Tải bản đầy đủ (.pdf) (2 trang)

MỘT SỐ TỪ NỐI MANG TÍNH ĐIỀU KIỆN potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (150.7 KB, 2 trang )

Simple present

will + verb

Simple past

past perfect

MỘT SỐ TỪ NỐI MANG TÍNH ĐIỀU KIỆN

even if /even though + nagative verb
(cho dù )
You must go tomorrow if you are ready =
You must go tomorrow even if you aren’t ready.

Whether or not + positive verb
(dù có hay không)
He likes watching TV whether or not the show is god.

unless + positive verb = if not
(trừ phi, nếu không)
If you don’t start at once, you will be late.
= You will be late unless you start at once.

But for that + unreal condition
(nếu không thì )
Her father pays her fees, but for that she wouldn’t be here ( but
she is here)
present điều kiện không thực ở hiện tại
My car broke down, but for that I could have come in time.
quá khứ điều kiện không thực ở quá khứ




If it + to be + not + for = but for : Nếu khụng vỡ, nếu
khụng nhờ vào.


If it hadn’t been for your help, I don’t know what to do = But for
your help, I don’t know what to do

- Điều kiện có thể thực hiện được.
We must be back before midnight, otherwise I will be locked out
= If we are not back before midnight I will be locked out
- Điều kiện không thực hiện được.
Her father pays her fees, otherwise she couldn’t be here.
present điều kiện không thực ở hiện tại

I used a computer, otherwise it would have taken longer.
quá khứ điều kiện không thực ở quá khứ

Trong tiếng Anh hàng ngày, ngời ta dùng or else để thay thế
cho otherwise.
Provided/providing (that)
(với điều kiện là, miễn là )
You can camp here provided (that) you leave no mess.

Suppose/ supposing ? = what if ?
(giả sử thì sao, nếu thì sao)
Suppose the plane is late? = what will happen if the plane is late?
Suppose no one had been there? = What if no one had been there?
- Từ nối này còn đợc sử dụng để đem ra lời gợi ý.

Suppose you ask him = why don’t you ask him?

What if I’m- tao thế thì sao nào
đưa ra sự thách thức


If only + = hope that


Hy vọng là
If only he comes in time (hy vọng anh ấy đến đúng giờ)
If only he will head your advice.


If only + = wish that


Giá mà - trái với thực tế.
If only he didn’t smoke = We wish he didn’t smoke
If only she had come in time. (but she didn’t)

If only + would verb - ước sao, mong sao
- dùng để diễn đạt một ước muốn ở hiện tại
If only he would drive more slowly (but he drive so fast)
hoặc một ước muốn vô vọng ở tương lai.
If only it would stop raining.
Mong sao trời đừng mưa nữa - nhng thực tế thì trời đang mưa rất to.

In case + mệnh đề
In case of + cụm danh từ = if there is a/an + danh từ


- I always slept by the phone in case he rang during the night = I
always slept by the phone because he might ring during the night.
- In case of accident phone 999 = if there is an accident phone 999

If + preposition + noun/verb (subject + be bị lược bỏ)
If in doubt, ask for help. (= If you are in doubt, )

If dùng với một số từ như any/anything/ever/not để diễn đạt phủ
định
I’d say he was more like a father, if anything
(Tụi xin núi rằng ụng ấy cũn hơn cả một người cha, nếu có thể nói
thế.)
There is little if any good evidence for flying saucers.
(There is little evidence, if there is any at all, for flying saucers)
(Có rất ít bằng chứng về đĩa bay, nếu quả là có thực)

otherwise + conditional sentence: kẻo, nếu không thì

If + Adjective = although (cho dù là)
Nghĩa không mạnh bằng although - Dùng để diễn đạt quan điểm
riêng hoặc vấn đề gỡ đó không quan trọng.
His style, if simple, is pleasant to read.
(Văn phong của ông ta, cho dù là đơn giản, thỡ đọc cũng thú)

*Cỏc biến thể của câu điều kiện:

A. Điều kiện loại 1

1) If + thỡ hiện tại tiếp diễn để trỡnh bày một hành động ở hiện

tại hoặc một sự sắp xếp cho tương lai
If you are waiting for bus you had better join the queue. (hành
động ở hiện tại)
If you are looking for peter you will find him upstairs. (hành
động ở hiện tại)
If you are staying for another night, I’ll ask the manager to give
you a better room. (hành động ở tương lai)

2) If + hiện tại hoàn thành
If you have finished dinner I’ll ask the waiter for the bill
If they havn’t seen the museum we had better go there today

B. Điều kiện loại 2

1) Might và could cú thể dựng thay cho would
If you tried again you might succeed (cú thể cú)
If I knew her number I could ring her up (khả năng)

2) Điều kiện tiếp diễn thay cho điều kiện đơn:
Peter is on holiday; he is touring Italy. If I were on holiday I
would / might be touring Italy, too

3) If + thỡ quỏ khứ, thỡ quỏ khứ: diễn tả hành động thường
xuyên trong quá khứ
If anyone interrupted him he got angry
If there was a scarcity of anything, prices of that thing went up

4) Biến thể của MĐ if:

a) If + thỡ quỏ khứ tiếp diễn

We are going by air. If we were going by boat I’d feel much
happier
If my car was working I would drive you to the station

b) If + thỡ quỏ khứ hoàn thành
If he had taken my advice he would be a rich man now

C. Điều kiện loại 3

1) Dùng ĐK hoàn thành tiếp diễn
- At the time of he accident I was sitting in the back of the car,
because Tom’s little boy was sitting behind him in front.
 If Tom’s boy had not been sitting there I would have been
sitting in front

2) Dựng quỏ khứ hoàn thành tiếp diễn trong mệnh đề IF
I was wearing a seat belt.
 If I hadn’t been wearing one, I would have been seriously
injured



3) Kết hợp loại 2 và 3
If I had worked harder at school I would be sitting in a comfortable
office now.

4) Đặt HAD trước chủ từ
Had you obeyed orders this disaster would not have happened

D. Cách dùng đặc biệt của WOULD/WILL/SHOULD


1) Trong cõu yờu cầu lịch sự. WOULD là thức lịch sự hơn
- If you will / would wait a moment I’ll see if Mr. Johns is free
- I would be very grateful if you would make the arrangements for
me

2) If you could + Infinitive thường được dùng một mỡnh khi cỏc
yờu cầu thường do các tỡnh huống riờng biệt tạo ra
If you would fill this form / If you would open your book.
- If you put your address on the back of the check

3) IF + WILL / WOULD có thể dùng với tất cả các ngôi để diễn
đạt ý tự nguyện
- If he will listen to me I’ll be able to help him
- If they won’t accept a cheque we have to pay cash

4) WILL diễn tả sự ngoan cố
- If you play the drums all night no wonder the neighbours complain

5) IF + WOULD LIKE / CARE có thể được dùng thay vỡ IF +
WANT / WISH cú vẻ lịch sự hơn
- If you would like to come I’ll get the ticket for you

6) IF + SHOULD có thể được dùng trong loại 1 để chỉ rằng hành
động dù có thể được nhưng rất khó xảy ra
- If you should have any difficulty in getting spare parts, ring this
number
OR Should you have any difficulty

*CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG LỜI NÓI GIÁN TIẾP

Lưu ý: IF 1 khụng lựi thỡ, chỉ lựi thỡ trong cõu ở IF 2 & 3
He said, “If I catch the plane I will be home at 5
= He said that if he caught the plane he will be home at 5
“If I had a permit I could get a job”, he said = he said that If he had a
permit he could get a job.
“If she had loved Tom”, he said, “she wouldn’t have left him” = he
said that if she had loved Tom she wouldn’t have left him

1) MỆNH ĐỀ IF + CÂU MỆNH LỆNH
He said, “If you have time, wash the floor”
= He told/asked me to wash the floor if I had time.
OR: He said that if I had time I was to wash the floor

2) MỆNH ĐỀ IF + LỜI KHUYấN
“If you feel ill why don’t you go to bed?”, she said
= she advised me to go to bed if I felt ill.
“If I were you I would stop taking the pills” she said
= She advised me to stop taking the pills

3) MỆNH ĐỀ IF + CÂU HỎI
“If the baby is a girl what will they call her?” he wondered
= He wondered that what they would call the baby if she was a girl


×