Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

Đề thi HSG cấp Tỉnh Thừa Thiên-Huế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (280.98 KB, 26 trang )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ KHỐI 12 THPT - NĂM HỌC 2008-2009
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: Lịch sử
Thời gian làm bài: 180 phút

A. Lịch sử Việt Nam (14 điểm)
Câu 1. (4 điểm)
So sánh phong trào Cần Vương (1885-1896) với khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913) trên các mặt: mục
tiêu đấu tranh, lực lượng lãnh đạo, qui mô phong trào và phương thức đấu tranh.
Câu 2. (4 điểm)
Từ sau chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 đến trước đông - xuân 1953-1954, quân ta đã giữ thế
chủ động đánh địch như thế nào trên chiến trường chính Bắc Bộ?
Câu 3. (6 điểm)
Bằng những sự kiện lịch sử tiêu biểu diễn ra từ sau Hiệp định Giơnevơ (7-1954) đến giữa 1965,
chứng minh phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng
sang thế tiến công.
B- Lịch sử thế giới (6 điểm)
Câu 1. (4 điểm)
Nêu và phân tích những sự kiện dẫn tới tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và
xã hội chủ nghĩa.
Câu 2. (2 điểm)
Những nhân tố nào khiến Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới
vào nửa cuối thế kỷ XX?
HẾT
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ KHỐI 12 THPT - NĂM HỌC 2008 -2009
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: Lịch sử
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

A- LỊCH SỬ VIỆT NAM ( 14 ĐIỂM)
CÂU NỘI DUNG ĐIỂM


Câu 1
(4 điểm)
So sánh phong trào Cần Vương (1885-1896) và khởi nghĩa Yên Thế (1884-
1913) trên các mặt: mục tiêu đấu tranh, lực lượng lãnh đạo, qui mô phong
trào và phương thức đấu tranh.
1. Vào cuối thế kỉ XIX, bên cạnh phong trào Cần Vương (1885 - 1896) còn
có các phong trào đấu tranh tự vệ ở các địa phương, nổi bật là cuộc khởi nghĩa
Yên Thế (1884 - 1913).
2. Mục tiêu của phong trào Cần Vương là đấu tranh chống Pháp và tay sai
để giải phóng dân tộc, khôi phục lại chế độ phong kiến độc lập. Mục tiêu trực
tiếp của cuộc khởi nghĩa Yên Thế là đấu tranh chống Pháp và tay sai bảo vệ cuộc
sống của nhân dân địa phương, góp phần vào cuộc đấu tranh chống Pháp, giải
phóng dân tộc.
3. Lực lượng lãnh đạo phong trào Cần Vương chủ yếu là các văn thân, sĩ
phu ( ). Bên cạnh đó còn có một số thủ lĩnh nông dân ( ) Lãnh đạo của cuộc
khởi nghĩa Yên Thế chủ yếu là nông dân ( )
4. Quy mô phong trào: Phong trào Cần Vương diễn ra rộng khắp Trung Kỳ,
Bắc Kỳ từ 1885 – 1888, đến giai đoạn 1888- 1896 thì qui tụ thành các cuộc khởi
nghĩa lớn như cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy, Hùng Lĩnh, Hương Khê. Khởi nghĩa Yên
Thế diễn ra chủ yếu ở Yên Thế. Nghĩa quân đã mở rộng hoạt động sang các tỉnh
Bắc Ninh, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Thái Nguyên
5. Phương thức đấu tranh: cả hai phong trào đều tiến hành bằng phương
thức đấu tranh vũ trang. Các lãnh tụ của phong trào đều dựa vào địa hình hiểm
trở để xây dựng căn cứ địa, tiến hành các chiến thuật phục kích, tập kích để
tiêu diệt địch. Cuộc khởi nghĩa Yên Thế còn sử dụng phương thức giảng hòa;
phối hợp hoạt động với các sĩ phu yêu nước tiến bộ trong phong trào yêu nước
theo khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỷ XX.
6. Tuy có điểm giống nhau và khác nhau nhưng phong trào Cần Vương và
khởi nghĩa Yên Thế đều là biểu hiện cụ thể, sinh động tinh thần quật khởi bất
khuất của nhân dân ta, đánh dấu một mốc son trong lịch sử chống ngoại xâm của

dân tộc và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu.
0,25 điểm
`1 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
0,5 điểm
Câu 2
(4 điểm)
Từ sau chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 đến trước đông xuân
1953-1954, quân ta đã giữ thế chủ động đánh địch như thế nào trên chiến
trường chính Bắc Bộ?
1. Với chiến dịch Biên giới thu- đông 1950, quân đội ta đã giành được thế
chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ), mở ra bước phát triển mới của cuộc
kháng chiến chống Pháp. Để giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính
Bắc Bộ và đẩy địch lùi sâu vào thế bị động, đối phó, trong thời gian từ cuối 1950 0,5 điểm
đến trước đông - xuân 1953-1954, quân ta liên tục mở các cuộc tiến công quy mô
lớn.
2. Từ cuối 1950 đến giữa 1951, quân ta mở ba chiến dịch Trần Hưng Đạo
( ), Hoàng Hoa Thám ( ) và chiến dịch Quang Trung ( ) đánh vào phòng
tuyến kiên cố của địch ở trung du và đồng bằng, loại khỏi vòng chiến đấu nhiều
sinh lực địch, phá vỡ từng mảng kế hoạch bình định của Pháp, song kết quả
chiến đấu còn hạn chế.
3. Với phương châm chiến lược “đánh chắc thắng” và phương hướng
chiến lược “tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu”, ta mở các chiến dịch:
a. Chiến dịch Hòa Bình đông - xuân 1951-1952. Kết quả sau hơn ba
tháng chiến đấu, ta giải phóng hoàn toàn khu vực Hòa Bình- Sông Đà rộng 2000
km
2
với 15 vạn dân. Các căn cứ du kích được mở rộng

b. Chiến dịch Tây Bắc thu - đông 1952, kết quả ta giải phóng 28.000 km
2
với 25 vạn dân, phá một phần âm mưu lập “xứ Thái tự trị” của địch.
c. Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè 1953
Đầu năm 1953, quân đội Việt Nam cùng với quân đội Lào phối hợp mở
chiến dịch Thượng Lào. Kết quả ta đã giái phóng toàn bộ tỉnh Sầm Nưa, một
phần tỉnh Xiêng Khoảng và tỉnh Phongxalỳ với trên 30 vạn dân.
d. Những thắng lợi trên đây đã đưa cuộc kháng chiến chống Pháp phát
triển lên một bước mới, tạo ra thế và lực cho quân và dân ta phối hợp với quân và
dân Lào, Campuchia phá tan kế hoạch Nava trong đông - xuân 1953 - 1954, buộc
Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược ở Đông Dương.
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 3
(6 điểm)
Bằng những sự kiện lịch sử tiêu biểu diễn ra từ sau Hiệp định Giơnevơ
(7-1954) đến giữa 1965, chứng minh phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) đã
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
1. Sau Hiệp định Giơnevơ 1954, Mỹ thay thế Pháp dựng nên chính quyền
Ngô Đình Diệm, thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành
thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Dương và Đông Nam Á.
2. Trước tình hình trên đây, cách mạng miền Nam từ giữa 1954 chuyển từ
đấu tranh vũ trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị chống Mỹ - Diệm, đòi thi
hành hiệp định Giơnevơ 1954, bảo vệ hòa bình, giữ gìn và phát triển lực lượng
cách mạng. Cuộc đấu tranh của nhân dân đòi hiệp thương tổng tuyển cử tự do
thống nhất đất nước, đòi các quyền tự do dân sinh, dân chủ, chống đàn áp khủng

bố, chống chiến dịch “tố cộng, diệt cộng”, chống trò hề “trưng cầu dân ý”, “bầu
cử quốc hội”diễn ra mạnh mẽ. “Phong trào hòa bình” đã diễn ra với các hình
thức mít tinh, hội họp và đưa yêu sách diễn ra trên khắp miền Nam, nhất là ở các
đô thị lớn: Sài Gòn, Chợ Lớn, Huế, Đà Nẵng, hình thành mặt trận chống Mỹ -
Diệm. Phong trào từ đấu tranh chính trị, hòa bình để gìn giữ lục lượng từng bước
chuyển sang dùng bạo lực, tiến hành đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ
trang, chuẩn bị cho cao trào cách mạng mới.
3. Từ 1957 đến 1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn do
chính sách đàn áp khốc liệt (tiêu biểu Luật 10/59) của Mỹ - Diệm đối với phong
trào cách mạng ở miền Nam. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta ở miền Nam đòi
hỏi có biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng miền Nam vượt qua khó khăn, thử
thách. Trước tình hình đó, Đảng ta đã ra Nghị quyết 15 (1-1959) khẳng định:
Cách mạng miền Nam phải sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền
Mỹ - Diệm. Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành
chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết
0,5 điểm
1điểm
1 điểm
hợp với đấu tranh vũ trang để đánh đổ ách thống trị của Mỹ - Diệm.
4. Dưới ánh sáng của Nghị quyết 15, phong trào nổi dậy từ chỗ lẻ tẻ ở
từng địa phương như cuộc nổi dậy ở Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bác Ái (Ninh
Thuận) (2/1959), ở Trà Bồng (Quảng Ngãi) (8/1959) đã lan khắp miền Nam
thành cao trào cách mạng, tiêu biểu là cuộc “Đồng khởi” ở Bến Tre (1/1960).
Phong trào “Đồng khởi” lan ra các tỉnh Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ.
Đến cuối 1960, cách mạng đã làm chủ một vùng giải phóng rộng lớn ở đồng
bằng và miền núi. Trong bối cảnh đó, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam
Việt Nam ra đời, trở thành trung tâm đoàn kết toàn thể nhân dân miền Nam
chống Mỹ - Diệm, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ Quốc. Đặc biệt, phong
trào “Đồng khởi” đã giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của
Mỹ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, đánh dấu bước

phát triển mới của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang
thế tiến công.
5. Từ 1961 – 1965, ở miền Nam, Mỹ tiến hành cuộc “chiến tranh đặc
biệt”. “Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới,
được tiến hành bằng quân đội tay sai dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ,
dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mỹ nhằm chống
lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta, giữ vững chế độ thực dân mới ở miền
Nam. Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam
Việt Nam, quân và dân miền Nam đẩy mạnh đấu tranh chống Mỹ và chính quyền
Sài Gòn, giữ vững thế tiến công được tạo ra từ phong trào “Đồng khởi”, kết hợp
đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tiến công và nổi dậy đánh địch trên cả
ba vùng chiến lược bằng ba mũi giáp công.
6. Kết quả đến giữa năm 1965, các chỗ dựa của “chiến tranh đặc biệt”
đứng trước nguy cơ phá sản hoàn toàn. Với các chiến thắng An Lão, Ba Gia,
Đồng Xoài (1965) làm cho quân đội Sài Gòn có nguy cơ tan rã. Quốc sách “ấp
chiến lược” - xương sống của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ
bản. Địch chỉ còn kiểm soát 2200 ấp.Chính quyền Sài Gòn lâm vào khủng hoảng
nghiêm trọng. Từ sau đảo chính Ngô Đình Diệm (01-11-1963) đến giữa năm
1965, đã có 10 cuộc đảo chính.
7. Tóm lại, dưới ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn, nhân dân
miền Nam đã kiên quyết đứng lên đấu tranh. Phong trào bắt đầu từ đấu tranh
chính trị để gìn giữ lực lượng là chủ yếu Với phong trào Đồng khởi đã đánh
dấu bước phát triển mới, cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công. Phong
trào cách mạng miền Nam từ 1961-1965 là một trong những biểu hiện điển hình
của thế tiến công được tạo ra từ phong trào “Đồng khởi”.
1 điểm
1 điểm
1điểm
0,5 điểm
B- LỊCH SỬ THẾ GIỚI (6 ĐIỂM)

CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
Câu 1
(4điểm)
Nêu và phân tích những sự kiện dẫn tới tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai
phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
1- Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thế giới lâm vào tình trạng Chiến
tranh lạnh giữa hai siêu cường Mỹ -Liên Xô. Chiến tranh lạnh đã trở thành nhân
tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỷ nửa sau thế kỷ
XX. Cuộc Chiến tranh lạnh bắt nguồn từ sự đối lập về mục tiêu và chiến lược
giữa hai siêu cường Mỹ và Liên Xô: Liên Xô chủ trương duy trì hoà bình an ninh
thế giới, bảo vệ những thành quả của chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh phong trào
cách mạng trên thế giới. Ngược lại, Mỹ ra sức chống phá Liên Xô và các nước
XHCN, đẩy lùi phong trào cách mạng nhằm thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới.
Mỹ hết sức lo ngại trước ảnh hưởng to lớn của Liên Xô cùng những thắng lợi của
các cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu, đặc biệt là
1,0 điểm
sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa. Chủ nghiã xã hội từ phạm vi
một nước trở thành hệ thống thế giới, trãi dài từ Đông Âu tới phía đông Châu Á.
Hơn nữa, sau chiến tranh, Mỹ vươn lên thành một nước tư bản giàu mạnh nhất,
vượt xa các nước tư bản khác, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử, Mỹ tự cho mình
có quyền lãnh đạo thế giới.
2- 3- Để thực hiện mưu đồ trên đây, Mỹ đã thi hành nhiều chính sách và
hoạt động chống Liên Xô gây nên cuộc Chiến tranh lạnh. Sự kiện khởi đầu cho
hành động này là vào ngày 12.3.1947, Tổng thống Mỹ Truman đã đọc một thông
điệp tại Quốc hội, khẳng định: sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với
nước Mỹ và đề nghị viện trợ khẩn cấp 400 triệu đô la cho Thổ Nhĩ Kỳ và Hy Lạp
để biến những nước này thành những căn cứ tiền phương chống Liên Xô và các
nước Đông Âu.
3- 4- Tiếp đó, tháng 6 năm 1947, Mỹ thực hiện “Kế hoạch Mácsan” với
khoản viên trợ 17 tỷ đôla để giúp các nước Tây Âu phục hồi về kinh tế sau chiến

tranh đồng thời tập hợp các nước này thành lập liên minh quân sự chống Liên Xô
và các nước Đông Âu. Để đối phó lại, tháng 1-1949, Liên Xô và các nước Đông
Âu đã thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế để hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau giữa
các nước XHCN. Hai sự kiện trên đã tạo nên sự phân chia và đối lập về kinh tế
và chính trị giữa các nước Tây Âu TBCN và các nước Đông Âu XHCN.
4- 5- Ngày 4.4.1949, Mỹ và 11 nước phương Tây (…) đã ký hiệp ước thành
lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ( NATO). Đây là liên minh quân sự
lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mỹ cầm đầu nhằm chống Liên Xô
và các nước XHCN. Trước tình đó, tháng 5-1955, Liên Xô và các nước Đông Âu
(…) đã thành lập Tổ chức Hiệp ước Vácsava, một liên minh chính trị - quân sự
mang tính chất phòng thủ của các nước XHCN. Sự ra đời của hai khối quân sự
trên đây đã đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cục, hai phe. Chiến tranh lạnh
đã bao trùm thế giới.
1,0 điểm
1,0 điểm
1 điểm
Câu 2
(2 điểm)
Những nhân tố nào khiến Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm
kinh tế- tài chính của thế giới vào nửa cuối thế kỷ XX?
1-Từ năm 1952 đến năm 1960, nền kinh tế Nhật có bước phát triển nhanh,
nhất là từ năm 1960 đến năm 1973 , kinh tế Nhật phát triển “thần kỳ”, đứng thứ
hai trong thế giới tư bản ( sau Mỹ )vào năm 1968. Từ đầu những năm 70 của thế
kỷ XX trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của
thế giới.
2- Nhật Bản vươn lên thành một siêu cường kinh tế- tài chính do các nguyên
nhân khách quan và chủ quan tạo nên.
a- Ở Nhật Bản, con người được xem là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định
hàng đầu.
b- Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của Nhà nước.

c- Các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt nên có tiềm
lực và sức cạnh tranh cao.
d- Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học -kỹ thuật, biết áp dụng các
thành tựu khoa học- kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá
thành sản phẩm.
e- Chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản thấp ( không vượt quá 1% GDP ) nên
có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế.
f- Biết tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển như nguồn viện trợ của
Mỹ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) và Viêt Nam (1954-1975) để
làm giàu .v.v…
0,5 điểm
1,5 điểm
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ KHỐI 12 CHUYÊN- NĂM HỌC 2008-2009
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: Lịch sử
Thời gian làm bài: 180 phút
A. Lịch sử Việt Nam (14 điểm)
Câu 1. (3,5 điểm)
Trình bày tóm tắt cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913). Tại sao cuộc khởi nghĩa này có thể tồn tại
gần 30 năm?
Câu 2. (4,5 điểm)
Phân tích thời cơ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945. Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề ra
chủ trương, biện pháp gì để đứng ở địa vị làm chủ đất nước đón tiếp quân Đồng minh vào giải giáp quân
Nhật?
Câu 3. (6 điểm)
Bằng những kiến thức lịch sử từ 1954 đến 1975, chứng minh: “Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
thắng lợi nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị,
quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo…” ( SGK Lịch sử lớp 12 nâng cao, NXB Giáo dục, Hà Nội,
2008, trang 260 )
B- Lịch sử thế giới (6 điểm)

Câu 1. (2 điểm)
Tại sao nói: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất ? Những
nhân tố nào đã tạo ra sự triệt để này ?
Câu 2. (4 điểm)
Vì sao nói: Toàn cầu hoá vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển?
HẾT
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ KHỐI 12 CHUYÊN - NĂM HỌC 2008 -2009
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: Lịch sử
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

A- LỊCH SỬ VIỆT NAM ( 14 ĐIỂM)
CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
Câu 1
(3,5
điểm)
Trình bày tóm tắt cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913). Tại sao cuộc khởi
nghĩa này có thể tồn tại gần 30 năm?
1. Trong những năm cuối XIX, song song với các cuộc khởi nghĩa của
phong trào Cần Vương còn có các cuộc đấu tranh chống Pháp tự phát của nhân
dân các địa phương ở trung du và miền núi, nổi bật nhất là cuộc khởi nghĩa Yên
Thế. Cuộc khởi nghĩa này bắt đầu từ 1884 đến 1913 thì kết thúc. Lãnh đạo cuộc
khởi nghĩa là nông dân, tiêu biểu nhất là Đề Nắm và Đề Thám.
2. Cuộc khởi nghĩa trải qua bốn giai đoạn. Giai đoạn 1 (1884 - 1892),
nghĩa quân còn họat động lẻ tẻ, hàng chục toán nghĩa quân tung hoành khắp khu
vực Yên Thế, chưa có sự chỉ huy thống nhất nhưng đã đẩy lùi nhiều trận càn của
Pháp.Đến tháng 4-1892, Đề Thám trở thành thủ lĩnh tối cao. Giai đoạn 2 ( từ
1893 đến 1897), nghĩa quân mở rộng địa bàn hoạt động ra nhiều vùng thuộc Bắc
Giang, Bắc Ninh, xây dựng căn cứ ở Hố Chuối. Thực dân Pháp tập trung lực
lượng đánh lên Yên Thế. Để có điều kiện củng cố lực lượng, Đề Thám lập mưu

bắt cóc một số tên thực dân gây xôn xao dư luận trong giới tư sản và địa chủ
Pháp. Chính quyền thực dân buộc phải đàm phán giảng hòa, rút quân khỏi Yên
Thế, đồng ý để Đề Thám cai quản bốn tổng (…) từ tháng 10/1894. Tranh thủ thời
gian hòa hoãn, nghĩa quân ra sức sản xuất, chuẩn bị lực lượng cho cuộc chiến
đấu mới. Đến tháng 11/1895, Pháp tấn công trở lại và bị thiệt hại nặng nên phải
đề nghị Đề Thám giảng hòa lần thứ hai vào tháng 12-1897. Giai đoạn 3 ( từ 1898
đến 1908 ), suốt 11 năm đình chiến, nghĩa quân Yên Thế giữ vững tinh thần
chiến đấu, ra sức sản xuất, sắm sửa vũ khí, luyện tập quân sự chuẩn bị chống trả
kẻ thù, phối hợp hoạt động với các sĩ phu yêu nước đầu thế kỷ XX. Giai đoạn 4
( từ 1909 đến 1913), thực dân Pháp tập trung lực lượng tấn công. Từ đây cuộc
khởi nghĩa suy yếu dần rồi đi đến thất bại.
3. Tuy thất bại, nhưng cuộc khởi nghĩa là biểu hiện cụ thể sinh động tinh
thần quật khởi, đấu tranh bất khuất của nhân dân ta trước sự xâm lược của thực
dân Pháp.
4. Cuộc khởi nghĩa kéo dàigần 30 năm nhờ căn cứ Yên Thế được xây
dựng trên một điạ hình hiểm trở ở phía tây Bắc Giang, có đường thông sang Tam
Đảo, Thái Nguyên, xuống Bắc Ninh, Phúc Yên, Vĩnh Yên Nhờ có địa hình
này, nghĩa quân có thể cơ động và linh hoạt trong tấn công và phòng thủ. Mặt
khác nhờ có phương thức tác chiến linh hoạt, chủ yếu tiến hành đánh du kích, lấy
ít đánh nhiều, nghĩa quân thường đánh những trận nhỏ, dựa vào địa hình hiểm trở
và công sự dã chiến để đánh gần, đánh nhanh rồi rút lui. Lúc kẻ thù cũng như lực
lượng nghĩa quân gặp khó khăn, Đề Thám biết tận dụng điều kiện hòa hoãn với
Pháp nhằm tranh thủ thời gian củng cố và phát triển lực lượng. Nghĩa quân đã
dựa chặt chẽ vào dân, phần nào đã giải quyết được yêu cầu ruộng đất của nông
dân nên đã tập hợp được nông dân trong cuộc đấu tranh chống Pháp.
0,5 điểm
`
1,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm

Câu 2
Phân tích thời cơ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945. Đảng
Cộng sản Đông Dương đã đề ra chủ trương, biện pháp gì để đứng ở địa vị làm
(4,5
điểm)
chủ đất nước đón tiếp quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật?
1. Thời cơ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.
a.Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 diễn ra trong một thời cơ thuận
lợi nhưng cũng có những khó khăn. Đến đầu tháng 8/1945, sau khi trải qua một
thời gian trực tiếp chuẩn bị chu đáo về tất cả các mặt từ 1939 – 1945, những điều
kiện chủ quan của một cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền đã chín muồi.
b- Cao trào kháng Nhật cứu nước phát triển đến đỉnh cao, chiến tranh du
kích kết hợp khởi nghĩa từng phần và đấu tranh chính trị diễn ra sôi nổi ở nông
thôn và thành thị. Không khí chuẩn bị tổng khởi nghĩa sôi sục trong cả nước.
Quần chúng cách mạng đã sẳn sàng đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền khi
có lệnh của Đảng.
c- Trong bối cảnh đó, trước sự tấn công mạnh mẽ của Mỹ và Liên Xô
(…), ngày 9/8/1945, Hội đồng tối cao chiến tranh của Nhật đã họp bàn về những
điều kiện đầu hàng Đồng minh. Ngày 14/8/1945, Hội đồng tối cao chiến tranh,
Nội các và Nhật hoàng quyết định đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Trưa
15/8/1945, Nhật hòang tuyên bố đầu hàng phe Đồng minh. Điều kiện khách quan
cho tổng khởi nghĩa đã đến. Quân đội Nhật ở Đông Dương rệu rã. Chính phủ
thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang, tê liệt. Những sự kiện trên làm cho
những điều kiện (thời cơ) của cuộc tổng khởi nghĩa chín muồi trong toàn quốc.
d- Bên cạnh thuận lợi trên, cách mạng Việt Nam cũng gặp khó khăn. Đó
là theo thỏa thuận của phe Đồng Minh, quân Anh và quân Trung Hoa Dân Quốc
sẽ vào Việt Nam giải giáp quân Nhật và nhân cơ hội đó sẽ tìm mọi cách bóp chết
thành quả của cách mạng Việt Nam, tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm lược và
thống trị như đã diễn ra sau khi Cách mạng tháng Tám 1945 thành công.
2. Chủ trương và biện pháp của Đảng…

a. Trước tình hình trên, Đảng Cộng sản Đông Dương đã kịp thời đề ra
những chủ trương và biện pháp đúng đắn và sáng tạo: Đó là chớp lấy thời cơ
phát động toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng
minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật, để đứng ở địa vị làm chủ đất nước,
ta đón tiếp quân Đồng minh vào thực thi nhiệm vụ nhằm ngăn chặn âm mưu của
chúng. Ngay sau khi nghe tin Nhật đầu hàng, ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng
và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc. 23 giờ
cùng ngày, Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ra Quân lệnh số 1, chính thức phát động
tổng khởi nghĩa trong cả nước.
b. Tiếp đó, ngày 14 và 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng đã thông
qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền với ba
nguyên tắc: kịp thời, thống nhất và tập trung, quyết định chính sách đối nội, đối
ngoại của nước Việt Nam sau khi giành độc lập.
c. Từ ngày 16 đến 17/8/1945, Quốc dân Đại hội được triệu tập tại Tân
Trào, tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách
của Mặt trận Việt Minh, cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam do Hồ Chí
Minh làm Chủ tịch.
d. Để tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, 28/8/1945, Chủ tịch Hồ Chí
Minh tiến hành cải tổ Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam thành Chính phủ
Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Để đảm bảo cơ sở pháp lý cho
những thành quả đã giành được trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945, Trung
ương Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quyết định tổ chức lễ tuyên bố độc lập,
công bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, ra mắt Chính phủ Lâm
thời, khẳng định cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 hoàn tất thắng lợi vào ngày 2-
9-1945.
e.Đứng trước thời cơ thuận lợi song cũng có nhiều khó khăn, Đảng ta
đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kịp thời chớp lấy thời cơ phát động toàn
dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền đồng thời đề ra nhiều chủ trương, biện
0,25 điểm
0,75 điểm

0,75 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
pháp đúng đắn và sáng tạo để đứng ở địa vị làm chủ đất nước đón tiếp quân
Đồng minh vào giải giáp quân Nhật. Nhờ đó, cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám
1945 đã giành được thắng lợi nhanh chóng (15 ngày) với thành quả trọn vẹn.
Câu 3
(6 điểm)
Bằng những kiến thức lịch sử từ 1954 đến 1975, chứng minh: “Cuộc kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng,
đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị, quân sự độc lập,
tự chủ, đúng đắn, sáng tạo…”
1. Sau Hiệp định Giơnevơ (7-1954), Mỹ âm mưu biến miền Nam thành
thuộc địa kiểu mới…Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ
chính tri khác nhau.
2. Trước tình hình trên, Đảng ta đã đề ra đường lối tiến hành đồng thời
hai chiến lược cách mạng ở hai miền khác nhau: cách mạng xã hội chủ nghĩa ở
miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. Hai nhiệm vụ
chiến lược này kết hợp chặt chẽ với nhau nhằm thực hiện một mục tiêu, nhiệm
vụ chung của cả nước: giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất Tổ
quốc, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước. Cách
mạng miền Bắc có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ sự nghiệp cách mạng trong
cả nước. Cách mạng miền Nam có ý nghĩa quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp
giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng dân tộc dân
chủ. Với đường lối này, cách mạng nước ta huy động được sức mạnh của cả
nước chống Mỹ xâm lược, tận dụng được sức mạnh của phe xã hội chủ nghĩa,

phong trào giải phóng dân tộc, phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến
bộ trên thế giới. Đây là đường lối chính trị độc lập, tự chủ, đúng đắn và sáng tạo
của Đảng ta đồng thời là nhân tố hàng đầu tạo nên thắng lợi của cuộc kháng
chiến chống Mỹ cứu nước.
3. Đảng ta đã đề ra phương pháp đấu tranh linh hoạt, kết hợp đấu tranh
quân sự - chính trị - ngoại giao.
a. Sau hiệp định Giơnevơ 1954, Mỹ - Diệm âm mưu chia cắt đất nước ta
làm hai miền, không thực hiện tổng tuyển cử thống nhất đất nước, Đảng ta chủ
trương phải chuyển từ đấu tranh vũ trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị
hòa bình, đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ để giữ gìn và phát triển lực lượng cách
mạng.
Đến năm 1959, Mỹ - Diệm đàn áp và khủng bố ác liệt với Luật 10/59.
Đáp ứng nguyện vọng của đồng bào miền Nam, Đảng ta đề ra Nghị quyết 15
(1/1959) chủ trương cách mạng miền Nam phải sử dụng bạo lực cách mạng đánh
đổ đế quốc và phong kiến, phải tiến hành giành chính quyền về tay nhân dân
bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ
trang. Chủ trương này dẫn đến phong trào “Đồng Khởi” 1959 – 1960, đánh dấu
bước nhảy vọt của cách mạng miền Nam từ đấu tranh giữ gìn lực lượng chuyển
sang thế tiến công, mở ra thời kỳ khủng hoảng của chế độ Sài Gòn
b. Từ 1961 – 1965, Mỹ tiến hành chiến lược “chiến tranh đặc biệt” với ba
chỗ dựa chủ yếu: quân đội Sài Gòn, chính quyền Sài Gòn và quốc sách “ấp chiến
lược” do cố vấn Mỹ chỉ huy Trước âm mưu mới của Mỹ, Đảng ta chủ trương
giữ vững thế tiến công chiến lược, kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính
trị, đánh địch bằng ba mũi giáp công trên ba vùng chiến lược. Với chủ trương đó,
cách mạng miền Nam từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách
mạng, kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh, tiến công và nổi dậy, làm thất bại
chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ vào giữa năm 1965: với các thắng lợi
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài, quân đội Sài Gòn không có khả năng chống lại
quân giải phóng. Địch chỉ còn quản lý 2200 ấp/16000 ấp chiến lược. Chính
quyền Sài Gòn lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng. Từ sau cuộc đảo

chính 1/11/1963 đến giữa 1965 diễn ra 10 cuộc đảo chính.
c. “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản, Mỹ leo thang chiến tranh, tiến hành
0,25 điểm
1,5điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
0,75điểm
“chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam và chiến tranh phá hoại ở miền
Bắc. Trước tình thế khó khăn đó, Đảng ta quyết định phải giữ vững thế chiến
lược tiến công. Kháng chiến chống Mỹ cứu nước trở thành nhiệm vụ thiêng liêng
của cả dân tộc. Miền Bắc phải vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa
tiếp tực xây dựng chủ nghĩa xã hội trong điều kiện có chiến tranh, đồng thời tiếp
tục chi viện cho tiền tuyến lớn miền Nam. Miền Nam tiếp tục tiến hành chiến
tranh cách mạng để chống Mỹ xâm lược. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, cách mạng
hai miền Nam, Bắc đã phối hợp chiến đấu chặt chẽ làm thất bại âm mưu của Mỹ.
Miền Bắc vừa sản xuất, vừa chiến đấu, đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần
thứ nhất, bắn rơi 3243 máy bay. Miền Nam từng bước đánh bại các cuộc hành
quân “tìm diệt” và “bình định” (Vạn Tường, hai cuộc phản công chiến lược mùa
khô 1965 – 1966, 1966 – 1967). Từ thắng lợi của quân và dân hai miền Nam
Bắc, đầu 1967, Đảng ta mở thêm mặt trận đấu tranh ngoại giao để kết hợp với
đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị. Đầu năm 1968, tranh thủ thời cơ thuận
lợi, trên cơ sở so sánh lực lượng, Đảng ta chủ trương mở cuộc tổng tiến công và
nổi dậy trên khắp miền Nam vào Xuân Mậu Thân 1968. Mặc dù còn có những
hạn chế, nhưng cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã có ý nghĩa to lớn: cùng với
thắng lợi của quân và dân miền Bắc đã giáng một đòn mạnh mẽ, làm lung lay ý
chí xâm lược của quân Mỹ, buộc Mỹ phải tuyên bố chấm dứt ném bom miền Bắc
không điều kiện (1/11/1968), tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh và chấp nhận
đàm phán ở Pari.
d.Từ 1969 – 1973, Mỹ tiếp tục tăng cường và mở rộng chiến tranh bằng
các chiến lược: “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”

với nhiều âm mưu thâm độc. Cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn.
Trước bối cảnh mới, Đảng ta đã đoàn kết chặt chẽ với cách mạng Lào và
Campuchia (Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương 24 - 25/4/1970 quyết tâm
đoàn kết chống Mỹ), kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị và đấu
tranh ngoại giao, từng bước kiềm chế đánh thắng Mỹ và buộc Mỹ phải xuống
thang chiến tranh. Cuộc tiến công chiến lược 1972 cùng trận“Điện Biên Phủ trên
không” ở Hà Nội cuối 1972 buộc Mỹ phải tuyên bố chấm dứt ném bom miềm
Bắc không điều kiện và đi đến ký Hiệp định Pari 1973, công nhận độc lập, chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nước ta, rút quân về nước, tạo ra điều
kiện thuận lợi để giải phóng hoàn toàn miền Nam.
e. Sau Hịêp định Paris 1973, Mỹ và chính quyền Sài Gòn lấn chiếm vùng
giải phóng, “tràn ngập lãnh thổ”, Đảng ta quyết định cách mạng miền Nam phải
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, trong bất kỳ tình huống nào
cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, giữ vững chiến lược tiến công,
kiên quyết đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.Chấp hành
chủ trương của Đảng, cách mạng miền Nam không những đánh bại các cuộc
hành quân lấn chiếm mà còn mở các cuộc tiến công giành thắng lợi to lớn, mở ra
khả năng để giải phóng hoàn toàn miền Nam. Tiêu biểu là chiến thắng Đường
14- Phước Long (6/1/1975).
Cuối 1974 đầu 1975, trên cơ sở phân tích tình hình, so sánh lực lượng
giữa ta và địch trên chiến trường, Đảng ta đã đề ra kế hoạch giải phóng miền
Nam trong hai năm 1975 – 1976, đồng thời dự kiến nếu thời cơ đến vào đầu hoặc
cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Để tạo ra thời cơ chiến lược, cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân
1975 được mở đầu bằng chiến dịch Tây Nguyên. Đầu tháng 3-1975, sau khi đánh
nghi binh ở Plâycu và KonTum, ta chọn Buôn Ma Thuột làm điểm đột phá và
giành được thắng lợi. Với thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc
tiến công chiến lược thành cuộc tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
Thấy thời cơ chiến lược đến nhanh, Đảng ta chủ trương giải phóng hoàn toàn
miền Nam trước mùa mưa 1975, trước hết là mở chiến dịch Huế - Đà Nẵng

0,75 điểm
1,0 điểm
(21đến 29/3) giành được thắng lợi. Phối hợp các chiến dịch Tây Nguyên, Huế -
Đà Nẵng, các chiến trường phối hợp đã tiến công và nổi dậy, lần lượt giải phóng
các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, đẩy địch vào thế phòng ngự bị
động, đứng trước sự sụp đổ hoàn toàn, tạo ra thời cơ thuận lợi để Đảng ta quyết
định mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
Sau khi tiến công xóa bỏ các hệ thống phòng ngự từ xa (Phan Rang,
Xuân Lộc) bảo vệ Sài Gòn, ngày 26/4 với phương châm thần tốc, táo bạo, bất
ngờ, với hỏa lực và lực lượng cơ động mạnh, năm cánh quân đã tập trung lực
lượng tấn công vào năm mục tiêu đầu não của địch ở Sài Gòn. Đến 11 giờ 30
phút, chiến dịch Hồ Chí Minh hoàn toàn thắng lợi.
e. Có thể nói, cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước tháng lợi do nhiều
yếu tố tạo nên nhưng sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh
với đường lối chính tri, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn và sáng tạo là nhân tố
quyết định nhất.
0,25 điểm
B- LỊCH SỬ THẾ GIỚI (6 ĐIỂM)
CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
Câu 1
(2 điểm)
Tại sao nói: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII là cuộc cách mạng tư
sản triệt để nhất ? Những nhân tố nào đã tạo ra sự triệt để này ?
1.Cách mạng tư sản Pháp 1789 là cuộc cách mạng triệt để nhất vì cuộc
cách mạng này đã hoàn thành những nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản:
Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thành lập chế độ cộng hòa.
- Tuyên bố xác lập chế độ tư bản cùng các quyền tự do dân chủ, xóa
bỏ đẳng cấp, thể hiện trong bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền (1789),
Hiếp pháp 1793, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
. - Xóa bỏ quan hệ ruộng đất phong kiến, chia ruộng đất cho nông dân

thể hiện trong Đạo luật tháng 6/ 1973.

2 Những nhân tố nào đã tạo ra sự triệt để này
- Do giai cấp tư sản Pháp mạnh
- Quần chúng nhân dân có tinh thần cách mạng cao.
- Tác động mạnh mẽ của tư tưởng khai sáng: Vonte, Rutxô, Mêliê,
nhóm Bách khoa toàn thư.
1,25 điểm
0,75 điểm
Câu 2
(4 điểm)
Vì sao nói: Toàn cầu hoá vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các
nước đang phát triển?
1- Xu thế toàn cầu hóa
Đầu những năm 80 của thế kỷ XX, nhất là sau Chiến tranh lạnh, trên
thế giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hóa. Đây là quá trình tăng lên mạnh mẽ
những mối liên hệ ảnh hưởng, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả
các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới Toàn cầu hóa là xu thế
khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược. Nó có mặt tích cực và tiêu
cực, vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển.
2- Cơ hội đối với các nước đang phát triển
Tạo ra những điều kiện thuận lợi để các nước đang phát triển thúc đẩy
mạnh mẽ, nhanh chóng việc phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất, đem
lại sự tăng trưởng, tạo ra sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế, nâng cao sức cạnh
tranh và hiệu quả kinh tế.
3- Thách thức đối với các nước đang phát triển
Toàn cầu hóa đòi hỏi các nước đang phát triển phải tiến hành cải cách
sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế, phải biết tận
dụng nguồn vốn, kỹ thuật để phát triển kinh tế, nếu không sẽ bị tụt hậu, lệ
1 điểm

1,5 điểm
1,5 điểm
thuộc.
Toàn cầu hóa làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, đào sâu hố ngăn
cách giàu nghèo trong từng nước, làm cho mọi mặt hoạt động và đời sống con
người kém an toàn hơn (từ kém an toàn về kinh tế, tài chính dẫn đến kém an
toàn về chính trị), tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc, nền độc lập tự chủ
quốc gia dễ bị xâm phạm

Sở giáo dục- đào tạo Đề thi học sinh giỏi
Thừa thiên huế Năm học 2003- 2004

Đề chính thức Môn: Lịch Sử (vòng 1)
số BD (120 phút, không kể thời gian giao đề)

I- Phần Lịch sử Việt Nam (7 điểm).
Câu 1: (1,5 điểm)
Tại sao các phong trào yêu nớc chống Pháp ở nớc ta trong những năm đầu thế kỷ XX đều
bị thất bại?
Câu 2: (1,5 điểm)
Lập bảng tóm tắt phong trào công nhân và nông dân 1930-1931 và Xô Viết Nghệ Tĩnh theo
mẫu sau:
Những điều kiện
dẫn đến sự bùng
nổ của phong
trào
Những sự kiện
chính của phong
trào
Kết quả và ý

nghĩa của phong
trào
Câu 3: (4 điểm)
Vì sao Đảng ta quyết tâm tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ? Trình bày nguyên
nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.
II- Phần lịch sử thế giới: (3 điểm)
Trình bày những nét chung về diễn biến của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi từ
sau chiến tranh thế giới thứ hai đến 1975. Nét khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng
dân tộc ở châu Phi so với khu vực Mỹ la tinh là gì?

sở giáo dục- đào tạo Đáp án thi học sinh giỏi
thừa thiên huế Năm học 2003- 2004

Môn: Lịch Sử (vòng 1)
(120 phút, không kể thời gian giao đề)

I- Phần Lịch sử Việt Nam (7 điểm).
Câu 1: (1,5 điểm)
Tại sao các phong trào yêu nớc chống Pháp ở nớc ta trong những năm đầu thế kỷ XX đều
bị thất bại?
1-Đến đầu thế kỷ XX, phong trào yêu nớc mang tính chất dân chủ t sản diễn ra sôi nổi nh
các phong trào: Đông Du, Đông kinh nghĩa thục, phong trào Duy Tân, phong trào chống
thuế ở Trung kỳ.
2- Phong trào yêu nớc đầu thế kỷ XX lần lợt bị thất bại trớc sự đàn áp đẫm máu của đế
quốc Pháp và phong kiến tay sai. Nguyên nhân thất bại chính là thiếu sự lãnh đạo của một
giai cấp tiên tiến cách mạng. Giai cấp công nhân cha trở thành một lực lợng chính trị độc
lập nên cha thể đảm nhận vai trò lãnh đaok.
Câu 2: (1,5 điểm)
Lập bảng tóm tắt phong trào công nhân và nông dân 1930-1931 và Xô Viết Nghệ Tĩnh theo
mẫu sau:

Những điều kiện
dẫn đến sự bùng
nổ của phong
trào
Những sự kiện
chính của phong
trào
Kết quả và ý
nghĩa của phong
trào
- Do ảnh hởng
của cuộc khủng
hoảng kinh tế thế
giới đến nền kinh
tế và đời sống
nhân dân VN.
- Sự đàn áp
khủng bố của
thực dân Pháp.
- Sự lãnh đạo
của Đảng CSVN
- Cuộc đấu tranh
của quần chúng
công nông trong
cả nớc nhân kỷ
niệm ngày 1-5-
1930.
- Cuộc đấu tranh
của nông dân
huyện Hng

Nguyên (12-9-
1930).
- Chính quyền Xô
viết đợc thành
lập ở nhiều vùng
rộng lớn ở Nghệ
Tĩnh.
- Giữa 1931, PT
tạm lắng
- Chứng minh đ-
ờng lối và nhiệm
vụ cách mạng
VN do Đảng CS
đề ra là đúng
đắn.
- Khẳng định khả
năng lãnh đạo
của Đảng CSVN
đối với sự nghiệp
CM nớc ta.
- Khẳng đinh sức
mạnh của quần
chúng công nông
nớc ta.
Câu 3: (4 điểm)
Vì sao Đảng ta quyết tâm tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ? Trình bày nguyên
nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.
1-Vì sao Đảng ta quyết tâm tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ?
a- Vì thực dân Pháp XD tập đoàn cứ điểm ĐBP thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở
Đông Dơng để quyết chiến chiến lợc với ta. Nó trở thành trung tâm điểm của kế hoạch

Nava.
b- Do đó, có đập tan đợc tập đoàn cứ điểm này thì mới phá tan kế hoạch Nava.
2- Trình bày nguyên nhân thắng lợi của chiến thắng lịch sử Điện Biên
Phủ.
a-Sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu là Bác Hồ trong việc đề ra quyết tâm và cách
đánh tập đoàn cứ điểm ĐBP.
b- Công cuộc chuẩn bị cho chiến dịch chu đáo.
c- Tinh thần chiến đấu dũng cảm và mu trí của quân đội ta.
3- ý nghĩa lịch sử của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.
a- Đánh bại kế hoạch Nava của Pháp và Mỹ.
b- Làm xoay xhuyển cục diệ chiến tranh: ta có điều kiện để giành thắng lợi hoàn toàn, địch
có nguy cơ bị tiêu diệt và thất bại.
c- Tạo điều kiện thuận lợi cơ bản cho cuộc đấu tranh ngoại giao; khiến cho Pháp Mỹ
không thể ngoan cố đợc nữa, buộc chúng phải đàm phán với ta và ký kết Hiệp định
Giơnevơ.
d- Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc giải phóng dân
tộc.
e- Báo hiệu sự mở đầu thời kỳ sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.
II- Phần lịch sử thế giới: (3 điểm)
Trình bày những nét chung về diễn biến của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi từ
sau chiến tranh thế giới thứ hai đến 1975. Nét khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng
dân tộc ở châu Phi so với khu vực Mỹ la tinh là gì?
1- Trình bày những nét chung về diễn biến của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi từ
sau chiến tranh thế giới thứ hai đến 1975.
a- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, châu Phi trở thành lục địa mới trổi dậy trong cuộc đấu
tranh chống CN đế quốc.
b- Phong trào GPDT nổ ra sớm nhất ở vùng bắc Phi. Mở đầu là thắng lợi của Ai cập (1953).
c- Chiến thắng ĐBP của VN đã cổ vũ và thúc đẩy sự nổi dậy của nhân dân các nớc thuộc
địa pháp ở Bắc phi và Tây phi.
d- Từ 1960 trở đi, 17 nớc châu Phi giành đợc độc lập.

e- Năm 1960 trở đi, PTGPDT lên cao và lan rộng khắp mọi miền của châu Phi.
g- Sự ra đời của nớc Cộng hoà nhân dân Ăngôla đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản của chủ
nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi.
2- Nét khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi so với khu vực Mỹ la
tinh:
a- Châu Phi đấu tranh chống CNĐQ, CN thực dân cũ để giải phóng dân tộc, giành lậi độc
lập và chủ quyền.
b- Khu vực Mỹ latinh đấu tranh chống lại chính sách phản động tay sai của Mỹ để thành lập
các chính phủ dân tộc dân chủ tiến bộ nhằm giành độc lập và chủ quyền thực sự cho dân
tộc.

Sở giáo dục- đào tạo Đề thi học sinh giỏi Tnh thừa thiên huế
Năm học 2003- 2004

Đề chính thức Môn: Lịch Sử (vòng 2)
số BD (150 phút, không kể thời gian giao đề)
I- Phần Lịch sử Việt
Nam (7 điểm).
Câu 1: (2,5 điểm)
Chứng minh triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng từng bớc rồi đầu hàng hoàn toàn trớc sự
xâm lợc của thực dân Pháp.
Câu 2: (1,5 điểm)
Lập bảng tóm tắt phong trào dân tộc, dân chủ (1936- 1939) theo mẫu sau:
Mục tiêu của
phong trào
Những phong
trào đấu tranh
tiêu biểu
Kết quả và ý
nghĩa của phong

trào
Câu 3: (3 điểm)
Những điều kiện nào dẫn đến việc ký Hiệp định Giơnevơ 1954? Nội dung cơ bản của Hiệp
định. So sánh Hiệp định Giơnevơ với Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 về ý nghĩa thắng lợi.
II- Phần lịch sử thế giới: (3 điểm)
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mỹ đã phát triển nh thế nào? Những thành tựu của
nền khoa học Mỹ?

sở giáo dục- đào tạo Đáp án thi học sinh
thừa thiên huế Năm học 2003- 2004

Môn: Lịch Sử (vòng 2)
I- Phần Lịch sử Việt Nam (7 điểm).
Câu 1: (2,5 điểm)
Chứng minh triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng từng bớc rồi đầu hàng hoàn toàn trớc sự xâm lợc
của thực dân Pháp.
a- Trớc sự tấn công của thực dân Pháp, triều đình huế nhằm cứu vãn quyền lợi giai cấp đã phản bội
quyền lợi dân tộc, ký Hiệp ớc 1962 với các điều khoản nặng nề: nhợng hẳn cho Pháp 3 tỉnh miền
Đông Nam Kỳ và Cô Đảo; mở các cửa biển Đà Nẵng, Ba Lat, Quảng Yên cho Pháp vào tự do buôn;
bồi thờng cho Pháp một khoản chiến phí rất nặng. (0,75 điểm)
b- Năm 1874, triều đình nhà Nguyễn đã ký với pháp một hiệp ớc với nhiều điều khoản : Thừa nhận
chủ quyền của Pháp ở 6 tỉnh Nam kỳ, Pháp có quyền đặt lãnh sự có quân lính bảo vệ; triều đình
Huế không đợc ký hiệp ớc thơng mại với với các nớc khác trái với quyền lợi của Pháp. Với hiệp ớc
này, VN đã mất một phần quan trọng độc lập về nội trị và đã bị ràng buộc về ngoại giao với Pháp,
trở thành một thị trờng riêng của t bản Pháp. (0,75 điểm)
c- Ngày 25-8-1883, triều đình Huế đã ký điều ớc 1883 và diều ớc 1884 (6-6-1884) với các điều
khoản: Triều đình Huế chính thức thừa nhận quyền "bảo hộ" của pháp ở Trung kỳ và Bắc kỳ. Mọi
việc giao thiệp với nớc ngoài đều do pháp nắm. Với các điều ớc này, triều đình nhà Nguyễn đã đầu
hàng hoàn toàn thực dân Pháp. (0,1 điểm)
Câu 2: (1,5 điểm)

Lập bảng tóm tắt phong trào dân tộc, dân chủ (1936- 1939) theo mẫu sau:
Mục tiêu của
phong trào
Những phong trào
đấu tranh tiêu biểu
Kết quả và ý nghĩa
của phong trào
- Chống bọn thực
dân phản động
Pháp
- Đòi ban hành các
quyền tự do dân
chủ, luật lao động,
ân xá chính trị
phạm, cải thiện đời
sống nhân dân
- Chống phát xít,
bảo vệ hoà bình
thế giới.
- Phong trào Đông
Dơng đại dơng.
- Xuất bản sách
báo tiến bộ.
- truyền bá chữ
quốc ngữ.
- phong trào đấu
tranh đòi tự do dân
chủ của các tầng
lớp nhân dân, đỉnh
cao là cuộc mít

tinh kỷ niện 1-5-
1938 ở khu đấu
xảo Hà Nội.
- Thể hiện năng lực
vận dụng chính
sách mặt trận đúng
đắn của Đảng.
- Đảng tuyên
truyền đờng lối
chính sách của
Đảng đợc củng cố.
- Chuẩ bị thêm một
bớc về lực lợng
quần chúng, về
kinh nghiệm đấu
tránh cho thời kỳ
tiếp theo.
Câu 3: (3 điểm)
Những điều kiện nào dẫn đến việc ký Hiệp định Giơnevơ 1954? Nội dung cơ bản của Hiệp định. So
sánh Hiệp định Giơnevơ với Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 về ý nghĩa thắng lợi.
1- Những điều kiện nào dẫn đến việc ký Hiệp định Giơnevơ 1954
a- Do thất bại của thực dân pháp trong quá trình tiến hành xâm lợc Đông Dơng với đỉnh cao là sự
phá sản của kế hoạch Nava.
b- Do thắng lợi của ta trong việc đánh bại các kế hoạch chiến tranh xâm lợc của pháp với đỉnh cao
là chiến thắng ĐBP đồng thời do thiện chí hoà bình của ta trong việc sẳn sàng thơng lợng để kết
thúc chiến tranh.
c- Do sáng kiến của LX trong việc triệu tập hội nghị Giơnevơ để bàn về chấm dứt chiến tranh lập lại
hoà bình ở Đông Dơng.
d- Do phong trào đấu tranh của nhân dân Pháp đòi chính phủ Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm
lợc Đông Dơng.

2- Nội dung cơ bản của Hiệp định.
a- Hiệp ơca công nhận độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vện lãnh thổ của 3 nớc Đông Dơng.
b- Quy định ngày ngừng bắn, thời gian chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời là vĩ
tuyến 17.
c- Quy định ngày 20-7-1956 sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do trong cả nớc để thống nhất nớc nhà.
3- So sánh Hiệp định Giơnevơ với Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 về ý nghĩa thắng lợi.
Nếu Hiệp định sơ bộ nhân dân ta đã giành đợc một thời gian hoà hoãn cần thiết để khẩn trơng
chuẩn bị lực lợng cho cuộc kháng chiến lâu dài thì Hiệp định Giơnevơ đã đáng bại cuộc chiến tranh
xâm lợc của thực dân pháp ở Đông Dơng, góp phần quan trọng vào sự nghiệp đấu tranh GPDT và
bảo hoà bình trên phạm vi toàn thế giới.
II- Phần lịch sử thế giới: (3 điểm)
1.Sự phát triển của kinh tế Mỹ.
- Trong các nớc Đồng minh châu Âu bị tàn phá vì chiến tranh, thì Mỹ với lợi thế địa lý, không bị ảnh
hởng của chiến tranh lại thu đợc nhiều lợi nhuận và với trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến, cộng
thêm tài nguyên phong phú nên có điều kiện phát triển kinh tế.
(0,25 Điểm)
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ trở thành nớc giàu mạnh nhất, nắm u thế hơn hẳn về kinh tế,
tài chính trên toàn thế giới. Trong những năm 1945-1949, sản lợng công nghiệp Mỹ luôn chiếm hơn
một nữa sản lợng công nghiệp toàn thế giới (56,4%). Sản lợng nông nghiệp bằng hai lần sản lợng
của Anh, Pháp, Tây Đức, Italia, Nhật Bản cộng lại. Mỹ nắm trong tay gần 3/4 dự trữ vàng thế giới
Với u thế trên đây, Mỹ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới.
(1,25 Điểm)
- Tuy nhiên, nền kinh tế Mỹ có nhiều nhợc điểm nh vị trí kinh tế Mỹ ngày càng giảm sút trên thế giới,
tuy phát triển nhanh nhng không ổn định; sự giàu nghèo quá chênh lệch tạo nên sự không ổn định
về kinh tế, chính trị, xã hội.
(0,25 Điểm)
2. Những thành tựu của nền khoa học kỹ thuật Mỹ.
a.Trong chiến tranh thế giới thứ hai, có nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới chạy sang Mỹ (vì ở
đây có điều kiện hoà bình và đầy đủ phơng tiện làm việc ) nên Mỹ là nớc khởi đầu cuộc cách
mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai và đạt đợc những thành tựu kỳ diệu nhất trong tất cả các lĩnh

vực khoa học kỹ thuật: đi đầu trong việc sáng tạo ra những công cụ sản xuất mới, nguồn năng lợng
mới, những vật liệu mới (0.75 Điểm)
Ngoài ra, Mỹ còn đạt nhiều thành tựu trong lĩnh vực khoa học vũ trụ, thông tin liên lạc, giao thông
vận tải và cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp.
(0,5 Điểm)

UBND TNH THA THIấN HU K THI HC SINH GII TNH
S GIO DC- O TO LP 12 THPT NM HC 2005-2006
MễN: LCH S vũng 1
thi chớnh thc ( 150 phỳt khụng k thi gian giao )

A- Lịch sử Việt Nam ( 14 điểm)
Câu 1: 5 điểm
Những yếu tố nào chứng tỏ Cương lĩnh đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyển Ái Quốc
khởi thảo là đúng đắn, sáng tạo, thấm đượm tính dân tộc và nhân văn?
Câu 2: 3,5 điểm
Trong "Tuyên ngôn độc lập" (2-9-1945) có đoạn viết: " Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc
lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập". Căn cứ vào những cơ sở nào mà Hồ Chí Minh đã khẳng
định như vậy? ( Lịch sử lớp 12, tập II, Nxb Giáo dục Hà Nội, 1999, trang 65)
Câu 3: 5,5 điểm
Cuộc kháng chiến chống Pháp ( 1945-1954) của dân tộc ta đã được kết thúc như thế nào ? Hãy so
sánh sự kết thúc của cuộc kháng chiến chống Pháp với sự kết thúc của cuộc kháng chiến chống Mỹ ( 1954-
1975)?
B/ Lịch sử thế giới (6 điểm)
Câu 1: 2 điểm
Hãy cho biết những sự kiện lịch sử sau đây diễn ra ở nước nào trong thời kỳ thứ nhất của lịch sử thế
giới cận đại. Đánh dấu X vào cột có tên nước đó.
Nước
Sự kiện lịch sử
Anh Pháp Nga Mỹ Nhật Đức Italia

Cải cách nông nô
Minh Trị duy tân
Chiến tranh li khai 1861-1865
Thống nhất đất nước "từ dưới lên"
Thống nhất đất nước "từ trên xuống"
Nơi thành lập Quốc tế thứ nhất
Câu 2: 4 điểm
Trình bày chính sách đối ngoại của các nước Mỹ, Anh, Đức, Nhật từ sau chiến tranh thế giới thứ II
đến 1991 và tác động của các chính sách đó đối với tình hình thế giới.

UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH
SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2005-2006
MÔN: LỊCH SỬ vòng 1
Đề thi chính thức ( 150 phút không kể thời gian giao đề)
Đáp án
A- Lịch sử Việt Nam
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1:
5 điểm
Những yếu tố nào chứng tỏ Cương lĩnh đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt
Nam do Nguyển Ái Quốc khởi thảo là đúng đắn, sáng tạo, thấm đượm tính
dân tộc và nhân văn?
1- Cương lĩnh đã vạch ra con đường phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam
phải trải qua 2 giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ
nghĩa. Hai giai đoạn cách mạng đó kế tiếp nhau không có bức tường nào ngăn
cách. Đó là con đường kết hợp và giương cao ngọn cờ Độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội.
2- Giải quyết đúng đắn và sáng tạo mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc

và chống phong kiến, nhiệm vụ chống đế quốc và tay sai phản động giành độc
lập cho toàn thể dân tộc được đặt lên hàng đầu.
3- Đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam,
chỉ rõ lực lượng đánh đổ đế quốc và phong kiến là công nông đồng thời phải
đoàn kết với tiểu tư sản, trí thức, trung nông; liên minh có điều kiện với giai cấp
tư sản dân tộc, nêu lên khả năng phân hoá và lôi kéo một số bộ phận giai cấp địa
chủ (vừa và nhỏ) trong cách mạng giải phóng dân tộc.
4- Khẳng định cách mạng Việt Nam phải do Đảng Cộng sản Việt Nam-
đảng của giai cấp công nhân Việt Nam, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư
tưởng là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
5- Xác định Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản
thế giới. Phải đoàn kết với giai cấp vô sản thế giới và các dân tộc bị áp bức, đây
là nhân tố khách quan đảm bảo sự thắng lợi của cách mạng nước ta.
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 2:
3,5 điểm
Trong tuyên ngôn độc lập (2-1945) căn cứ vào những cơ sở nào mà Hồ Chí
Minh đã khẳng định như vậy?
1- Ngày 2-9-1945, trong lể tuyên bố độc lập, Hồ Chí Minh đã nói: “nước
Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập và sự thật đã trở thành một nước tự
do và độc lập ". Lời khẳng định đó có cơ sở pháp lý quốc tế và lịch sử của nó.
2- Tự do, độc lập, bình đẳng, mưu cầu hạnh phúc là quyền thiêng liêng
của tất cả các dân tộc trên thế giới. Chân lý đó được thể hiện trong bản Tuyên

ngôn độc lập của nước Mỹ (1776) và bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền
của nước Pháp (1781) đã được toàn thể nhân loại trên thế giới thừa nhận: “ Tất cả
mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không
ai có thể xâm phạm được, trong những quyền ấy có quyền được sống, quyền tự
do và quyền mưu cầu hạnh phúc".; " người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền
lợi " do đó, dân tộc Việt Nam cũng có quyền hưởng tự do và độc lập.
3- Từ ngày thực dân Pháp xâm lược (1858) đến khi cách mạng tháng Tám
thành công (1945), dân tộc Việt Nam đã trải qua hơn 80 năm đấu tranh gian khổ
chống Pháp rồi chống Nhật với các phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng phong
kiến, theo khuynh hướng dân chủ tư sản, và cuối cùng là phong trào cách mạng
vô sản. Đặc biệt trong thời kỳ 1939- 1945, Đảng ta, dân tộc ta đã kịp thời chuyển
hướng chỉ đạo chiến lược, tích cực chuẩn bị về mọi mặt và kịp thời chớp lấy thời
cơ, tự mình giành độc lập từ tay Nhật, tự mình giải phóng cho mình.
Do đó, nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và sự thật đã trở thành một
nước tự do và độc lập vào cuối tháng 8-1945. Bản tuyên ngôn độc lập (2-9-1945)
chính là thành quả phấn đấu, hy sinh của nhiều thế hệ người Việt Nam yêu nước
0,5 điểm
1,25 điểm
1,25 điểm
0,5 điểm
mới có được.
Câu 3:
5,5 điểm
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã được kết thúc như thế
nào? So sánh với sự kết thúc của cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)?
1/ Cuộc kháng chiến chống Pháp đã đuợc kết thúc bằng một giải pháp
chính trị - Hiệp định Giơnevơ (1954). Đó là kết quả của quá trình đấu tranh anh
dũng kiên trì của nhân dân Việt Nam, lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh
xâm lược của đế quốc Pháp có sự can thiệp của Mỹ; kế hoạch tấn công lên Việt
Bắc (1947) , kế hoạch Rơve, kế hoạch ĐơlátĐờtátxinhi và kế hoạch Nava.

2/ Trong quá trình kháng chiến, kết hợp với đấu tranh quân sự, chính trị,
kinh tế, văn hoá, Đảng và chính phủ ta luôn tỏ ra thiện chí hoà bình sẳn sàng
thương lượng với Pháp nhưng mãi đến cuối năm 1953 đầu 1954 khi kế hoạch
Nava đứng trước nguy cơ phá sản, thực dân Pháp mới chấp nhận thương lượng.
Trong bối cảnh đó, các nước lớn là Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp đã thoả thuận triệu
tập hội nghị quốc tế tại Giơnevơ để giải quyết vấn đề Triều Tiên và lập lại hoà
bình ở Đông Dương. Theo chủ trương này, ngày 26-4-1954, hội nghị quốc tế
Đông Dương được khai mạc chính thức trong quá trình hội nghị diển ra, thắng lợi
của nhân dân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ đã buộc thực dân Pháp phải ký
hiệp định Giơnevơ (21-7-1954).
3/ Với Hiệp định này đã chấp dứt cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc
Pháp có Mỹ giúp sức, Pháp phải rút quân viễn chinh về nước, cuộc kháng chiến
chống Pháp kết thúc.
4/ Nếu cuộc kháng chiến chống Pháp được kết thúc bằng một giải pháp
chính trị thì cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước được kết thúc bằng một cuộc
tiến công nổi dậy vào năm 1975. Trên cơ sở phân tích tình hình so sánh lực lượng
giữa ta và địch, cuối năm 1974 đầu năm 1975, bộ chính trị đã đề ra kế hoạch giải
phóng Miền Nam trong 2 năm 1975-1976, và nếu thời có xuất hiện vào đầu hoặc
cuối năm 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
5/ Theo chủ trương này, đầu tháng 3-1975 ta bắt đầu mở cuộc tổng tiến
công và nổi dậy với ba chiến dịch lớn: Tây Nguyên, Huế Đà Nẳng, Hồ Chí Minh,
đã giải phóng hoàn toàn Miền Nam vào ngày 30-4-1975.
Nếu cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc mới chỉ giải phóng hoàn toàn
miền bắc, thì sự kết thúc của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã giải phóng
hoàn toàn Miền Nam, bảo vệ miền bắc xã hội chủ nghĩa, hoàn thành cách mạng
dân tộc dân chủ trong cả nước, thống nhất tổ quốc, kết thúc thắng lợi 30 năm
chiến tranh giải phóng dân tộc bảo vệ tổ quốc bắt đầu từ sau cách mạng tháng
Tám 1945.
1 điểm
1,5 điểm

0,5 điểm
1 điểm
1,5 điểm
B/ Lịch sử Thế giới (6 điểm)
Câu 1: 2 điểm
Hãy cho biết những sự kiện lịch sử sau đây diễn ra ở nước nào trong thời kỳ thứ nhất của lịch sử thế
giới cận đại. Đánh dấu X vào cột có tên nước đó.
Sự kiện lịch sử Anh Pháp Nga Mỹ Nhật Đức Italia
cải cách nông nô X
Minh Trị duy tân X
Chiến tranh li khai 1861-
1865
X
thống nhất đất nước "từ
dưới lên"
X X
thống nhất đất nước "từ
trên xuống"
X
Nơi thành lập quốc tế thứ
nhất
X
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 2:
4 điểm
Chính sách đối ngoại của Mỹ, Anh, Đức, Nhật.
1- Mỹ: Thực hiện chiến lược toàn cầu nhằm 3 mục tiêu ( 1- ngăn chăn đẩy
lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa ; 2- đàn áp phong trào giải

phóng dân tộc, phong trào công nhân và phong trào hoà bình dân chủ thế giới; 3-
khống chế, nô dịch các nước đồng minh của Mỹ). Để thực hiện các mục tiêu Mỹ
phát động chiến tranh lạnh và thành lập các khối quân sự, ra sức chạy đua vũ
trang, phát động các cuộc chiến tranh hoặc can thiệp vũ trang ở khắp các khu vực
trên thế giới.
2- Anh, Đức: Cùng Mỹ và các nước phương Tây hình thành liên minh
chính trị quân sự NATO chống lại Liên xô, các nước xã hội chủ nghĩa và phong
trào công nhân ở châu Âu, phong trào giải phóng dân tộc, chạy đua vũ trang.
3- Nhật: cấu kết chặt chẽ với Mỹ ( hiệp ước An ninh Mỹ- Nhật 1951)
chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào dân tộc dân chủ ở Viễn Đông.
4 - Tác động: Nhìn chung các nước lớn trong thế giới tư bản đã cấu kết
với nhau để chống lại phong trào cách mạng thế giới, là một trong những nhân tố
hình thành nên trật tự thế giới hai cực Ianta và hai khối Đông Tây, làm cho tình
hình thế giới luôn luôn căng thẳng phức tạp, góp phần tạo nên sự sụp đổ của chủ
nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.
5- Trong khi liên kết với nhau giữa các nước Mỹ, Nhật, Anh, Đức ngày
càng vươn lên cạnh tranh gay gắt với nhau thì nhiều mặt, đặc biệt về kinh tế, dẫn
đến sự hình thành ba trọng tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản ( Nhật Tây
Âu, Mỹ)
1 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
1 điểm
0,5 điểm
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH
SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2005-2006
MÔN: LỊCH SỬ vòng 2
Đề thi chính thức ( 150 phút không kể thời gian giao đề)

A- Lịch sử Việt Nam ( 14 điểm)

Câu 1: 5 điểm
Chứng minh trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỷ XX diễn ra với nhiều hình thức đấu tranh phong
phú, đa dạng.
Câu 2: 3 điểm
Trong mỗi nhóm sự kiện lịch sử dưới đây, hãy chọn ba sự kiện có mối quan hệ gần gũi với nhau và
nêu ngắn gọn mối quan hệ ấy.
1- Phong trào công nhân 1926-1929; phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-
1939, cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939-1945.
2- Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương (3-1945), Hội nghị toàn quốc của Đảng ( từ 13 đến 15-8-
1945), Quốc dân đại hội Tân trào (16, 17-8-1945), tổng khởi nghĩa tháng 8-1945.
3- Chiến thắng Việt Bắc (1947), chiến thắng Nghĩa Lộ (1948), chiến thắng Biên Giới (1950), chiến
thắng Điện Biên Phủ (1954).
Câu 3: 6 điểm
Miền Bắc xã hội chủ nghĩa đã giữ vai trò như thế nào đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
Mỹ cứu nước (1954- 1975)?
B/ Lịch sử thế giới

Câu 1: 4 điểm
Quan hệ quốc tế từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay trải qua những thời kỳ nào? Nêu đặc điểm
của từng thời kỳ.
Câu 2 : 2 điểm
Nguyên nhân nào quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của đất nước Trung Quốc từ cuối năm 1978
đến nay?.

UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH
SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2005-2006
MÔN: LỊCH SỬ vòng 2
Đề thi chính thức ( 150 phút không kể thời gian giao đề)

Đáp án

A/ lịch s ử Việt Nam (14 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1: 5
điểm
Chứng minh trào lưu dân tộc chủ nghĩa diển ra với nhiều hình thức đấu tranh
phong phú, đa dạng.
1/ Đầu thế kỷ XX do tác động của những nhân tố khách quan và chủ
quan , trào lưu dân tộc chủ nghĩa đã xuất hiện ở nước ta.
2/ Gắn liền với tư tưởng chính trị mới là những hình thức, biện pháp đấu
tranh mới, phong phú đa dạng. Ngoài hình thức bạo động vũ trang (hoạt động
của VN quang phuc hội) còn có các hình thức đấu tranh chính trị, tư tưởng, văn
hoá, ngoại giao trên quy mô toàn quốc như:
+ Thành lập các hội yêu nước để tập hợp lực lượng, tổ chức đấu tranh
(Duy Tân hội, Việt Nam quang phục hội ).
+ Xuất bản sách báo để tuyên truyền giáo dục động viên lòng yêu nước
(Việt Nam Vương quốc sử, Hải ngoại huyết thư, các tác phẩm đông kinh nghĩa
thục ).
+ Xuất dương cầu viện và đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật du học để
tạo thành nhân tài phục vụ cho công cuộc cứu nước và xây dựng đất nước
( phong trào Đông Du 1905-1908).
+ Tiến hành một phong trào cải cách xã hội sâu rộng, lôi cuốn các tầng
lớp quần chúng nhân dân tham gia như thành lập nhà trường kiểu mới Đông kinh
nghĩa thục ở Hà Nội, phong trào Duy Tân hô hào đổi mới phong tục và nếp sống
ở chấn hưng công nông thương nghiệp ở Trung kỳ.
+ Tranh thủ sự giúp đỡ của cách mạng các nước châu Á (tham gia Hội
Chấn Hoa Hưng Á )
3/ Do ảnh hưởng của phong trào Duy Tân, một phong trào chống sưu
thuế của nông dân đã lan rộng ra nhiều tỉnh ở trung kỳ. Hàng nghìn nông dân đã

nổi dậy biểu tình, bao vây các huyện lỵ, tỉnh lỵ đưa yêu sách đòi giảm sưu thuế.
4/ Cùng với tư tưởng chính trị mới, lực lượng đấu tranh mới đấu tranh
đánh dấu một bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở nước ta.
0,5 điểm
0,75 điểm
0,5
điểm
0,5 điểm
0,75 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,75 điểm
0,25 điểm
Câu 2:
3 điểm.
Trong mỗi nhóm sự kiện lịch sử dưới đây hãy chọn 3 sự kiện có mối quan
gần gủi với nhau và nêu ngắn gọn mối quan hệ ấy.
1- Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ
1936-1939, cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939-1945.
Đây là ba phong trào cách mạng do Đảng ta lãnh đạo đánh dấu các bước
phát triển của phong trào cách mạng nước ta trong thời kỳ 1930-1945 đồng thời
là những cuộc diễn tập dẩn tới thắng lợi của cách mạng tháng 8-1945.
2- Hội nghị toàn quốc của Đảng (13,15-8-1945), Quốc dân đại hội Tân
Trào (16, 17-8-1945), Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.
Trước "thời cơ ngàn năm có một", Hội nghị toàn quốc của đảng đã quyết
định phát động toàn dân đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền, chủ trương
của Đảng đã được Quốc dân đại hội Tân Trào nhiệt liệt hưởng ứng dẫn đến
cuộc tổng khởi nghĩa thắng lợi trong toàn quốc vào tháng 8-1945.
3- Chiến thắng Việt Bắc (1947), chiến thắng biên giới (1950), chiến
thắng Điện Biên Phủ (1954). Đây là những chiến thắng lớn có ý nghĩa

chiến lược đánh dấu bước phát triển của kháng chiến chống Pháp của
1 điểm
1 điểm
nhân dân ta. Với chiến thắng Việt Bắc, ta đã làm phá sản hoàn toàn
chiến lược đánh nhanh thắng nhanh. Với chiến thắng biên giới, ta vươn
lên giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính và với
chiến thắng Điện Biên Phủ ta đã buộc thực dân Pháp phải ký kết hiệp
định Giơnevơ công nhận độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh
thổ của nước ta.
1 điểm
Câu 3:
6 điểm
Miền Bắc xã hội chủ nghĩa đã đóng vai trò như thế nào đối với
thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?
1- Trong thời kỳ 1954-1975, Đảng ta tiến hành đồng thời 2 chiến lược
cách mạng ở hai miền khác nhau (cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Miền
Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Miền Nam) Nhằm thực
hiện nhiệm vụ thiêng liêng của cả nước- chống Mỹ cứu nước.
2- Trong việc thực hiện những nhiệm vụ, mục tiêu chung, cách mạng của
hai miền có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Miền Bắc là căn cứ địa cách mạng
của cả nước là hậu phương lớn của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nên
miền Bắc xã hội chủ nghĩa có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của
toàn bộ CM cả nước đối với sự nghiệp thống nhất đất nước. Vì hậu phương là
nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi trong chiến tranh.
3- Cụ thể : - Toàn bộ đường lối chủ trương của cách mạng nước ta trong
cuộc kháng chiến chống Mỹ đều do Đảng Lao động Việt Nam và Hồ Chủ Tịch
đề xướng, lãnh đạo và tổ chức thực hiện.
- Miền Bắc đã phối hợp chặt chẽ với Miền Nam làm thất bại các chiến
lược chiến tranh xâm lược của Mỹ: đánh bại các cuộc chiến tranh phá hoại của
đế quốc Mỹ. Một bộ phận trong các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mỹ ở

Miền Nam và Đông Dương.
- Miền Bắc được bảo vệ vững chắc, được xây dựng, củng cố và tăng lên
không ngừng tiềm lực kinh tế, quốc phòng, đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của hậu
phương lớn, đáp ứng ngày càng lớn yêu cầu chi viện cho Miền nam. Miền bắc
đã đưa vào chiến trường miền nam hàng triệu thanh niên bổ sung cho lực lượng
chiến đấu. Nhịp độ bổ Sung quân tăng hàng năm, từ chổ chỉ chiếm 20% trong
tổng số quân tham gia chiến đấu ở chiến trường đã tăng lên 80% trong những
năm cuối của chiến tranh. Trên các tuyến đường Hồ Chí Minh ( Trên đất liền và
trên biển) nối liền hậu phương với tiền tuyến, Miền Bắc đã chuyển vào miền
Nam hàng triệu tấn vật chất phục vụ cho chiến đấu.
0,5 điểm
1,5 điểm
1 điểm
1 điểm
2 điểm
B/ Lịch sử thế giới.
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1:
4 điểm
Quan hệ từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay trãi qua mấy thời kỳ?
Đặc điểm của các thời kỳ .
Từ năm 1945 đến nay, quan hệ quốc tế trải qua nhiều thời kỳ với những nét nổi
bật của nó.
1- Thời kỳ từ 1945 đến 1989.
Trên thế giới đã hình thành " trật tự hai cực Ianta" và từ 1947 là thời kỳ chiến
tranh lạnh do Mỹ phát động làm cho tình hình thế giới ở trong tình trạng căng
thẳng, gay gắt , phức tạp với các cuộc đấu tranh dân tộc, đấu tranh giai cấp và
đấu tranh giữa hai 2 cực đối lập Xô-Mỹ và hai khối Đông Tây.

2- Thời kỳ từ cuối 1989 đến 1991.
- Cuộc "chiến tranh lạnh" kéo dài trên 40 năm đã chấm dứt (cuối 1989),
1 điểm

×