Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

Hướng dẫn giảng dạy môn hóa học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (486.11 KB, 32 trang )

www.huongdanvn.com
KN: Một số kinh nghiệm trong rèn kỹ năng lập nhanh phương trình hóa học
A. MỞ ĐẦU
---------------------
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trong quá trình dạy học, việc nâng cao chất lượng dạy và học là một
vấn đề được quan tâm hàng đầu. Để đạt được vấn đề đó đòi hỏi phải có sự
nổ lực về cả 2 phía: thầy và trò. Bởi vì dạy học vừa mang tính khoa học vừa
mang tính nghệ thuật, để nâng cao chất lượng giảng dạy đòi hỏi người giáo
viên phải có năng lực sư phạm vững vàng, có những phương pháp giảng dạy
phù hợp, theo hướng tích cực giúp học sinh chủ động trong việc tìm kiếm
lĩnh hội kiến thức. Việc nâng cao chất lượng giảng dạy nói chung và dạy
học môn Hóa học nói riêng cần có những phương pháp đặc trưng riêng.
Ngoài việc lên lớp, người giáo viên phải không ngừng học hỏi, tìm kiếm
tham khảo những tài liệu có liên quan để làm sao có thể truyền đạt những
kiến thức cho học sinh một cách nhẹ nhàng, dể hiểu. Sự tiếp thu của học
sinh nhiều hay ít, nhanh hay chậm là yếu tố quyết định cho chất lượng học
tập.
Trong chương trình Hóa học THCS và THPT hầu hết các bài tập trong
hệ thống bài tập hóa học đều có liên quan đến phương trình hóa học. Do đó
việc lập phương trình hóa học giữ vai trò hết sức quan trọng, đặc biệt nó là
yếu tố tiên quyết để giải bài toán tính theo phương trình hóa học. Khi học
sinh thực hiện lập phương trình hóa học nhanh và chính xác là đồng nghĩa
với việc các em đã nắm vững hệ thống kiến thức cơ bản về: kí hiệu hóa học
của nguyên tố; công thức nhóm nguyên tử; phân biệt được kim loại với phi
kim; hóa trị của nguyên tố, nhóm nguyên tử; lập công thức hóa học của hợp
chất … Vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Một số kinh nghiệm trong rèn kĩ năng
lập nhanh phương trình hóa học” để nghiên cứu.
I.1. Thực trạng của vấn đề lập phương trình hóa học ở bậc
THCS đòi hỏi phải có giải pháp mới để giải quyết:
Lập phương trình hóa học đòi hỏi học sinh phải tự lực tư duy, thực hiện


đủ các bước lập phương trình hóa học dưới sự hướng dẫn của giáo viên, đòi
hỏi học sinh phải biết cách làm việc với từng yêu cầu của bài tập, phải có kĩ
năng cơ bản thực hiện các bước lập phương trình hóa học một cách chính
xác và nhanh.
Kỹ năng lập phương trình hóa học được hình thành cho học sinh từ bài
16: Phương trình hóa học trong chương II: Phản ứng hóa học của chương
trình hóa học lớp 8. Từ đó trở đi việc lập phương trình hóa học trở thành kỹ
năng được vận dụng thường xuyên cho hầu hết các dạng bài tập hóa học.
Trong quá trình giảng dạy, việc hướng dẫn và luyện tập kỹ năng lập phương
trình hóa học cho học sinh thường gặp những tồn tại sau:
I.1.1- Về phía học sinh:
GV: Phaïm Thò Kim Höông Trang: 1
www.huongdanvn.com
KN: Một số kinh nghiệm trong rèn kỹ năng lập nhanh phương trình hóa học
*Trong các chương II và III của chương trình hóa học lớp 8 THCS hiện
hành, việc lập phương trình hóa học của học sinh chủ yếu dựa trên các sơ đồ
phản ứng cho sẵn của giáo viên.
Ví dụ: lập phương trình hóa học cho các sơ đồ phản ứng sau:
a) Ca + O
2
---> CaO.
b) P + O
2
---> P
2
O
5
.
c) Na + H
2

O ---> NaOH + H
2
.
d) NaOH + H
3
PO
4
---> Na
3
PO
4
+ H
2
O.
Với trường hợp này học sinh thường mắc phải một số sai lầm sau:
Một số học sinh ghi sơ đồ phản ứng rồi để yên, không thực hiện lập
phương trình hóa học.
Một số học sinh khi lập phương trình hóa học lại viết hệ số vào
giữa công thức hóa học.
VD: Từ sơ đồ phản ứng Ca + O
2
---> CaO
Lập thành phương trình hóa học: Ca + O
2
 Ca2O …
Một số học sinh khi lập phương trình hóa học lại chọn hệ số ghi
vào vị trí của chỉ số hoặc bỏ đi chỉ số trong công thức hóa học đúng, viết
vào chỉ số khác.
VD 1 - Từ sơ đồ phản ứng Ca + O
2

---> CaO
Lập thành phương trình hóa học: Ca + O
2
 CaO
2
.
VD 2 - Từ sơ đồ phản ứng NaOH + H
3
PO
4
---> Na
3
PO
4
+ H
2
O.
Lập thành phương trình hóa học: Na
3
OH+HPO
4
Na
3
PO
4
+H
2
O…
Đặc biệt còn rất nhiều học sinh lập phương trình hóa học mất nhiều
thời gian dẫn đến việc thực hiện bài kiểm tra không hoàn chỉnh.

*Từ chương IV của chương trình hóa học lớp 8 trở về sau các em thực
hiện lập phương trình hóa học dựa vào sơ đồ phản ứng tự viết. Học sinh tự
viết sơ đồ phản ứng dựa trên tính chất hóa học của các chất đã học. Trường
hợp này các em thường mắc phải một số sai lầm sau:
Một số ít học sinh ghi phản ứng hóa học sai do chưa nắm vững tính
chất hóa học của các chất.
Một số ít học sinh khi ghi phản ứng hóa học đã viết sai công thức
hóa học của các chất tham gia và các chất sản phẩm do chưa thuộc hóa trị
của nguyên tố và nhóm nguyên tử …
Đặc biệt trường hợp này cũng còn rất nhiều học sinh mặc dù ghi
đúng sơ đồ phản ứng nhưng quá trình chọn hệ số để lập các phương trình
hóa học lại mất nhiều thời gian dẫn đến việc thực hiện bài kiểm tra không
hoàn chỉnh.
I.1.2- Về phía GV:
Trong quá trình giảng dạy, luyện tập cho học sinh và dự giờ các đồng
nghiệp ở bài 16 của hóa học 8, cũng như các bài học có liên quan đến lập
phương trình hóa học tôi nhận thấy đều thực hiện như sau:
a) Thực hiện giảng dạy bài 16 “Phương trình hóa học”: ở bài này giáo
viên chủ yếu hướng dẫn cho học sinh lập các phương trình hóa học đơn
giản.
GV: Phaïm Thò Kim Höông Trang: 2
1-
2-
3-
4-
5-
6-
7-
www.huongdanvn.com
KN: Một số kinh nghiệm trong rèn kỹ năng lập nhanh phương trình hóa học

*Hướng dẫn học sinh thực hiện lập phương trình hóa học theo ba
bước như sách giáo khoa:
- Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng gồm công thức hóa học của các chất phản
ứng và sản phẩm.
- Bước 2: chọn hệ số thích hợp đặt trước các công thức hóa học trong sơ
đồ phản ứng để cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
- Bước 3: viết thành phương trình hóa học
Nhấn mạnh cho học sinh lưu ý một số điểm sau:
+ Không được thay đổi chỉ số trong các công thức hóa học đã viết đúng.
+ Viết hệ số cao bằng kí hiệu hóa học.
+ Trong công thức hóa học có nhóm nguyên tử OH, SO
4
, NO
3
, … thì coi
cả nhóm như một đơn vị để cân bằng.
+ Phương trình hóa học biểu thị sự biến đổi chất này thành chất khác, khác
với phương trình toán học biểu thị sự bằng nhau giữa hai vế. Do đó không dược
hoán đổi hai vế của phương trình hóa học như phương trình toán học.
* Cách tiến hành:
Ở bước 1 hầu hết giáo viên đã cho sẵn sơ đồ phản ứng, học sinh chỉ chép
vào vở sơ đồ phản ứng. Việc lập phương trình hóa học nhanh hay chậm chủ
yếu được tiến hành ở bước 2. Trong bước này hầu hết các giáo viên hướng
dẫn cho học sinh chọn các hệ số đặt trước các công thức hóa học sao cho số
nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng đều bằng nhau là được.
- Ví dụ 1 : lập phương trình hóa học cho sơ đồ phản ứng sau:
H
2
+ O
2

---> H
2
O
+ Giáo viên cho học sinh nhận xét số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở
2 vế của sơ đồ phản ứng, sau đó hướng dẫn học sinh chọn hệ số 2 đặt trước
công thức hóa học H
2
O để cho số nguyên tử oxi ở 2 vế bằng nhau:
H
2
+ O
2
---> 2H
2
O
Tiếp theo chọn hệ số 2 đặt trước công thức hóa học H
2
để cho số
nguyên tử hiđro ở 2 vế bằng nhau.
+ Viết thành phương trình hóa học: 2H
2
+ O
2


2H
2
O
- Ví dụ 2 : lập phương trình hóa học cho sơ đồ phản ứng sau:
P + O

2
---> P
2
O
5
+ Giáo viên cho học sinh nhận xét số nguyên tử của mỗi nguyên tố
ở 2 vế của sơ đồ phản ứng, sau đó hướng dẫn học sinh nên chọn nguyên tố
oxi cân bằng trước vì nguyên tố này có số nguyên tử nhiều hơn. So sánh số
nguyên tử oxi ở 2vế, lấy bội số chung nhỏ nhất của 2 và 5 là 10, để mỗi vế
đều phải có 10 nguyên tử oxi. Chọn hệ số 2 đặt trước công thức hóa học
P
2
O
5
và hệ số 5 đặt trước công thức hóa học O
2
để cho số nguyên tử oxi ở 2
vế bằng nhau:
P + 5O
2
---> 2P
2
O
5
Tiếp theo chọn hệ số 4 đặt trước công thức hóa học P để cho số
nguyên tử P ở 2 vế bằng nhau.
+ Viết thành phương trình hóa học: 4P + 5O
2



2P
2
O
5
- Ví dụ 3 : lập phương trình hóa học cho sơ đồ phản ứng sau:
GV: Phaïm Thò Kim Höông Trang: 3
www.huongdanvn.com
KN: Một số kinh nghiệm trong rèn kỹ năng lập nhanh phương trình hóa học
Al + HCl ---> AlCl
3
+ H
2
+ Giáo viên cho học sinh nhận xét số nguyên tử của mỗi nguyên tố
ở 2 vế của sơ đồ phản ứng, sau đó hướng dẫn học sinh nên chọn cả 2 nguyên
tố clo và hiđro cân bằng trước vì 2 nguyên tố này có chung trong công thức
hóa học HCl. Lấy bội số chung nhỏ nhất của 2 và 3 là 6, để mỗi vế đều phải
có 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử Cl. Chọn hệ số 6 đặt trước công thức hóa
học HCl, hệ số 2 đặt trước công thức hóa học AlCl
3
và hệ số 3 đặt trước
công thức hóa học H
2
để cho số nguyên tử H và số nguyên tử Cl ở 2 vế bằng
nhau:
Al + 6HCl ---> 2AlCl
3
+ 3H
2
Tiếp theo chọn hệ số 2 đặt trước công thức hóa học Al để cho số
nguyên tử Al ở 2 vế bằng nhau.

+ Viết thành phương trình hóa học: 2Al + 6HCl

2AlCl
3
+ 3H
2
- Ví dụ 4 : lập phương trình hóa học cho sơ đồ phản ứng sau:
Al
2
O
3
+ HNO
3
---> Al(NO
3
)
3
+ H
2
O
+ Giáo viên cho học sinh nhận xét số nguyên tử của mỗi nguyên tố,
số nhóm nguyên tử ở 2 vế của sơ đồ phản ứng, sau đó hướng dẫn học sinh
nên chọn nhóm NO
3
và nguyên tố hiđro cân bằng trước vì có chung trong
công thức hóa học HNO
3
. Lấy bội số chung nhỏ nhất của 2 và 3 là 6, để mỗi
vế đều phải có 6 nguyên tử H và 6 nhóm NO
3

. Chọn hệ số 6 đặt trước công
thức hóa học HNO
3
, hệ số 2 đặt trước công thức hóa học Al(NO
3
)
3
và hệ số
3 đặt trước công thức hóa học H
2
để cho số nguyên tử H và số nhóm nguyên
tử NO
3
ở 2 vế bằng nhau:
Al
2
O
3
+ 6HNO
3
---> 2Al(NO
3
)
3
+ 3H
2
O
Tiếp theo so sánh số nguyên tử Al và O ở 2 vế đã bằng nhau.
+ Viết thành phương trình hóa học: Al
2

O
3
+ 6HNO
3

2Al(NO
3
)
3
+
3H
2
O
- …
b) Thực hiện giảng dạy các bài có liên quan đến lập phương trình hóa
học:
Khi thực hiện giảng dạy các bài có liên quan đến lập phương trình hóa
học, nếu gặp phương trình hóa học mà học sinh lập sai thì giáo viên yêu cầu
học sinh khác nhận xét và thực hiện lại. Một số giáo viên sợ mất thời gian
chỉ hướng dẫn nhanh chọn những hệ số nào đặt trước các công thức hóa học
để lập phương trình hóa học, ít chú ý đến sự lúng túng của học khi chọn hệ
số để lập phương trình hóa học…
Phương pháp thực hiện của giáo viên như trên, theo tôi nhận thấy có
nhược điểm sau:
Chưa rút ra được qui luật chung để chọn hệ số cân bằng số nguyên
tử các nguyên tố. Do đó làm học sinh lúng túng khi chọn hệ số để cân bằng,
mất nhiều thời gian trong quá trình lập phương trình hóa học.
Chưa khắc sâu cho học sinh kiến thức về phân biệt kim loại với phi
kim; nhóm nguyên tử thuộc gốc axít, …
GV: Phaïm Thò Kim Höông Trang: 4

2-
1-
www.huongdanvn.com
KN: Một số kinh nghiệm trong rèn kỹ năng lập nhanh phương trình hóa học
Qua thực trạng trên tôi nhận thấy rằng việc lập phương trình hóa học là
vấn đề hết sức nan giải đối với nhiều học sinh và nhiều giáo viên. Học sinh
mất nhiều thời gian để lập phương trình hóa học, vì các em chưa nắm được
qui luật nên chọn nguyên tố hóa học nào trong sơ đồ phản ứng để cân bằng
trước (trừ một số ít học sinh khá - giỏi, các em nhạy bén và có khả năng lựa
chọn nhanh các hệ số để lập thành phương trình hóa học, mặt dù vậy các em
này cũng mất thời gian lựa chọn nhiều lần.). Giáo viên lúng túng khi hướng
dẫn học sinh chọn hệ số để cân bằng, đưa ra nhiều phương pháp lựa chọn
các hệ số, gây nhiễu cho học sinh.
Do vậy mà tôi luôn đặt câu hỏi cho mình: Cần phải hướng dẫn như thế
nào cho các em thực hiện bước lựa chọn hệ số đặt trước các công thức hóa
học trong sơ đồ phản ứng để số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng
nhau một cách nhanh nhất? Câu hỏi trên là động lực giúp tôi tìm tòi,
nghiên cứu và sâu chuỗi kiến thức để tìm ra qui luật chung giúp học sinh
giảm bớt lúng túng đối với bài tập có liên quan đến lập phương trình hóa
học và giúp giáo viên giảm bớt lúng túng khi hướng dẫn học sinh lập
phương trình hóa học. Với kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm và dự giờ của
nhiều đồng nghiệp tôi mạnh dạng xin nêu ra một số kinh nghiệm: “Rèn kỹ
năng lập nhanh phương trình hóa học” cho học sinh đại trà và bồi dưỡng
học sinh giỏi bậc THCS để khắc phục khó khăn nêu trên và nâng cao chất
lượng giảng dạy của mình. Rất mong nhận được sự đóng góp của các anh,
chị em đồng nghiệp để sáng kiến kinh nghiệm này hoàn thiện hơn.
I.2. Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới:
Đề tài “Rèn kỹ năng lập nhanh phương trình hóa học” giúp học sinh
củng cố các kiến thức về kí hiệu hóa học, phân biệt nguyên tố kim loại và
nguyên tố phi kim, phân biệt nguyên tử và phân tử, phân biệt đơn chất và

hợp chất, nắm vững hóa trị của nguyên tố, cách lập công thức hóa học của
hợp chất, tính chất hóa học của các chất … Đặc biệt tiết kiệm thời gian
trong quá trình thực hiện các dạng bài tập định tính, định lượng của chương
trình hóa học THCS.
I.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đề tài này nghiên cứu các bước lập phương trình hóa học, đặc biệt
xoáy sâu phần cách chọn hệ số để cân bằng số nguyên tử các nguyên tố (hay
nhóm nguyên tử).
II. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH :
II.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn có tính định hướng cho việc
nghiên cứu, tìm giải pháp của đề tài :
a) Cơ sở lý luận :
Tầm quan trọng của lập phương trình hóa học trong chương trình hóa
học THCS:
GV: Phaïm Thò Kim Höông Trang: 5
www.huongdanvn.com
KN: Một số kinh nghiệm trong rèn kỹ năng lập nhanh phương trình hóa học
- Lập phương trình hóa học là một trong những khâu rất quan trọng
trong quá trình dạy và học môn Hóa học, giúp học sinh củng cố kiến thức đã
học, đồng thời là cơ sở quan trọng để thực hiện tiếp và hoàn chỉnh các dạng
bài tập định tính, định lượng trong chương trình hóa THCS và THPT sau
này.
- Khi thực hiện lập phương trình hóa học tư duy của học sinh có khả
năng phát triển cao, vì khi đó học sinh phải có cái nhìn tổng quát về sơ đồ
phản ứng đã đúng hay chưa để tiến hành chọn hệ số đặt trước các công thức
hóa học trong sơ đồ phản ứng và lập thành phương trình hóa học.
- Ngoài ra, khi thực hiện lập phương trình hóa học giúp học sinh có
thao tác nhanh nhẹn để giải quyết tốt lượng bài tập trong thời gian ngắn
nhất.
b) Cơ sở thực tiễn :

- Dựa vào các tài liệu:
+ Sách giáo khoa và sách bài tập hóa học 8, 9.
+ Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp.
+ Tích lũy chuyên môn của cá nhân trong quá trình dạy học.
+ Hướng dẫn giải nhanh bài tập hóa học (Cao Cự Giác).
+ Tạp chí Hóa học và ứng dụng.
- Thực tế dạy học của cá nhân nhiều năm liền ở bộ môn Hóa học của 2
khối 8, 9 và bồi dưỡng HS giỏi các cấp.
- Kết quả dạy học của các nhân, dự giờ giáo viên trong trường, tham gia
dạy và dự thao giảng, hội giảng ở trường, ở các cụm trong huyện phù Mỹ
trong nhiều năm.
- Kết quả phân tích bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì các
tiết 53, 60, kiểm tra học kì II và thi sinh giỏi các cấp qua các năm học: 2005
– 2006, …, 2011 – 2012.
- Thăm dò ở học sinh bằng phiếu điều tra về việc tiếp thu phương pháp
lập nhanh phương trình hóa học.
II.2. Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp :
a) Các biện pháp tiến hành
- Biện pháp nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu kỹ chương trình hóa học
THCS, tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi, đặc biệt là bài 16 của Hóa học 8
nhằm xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài.
- Biện pháp quan sát: Trực tiếp dự giờ giáo viên, trao đổi cùng đồng
nghiệp để rút kinh nghiệm. Trực tiếp chấm, chữa bài kiểm tra thường xuyên,
kiểm tra định kì từ tiết 22 trở đi, kết quả kiểm tra học kì và thi học sinh
giỏi các cấp qua các năm học: 2007 -2008, 2008 – 2009, 2009 -2010, 2010
-2011, 2011 – 2012 của học sinh trường THCS thị trấn Phù Mỹ nhằm tìm
hiểu việc rèn luyện kĩ năng lập phương trình hóa học của học sinh.
- Biện pháp điều tra: Phát hành phiếu điều tra thu thập thông tin.
GV: Phaïm Thò Kim Höông Trang: 6
www.huongdanvn.com

KN: Một số kinh nghiệm trong rèn kỹ năng lập nhanh phương trình hóa học
- Biện pháp nghiên cứu sản phẩm: Áp dụng dạy thực nghiệm các tiết
học 22, 23 Hóa học 8, các tiết học sau có liên quan đến lập phương trình hóa
học, các tiết phụ đạo và bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS thị trấn Phù
Mỹ.
b) Thời gian tạo ra giải pháp:
- Định hướng khái quát để nghiên cứu đề tài từ tháng 9 năm 2010.
- Tiến hành nghiên cứu, điều tra vạch ra phương pháp để giải quyết vấn
đề từ ngày 20/10/2011.
- Áp dụng dạy thực nghiệm các tiết học của bài 16, 17, các tiết học khác
có thực hiện lập phương trình hóa học, các tiết phụ đạo và bồi dưỡng học
sinh giỏi trong năm học: 2010 – 2011, 2011 – 2012.
- Đánh giá và rút kinh nghiệm kết quả học tập của học sinh qua việc
kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì, kiểm tra học kì I, II và thi học sinh
giỏi các cấp.
- Viết thô sáng kiến kinh nghiệm từ tháng 2/ 2012
- Hoàn thiện vào tháng 3/2012
------------------------------
GV: Phaïm Thò Kim Höông Trang: 7
www.huongdanvn.com
KN: Một số kinh nghiệm trong rèn kỹ năng lập nhanh phương trình hóa học
B. NỘI DUNG
---------------------
I. MỤC TIÊU:
Từ những cơ sở nêu trên và tầm quan trọng của việc lập phương trình
hóa học trong quá trình dạy học tôi đã nghiên cứu, chọn lọc các sơ đồ phản
ứng trong sách giáo khoa, sách bài tập, sau đó phân dạng tìm ra qui luật lập
nhanh phương trình hóa học cho mỗi dạng để hướng dẫn các em. Ngoài ra
tôi còn tìm tòi, mở rộng, nâng cao để giúp học sinh giỏi lập nhanh các
phương trình hóa học oxi hóa – khử khó hơn bằng nhiều cách khác nhau

nhằm phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện trí thông minh. Từ đó các em có
khả năng giải quyết các bài tập hóa học còn lại một cách tự tin, chủ động.
Tạo cho các em niềm tin, sự yên tâm, say mê học tập và tìm tòi thêm về môn
Hóa học. phát huy được quá trình học sinh tự nhận thức, tự khám phá tìm tòi
các tri thức Hóa học một cách chủ động, tích cực là quá trình tự phát hiện và
giải quyết các vấn đề. Góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả dạy
học môn Hóa học.
* Tên đề tài: “Một số kinh nghiệm trong rèn kỹ năng lập nhanh
phương trình hóa học”.
* Mô tả giải pháp của đề tài: thuyết minh tính mới để giải quyết khó
khăn khi thực hiện lập phương trình hóa học, khả năng áp dụng và lợi ích
của đề tài.
* Mô phỏng và giải thích (Hình thành các bước lập phương trình hóa
học ở các dạng bài tập hóa học cơ bản và nâng cao)
* Phân tích, kết luận cục bộ và những đề xuất để tiến hành hướng dẫn
lập nhanh phương trình hóa học.
II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI:
II.1. Thuyết minh tính mới:
Để học sinh lập được phương trình hóa học một cách nhanh chóng tôi
xin nêu ra ở đây một số giải pháp sau (Các giải pháp này chỉ đề cập đến
bước thực hiện thứ 2 trong 3 bước lập phương trình hóa học mà sách giáo
khoa đã đề cập, đó là: Chọn hệ số thích hợp đặt trước các công thức hóa
học trong sơ đồ phản ứng để cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.):
II.1.1- Đối với học sinh lớp 8 :
Đối tượng này vốn kiến thức hóa học của các em rất ít, các em chủ yếu
lập các phương trình hóa học với các sơ đồ phản ứng đơn giản. Do đó giáo
viên nên hướng dẫn các em tiến hành thực hiện chọn hệ số thích hợp đặt
trước các công thức hóa học trong sơ đồ phản ứng để cân bằng số nguyên tử
của mỗi nguyên tố theo trình tự sau:
1. Cân bằng số nguyên tử của nguyên tố kim loại.

2. Cân bằng số nguyên tử của nguyên tố phi kim hoặc nhóm
nguyên tử thuộc gốc axit (trừ phi kim H và O).
3. Cân bằng số nguyên tử của nguyên tố H.
GV: Phaïm Thò Kim Höông Trang: 8
www.huongdanvn.com
KN: Một số kinh nghiệm trong rèn kỹ năng lập nhanh phương trình hóa học
4. Cân bằng số nguyên tử của nguyên tố O.
Thực hiện theo trình tự trên đúng cho hầu hết các sơ đồ phản ứng hóa
học dơn giản.
Để học sinh thực hiện được trình tự trên giáo viên cần chú ý trong quá
trình giảng dạy phải thực hiện được các yêu cầu sau:
● Yêu cầu 1: Cần giúp học sinh viết thông thạo kí hiệu hóa học các
nguyên tố thường gặp và phân biệt được kim loại với phi kim.
Để làm được yêu cầu này, trong bài 5 “Nguyên tố hóa học” cần hướng
dẫn cho học sinh cách nhớ kí hiệu hóa học:
a) Đối với các nguyên tố kim loại thường gặp: kí hiệu hóa học của chúng
hầu hết có 2 chữ cái (trừ kim loại kali kí hiệu hóa học có một chữ cái K),
chú ý khắc sâu các kí hiệu hóa học của những nguyên tố không trùng với
chữ cái đầu theo tên Việt Nam, ví dụ như: Nhôm: Al, kẽm: Zn, .... Hướng
dẫn học sinh học thuộc kí hiệu hóa học của nguyên tố kim loại theo trình tự
sau:
Tên nguyên tố kim loại Kí hiệu hóa học câu văn nhớ các nguyên tố
kim loại
Kali K Khi
Natri Na Nào
Bari Ba Bạn
Canxi Ca Cần
Magie Mg May
Nhôm Al Áo
Mangan Mn Mạn

Kẽm Zn Záp
Crom Cr Của
Sắt Fe Sắt
Niken Ni Nhớ
Thiết Sn Sang
Chì Pb Phố
Đồng Cu Cửa
Thủy ngân Hg Hàng
Bạc Ag Á
Platin (bạch kim) Pt Phi
Vàng Au Âu
Nhớ kí hiệu hóa học của nguyên tố kim loại theo trình tự trên rất có lợi
cho các em ở các bài học sau này
b) Đối với các nguyên tố phi kim thường gặp: kí hiệu hóa học của hầu
hết các phi kim có một chữ cái và trùng với chữ cái đầu theo tên gọi Việt
Nam của chúng (Chỉ số ít phi kim có kí hiệu hóa học gồm 2 chữ cái, cần
khắc sâu cho học sinh là Clo: Cl, silic: Si, Brom: Br). Hướng dẫn học sinh
học thuộc kí hiệu hóa học của nguyên tố phi kim theo trình tự sau:
GV: Phaïm Thò Kim Höông Trang: 9
www.huongdanvn.com
KN: Một số kinh nghiệm trong rèn kỹ năng lập nhanh phương trình hóa học
Tên nguyên tố phi kim Kí hiệu hóa học Câu văn nhớ các nguyên tố
phi kim
Clo Cl Cháu
Brom Br Bảo
Oxi O Ông
Lưu huỳnh S Sáng
Nitơ N Nay
Phôtpho P Phát
Cacbon C Chẩn

Silic Si Sinh
Hiđro H Hầu
Kĩ năng viết và nhớ các kí hiệu hóa học của nguyên tố kim loại, nguyên
tố phi kim được luyện tập và củng cố ở những bài học sau này.
● Yêu cầu 2: Cần giúp học sinh nắm vững hóa trị các nguyên tố, nhóm
nguyên tử và nhận ra nhóm nguyên tử thuộc gốc axit.
a) Hóa trị của nguyên tố: Yêu cầu học sinh nắm vững hóa trị của các
nguyên tố có 1 hóa tri, còn những nguyên tố có nhiều hóa trị sẽ dần dần hình
thành sau này.
- Trong dãy kim loại ở trên các nguyên tố kim loai có 1 hóa trị như:
Hóa trị I K, Na, Ag
Hóa trị II Ba, Ca, Mg, Zn
Hóa trị III Al
- Trong dãy phi kim ở trên các nguyên tố phi kim có 1 hóa trị như:
Hóa trị I H
Hóa trị II O
Hóa trị IV Si
- Nếu có điều kiện về thời gian giáo viên cho học sinh chép và học thuộc
“Bài ca hóa trị”
b) Hóa trị của nhóm nguyên tử và nhận ra nhóm nguyên tử thuộc gốc axit.
- Nhóm nguyên tử chỉ có một hóa trị, khi lập phương trình hóa học xem
chúng như một nguyên tố để cân bằng.
Hóa trị Nhóm nguyên tử Tên nhóm nguyên tử
I
OH Hiđroxit
NO
3
Nitrat
II
SO

3
Sunfit
SO
4
Sunfat
CO
3
Cacbonat
GV: Phaïm Thò Kim Höông Trang: 10
www.huongdanvn.com
KN: Một số kinh nghiệm trong rèn kỹ năng lập nhanh phương trình hóa học
SiO
3
Silicat
III PO
4
Phôtphat
- Nhấn mạnh cho học sinh nắm được: Trừ nhóm OH, các nhóm còn lại
đều thuộc gốc Axit.
Nắm vững hóa trị giúp học sinh lập đúng công thức hóa học trong sơ đồ
phản ứng.
► Khi các yêu cầu trên được thực hiện chặt chẽ trong chương I: Chất –
Nguyên tử - Phân tử, thì đến bài 16: Phương trình hóa học và những bài học
sau sẽ hướng dẫn cho học sinh lập phương trình hóa học theo trình tự nêu
trên rất nhẹ nhàng và khắc phục được những tồn tại của học sinh, của giáo
viên đã được nêu ra ở phần thực trạng.
Ví dụ 1 : Lập phương trình hóa học cho các sơ đồ phản ứng sau:
a) H
2
+ O

2
--- > H
2
O.
b) Cu + O
2
--- > CuO.
c) P + O
2
--- > P
2
O
5
.
d) K + O
2
--- > K
2
O.
e) Al + O
2
--- > Al
2
O
3
.
Hướng dẫn :
Chon hệ số cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố theo thứ tự:
a) Nguyên tố H, rồi đến nguyên tố O:
H

2
+ O
2
--- > H
2
O.
Hệ số tạm thời: 1
2
1
1
Hệ số cần chọn: 2 1 2
(Vì thực tế không có 0,5 phân tử nên không để hệ số dưới dạng phân số
mà phải khử mẫu)
Phương trình hóa học là: 2H
2
+ O
2
 2H
2
O.
b) Nguyên tố Cu, rồi đến nguyên tố O:
Cu + O
2
--- > CuO
Hệ số tạm thời: 1
2
1
1
Hệ số cần chọn: 2 1 2
Phương trình hóa học là: 2Cu + O

2
 2CuO.
c) P, rồi đến O:
P + O
2
--- > P
2
O
5
.
Hệ số tạm thời: 2
2
5
1
Hệ số cần chọn: 4 5 2
Phương trình hóa học là: 4P + 5O
2
 2P
2
O
5
.
d) K, rồi đến O:
K + O
2
--- > K
2
O.
Hệ số tạm thời: 2
2

1
1
GV: Phaïm Thò Kim Höông Trang: 11
www.huongdanvn.com
KN: Một số kinh nghiệm trong rèn kỹ năng lập nhanh phương trình hóa học
Hệ số cần chọn: 4 1 2
Phương trình hóa học là: 4K + O
2
 2K
2
O.
e) Al, rồi đến O:
Al + O
2
--- > Al
2
O
3
.
Hệ số tạm thời: 2
2
3
1
Hệ số cần chọn: 4 3 2
Phương trình hóa học là: 4Al + 3O
2
 2Al
2
O
3

.
Ví dụ 2 : Lập phương trình hóa học cho các sơ đồ phản ứng sau:
a) KClO
3
---- > KCl + O
2
.
b) P
2
O
5
+ H
2
O ---- > H
3
PO
4
.
c) Fe(OH)
3
---- > Fe
2
O
3
+ H
2
O
d) SO
2
+ O

2
---- > SO
3
.
e) KNO
3
---- > KNO
2
+ O
2
.
Hướng dẫn :
Chon hệ số cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố theo thứ tự:
a) K, Cl, rồi đến O:
KClO
3
---- > KCl + O
2
.
Hệ số tạm thời: 1 1
2
3
Hệ số cần chọn: 2 2 3
Phương trình hóa học là: 2KClO
3
 2KCl + 3O
2

b) P, H, rồi đến O:
P

2
O
5
+ H
2
O ---- > H
3
PO
4
.
Hệ số tạm thời: 1 3 2
Hệ số cần chọn: 1 3 2
Phương trình hóa học là: P
2
O
5
+ 3H
2
O  2H
3
PO
4
.
c) Fe, H, rồi đến O:
Fe(OH)
3
---- > Fe
2
O
3

+ H
2
O
Hệ số tạm thời: 2 1 3
Hệ số cần chọn: 2 1 3
Phương trình hóa học là: 2Fe(OH)
3
 Fe
2
O
3
+ 3H
2
O
d) S, rồi đến O:
SO
2
+ O
2
---- > SO
3
.
Hệ số tạm thời: 1
2
1
1
Hệ số cần chọn: 2 1 2
Phương trình hóa học là: 2SO
2
+ O

2
 2SO
3
.
e) K, N, rồi đến O:
KNO
3
---- > KNO
2
+ O
2
.
Hệ số tạm thời: 1 1
2
1
GV: Phaïm Thò Kim Höông Trang: 12

×