
? Nhắc lại những nội dung chính của bài:
+ Nêu định nghĩa oxit

+ Phân loại oxit
+ Cách gọi tên oxit
2. Bài tập về nhà : 1,2,3,4,5/91
10
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
Ngày giảng:8A / / /
Ngày giảng:8B / / /
Tiết 41 ĐIỀU CHẾ OXI-PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết phương pháp điều chế, cách thu khí O
2
trong phòng thí nghiệm và cách sản
suet oxi trong công nghiệp.
- HS biết khái niệm phản ưng phân hủy và dẫn ra được ví dụ minh hoạ.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng lập phương trình hoá học.
B. CHUẨN BỊ:
KMnO
4
Giá sắt, ống nghiệm, ống dẫn khí, đèn cồn, chậu thuỷ tinh, lọ tt có nút nhám,
bông.
=> Sử dụng cho thí nghiệm của GV Điều chế và thu khí oxi.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định lớp: KTSS
II. Các hoạt động dạy học:
Nêu định nghĩa oxit; phân loại oxit; Cho mỗi loại một ví dụ minh hoạ
Chữa bài 4, 5/91 SGK
Các hoạt động học tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: Giới thiệu cách điều chế oxi trong
phòng thí nghiệm
HS Ghi:.
GV: Làm thí nghiệm điều chế oxi từ
KMnO
4
; thu khí oxi bằng 2 phương pháp
đẩy nước và đẩy kk.
? Khi thu khí oxi bằng cách đẩy không
khí, ta phải để ống nghiệm (hoặc lọ thu
khí) như thế nào? Vì sao?
? Ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩy
nước, vì sao?
HS: Thu khí oxi bằng cách đẩy kk ta phải
để ngửa bình vì: Oxi nặng hơn kk
D
O2/kk
= 32/29
Ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩy nước
vì oxi là chất khí ít tan trong nước.
I/ Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được
điều chế bằng cách đun nóng những hợp
chất giàu oxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt
độ cao như: KMnO
4
, KClO
3
Cách thu O
2

:
+ Đẩy nước
+ Đẩy không khí.
11
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
GV: Viết sơ đồ p/ư điều chế oxi và yêu
cầu HS cân bằng PTPƯ.
GV: Thuyết trình
HS: Ghi bài
GV:? Em hãy cho biết thành phần của
không khí
HS: Thành phần của kk gồm: Khí N
2
,
O
2

GV: Muốn thu được oxi từ không khí, ta
phải tách riêng được oxi ra khỏi kk
 GV giới thiệu phương pháp sản xuất
oxi từ kk
2KClO
3
to
2KCl + 3O
2
2KMnO
4

to

K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
II/ Sản xuất khí oxi trong công nghiệp.
Nguyên liệu: Không khí hoặc nước
1) Sản xuất oxi từ không khí:
- Hoá lỏng không khí ở nhiệt độ thấp và
áp suất cao
- Sau đó, cho kk lỏng bay hơi; trước hết
thu được khí nitơ (ở -196
0
C), sau đó thu
được khí oxi (ở -183
0
C)
GV: Giới thiệu cách sản xuất oxi từ
nước? Hãy viết PTPƯ cho quá trình điện
phân nước.
GV: Phân tích sự khác nhau về việc điều
chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong
công nghiệp về sản lượng, nguyên liệu và
giá thành
 GV yêu cầu HS điền vào bảng sau:
Điều chế oxi trong
phòng thí nghiệm

Điều chế oxi trong
công nghiệp
Nguyên liệu
Sản lượng
Giá thành
GV: Cho HS nhận xét các PTPƯ trong
bài và điền vào chỗ trống trong bảng
Phản ứng hoá học Số
chất
phản
ứng
Số
chất
sản
phẩm
2KClO
3
to
2KCl + 3O
2
2) Sản xuất oxi từ nước:
- Điện phân nước trong các bình điện
phân, thu được H
2
và O
2
riêng biệt.
2H
2
O

Điện phân
2H
2
+ O
2
III/ Phản ứng phân huỷ:
12
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
2KMnO
4

to
K
2
MnO
4
+
MnO
2
+ O
2
CaCO
3
to
CaO + CO
2
HS: Điền vào bảng
Phản ứng hoá học Số
chất
phản

ứng
Số
chất
sản
phẩm
2KClO
3
to
2KCl + 3O
2
2KMnO
4

to
K
2
MnO
4
+
MnO
2
+ O
2
CaCO
3
to
CaO + CO
2
1
1

1
2
3
2
GV: Giới thiệu những phản ứng hoá học
trên thuộc loại phản ứng phân huỷ
 Vậy em hãy rút ra định nghĩa phản
ứng phân huỷ.
HS: Nêu định nghĩa
GV: Em hãy so sánh p/ư phân huỷ và p/ư
hoá hợp rồi điền vào bảng sau
Số chất
p/ư
Số chất
s/p
Phản ứng hoá
hợp
Phản ứng phân
huỷ
HS: Suy nghĩ và điền vào bảng
Số chất
p/ư
Số chất
s/p
Phản ứng hoá
hợp
2 (hoặc
nhiều)
1
Phản ứng phân

huỷ
1 2 (hoặc
nhiều)

Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học
trong đó có một chất sinh ra hai hay
nhiều chất mới
Bài tập 1: Cân bằng các PTPƯ sau và
cho biết p/ư nào là p/ư hoá hợp, p/ư nào
13
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
GV: Gọi 1 HS làm trên bảng
HS:
a) 2FeCl
2
+ Cl
2


2FeCl
3
b) CuO + H
2
> Cu + H
2
O
c) 2KNO
3
> 2KNO
2

+ O
2
d) 2Fe(OH)
3
> Fe
2
O
3
+ 3H
2
O
e) CH
4
+ 2O
2
>
o
CO
2
+ 2 H
2
O
- Phản ứng hoá hợp: a
- Phản ứng phân huỷ: c, d
GV: Chấm vở của một số HS
là p/ư phân huỷ:
a) FeCl
2
+ Cl
2

> FeCl
3
b) CuO + H
2
> H
2
O
c) KNO
3
> KNO
2
+ O
2
d) Fe(OH)
3
> Fe
2
O
3
+ H
2
O
e) CH
4
+ O
2
> CO
2
+ H
2

O
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
GV gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài
2. Bài tập về nhà:
1,2,3,4,5,6/94SGK
Ngày giảng:8A / / /
Ngày giảng:8B / / /
Tiết 42 KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức;
- HS biết được không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của không khí theo
thể tích gồm có 78% nitơ, 21% oxi, 1% các khí khác.
- HS biết sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hoá chậm cũng
là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng
- HS biết và hiểu đk phát sinh tự cháy và biết cách dập tắt sự cháy (bằng một hay cả
hai biện pháp ) là hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy và cách li chất
cháy với khí oxi
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng lập phương trình hoá học.
3. Thái độ
- HS hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ô nhiễm và phòng chống
cháy.
B. CHUẨN BỊ:
Chậu tt, ống tt có nút, có muôi sắt, đèn cồn
P
 Sử dụng cho thí nghiệm của GV xác định thành phần của kk
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định lớp: KTSS
II. Các hoạt động dạy học:

Định nghĩa p/ư phân huỷ, viết ptpư minh hoạ
Các hoạt động học tập
14
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Làm thí nghiệm đốt P đỏ dư trong
kk rồi đưa nhanh vào ống hình trụ và đậy
kín miệng ống bằng nút cao su
GV: ? Đã có quá trình biến đổi nào xảy
ra trong thí nghiệm trên
HS: Photpho đỏ t/d với oxi trong kk tạo
P
2
O
5
4P + 5O
2


2P
2
O
5
P
2
O
5
tan trong nước:
P
2

O
5
+ 3H
2
O

2H
3
PO
4
GV: ? Trong khi cháy, mực nước trong
ống thuỷ tinh thay đổi như thế nào
? Tại sao nước lại dâng lên trong ống
HS: Vì P đã t/d với oxi trong kk
? Oxi trong kk đã p/ư hết chưa? Vì sao?
HS: Vì P lấy dư, nên oxi có trong kk đã
p/ư hết-> áp suất trong ống giảm, nước
trong ống dâng lên
GV: Nước dâng lên vạch thứ 2 chứng tỏ
điều gì
HS: Chứng tỏ lượng khí oxi đã p/ư =15
thể tích của kk có trong ống
GV: Tỉ lệ chất khí còn lại trong ống là
bao nhiêu? Khí còn lại là khí gì? Tại sao?
HS: Khí còn lại ko duy trì sự cháy đó là
khí nitơ; Tỉ lệ chất khí còn lại là 4 phần
GV: Em hãy rút ra kết luận về thành phần
của kk
HS: Nêu kết luận
GV: Đặt câu hỏi để các nhóm thảo luận:

? Theo em trong kk còn có những chất gì
? Tìm các dẫn chứng để chứng minh
HS:
Trong kk, ngoài nitơ và oxi còn có:
Hơi nước; Khí CO
2
HS đưa ra dẫn chứng
I/ Thành phần của không khí:
Không khí là một hỗn hợp khí trong đó
oxi chiếm khoảng 1/5 về thể tích(chính
xác hơn là oxi chiếm khoảng 21% về thể
tích kk) phần còn lại hầu hết là nitơ
2/ Ngoài khí oxi và nitơ; không khí còn
chưa những chất gì khác.
15
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
GV: Gọi HS nêu kết luận
HS: Nêu kết luận

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả
lời các câu hỏi sau:
? Không khí bị ô nhiễm gây ra những tác
hại như thế nào
? Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu kk
trong lành, tránh ô nhiễm
HS: Trả lời câu hỏi
Trong kk, ngoài N
2
và O
2

còn có hơi
nước, khí CO
2
, một số khí hiếm như Ne,
Ar, bụi …(tỉ lệ các chất khí này chiếm
khoảng 1% trong kk)
3/ Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô
nhiễm
a) Không khí bị ô nhiễm gây nhiều tác
hại đến sức khoẻ con người và đời sống
của động vật, thự vật
Không khí bị ô nhiễm còn phá hại dần
những công trình xây dung như cầu cống,
nhà cửa, di tích lịch sử…
Các biện pháp nên làm là:
Xử lí khí thải của các nhà máy, các lò
đốt, các phương tiện giao thông…
Bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng cây
xanh…
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
1) Thành phần của không khí?
2) Các biện pháp để bảo vệ bầu khí quyển trong lành?
2. Bài tập về nhà: 1, 2, 7 /99
Ngày giảng:8A / / /
Ngày giảng:8B / / /
Tiết 43 KHÔNG KHÍ- SỰ CHÁY
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS phân biệt được sự cháy và sự oxi hoá chậm.

Hiểu được các đk phát sinh sự cháy từ đó biết được các biện pháp để dập tắt sự cháy.
- Liên hệ được với các hiện tượng trong thực tế.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng hoạt động nhóm
16
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
II. PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, thuyết trình
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định lớp: KTSS
II. Các hoạt động dạy học:
Thành phần của không khí? Biện pháp để bảo vệ không khí trong lành, tránh ô
nhiễm?
Chữa bài tập 7/99
( Thể tích kk mà mỗi người hít vào trong một ngày đêm là:
0,5m
3
* 24 = 12 (m
3
)
- Lượng oxi có trong thể tích đó là:
(12*20) : 100 = 2,4 (m
3
)
Thể tích oxi mà mỗi người cần trong một ngày đêm là:
2,4 : 3 = 0,8 m
3
)
Các hoạt động học tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: ? Em hãy lấy một ví dụ về sự cháy
và một ví dụ về sự oxi hoá chậm
HS: Lấy ví dụ
Sự cháy: Gas cháy
Sự oxi hoá chậm: Sắt để lâu trong kk
bị gỉ
GV: ? Sự cháy và sự oxi hoa chậm giống
và khác nhau như thế nào?
HS:
Giống nhau: Sự cháy và sự oxi hoa
chậm đều là sự oxi hoá , có toả nhiệt.
Khác nhau:
+ Sự cháy: Có phát sáng
+ Sự oxi hoá chậm: Không phát
sáng
GV: ?Vậy sự cháy là gì? Sự oxi hoá
chậm là gì?
HS: Nêu khái niệm
GV: Thuyết trình: Trong điều kiện nhất
định, sự oxi hoá chậm có thể chuyển
thành sự cháy; đó là sự tự bốc cháy.
 Vì vậy trong nhà máy, người ta cấm
không được chất giẻ lau máy có dính dầu
mỡ thành đống đề phòng sự tự bốc cháy
GV: Ta để cồn, gỗ, than trong không khí,
II/ Sự cháy và sự oxi hoá chậm:
1/ Sự cháy:
2/ Sự oxi hoá chậm:
1) Sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và
phát sáng.

2) Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả
nhiệt nhưng không phát sáng.
17
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
chúng không tự bốc cháy  Muốn cháy
được phải có điều kiện gì
HS: Muốn gỗ, than, cồn cháy được phải
đốt cháy các vật đó.
GV: Đối với bếp than, nếu ta đóng cửa
lò, có hiện tượng gì xảy ra? Vì sao?
HS: Nếu đóng cửa lò, than sẽ cháy chậm
lại và có thể tắt vì thiếu oxi
GV: ? Vậy các điều kiện phát sinh sự
cháy là gì?
HS: Trả lời
GV: Vậy muốn dập tắt sự cháy, ta cần
thực hiện những biện pháp nào?
HS: Trả lời
GV: Trong thực tế, để dập tắt đám cháy,
người ta thường dùng những biện pháp
nào? Em hãy phân tích cơ sở của những
biện pháp đó.
HS: Trong thực tế, để dập tắt đám cháy,
người ta thường làm như sau:
Phun nước
Phun khí CO
2
vào vật cháy để ngăn
cách vật cháy với không khí.
Trùm vải hoặc cát lên ngọn lửa (Đối

với những đám cháy nhỏ)
III/ Điều kiện phát sinh và các biện
pháp để dập tắt đám cháy:
a) Các điều kiện phát sinh sự cháy là
Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy
Phải có đủ oxi cho sự cháy
b) Muốn dập tắt sự cháy, ta cần thực hiện
những biện pháp sau:
- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới
nhiệt độ cháy
- Cách li chất cháy với oxi (Với không
khí)
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
GV Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài
2. Bài tập về nhà:
- Dặn dò: Các em chuẩn bị cho tiết luyện tập: Ôn tập các kiến thức chương oxi-sự
cháy
- Bài tập: 4,5,6/99
Ngày giảng:8A / / /
18
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
Ngày giảng:8B / / /
Tiết 44 BÀI LUYỆN TẬP 5
A/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
HS được ôn những kiến thức cơ bản:
+ Tính chất của oxi
+ ứng dụng và điều chế oxi
+ Khái niệm về oxit và phân loại oxit

+ Thành phần của kk
2. Kĩ năng:
Tiếp tục rèn luyên kỹ năng viết PTHH, kĩ năng phân biệt các loại phản ứng hoá
học.
Tiếp tục củng cố bài tập tính theo PTHH.
B. CHUẨN BỊ:
Bảng nhóm, bút dạ
HS ôn lại kiến thức ttrong chương.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định lớp: KTSS
II. Các hoạt động dạy học:
Các hoạt động học tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài
tập
HS: Làm bài, một số nhóm đính kết quả
lên bảng và nhận xét chéo.
C + O
2


CO
2
4P + 5O
2

to
2P
2

O
5
2H
2
+ O
2

to
2H
2
O
4Al + 3O
2

to
2Al
2
O
3
HS:
Các p/ư: b là p/ư hóa hợp; vì từ nhiều
chất ban đầu tạo thành một chất mới.
Các p/ư: a, c, d là p/ư phân huỷ; vì từ
một chất ban đầu tạo thành nhiều
chất mới.
GV: Tổ chức các nhóm chơi trò chơi:
- Phát cho mỗi nhóm 1 bộ bìa có màu
sắc khác nhau ghi các công thức hoá học
Bài tập 1:
Viết PTPƯ biểu diễn sự cháy trong oxi

của các đơn chất: Cacbon, photpho,
hiddro, nhôm.
Bài tập 6:
Hãy cho biết những p/ư hoá học sau đây
thuộc loại p/ư hoá hợp hay phân huỷ? Vì
sao?
2KMnO
4

to
K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
CaO + CO
2

to
CaCO
3
2HgO
to
2Hg + O
2
Cu(OH)
2


to
CuO + H
2
O
TT Tên gọi Công
thức
1 Magie oxit MgO
2 Sắt II oxit FeO
3 Sắt III oxit Fe
2
O
3
4 Natri oxit
5 Bari oxit BaO
6 Kali oxit K
2
O
19
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
sau: CaCO
3
, CaO, P
2
O
5
, SO
2
, SO
3

, Fe
2
O
3
,
BaO, CuO, K
2
O, SiO
2
, Na
2
O, FeO, MgO,
CO
2
, H
2
SO
4
, MgCl
2
, KNO
3
, Fe(OH)
2
- Các nhóm thảo luận rồi lần lượt dán vào
chỗ trống thích hợp trong bảng sau:

TT Tên gọi Công
thức
1 Magie oxit

2 Sắt II oxit
3 Sắt III oxit
4 Natri oxit
5 Bari oxit
6 Kali oxit
7 Đồng II oxit
8 Canxi oxit
9 Bạc oxit
10 Nhôm oxit
11 Lưu huỳnh tri oxit
12 Đi photpho penta oxit
13 Cacbon đi oxit
14 Silic đi oxit
15 Nitơ V oxit
HS thảo luận nhóm/3phút
Các nhóm dán vào bảng trong thời gian
một phút
GV: Tổ chức cho các nhóm n/x, cho
điểm
GV Gọi HS đọc, tóm tắt bài, đề ra hướng
giải.
HS:
2KMnO
4

to
K
2
MnO
4

+ MnO
2
+ O
2
V
O2
thực tế = 100*20 = 2000 ml = 2 lit
V
O2
Theo lý thuyết=2000+(2000*10):100
=2200 ml
=2,2 lit
n
O2
theo lí thuyết = 2,2 : 22,4
7 Đồng II oxit CuO
8 Canxi oxit CaO
9 Bạc oxit
10 Nhôm oxit
11 Lưu huỳnh tri oxit SO
3
12 Đi photpho penta oxit
13 Cacbon đi oxit CO
2
14 Silic đi oxit SiO
2
15 Nitơ V oxit
Bài tập 8/101
Để chuẩn bị cho buổi thí nghiệm thực
hành của lớp cần thu 20 lọ khí oxi, mỗi lọ

có dung tích 100ml  Tính khối lượng
KMnO
4
phải dùng, giả sử khí oxi thu
được ở ddktc và bị hao hụt 10%

20
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
=0,0982 mol
Theo PT: n
KMnO4
= 2n
O2

= 2*0,0982
=0,1964 mol

m
KMnO4
=0,1964* 158 = 31,0312 gam
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà
1. Củng cố khắc sâu kiến thức:
Qua các bài tập các em đã củng cố được những kiến thức nào?
HS:
+ Tính chất của oxi
+ điều chế oxi
+ Khái niệm về oxit và phân loại oxit
+ Rèn luyên kỹ năng viết PTHH, kĩ năng phân biệt các loại phản ứng
hoá học.
+ Củng cố bài tập tính theo PTHH.

2. Bài tập về nhà:
Ngày giảng:8A / / /
Ngày giảng:8B / / /
Tiết 45 BÀI THỰC HÀNH 4
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết cách điều chế và thu khí oxi trong phóng thí nghiệm.
2.kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm: Điều chế oxi, thu khí oxi, oxi t/d với một số đơn
chất (ví dụ S, C…)
B. CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị cho 3 nhóm làm thí nghiệm, mỗi nhóm gồm:
KMnO
4
; Bột lưu huỳnh;
Đèn cồn; 2 ống nghiệm(có nút cao su và ống dẫn khí); 2 lọ tt; Muỗng sắt; Chậu tt;
Kẹp gỗ; bông
=> Sử dụng cho 2 t/n nội dung bài t/h
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định lớp: KTSS
II. Các hoạt động dạy học:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Nêu phương pháp điều chế và cách thu khí oxi trong phòng thí
nghiệm? Viết ptpư điều chế oxi từ KMnO
4

Nêu tính chất hoá học của oxi?
21
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
Các hoạt động học tập

Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Hướng dẫn HS lắp dụng cụ
Hướng dẫn HS thu khí oxi bằng cách đẩy
nước và đẩy kk
Lưu ý:
- ống nghiệm phải được lắp sao cho
miệng hơi thấp hơn đáy.
- Nhánh dài của ống dẫn khí sâu tới gần
sát đáy ống nghiệm hoặc lọ thu (đổi với
cách thu khí bằng cách đẩy kk)
- Dùng đèn cồn đun nóng đều cả ống
nghiệm, sau đó tập trung ngọn lửa ở phần
có KMnO
4
.
- Cách nhận biết xem ống nghiệm đã đầy
oxi chưa bằng cách dùng tàn đóm đỏ đưa
vào miệng ống nghiệm.
- Sau khi đã làm xong thí nghiệm phải
đưa hệ thống ống dẫn khí ra khỏi chậu
nước rồi mới tắt đèn cồn, tránh nước tràn
vào làm vỡ ống nghiệm (đổi với cách thu
khí bằng cách đẩy nước)
HS : Làm thí nghiệm
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2:
- Cho vào muỗng sắt một lượng nhỏ
(Bằng hạt đậu xanh) bột lưu huỳnh.
- Đốt lưu huỳnh trong kk
- Đưa nhanh muỗng sắt có chứa lưu
huỳnh vào lọ chứa oxi.

 Nhận xét và viết PTPƯ
HS: Làm thí nghiệm
I/ Tiến hành thí nghiệm:
1/ Thí nghiệm 1 : Điều chế và thu khí oxi
2/ Thí nghiệm 2: Đốt cháy lưu huỳnh
trong kk và trong khí oxi
II/ HS làm tường trình thí nghiệm:
HS làm bản tường trình thực hành theo
mẫu
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà
Cuối giờ HS thu dọn, rửa dụng cụ
2. Bài tập về nhà:
Hoàn chỉnh bản tường trình thực hành
22
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
Ngày giảng:8A / / /
Ngày giảng:8B / / /
Tiết 46 KIỂM TRA VIẾT

A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Kiểm tra các KT trọng tâm của chương oxi - Sự cháy để đánh giá k/q học tập của
HS.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bàI tập tính theo pthh
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định lớp: KTSS
2. Phát đề
HS làm bài
GV nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc

3- Thu bài; nhận xét giờ kiểm tra
III ĐỀ BÀI:
Câu 1 ( 2 điểm)
Dùng từ hoặc cụm từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong các câu
sau:
(Kim loại; phi kim; rất hoạt động; phi kim rất hoạt động; hợp chất)
Khí oxi là một đơn chất (1) Oxi có thể phản ứng với nhiều (2)
…… …………, (3)……… ….… , (4)… …… …
Câu 2: (2 điểm)
Lập phương trình hoá học:
a) biểu diễn sự cháy trong oxi của các chất: Cacbon, khí axetilen(C
2
H
2
).
b) Biểu diễn phản ứng hoá hợp của lưu huỳnh với các kim loại : Nhôm; sắt (Biết
nhôm hoá tri III, sắt và lưu huỳnh hoá trị II trong các hợp chất ở p/ư này)
Câu 3: (3 đIểm)
Trong các oxit sau: CaO, P
2
O
5
, SO
3
, CO, Fe
2
O
3
; Hãy chọn ra :
a) Những oxit axit, đọc tên các oxit đó, viết công thức hoá học của các axit tương

ứng
b) Những oxit ba zơ, đọc tên các oxit đó, viết công thức hoá học của các bazơ tương
ứng
Câu 4: (3 điểm)
a) Tính thể tích khí oxi và không khí cần thiết để đốt cháy 62 gam Phot pho, biết rằng
không khí có 20% về thể tích khí oxi, thể tích các khí đo ở đktc.
b) Nếu đốt cháy 15,5 gam phot pho trong 11,2 lit khí oxi (đktc):
* Chất nào còn dư? Khối lượng là bao nhiêu
* Tính khối lượng chất sản phẩm.
(Biết: P = 31 ; O = 16)
Đáp án- Biểu đIểm
Đáp án sơ lược Điểm
23
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
Câu 1
(2,0 điểm)
Chọn đúng mỗi từ hoặc cụm từ 0,5 điểm
(1) Phi kim rất hoạt động
(2) Kim loại
(3) Phi kim
(4) hợp chất
2,0
Câu2
(2,0 điểm) Lập đúng PTHH của mỗi p/ư 0,5 đ 2,0

Câu3:
(3 điểm)
a) Chọn 2 oxit axit P
2
O

5
, SO
3
Đọc tên 2 oxit trên
Viết công thức axit tương ứng H
3
PO
4
, H
2
SO
4
.
a) Chọn 2 oxit bazơ CaO, Fe
2
O
3
Đọc tên 2 oxit trên
Viết công thức bazơ tương ứng Ca(OH)
2
; Fe(OH)
3
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 4
(3 điểm)

a) 4P + 5O
2
 2P
2
O
5
n
P
= 62:31 = 2 mol
Theo PTHH n
O2
= 5/4n
P
= 5/4 * 2 = 2,5 mol
V
O2
= 2,5*22,4 = 56 lit
V
KK
= 100/20* 56 = 280 lit
b) n
P
= 15,5/31 = 0,5 mol
n
O2
= 11,2/22,4 = 0,5 mol
n
P(bài ra)
/n
P(pt)

= 0,5/4 = 0,125
n
O2(bài ra)
/n
O2(pt)
= 0,5/5 = 0,1 mol
0,125 > 0,1  P dư
 n
P2O5
= 2/5n
O2
= 2/5*0,5 = 0,2 mol
m
P2O5
= 0,2*142 = 28,4 gam
0,5
1,0
0,5
1,0
(Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần) 10,0

Ngày giảng:8A / / /
Ngày giảng:8B / / /
CHƯƠNG V : HIĐRO-NƯỚC
Tiết 47 TÍNH CHẤT-ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết được các t/c vật lí và hoá học của hiddro.
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện khả năng viết ptpư và khả năng quan sát thí nghiệm của HS.

24
Trêng PTDT Néi Tró Than Uyªn – GV: Ph¹m V¨n Lîi
- Tiếp tục rèn luyện cho HS làm bài tập tính theo PTHH.
B. CHUẨN BỊ:
- Thí nghiệm hidro t/d với oxi; quan sát t/c vật lí của hiđro => Sử dụng cho HS
quan sát trực quan.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định lớp: KTSS
II. Các hoạt động dạy học:
Các hoạt động học tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV:
?Các em hãy cho biết: Kí hiệu, công thức
hh của đơn chất, nguyên tử khối và phân
tử khối của hiđro.
HS: Trả lời
GV: ?Các em hãy quan sát lọ đựng khí
H
2
và nhận xét về trạng thái, màu sắc…
HS: Khí hiđro là chất khí ko màu, ko
mùi, ko vị
GV: ?Hi đrro nặng hay nhẹ hơn kk
HS: d
H2/kk
= 2/29

H
2
nhẹ hơn kk, nhẹ nhất trong các

chất khí.
GV: Thông báo Hiđro ít tan trong nước
GV: ?Nêu kết luận về t/c vật lí của hiđro
HS: Nêu kết luận
GV: Làm thí nghiêm cho HS quan sát
Giới thiệu dụng cụ điều chế hiđro.
Giới thiệu cách thử độ tinh khiết của
hiđro
Khi hiđro đã tinh khiết, GV đốt, hơ
tấm kính trên ngọn lửa
 ? Quan sát ngọn lửa đốt hiđro trong
kk, nhận xét
HS: Hiđro cháy với ngọn lửa màu xanh
I/ Tính chất vật lí của hiđro:
Kí hiệu: H
Nguyên tử khối: 1 ddvc
CTHH đơn chất: H
2
Phân tử khối: 2
Khí hiđro là chất khí ko màu, ko mùi, ko
vị, nhẹ nhất trong các chất khí, tan rất ít
trong nước.
II/ Tính chất hoá học:
Tác dụng với oxi:
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×