Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập phần Điện pps

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (275.07 KB, 10 trang )

Sở GD- ĐT Bắc Giang Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập phần Điện
GV: Nguyễn Đức Thái. DD: 0987534488. Email:
ÔN TẬP THI ĐH & CĐ
MÔN : VẬT LÝ 12
Dạng 1: Hiện tượng tán sắc ánh sáng ( HTTS Ánh Sáng)
Bài toán 1: Tính bước sóng và vận tốc của ánh sáng đơn sắc khi truyền trong môi trường trong suốt nhất định:

Bài 1: Bước sóng trong chân không của ánh sáng đỏ là


m, 750
, của ánh sáng tím là


m, 40
. Tính bước sóng của các ánh sáng đó
trong thuỷ tinh, biết chiết suất của thuỷ tinh đối với tia đỏ là 51,n
d
 và đối với tia tím là 541,n
t
 .

Bài 2: Chiết suất của một loại thủy tinh đối với tia đỏ có 
đ
= 0,7m là n
đ
= 1,62 và đối với tia tím có 
t
= 0,4m là n
t
= 1,66. Tính


chiết suất của loại thủy tinh đó đối với tia vàng 
v
= 0,6m.

Bài toán 2: Tính góc lệch giữa 2 tia bất kỳ trong hiện tượng tán sắc ánh sáng:

Bài 1: Một lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang A=6
o
, coi là một góc nhỏ. Chiết suất của thuỷ tinh đối với ánh sáng đỏ là n
đ

=1,6444 và đối với ánh sáng tím là n
t
=1,6852. Chiếu một chum ánh sáng trắng rất hẹp, coi như một tia sáng vào mặt bên của lăng
kính theo phương vuông góc với mặt đó. Tính góc làm bởi hai tia ló màu đỏ và màu tím.

Bài 2: Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 7
0
, coi là góc nhỏ. Chiết suất của thủy tinh đối với tia đỏ là 1,63 và đối với
tia tím là 1,67. Chiếu một tia sáng trắng, nằm trong một tiết diện thẳng của lăng kính, theo phương vuông góc với mặt phẵng
phân giác của góc chiết quang, vào mặt bên của lăng kính. Tính góc giữa tia đỏ và tia tím sau khi ló ra khỏi lăng kính.

Bài 3: Chiếu một chùm tia sáng trắng hẹp song song coi như một tia sáng vào mặt bên
AB
của lăng kính có
0
50A , dưới
góc tới
0
1

60i . Chùm tia ló ra khỏi mặt AC gồm nhiều màu sắc biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. Biết chiết suất của chất làm
lăng kính đối với tia đỏ và tia tím lần lượt là:
541,n 
d
;
581,n 
t
. Hãy xác định góc hợp bởi giữa tia đỏ và tia tím ló ra khỏi
lăng kính.

Bài 4: Chiếu một chùm tia sáng hẹp song song vào mặt bên của lăng kính có
0
60A
dưới góc tới
1
i
thì chùm tia ló ra khỏi mặt AC
lệch về đáy với các góc lệch khác nhau. Trong đó tia màu vàng cho góc lệch cực tiểu. Biết chiết suất của chất làm lăng kính đối với tia
vàng và tia đỏ lần lượt là: 491521 ,n;,n 
dv
.
1) Xác định góc tới
i
.
2) Xác định góc lệch ứng với tia đỏ.

Bài 5: Một lăng kính có tiết diện thẳng là 1 tam giác đều ABC. Chiếu 1 chùm tia sáng trắng hẹp vào mặt bên AB đi từ đáy lên.
Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là
2
và đối với ánh sáng tím là

3
Giả sử lúc đầu lăng kính ở vị trí mà góc lệch D
của tia tím là cực tiểu, hỏi phải quay lăng kính 1 góc bằng bao nhiêu để tới phiên góc lệch của tia đỏ cực tiểu?

Bài 6: Một lăng kính thuỷ tinh có A = 45
0
. Chiếu chùm tia sáng hẹp đa sắc SI gồm tập hợp 4 tia đỏ, vàng, lục tím đến gặp mặt
bên AB theo phương vuông góc, thì có những tia nào ló ra khỏi mặt AC? (Biết chiết suất của thuỷ tinh đối với ánh sáng màu
vàng là
2
)
Bài toán 3: Xác định bề rộng quang phổ thu trên màn quan sát:

Bài 1: Chiếu một chùm tia sáng trắng hẹp, coi như một tia sáng vào một lăng kính có góc chiết quang A=5
o
theo phương vuông
góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang. Điểm tới ở gần A. Chiết suất của lăng kính đối với tia tím là 1,54 và đối với tia
đỏ là 1,50. Quang phổ được hứng trên một màn ảnh đặt song song và cách mặt phẳng phân giác của lăng kính 2m. Tính chiều
rộng của quang phổ thu được trên màn ảnh.

Bài 2: Một bể nước sâu 1,2m. Một chùm ánh sáng mặt trời chiếu vào mặt nước dưới góc tới i sao cho sini=0,8. Chiết suất của
nước đối với ánh sáng đỏ là 1,331 và đối với ánh sáng tím là 1,343. Bề rộng của dải quang phổ dưới đáy bể là bao nhiêu?

Sở GD- ĐT Bắc Giang Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập phần Điện
GV: Nguyễn Đức Thái. DD: 0987534488. Email:
Bài 3: Một lăng kính thuỷ tinh có
664418
0
,n,A 
t

,
65521,n 
d
. Chiếu một chùm tia sáng trắng hẹp song song theo
phương vuông góc mặt bên của lăng kính. Dùng một màn ảnh song song mặt bên
AB
và sau lăng kính một khoảng


ml 1 thu
chùm sáng ló ra khỏi lăng kính. Xác định khoảng cách giữa hai vệt sáng đỏ và tím trên màn.

Bài 4: Chiếu một tia ánh sáng trắng hẹp đi từ không khí vào một bể nước rộng dưới góc tới
0
60i . Chiều sâu nước trong bể


mh 1 . Tìm độ rộng của chùm màu sắc chiếu lên đáy bể. Biết chiết suất của nước đối với tia đỏ và tia tím lần lượt là:
331,n
d
 , 341,n
t
 .

Bài toán 4: Xác định khoảng cách giữa các tiêu cự của thấu kính trong HTTS

Bài 1: Một thấu kính hội tụ có hai mặt lồi có bán kính giống nhau 20cm. Chiết suất của ánh sáng đỏ và tím đối với thấu kính là:
n
d
=1,5, n

t
=1,54. Khi đó khoảng cách từ tiêu điểm đối với tia đỏ và tia tím là bao nhiêu?

Bài 2: Một thấu kính mỏng hai mặt lồi cùng bán kính


cmRR 10
21
 , chiết suất của chất làm thấu kính đối với tia đỏ và tia
tím lần lượt là 691611 ,n;,n
td
 . Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song với trục chính. Tính khoảng cách từ tiêu điểm ứng
với tia đỏ, từ tiêu điểm ứng với tia tím.

Dạng 2: Giao thoa ánh sáng đơn sắc đồng pha

Bài toán 1: Tính khoảng vân, bước sóng, khoảng cách khe hẹp, khoảng cách màn, vị trí vân

Bài 1: Thực hiện giao thoa ánh sáng với bước sóng m


6,0

bằng 2 khe Young S
1
, S
2
cách nhau 1mm. Khoảng cách từ khe
đến màn 2m. Tìm khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng bậc 4.


Bài 2: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc có bước sóng

. Biết
khoảng cách giữa 2 khe là 1,5mm. Khoảng cách từ 2 khe đến màn 2m. Khoảng cách 3 vân sáng liên tiếp bất kỳ đo được 2,4mm.
Tìm bước sóng.

Bài 3: Hai khe Young S
1
và S
2
cách nhau 3mm được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc có bước sóng m


6,0

. Các vân giao
thoa được hứng trên màn , song song và cách nguồn S
1
, S
2
một khoảng 2m. Tại điểm M cách vân sáng chính giữa 1,6mm là vân
gì? Bậc?

Bài 4: Hai khe Young cách nhau 1mm được chiếu sáng bằng nguồn S có bước sóng 0,656
m

. Người ta đo được trên màn
khoảng cách giữa sáu vân tối liên tiếp là 6,56mm. Tính khoảng cách giữa 2 khe đến màn

Bài 1: Thí nghiệm Young, khoảng cách hai khe 2mm, từ khe đến màn là 3m. Bước sóng ánh sáng 6500A

o
. Tìm vị trí vân tối bậc
7 trên màn.

Bài 5: Thí nghiệm Young: khoảng cách hai khe 0,4mm, khoảng cách khe đến màn 2m. Ta thấy khoảng cách của 6 vân sáng kế
tiếp trải dài trên bề rộng 2cm. Tính bứoc sóng của ánh sáng chiếu vào.

Bài 6: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng có bước sóng 0,5
m

, màn hứng vân giao toa cách hai khe 1,6m. bề rộng 4 khoảng
vân liên tiếp đo được 2,4mm. Tính khoảng cách 2 khe.

Bài 7: Thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng 2 khe Young với ánh sáng đơn sắc. trên màn ta đo được khoảng cách từ vân sáng thứ
4 đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía là 2,4mm. Hai khe cách nhau 1,8mm, khoảng cách 2 khe đến màn là 1,5m. Xác định
bước sóng ánh sáng đơn sắc đã dùng.

Bài 8: Trong thí nghiệm Young, hai khe cách nhau 2mm và cách màn quan sát 3m, dùng ánh sáng đơn sắc 0,68
m

. Xác định
khoảng cách giữa vân sáng bậc 8 và vân tối thứ 4 ở hai phía so với vân trung tâm.

Bài 9: Trong thí GTAS, người ta chiếu 1 ánh sáng đỏ (0,75
m

) vào hai khe hẹp cách nhau 0,5mm, khoảng vân đo được là
2,25mm. Tính khoảng cách từ 2 khe tới màn hứng?

Sở GD- ĐT Bắc Giang Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập phần Điện

GV: Nguyễn Đức Thái. DD: 0987534488. Email:
Bài 10:Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Iâng, người ta sử dụng ánh sáng có bước sóng . Khoảng cách giữa hai khe Iâng
là 0,64mm. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn ảnh là 2m. Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là 2mm. Tính
bước sóng  và xác định vị trí vân tối thứ 3 kể từ vân trung tâm.
Bài 11: Trong thí nghiệm giao thoa khe Iâng: Cho D = 2m, a = 1mm, ánh sáng đơn sắc có  = 0,6m.
a. Tính khoảng vân b. Tìm vị trí vân sáng thứ 3 và vân tối thứ 4?
c. Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm 5,4mm có vân sáng hay vân tối thứ mấy?
d. Tính khoảng cách từ vân tối thứ 5 đến thứ 10

Bài 12: Hai khe young cách nhau 0,5mm. Nguồn sáng cách đều các khe và phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng =0,5m.
Màn E cách cách hai khe 2m. Tìm khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp.

Bài 13: Trong thí nghiệm Young: =0.65m khoảng cách hai khe 2mm. khoảng cách từ hai khe đến màn 1,5m
a. Tính khoảng vân i b. xác định vị trí vân sáng bậc 5 và vân tối thứ 7
c. tính khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 6

Bài 14: Trong thí nghiệm Young có a=1mm, D=3m, khoảng vân đo được i=1,5mm
a. Tính bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm b. Xác định vị trí vân sáng thứ 3 và vân tối thứ 4

Bài 15: Quan sát giao thoa trên màn E có i=1,5mm. D=2m khoảng cách giữa hai khe là 1mm. Tính bước sóng dùng trong thí
nghiệm

Bài 16: Trong thí nghiệm giao thoa khe young khoảng cách giữa hai khe là a=0,9mm, màn E cách hai khe D=2m. Khoảng cách
từ vân sáng thứ nhất đến vân sáng thứ 11 là 15cm. Tính bước sóng của ánh sáng này

Bài 17: Trong giao thoa ánh sáng bước sóng =0,5m. khoảng cách giữa hai khe a=1mm Tìm D để trên màn tại vị trí cách vân
sáng ttrung tâm 2,5mm ta có vân sáng bậc 5. Để tại đó vân sáng bậc 2 phải dời màn một đoạn là bao nhiêu

Bài 18: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe young khoảng cách giữa hai khe sáng là 0,3mm. khoảng cách từ hai khe
sáng đến màn là 1m khoảng vân đo được là 2mm. xác định bước sóng dùng trong thí nghiệm và vị trí vân sáng bậc 5


Bài 19: Trong một thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng có a= 2mm, D= 1m. Dùng bước sóng đơn sắc có bước sóng

=
0,45

m .Tím khoảng vân, vị trí của vân sáng bậc 3 và vân tối thứ tư kể từ vân trung tâm

Bài 20: Trong một thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng có a= 2mm, D= 1m, người ta đo được khoảng cách từ vân sáng bậc 2
đến vân tối thứ 4 ở cùng một phía của vân trung tâm là 0,3mm.
a, Tìm bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm.
b, Tìm khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân sáng bậc 8 ở cùng một phía của vân trung tâm.

Bài 21: Hai khe Iâng cách nhau 0,8mm và cách màn 1,2m. Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng 
1
= 0,75m
vào hai khe. Tìm khoảng vân và cho biết tại điểm M cách vân trung tâm 4,5mm có vân sáng hay vân tối.

Bài tốn 2: Tính số vân sáng, tối quan sát được trên màn, trên đoạn MN bất kỳ

Bài 1: Trong thí nghiệm của Young về giao thoa ánh sáng, hai khe S
1
và S
2
được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng .
Khoảng cách giữa hai khe là 0,8mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m. Người ta đo được khoảng cách giữa 6 vân sáng liên
tiếp trên màn là 6mm. Xác định:
a) Bước sóng của ánh sáng và khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 8 ở cùng phía với nhau so với vân sáng chính
giữa.
b) Tại 2 điểm M và N trên màn, cùng phía với nhau so với vân sáng trung tâm và cách vân sáng trung tâm lần lượt là 3mm và

13,2mm là vân sáng hay vân tối? Nếu là vân sáng thì đó là vân sáng bậc mấy? Trong khoảng cách từ M đến N có bao nhiêu vân
sáng?

Sở GD- ĐT Bắc Giang Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập phần Điện
GV: Nguyễn Đức Thái. DD: 0987534488. Email:
Bài 2: Trong thí nghiệm của Young về giao thoa ánh sáng, hai khe S
1
và S
2
được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng  =
0,6m. Khoảng cách từ hai khe đến màn là 1,2m. Người ta đo được khoảng cách giữa 7 vân sáng liên tiếp trên màn là 2,16mm.
Hãy xác định :
a) Khoảng cách giữa hai khe S
1
và S
2
và khoảng cách từ vân sáng chính giữa đến vân sáng bậc 6.
b) Tại 2 điểm A và B trên màn, cùng phía với nhau so với vân sáng trung tâm và cách vân sáng trung tâm lần lượt là 1,44mm và
6,3mm là vân sáng hay vân tối? Từ A đến B có bao nhiêu vân tối?

Bài 3: Trong thí nghiệm của Young về giao thoa ánh sáng, hai khe S
1
và S
2
được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng  =
0,5m. Khoảng cách giữa hai khe là 0,8mm. Người ta đo được khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp trên màn là 4mm. Hãy xác
định :
a) Khoảng cách từ hai khe đến màn và khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 12 ở khác phía với nhau so với vân sáng
chính giữa.
b) Tại 2 điểm C và E trên màn, cùng phía với nhau so với vân sáng trung tâm và cách vân sáng trung tâm lần lượt là 2,5mm và

15mm là vân sáng hay vân tối? Từ C đến E có bao nhiêu vân sáng?

Bài 4: Trong một thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a = 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn
là D = 1m.
a) Khi dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 
1
để làm thí nghiệm thì người ta đo được khoảng cách gữa 5 vân sáng liên tiếp nhau
là 0,8mm. Tính bước sóng và tần số của bức xạ dùng trong thí nghiệm. Xác định vị trí vân sáng bậc 3 và vân tối bậc 4 ở
cùng một phía của vân sáng trung tâm trên màn E.
b) Thay bức xạ có bước sóng 
1
bằng bức xạ có bước sóng 
2
> 
1
thì tại vị trí của vân sáng bậc 3 của bức xạ bước sóng 
1
ta
quan sát được một vân sáng của bức xạ có bước sóng 
2
. Xác định 
2
và bậc của vân sáng đó.

Bài 5: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,64mm, khoảng cách từ hai khe đến màn
quan sát là 2m. Dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng  để chiếu sáng hai khe thì người ta đo được khoảng cách giữa 5 vân sáng
liên tiếp trên màn là 8mm.
a) Tìm bước sóng  và xác định vị trí vân sáng thứ 3 kể từ vân sáng chính giữa.
b) Xác định loại vân, bậc của vân (nếu là vân sáng) tại các điểm M và N ở cùng phía với nhau so với vân sáng chính giữa và cách
vân sáng chính giữa lần lượt là 5mm và 12mm và cho biết trong khoảng M đến N có bao nhiêu vân sáng?


Bài 6: Trong giao thoa với khe youngcó a=1,5mm, D=3m, người ta đo được khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 và vân sáng bậc 5
cùng một phía vân trung tâm là 3mm.
a. Tính bước sóng dùng trong thí nghiệm
b. Tính khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân sáng bậc 8 cùng phía so với vân trung tâm
c. Tìm số vân sáng quan sát được trên vùng giao thoa có bề rộng 11mm

Bài 7: Trong giao thoa với khe young khoảng cách giữa hai khe a=2mm, khoảng cách từ 2 khe đến màn là 3m, ánh sáng đơn sắc
dùng trong thí nghiệm là =0,5m. Bề rộng vùng giao thoa quan sát được là L=3cm
a. Xác định số vân sáng, số vân tối quan sát được trên giao thoa trường
b. Thay ánh sáng  bằng ánh sáng đơn sắc 

=0,6m. Số vân sáng quan sát được tăng hay giảm. tính số vân sáng quan sát được
lúc này.
c. Vẫn dùng  di chuyển màn quan sát xa hai khe Số vân sáng quan sát được tăng hay giảm. Tín số vân sáng khi D

=4m

Bài 8: Trong thí nghiệm giao thoa có a=1,2mm, =0,6m. Trên màn ánh người ta đếm được16 vân sáng trải dài trên bề rộng
18mm.
a. Tính khoảng cách từ hai khe đến màn
b. Thay bằng ánh sáng đơn sắc khác có bước sóng 

trên vùng quan sát người ta đếm được 21 vân sáng. Tính 


c. Tại vi trí cách vân trung tâm 6 mm là vân sáng hay vân tối? Bậc thứ mấy ứng với hai ánh sáng đơn sắc trên

Bài 9: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng khoảng cách giữa hai khe là 1,5mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 3m,
người ta đo được khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 5 ở cùng phía với nhau so với vân sáng trung tâm là 3mm.

Tìm số vân sáng quan sát được trên vùng giao thoa có bề rộng 11mm.

Bài 10: Một nguồn sáng S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5

m, đến khe I-âng với a = 0,5mm, mặt phẳng chứa 2 khe
cách màn D =1m.
a, Tìm khoảng vân
b, Bề rộng của vùng giao thoa là 13mm. Số vân sáng vân tối quan sát được trên màn là bao nhiêu?
Sở GD- ĐT Bắc Giang Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập phần Điện
GV: Nguyễn Đức Thái. DD: 0987534488. Email:
c, Tại điểm M cách vân trung tâm 1,5mm cho vân sáng hay vân tối bậc mấy?

Bài 11: Trong thí nghiệm giao thoa của I- âng a = 0,5mm, D =2m và

= 0,50

m.
1, Bề rộng của vùng giao thoa quan sát được là L = 3cm, Tìm số vân sáng quan sát được trên màn.
2, Ỏ các điểm cách vân sáng trung tâm 7mm; 10mm cho vân sáng hay vân tối?

Bài toán 3: Giao thoa trong môi trương trong suốt có chiết suất n

Bài 1: Trong một thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng có a = 2mm, D = 1m,

=0, 5

m.
a, Tìm khoảng vân .
b ,Tìm khoảng cách từ vân sáng bậc 3 và vân tối thứ 4 ở 2 bên của vân sáng trung tâm.
c, Đổ vào khoảng giữa màn chứa 2 khe I- âng và màn hứng vân giao thoa một chất lỏng có chiết suất n =

4
3
, thì các kết quả trên
thay đổi như thế nào?

Bài 2: Hai khe Iâng cách nhau a=0,5mm. Ánh sáng dùng làm thí nghiệm giao thoa có bước sóng λ=0,5µm. Khoảng cách từ hai
khe Iâng đến màn quan sát là D=2m.
a. Tại các điểm M
1
và M
2
trên màn cách vân trung tâm 7mm và 10mm là vân gì và bậc bao nhiêu?
b. Biết bề rộng của vùng giao thoa trên màn là 26mm. Tìm tổng số vân sáng và tổng số vân tối quan sát được trên màn.
c. Nếu làm thí nghiệm này trong nước có chiết suất n=
3
4
thì hiện tượng xảy ra như thế nào? Tính khoảng vân lúc đó.
Dạng 3: Xác định sự di chuyển của hệ vân giao thoa khi nguồn S di chuyển
Bài 1: Mọt nguồn sáng đơn sắc S cách hai khe Iâng S
1
S
2
một khoảng 10cm và màn quan sát đặt cách S
1
S
2
3m. Hi chuyển S theo
phương S
1
S

2
về phía S
1
một đoạn 0,2m. Hỏi hệ vân dịch chuyển một đoạn bao nhiêu và về phía nào?
Bài 2: Khoảng cách từ hai khe Iâng đến màn quan sát E là 2m. Nguồn sáng S cách đều hai khe và cách mặt phẳng chứa hai khe
là 0,1m. Nguồn S và màn E cố định.
a. Tịnh tiến hai khe đến gần màn E thì hệ vân giao thoa trên màn E thay đổi như thế nào?
b. Tịnh tiến hai khe theo phương song song với màn E một đoạn 2mm thì hệ vân trên màn E thay đổi như thế nào?
Bài 3:Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, các khe S
1
, S
2
được chiếu sáng bởi nguồn sáng S. Cho S
1
S
2
= 0,2 mm,
khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 1 m.
a) Biết khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp là 1,5 cm. Tìm bước sóng của ánh sáng do nguồn S phát ra.
b) Dịch nguồn sáng theo phương song song với hai khe một khoảng y =15,75mm. Hỏi vân sáng trung tâm dịch chuyển một
khoảng bao nhiêu? Biết khoảng cahcs từ S đến màn chứa hai khe là L = 0,2 m. Khi đó vân tại tâm O (tâm màn ảnh ) là vân sáng
hay tối?

Bài 4: Trong giao thoa khe Young khoảng cách thừ nguồn S đến hai khe là 0,1mm, =0,6m, a=2mm, D=2m
a. Tính số vân sáng quan sát được trên màn có bề rộng 25,8mm.
b. Cho nguồn S di chuyển theo phương S
1
, S
2
về phía S

1
một đoạn 2mm. Hệ vân giao thoa trên màn E di chuyển theo chiều
nào? Một đoạn là bao nhiêu?

Bài 5: Hai khe young cách nhau 1,2mm. Người ta thực hiện giao thoa với ánh sáng đơn sắc =0,75m.
a. Khi khe sáng S dời ngang lên phía trên 2mm, hệ vân giao thoa trên màn di chuyển một đoạn bằng 20 khôảng vân. Xác định
khoảng cách từ nguồn S đến hai khe?
b. Nếu cho nguồn S di chuyển gần đến hai khe thì hệ vân thay đổi ra sao?
c. Giữ S cố định di chuyển hai khe đến gần màn thì hệ vân thay đổi ra sao?

Bài 6: Trong thí nghiệm young hai khe cách nhau 0,5mm. Màn quan sát đặt song song với mặt phẳng chứa hai khe và cách hai
khe một đoạn 1m.
Sở GD- ĐT Bắc Giang Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập phần Điện
GV: Nguyễn Đức Thái. DD: 0987534488. Email:
a. Tại vị trí M trên màn cách vân sáng trung tâm một đoạn 4,4mm là vân tối thứ 6. Tìm bứơc sóng của ánh đơn sắc được sử
dụng.
b. Tịnh tiến một đoạn L theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe thì tại M là vân tối thứ 5. Xác định L và chiều di
chuyển của màn

Dạng 4: Giao thoa của ánh sáng phức tạp (gồm nhiều thành phần đơn sắc).
Bài toán 1: Giao thoa của nguồn gồm 2, 3 bức xạ đơn sắc.

Bài 1: Thí nghiệm Iâng giao thoa ánh sáng với nguồn sáng là 2 bức xạ có bước sóng lần lượt là 
1
và 
2
. Cho 
1
= 0,5m. Biết
vân sáng bậc 12 của bức xạ 

1
trùng vân sáng bậc 10 của bức xạ 
2
.
a) Xác định bước sóng 
2
.
b) Tính khoảng cách giữa vân sáng bậc 5 của bức xạ 
1
đến vân sáng bậc 11 của bức xạ 
2
(nằm cùng phía với nhau so với vân
sáng chính giữa). Biết 2 khe Iâng cách nhau 1mm và khoảng cách từ 2 khe đến màn là 1m.

Bài 2: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1,5mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là
2m.
a) Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng 
1
= 0,48m vào hai khe. Tìm khoảng vân và khoảng cách từ vân sáng trung tâm
đến vân sáng bậc 4.
b) Chiếu đồng thời hai ánh sáng đơn sắc 
1
và 
2
= 0,64m. Tìm khoảng cách gần nhau nhất giữa hai vân sáng trùng nhau của
chúng.

Bài 3: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng hai khe cách nhau 1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m. Nếu chiếu
đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng 
1

= 0,602m và 
2
thì thấy vân sáng bậc 3 của bức xạ 
2
trùng với vân sáng bậc 2
của bức xạ 
1
. Tính 
2
.

Bài 4: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng khoảng cách giữa hai khe là 1,5mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là
1,5m. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng 
1
= 0,5m và 
2
= 0,6m. Xác định khoảng cách giữa hai vân sáng
bậc 4 ở cùng phía với nhau của hai bức xạ này.

Bài 5:Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng cho khoảng cách giữa hai khe là a= 1,5 mm, màn E cách hai khe khoảng
D= 2m, Biết độ rộng miền giao thoa L=2,5 cm.
a) Chiếu tia sáng đơn sắc có bước sóng 
1
= 0,48 m. Tính khoảng vân i và số vân sáng giao thoa trên màn.
b) Chiếu đồng thời hai ánh sáng đơn sắc gồm ánh sáng có bước sóng ở trên và ánh sáng có bước sóng 
2
= 0,64 m.Xác định tọa
độ các vân sáng có cùng màu với vân sáng trung tâm.

Bài 6:Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng người ta dùng ánh sáng gồm hai bức xạ đỏ và lục có bước sóng là 

1
= 0,64
m và 
2
= 0,56 m. Hỏi vân sáng có cùng màu với vân sáng chính giữa ở cách vân trung tâm một khoảng cách ngắn nhất ứng
với vân đỏ hay vân lục? Và vân đó bậc mấy?

Bài 7:Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp a = 1,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến
màn là D=1,5 mm. Ánh sáng đi qua hai khe gồm hai bức xạ có bước sóng lần lượt là 
1
= 0,64 m và 
2
= 0,48 m. Bề rộng của
vùng giao thoa là 2 cm. Tính số vân sáng trên màn.

Bài 8: Trong thí nghiệm giao thoa khe young nguồn sáng phát ra hai bước sóng đơn sắc là 
1
=0,5m, 
2
=0,6m. Hai khe young
cách nhau1,5mm, màn ảnh cách hai khe 1,5m. Mô tả hiện tượng giao thoa quan sát được trên màn. Xác định vị trí giữa hai vân
sáng bậc 4, khoảng cách giữa hai vân sáng này là bao nhiêu

Bài 9: Trong bài trên 
1
=0,5m, 
2
=0,6m, a=1,5mm, D=1m. Hãy xác định vị trí các vân sáng của hệ vân trùng nhau
Sở GD- ĐT Bắc Giang Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập phần Điện
GV: Nguyễn Đức Thái. DD: 0987534488. Email:


Bài 10: Trong vùng giao thao khe young với 2 bước sóng 
1
=0,6m và 
2
Trên màn ảnh người ta thấy vân tối thứ 5 của 
1
trùng
với vân sáng thứ 5 của hệ vân ứng với 
2
. Tính bước sóng 
2
dùng trong thí nghiệm.

Bài 11: Hai khe young cách nhau a=2mm, D=2m
a. Người ta chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc 
1
=0,75m, 
2
=0,5m. xác định các vị trí trên màn mà hai vân sáng trùng nhau.
b. Chiếu tới khe một thành phần đơn sắc thứ 3 có bước sóng 
3
=0,6m. Định vị trí mà cả 3 vân sáng trùng
Bài 12: Trong các thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Iâng khoảng cách giữa hai khe a = S
1
S
2
= 1,5mm. Hai khe đặt cách
màn ảnh D = 2m
a. Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng 

1
= 0,48m. Tìm khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp và khoảng cách từ vân sáng
trung tâm O đến vân sáng bậc 4?
b. Chiếu đồng thời hai tia bức xạ đơn sắc 
1
và 
2
= 0,64m. Tìm khoảng cách gần nhất giữa hai vân sáng cùng màu so với vân
sáng ở O

Bài 13: Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Iâng, các khe hẹp S
1
,S
2
cách nhau đoạn a = 2,0mm. Nguồn sáng S cách
đều hai khe, phát ra ánh sáng đơn sắc, có bước sóng  = 0,60m. Các vân giao thoa hứng được trên màn (E) cách hai khe đoạn D
= 2m. Bề rộng vùng giao thoa hứng trên màn (E) là 10,5mm.
a. Tính khoảng vân
b. Tính số vân sáng, số vân tối quan sát được trong vùng giao thoa.
a. Bây giờ khe S phát ra hai ánh sáng đơn sắc, có bước sóng là  = 0,60m và ’ = 0,48 m. Hỏi ở những vị trí nào trên màn (E)
trong vùng giao thoa, các vân sáng của hai ánh sáng đơn sắc nói trên trùng nhau ?
Bài 14: Một nguồn sáng điểm nằm cách đều hai khe Iâng và phát ra đồng thời 2 bức xạ có bước sóng 
1
=0,6µm và bước sóng 
2

chưa biết. Khoảng cách hai khe a=0,2 mm. Khoảng cách từ khe đến màn là D=1m.
1. Tính khoảng vân giao thoa đối với ánh sáng có bước sóng 
1
.

2. Trong một khoảng rộng L=2,4cm trên màn, đếm được 17 vạch sáng trong đó 3 vạch là kết quả trùng nhau của 2 hệ vân. Tính

2
, biết rằng 2 trong 3 vạch trùng nhau nằm ngoài cùng của khoảng L.
Bài 15: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1mm. Khoảng cách từ hai khe đến màn quan
sát là D=2m.
a. Chiếu sáng 2 khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 
1
=0,6µm. Tính khoảng vân.
b. Chiếu đồng thời 2 bức xạ đơn sắc có bước sóng 
1
=0,6µm và 
2
=0,5µm vào hai khe thì thấy trên màn có những vị trí tại đó vân
sáng của hai bức xạ trùng nhau gọi là vân trùng. Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vân trùng
Bài toán 2: Giao thoa của nguồn ánh sáng trắng
Bài 1: Trong thí nghiệm giao thoa Iâng, hai khe S
1
và S
2
cách nhau 1mm và chúng cách màn quan sát 1m. Người ta dùng nguồn
sáng phát ra ánh sáng trắng có bước sóng nằm trong khoảng từ 0,4µm đến 0,75µm. Hãy tìm bước sóng của các ánh sáng đơn sắc
cho vân tối tại một điểm trên màn cách vân trung tâm 4mm.
Bài 2: Trong thí nghiệm Iâng người ta chiếu một chum ánh sáng đơn sắc song song vào hai khe hẹp song song vói nhau trên một
màn chắn sáng. Khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm. Vân giao thoa được hứng trên một màn ảnh E đặt song song và cách mặt
phẳng của hai khe một khoảng bằng 2m. Biết rằng khoảng cách giữa 8 vân sáng liên tiếp cạnh nhau là 1,68cm.
a. Tính bước sóng ánh sáng.
b. Thay chùm ánh sáng đơn sắc nói trên bằng chùm ánh sáng đỏ có bước sóng 0,75µm. Tính khoảng vân.
c. Thay chùm anh sáng đơn sắc nói trên bằng ánh sáng trắng. Tính chiều rộng của quang phổ bậc 1 và của quang phổ bậc 2 trên
màn E. Cho biết bước sóng của ánh sáng tím là 0,4µm.

Sở GD- ĐT Bắc Giang Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập phần Điện
GV: Nguyễn Đức Thái. DD: 0987534488. Email:
Bài 3: Trong một thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng , dùng bước sóng đơn sắc có bước sóng

.
a, Biết a = 3mm,D =3m, khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp là 4mm, tìm

.
b, Xác định vân sáng bậc 2 và vân tối thứ 3.
c, Thay ánh sáng đơn sắc bằng ánh sáng trắng .Tìm bề rộng quang phổ bậc 1 và quang phổ bậc 2 trên màn quan sát.
Bài 4: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, người ta sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng  = 0,600m. Khoảng
cách giữa hai khe là 0,9mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 1,8m. Xác định vị trí vân sáng bậc 4 kể từ vân
sáng chính giữa. Thay ánh sáng trên bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,400m đến 0,760m. Hỏi đúng ở vị trí của vân sáng
bậc 4 nêu trên, còn có những vân sáng của những ánh sáng đơn sắc nào ?
Bài 5: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan
sát là 3m.
a) Dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng  chiếu vào hai khe thì người ta đo được khoảng cách từ vân sáng trung tâm tới vân sáng
thứ tư là 6mm. Xác định bước sóng  và vị trí vân sáng thứ 6.
b) Thay ánh sáng đơn sắc bằng ánh sáng hỗn hợp có bước sóng từ 0,42m đến 0,72m. Hỏi ánh sáng đơn sắc có bước sóng bằng
bao nhiêu sẽ cho vân sáng tại vị trí M cách vân sáng trung tâm 9mm.
Bài 6: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Iâng, khoảng cách giữa hai khe là 4mm, khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến
màn là 2m. Khi dùng ánh sáng trắng có bước sóng 0,40m đến 0,75m để chiếu sáng hai khe. Tìm số các bức xạ cùng cho vân
sáng tại điểm N cách vân trung tâm 1,2mm.
Bài 7: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m,
ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng trong khoảng từ 0,40m đến 0,76m. Tại vị trí cách vân sáng trung tâm
1,56mm là một vân sáng. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là bao nhiu?
Bài 8: Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng có bước sóng 0,4μm ≤ λ ≤ 0,7μm. Hai khe cách nhau 2mm, màn hứng vân giao
thoa cách hai khe 2m. Tại điểm M cách vân trung tâm 3,3mm có bao nhiêu ánh sáng đơn sắc cho vân sáng tại đó ?
Bài 9: Thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Young, các khe S
1

, S2 cách nhau đoạn a = 1mm. Khe sáng S cách đều hai khe S
1
,
S
2
phát ánh sáng trắng. Màn (E) cách hai khe đoạn D=1m.
Tính bước sóng tương ứng với những vạch đen trên quang phổ cho bởi một kính quang phổ, có khe đặt tại M cách vân trung tâm
đoạn 6 mm. Biết rằng ánh sáng trắng gồm các ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ t =0,4 m đến 
đ
=0,76 m.
Bài 10:Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, cho S
1
S
2
= a = 0,2 mm, màn E cách mặt phẳng hai khe khoảng D =
1m.(Nguồn sáng đơn sắc).
a) Khoảng cách giữa 10 vân sáng là 2,7 cm. Tính bước sóng ánh sáng đơn sắc đó.
b) Thay ánh sáng đơn sắc bằng ánh sáng trắng, có bước sóng nằm trong khoảng 0,4m <  < 0,75 m. Hỏi vân sáng cách vân
trung tâm 2,7 cm là vân của ánh sáng có bước sóng bằng bao nhiêu?
Bài 11: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, các khe S
1
, S
2
được chiếu sáng bởi nguồn sáng S. Cho S
1
S
2
= 0,8 mm,
khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D = 1,6 m.
a) Tính bước sóng ánh sáng đơn sắc trong thí nghiệm. Biết khoảng vân i= 1 mm

b) Xét trường hợp nguồn phát ánh sáng trắng có bước sóng nằm trong khoảng 0,4m <  < 0,75 m. Hãy xác định bước sóng
của các bức xạ đơn sắc có vân sáng trùng với vân sáng bậc 5 của ánh sáng tím (có bước sóng 
t
= 0,4 m ).
Bài 12: Trong thí nghiệm khe young có a=2mm, D=1,6m. Người ta chiếu tới khe bằng ánh sáng trắng. hãy xác định các bức xạ
bị tắt tại vị trí M cách vân sáng trung tâm 3,5mm
Bài 13: Giao thoa đối với khe young có a=0,5mm, D=2m. Nguồn sáng được dùng là ánh sáng trắng. (
đ
=0,75m, 
t
=0,4m)
a. Tính bề rộng của quang phổ bậc 1 và bậc 3
b. Xác định những bức xạ bị tắt tại vị trí cách vân trung tâm 0,72cm.
Bài 14: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng khe young, cho a=2mm, D= 1,6m, 
đ
=0,75m, 
t
=0,4m. Xác định bề rộng quang
phổ bậc 1?
Bài 15: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng khe young, cho a=0,5mm, D= 2m, nguồn sáng ược dùng là ánh sáng trắng.
a. Xác định bề rộng của quang phổ bậc 3 và bậc 1.
b. Xác định bước sóng của những bức xạ bị tắt tại vị trí cách vân trung tâm 0,71cm.
Bài 16: Trong thí nghiệm giao thoa khe young nguồn sáng phát ra các ánh sáng đơn sắc có bước sóng từ 0,4m đến 0,8m. Hai
khe young cách nhau a=1mm, cách màn D =1,5m. Tại điểm M trên màn cách vân trung tâm 3mm có bao nhiêu bức xạ đơn sắc
bị tắt bao nhiêu bức xạ đơn sắc có cường độ cực đại. Tìm bức sóng của các đơn sắc trên
Bài 17: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng khe young a=0,6mm, khoảng cách hai khe đến màn quan sát là D=1,2m. Giao thoa
được thực hiện với ánh sáng đơn sắc có bước sóng =0,75m.
a. Xác định vị trí vân sáng thứ 9 và vân tối thứ 9 trên màn.
b. Thay ánh sáng trên bằng ánh sáng đơn sắc bước sóng 


thì thấy khoảng vân giảm đi 1,2 lần. Tính 

.
Sở GD- ĐT Bắc Giang Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập phần Điện
GV: Nguyễn Đức Thái. DD: 0987534488. Email:
c. Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,4m đến 0,75m. Tính bề rộng của quang phổ bậc nhất trên màn.
Bài 18: Trong thí nghiệm khe young a=1mm, D=2m, 
1
= 0,66m biết độ rộng của màn 13,2mm vân sang trung tâm ở chính
giữa màn.
a. Tính khoảng vân. Tính số vân sáng và vân tối trên màn (kể cả vân sáng hai đầu)
b. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ 
1
và 
2
thì vân sáng thứ 3 ứng với bức xạ 
2
trùng với vân sáng thứ 2 của bức xạ 
1
. Tính 
2

Bài 19: Trong thí nghiệm giao thoa I-âng a =2mm, D = 2m. Chiếu S bằng ánh sáng gồm 2 bức xạ
1

= 0,4

m,
2


= 0,5

m.
a, Tìm các vị trí mà tại đó vân sáng của 2 bức xạ trùng nhau.
b, Nếu chiếu vào S ánh sáng trắng bước sóng từ 0,38

m đến 0,76

m, thì tại điểm M trên màn cách vân trung tâm 3mm có
bao nhiêu vân tối trùng nhau và các vân này ứng các bức xạ nào?
Bài 20: Trong thí nghiệm Iâng, hai khe cách nhau 2mm và cách màn quan sát 2m.
a.Dùng nguồn sáng phát ra hai anh sáng đơn sắc có bước sóng λ
1
=0,5µm và λ
2
=0,6µm. Hãy mô tả hiện tượng quan sát được trên
màn.
b. Bây giờ người ta dùng nguồn sáng trắng có bước sóng nàm trong khoảng 0,4µm đến 0,75µm. Hãy xác định bước sóng của
những ánh sáng đơn sắc cho vân tối tại vị trí cách vân trung tâm 3,3mm.
Bài 21: Trong các thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Iâng: ánh sáng đơn sắc có bước sóng 
1
= 0,5m, ta thu được các vân giao
thoa trên mặt phẳng chứa hai khe là D = 2m, khoảng vân i
1
= 0,5mm
b. Tính khoảng cách hai khe
c. Hai khe được chiếu sáng đồng thời bởi hai bức xạ 
1
= 0,5m, 
2

= 0,6m. Tìm vị trí của hai bức xạ trùng nhau?
c. Hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,4 đến 0,7m. Xác định bước sóng của các bức xạ có vân sáng tại A
trên màn E cách vân trung tâm 3,3mm .
Bài 22: Trong các thí nghiệm giao thoa nhờ khe Iâng, từ một khe sáng hẹp S người ta tạo được hai nguồn đồng pha S
1
và S
2
cách
nhau 5mm . Khoảng cách từ chúng đến màn E là 2m một nguồn sáng S phát ánh sáng đơn sắc 
v
= 0,580m (màu vàng).Tìm
khoảng vân và vị trí của vân sáng bậc 3 trên màn
Bài 23: Hai khe iâng cách nhau a = 1,0mm được chiếu sáng bằng nguồn đơn sắc đặt ở xa có bước sóng  =0,5m. Người ta quan
sát các vân giao thoa trên một màn song song với mặt phẳng của hai khe và cách mặt phẳng này khoảng D = 1,00m.
a. Tính khoảng vân của hệ giao thoa.
b. Thay nguồn sáng đớn sắc bằng nguồn sáng trắng.Mô tả hiện tượng trên màn.
Tại điểm M trên màn cách vân trung tâm 2,0mm, đặt khe của kính quang phổ song song với các vân. Nhìn qua kính quang phổ
nhiều màu của ánh sáng trắng nhưng trong đó có 2 vân tối.Giải thích hiện tượng.
Bài 24: Thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Iâng, các khe S
1
,S
2
cách nhau đoạn a = 1mm. Khe sáng S cách đều hai khe S
1
,S
2

và phát ra ánh sáng trắng. Quan sát hiện tượng trên màn (E) cach hai khe S
1
, S

2
đoạn D = 1m. Tính bước sóng tương ứng với
những vạch đen trên quang phổ cho bởi một kính quang phổ, có khe đặt tại M cách vân trung tâm đoạn 6mm. Biết rằng ánh sáng
trắng gồm các ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ 
t
= 0,400m đến 
đ
= 0,760m.
Bài 15: 1. Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, người ta sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 µm. Khoảng cách
giữa hai khe là 0,9 mm. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn ảnh là 1,8m. Xác định vị trí vân sáng bậc 4 kể từ vân
sáng chính giữa.
2. Thay ánh sáng trên bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,4µm đến 0,76µm. Hỏi ở đúng vị trí của vân sáng bậc 4 nêu trên có
những vân sáng của những ánh sáng đơn sắc nào?
Dạng 5: Giao thoa với các nguồn khác nhau
Bài 1:Hai lăng kính có góc ở đỉnh A=15’ làm bằng thủy tinh có chiết suất n=1,5 có đáy gắn chặt vào nhau tạo thành một lưỡng
lăng kính. Một khe sáng S đặt trên măt phẳng trùng với đáy chung phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng =0,6m. Khe S đặt
cách hai lăng kính một khoảng d=40cm.
a. Tính khoảng cách giữa hai ảnh S
1
, S
2
của S tạo ra bởi lăng kính. 1

=3.10
-4
rad.
Sở GD- ĐT Bắc Giang Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập phần Điện
GV: Nguyễn Đức Thái. DD: 0987534488. Email:
b. Trên màn E đặt song song với mặt phẳng chứa S
1

, S
2

Ta quan sát đước một hệ vân giao thoa. Tính khoảng cách hai vân sáng
liên tiếp? Cho khoảng cách từ màn đến lưỡng kính là 140cm.
c. Tính số vân sáng quan sát dược trên màn?
Bài 2: Dùng một lưỡng lăng kính để tạo ra hệ vân giao thoa trên màn, lăng kính có góc chiết quang A =20
/
, chiết suất n =
1,5.Khe sáng S cách đáy chung của các lăng kính một khoảng bằng d
1
= 50cm, phát bức xạ có bước sóng

= 0,60

m, màn E
cách các lăng kính một khoảng d
2
= 1,50m.(1
/
= 3.10
4

rad).
a, Tìm bề rộng của miền giao thoa, khoảng vân và số vân sáng quan sát được trên màn.
b, Các đại lượng trên thay đổi thế nào khi dịch chuyển S theo phương vuông góc với hai lăng kính và lại gần chúng.
Bài 3: Dùng một lưỡng lăng kính có góc chiết quang A =20
/
, chiết suất n = 1,5 Khe sáng S phát bức xạ có bước sóng


=
0,60

m,nằm trong mặt phẳng đáy chung cách lưỡng lăng kính một khoảng d
1
= 25cm, màn E cách các lăng kính một khoảng
d
2
= 2,50 m.
a, Tìm bề rộng của miền giao thoa, khoảng vân và số vân sáng quan sát được trên màn.
b, Bây giờ khe S phát ra ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38

m đến 0,76

m. Xác định các bức xạ cho vân sáng , vân tối tại
vị trí M trên màn cách vân sáng trung tâm là 1cm.(cho 1
/
= 3.10
4

rad).
Bài 4: Một khe sáng hẹp S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng

= 0,5

m, đặt trên trục chính của một thấu kính mỏng có
tiêu cự 40cm và cách thấu kính 80cm. Đem cắt thấu kính thành 2 nửa rồi dịch mỗi nửa đi 1mm theo chiều ngược nhau và theo
phương vuông góc với trục chính.Sau kính 2,8m đặt một màn quan sát E.
a, Chứng tỏ trên màn có giao thoa.
b, Tìm bề rộng của miền giao thoa, khoảng vân và số vân sáng quan sát được trên màn.

Bài 5: Trong thí nghiệm giao thoa của I- âng a = 1mm, D = 3m.Chiếu sáng 2 khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng

.Trên
màn quan sát đếm được 11 vân sáng , khoảng cách giữa 2 vân sáng ngoài cùng là 1,5cm.
a, Tìm

, vị trí của vân sáng thứ 3 và vân tối thứ 4 kể từ vân sáng trung tâm.
b, Tại vị trí cách vân sáng trung tâm 3mm; 3,75mm cho vân sáng hay vân tối bậc mấy?
c, Đặt ngay sau khe S
1
một bản mỏng phẳng có 2 mặt song song có bề dày e = 10

m, có chiêt suất 1,5 thì hệ thống vân dịch
chuyển như thế nào?
Bài 6: Trong thí nghiệm giao thoa của I- âng a = 1mm, D =1m và

= 0,60

m.
a, Tìm khoảng vân khi hệ thống thí nghiệm đặt trong không khí. Xác định vị trí của 3 vân tối đầu tiên.
b, Đặt ngay sau khe S
1
một bản mỏng phẳng có 2 mặt song song có bề dày e = 12

m, có chiêt suất n thì hệ thống vân dịch
chuyển một đoạn

x = 6mm, tìm n.
c, Nếu không đặt bản mỏng mà lại đổ vào khoảng giữa mặt phẳng chứa 2 khe và màn quan sát một chất lỏng thì người ta thấy
khoảng vân bây giờ là 0,45mm. Tìm chiết suất của chất lỏng



×