MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
VÀ SỨC KHOẺ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Biên so nạ
Nguy n Th L H ngễ ị ệ ằ
1. Các khái niệm
2. Các yếu tố chính trong môi trường làm
việc có tác động tiêu cực đến sức khoẻ
người lao động
3. Một số ví dụ về bệnh nghề nghiệp
4. Cách hạn chế tác động tiêu cực của môi
trường làm việc đến sức khoẻ người lao
động
Môi trường: Môi trường là tập
hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và
xã hội bao quanh con người
Sức khỏe: là trạng thái thoải
mái toàn diện về thể chất, tinh
thần và xã hội và không phải
chỉ bao gồm có tình trạng không
có bệnh hay thương tật
•
Bệnh nghề nghiệp: là những
bệnh lý mang đặc trưng của
nghề nghiệp hoặc liên quan tới
nghề nghiệp
1. Nhiệt độ & độ ẩm
2. Tiếng ồn
3. Các chất độc
4. Bức xạ và ánh sáng
5. Bụi
TCCP nhiệt độ & độ ẩm trong môi
trường làm việc tối đa: 32
0
C và
80%
Nhiệt độ không khí bên trong các
cơ sở sản xuất công nghiệp thường
cao hơn bên ngoài từ 1,5-6 độ C
(dệt may, da giày, cơ khí, điện) và
độ ẩm thường trên 75% (chế biến
thuỷ sản, sản xuất bia, chế bản in,
mạ kim loại, )
Dưới tác động của nhiệt và độ ẩm cao sẽ
làm cho người lao động có cảm giác khó
chịu, mệt mỏi, giảm năng suất lao động.
Tiếp xúc thường xuyên nhiệt độ cao sẽ
gây rối loạn điều hòa nhiệt, say nóng,
mất muối khoáng,… Ra mồ hôi nhiều
gây khát dữ dội, Clo trong huyết tương
giảm, dẫn đến các tai biến như nhức
đầu, nôn, co rút cơ.
Độ ẩm cao tăng khả năng mắc bệnh, gây
mất nhiệt
Con người có thể nghe được âm thanh từ 16
đến 20.000 Megahec (Hz) và nghe tốt nhất là
từ 500 đến 4.000 Hz
Ở Việt Nam, tiêu chuẩn tiếng ồn trong 8 giờ
làm việc của NLĐ tối đa là 85 dBA.
Trong lao động công nghiệp, làm việc khi tiếng
ồn cao vượt quá tiêu chuẩn cho phép 85 dBA
trong 8 giờ/ngày và kéo dài trên 3 tháng thì có
nguy cơ bị ĐNN.
Nó còn ảnh hưởng đến tâm lý, gây mệt mỏi và
có thể ảnh hưởng lên một vài cơ quan khác
nếu thường xuyên tiếp xúc, làm giảm năng
suất làm việc và có khả năng gây tai nạn lao
động
STT Độ ồn (dBA) Mức ảnh hưởng
1
< 45 về ban đêm
< 60 về ban ngày
Không gây hại
2
70 – 80
Mệt mỏi
3
95 – 110
Bắt đầu gây nguy hiểm
4
120 – 140
Có thể gây chấn thương
•
Aceton: có trong các sản phẩm kỹ nghệ
như sơn, mực in, chất làm keo, nhựa, thuốc
nhuộm, thuốc rửa móng tay
•
Trong cơ thể aceton cũng có tự nhiên trong
các bộ phận, cơ quan và do sự chuyển hoá
thực phẩm tạo ra. Bình thường aceton
được nước tiểu thải ra ngoài nhưng nếu
trong trường hợp cơ thể không thể thải
được ra ngoài thì độ axit trong máu tăng
cao có thể gây bất tỉnh. nếu ngửi aceton
trong thời gian dài sẽ gây hại đến gan, thận
và làm mất trí nhớ.
CN làm việc với Aceton
ACETON
ACETON
•
Thủy ngân xâm nhập cơ thể qua đường
hô hấp, qua da (kết hợp với acid lớp
dưới mỡ da để thành muối hòa tan vào
máu), đường tiêu hóa
•
Biểu hiện nhiễm độc Hg: Viêm miệng
(nướu co rút, răng lung lay), tiêu chảy,
đau bụng, toàn thể suy nhược (giảm thị
lực, nhạy cảm ánh sáng), suy sụp tinh
thần (hay lo sợ, dễ bị kích thích, khó
chịu, mất khả năng tập trung)
Nhiễm độc Thuỷ ngân (vịnh Minamata – Nhật)
THUỶ NGÂN
THUỶ NGÂN
Pb: Tồn tại trong sơn, dung môi,
phẩm nhuộm,…
Pb gây suy giảm trí nhớ, khả năng
phán đoán và suy nghĩ, làm trẻ
phát triển còi cọc, gây nên những
tổn thương nặng ở thận và tai
Bé gái nhiễm độc chì
CHÌ
CHÌ
•
Ngoài ra còn có các khí SO
2
,
NO
2
, CO
2
, cũng gây tác động
tiêu cực đến sức khoẻ NLĐ
•
Phát sinh nhiều trong sản xuất
gạch ngói, luyện kim, sản xuất
thực phẩm,
Khí thải công nghiệp
KHÍ THẢI
KHÍ THẢI
Biểu hiện gây độc của SO
2
, NO
2
, CO
2
Chất Nồng độ Biểu hiện
SO
2
20.000 – 30.000 µg/m
3
Kích thích hô hấp
50.000 µg/m
3
Ho
130.000 – 260.000
µg/m
3
Nguy hiểm tính mạng
NO
2
72 µg/m
3
Ảnh hưởng đến phổi nếu
tiếp xúc thường xuyên
5990 µg/m
3
Gây nguy hiểm đến hệ hô
hấp
CO
2
0,5 – 1,5%
Gây khó chịu, không thể
làm việc
3,0 – 6,0%
Nguy hiểm tính mạng khi
tiếp xúc 40 – 60 phút
•
Phát sinh: làm việc ngoài trời, luyện kim, hàn
•
Gây ảnh hưởng đến da, mắt
•
Nếu nguồn bức xạ cao, tiếp xúc trong thời gian dài sẽ
có khả năng gây ung thư da
•
Ánh sáng thiếu hay thừa đều tác hại đến thị lực
Nồng độ bụi cho phép trong không khí là
0,3 mg/m3 không khí
Phát sinh nhiều: cơ khí – luyện kim, khai
thác khoáng sản, thuỷ tinh – sành sứ, dệt
may
Khí ô nhiễm và các hạt bụi nhỏ đi vào sâu
trong các cơ quan hô hấp và các hạt bụi
có kích thước <10µm có thể bị giữ lại ở
phổi (các hạt bụi kích thước <1µm được
vận chuyển đi theo khí trong hệ thống hô
hấp) hay vào máu gây độc.
Thường gặp các bệnh nghề ngiệp như: bụi
phổi silic
Bệnh bụi phổi Silic
Bệnh bụi phổi silic là một loại bệnh phổi
không thể chữa được.
Nguyên nhân gây bệnh là hít vào phổi bụi
chứa những tinh thể silic tự do.
Tinh thể silic tự do (SiO2) là một trong
những loại khoáng chất thường gặp nhất
trong vỏ trái đất. Nó được tìm thấy trong
cát, trong nhiều loại đá như đá granite, sa
thạch, đá lửa, đá phiến và một số loại
quặng than đá và kim loại. Khi hít phải
tinh thể silic từ bụi trong “nghề nghiệp”
đang làm cũng được xem là tác nhân gây
ung thư phổi.
Bệnh Raynaud (rối loạn co mạch,
thường xảy ra ở các động mạch đầu
ngón tay nhất là khi bị lạnh hay lo
lắng).
Nguyên nhân là do các động mạch ở
ngón tay co thắt, ngăn cản sự cung cấp
máu cho các ngón tay. Các ngón tay
của bạn cũng trở nên tê cóng và tái
xanh (trước khi tình trạng co mạch kết
thúc và máu lại được “tưới” đều khắp
các ngón tay) và thường gây đau đớn.
Bệnh trắng các ngón tay do nhiều năm thao tác với
các công cụ gây rung (hàn, nén khí,…)
Bệnh đau thắt cột sống
Phần lớn các ca đau thắt lưng không có
nguyên nhân bệnh lý mà chủ yếu bắt nguồn
từ các tư thế sai
Xảy ra đối với NLĐ thường xuyên làm việc
ngồi, lao động khuân vác,…
Ngồi là tư thế làm tăng cao nhất gánh nặng
của cột sống, nhất là vùng thắt lưng. Lâu
ngày, vùng này sẽ bị đau và khoảng 10%
trường hợp sẽ chuyển thành mạn tính. Trên
thế giới, đau thắt lưng là nguyên nhân thứ 2
gây mất ngày công lao động sau cảm cúm.
Bệnh điếc nghề nghiệp (ĐNN)
•
Bệnh ĐNN đứng thứ 2 về số lượng,
chiếm khoảng 10% công nhân mắc
bệnh nghề nghiệp (cục Y tế dự
phòng và Môi trường)
•
Tỉ lệ công nhân làm việc tại các
ngành nghề nguy cơ cao bị giảm
thính lực chỉ 14-18%
•
Công nhân các nghề như gò, thợ
khoan, thợ dệt, đóng tàu (đặc biệt
là nhóm công nhân gõ gỉ), vận hành
máy cán thép, máy đột dập là
những nhóm ngành nghề có nguy
cơ bị ĐNN cao nhất
Thợ gò - một trong những nghề
có nguy cơ ĐNN rất cao
WHAT’S HAPPENING?
WHAT’S HAPPENING?
WHAT’S RESULTS IN?
Important
THIS IS A DIFFERENCE
THIS IS A DIFFERENCE