Tải bản đầy đủ (.pdf) (11 trang)

Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và khả năng nhân giống của một số giống hoa Lay ơn mới tại tỉnh Thừa Thiên Huế" pps

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (199.25 KB, 11 trang )



181
TẠP CHÍ KHOA HỌC, ðại học Huế, Số 64, 2011

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ
KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG HOA LAY ƠN MỚI
TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ðỗ ðình Thục, Hồ Công Hưng, Hoàng Thị Thái Hòa
Trường ðại học Nông Lâm, ðại học Huế
TÓM TẮT
Nghiên cứu ñược tiến hành trên 8 giống hoa lay ơn mới gồm có ðỏ son, ðỏ Pháp, ðỏ
Otka, Vàng nghệ, Tím cẩm, Vàng Pháp, Vàng Mắt cọp, San hô thu thập từ Lâm ðồng và giống
Hồng phấn lùn (ñối chứng) ñang trồng phổ biến tại tỉnh Thừa Thiên Huế, trong 2 vụ ðông Xuân
từ 2009 - 2010 tại Trung tâm nghiên cứu cây trồng Tứ Hạ, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên
Huế nhằm mục ñích tìm hiểu ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển và khả năng nhân giống của các
giống hoa lay ơn trồng trong ñiều kiện ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả nghiên cứu cho thấy,
nhìn chung, các giống tham gia thí nghiệm có thời gian sinh trưởng phù hợp với ñiều kiện ñịa
phương (148 - 157 ngày), chống chịu khá với sâu bệnh hại. Các giống lay ơn thí nghiệm ñều có
số hoa trên chồi nhiều, chiều cao chồi hoa phù hợp, ñường kính hoa ñạt yêu cầu thẩm mỹ, màu
sắc hoa ñẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trên ñịa bàn thành phố Huế. Khả năng sinh củ
nhỡ và nhỏ của các giống lay ơn khá tốt. Trong ñó, có 3 giống là ðỏ Pháp, ðỏ son, San hô có
các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển tốt, chống chịu sâu bệnh và khả năng nhân giống khá hơn so
với các giống khác và giống ñối chứng Hồng phấn lùn.

1. ðặt vấn ñề
Thừa Thiên Huế là một tỉnh duyên hải miền Trung, với tổng diện tích ñất tự
nhiên 5054 km
2
, trong ñó, ñất nông nghiệp là 339.377 ha, phân biệt rõ ba tiểu vùng sinh
thái gồm có vùng núi, vùng ñồng bằng và vùng ven biển. Tất cả các vùng sinh thái này


ñều có thể trồng các chủng loại hoa, cây cảnh, trong ñó có hoa lay ơn. Cây hoa lay ơn
chiếm một diện tích khá lớn tại các xã chuyên trồng hoa, các giống chủ yếu là giống ñịa
phương có màu hồng phấn (loại lùn và cao), người trồng hoa tự ñể giống và trồng hai vụ
trong năm. Cây hoa lay ơn dễ trồng, thời gian từ trồng ñến ra hoa ngắn (từ 60 - 90 ngày),
ñất không ngập lụt thường xuyên ñều có thể trồng ñược lay ơn, chính vì vậy mà diện
tích trồng hoa lay ơn trước ñây ñã lên tới trên 30 ha (riêng Quảng Thọ gần 20 ha).
Nhưng trải qua thời gian trồng và cất giữ giống lâu dài, giống ñã bị thoái hóa, chất
lượng hoa thấp không ñáp ứng ñược nhu cầu thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Chính vì những lý do này mà diện tích trồng lay ơn ở Thừa Thiên Huế ngày càng giảm.
Trong sản xuất có nhiều phương pháp nhân giống, tuy nhiên, nhân giống bằng phương
pháp sinh củ là phương pháp phổ biến [1]. Trồng giống hoa lay ơn ñịa phương thoái hóa,


182
ñã làm giảm thu nhập và có thể gây thất thu cho người trồng hoa, nhưng nhập giống từ
nơi khác về trồng thường không chủ ñộng ñược mùa vụ, chất lượng củ giống không
ñảm bảo cũng là nguyên nhân hạn chế cho phát triển loại hoa này ở tỉnh Thừa Thiên
Huế. Vì vậy, cải tạo nguồn giống ñịa phương, du nhập, tuyển chọn và ñánh giá khả năng
nhân giống hoa lay ơn mới chất lượng cao ñể làm cơ sở cho những nghiên cứu sau này
là rất cần thiết. Bài báo ñược thực hiện nhằm các mục ñích:
- Tìm hiểu ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển và khả năng thích ứng của các giống
hoa lay ơn trồng tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Tìm hiểu khả năng nhân giống của một số giống hoa lay ơn trồng trong ñiều
kiện thời tiết, khí hậu vụ ðông xuân ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Rút ra những kết luận chung ñể hướng tới xây dựng quy trình kỹ thuật trồng
hoa lay ơn hoàn chỉnh, ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng loại hoa này ở tại thành phố Huế, tỉnh
Thừa Thiên Huế.
2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1. ðối tượng nghiên cứu
Tham gia thí nghiệm gồm có 8 giống hoa lay ơn mới và một giống hoa lay ơn tại

ñịa phương làm ñối chứng (Hồng phấn lùn).
Bảng 1. Tên và nguồn thu thập các giống hoa lay ơn tham gia thí nghiệm
TT Tên giống Nguồn thu thập
1 Hồng phấn lùn (ðC) Giống trồng phổ biến tại ñịa phương
2 ðỏ son Công ty giống hoa lay ơn ðức Trọng, Lâm ðồng
3 ðỏ Pháp Công ty giống hoa lay ơn ðức Trọng, Lâm ðồng
4 ðỏ Ốtka Công ty giống hoa lay ơn ðức Trọng, Lâm ðồng
5 Vàng nghệ Công ty giống hoa lay ơn ðức Trọng, Lâm ðồng
6 Tím cẩm Công ty giống hoa lay ơn ðức Trọng, Lâm ðồng
7 Vàng Pháp Công ty giống hoa lay ơn ðức Trọng, Lâm ðồng
8 Vàng mắt cọp Công ty giống hoa lay ơn ðức Trọng, Lâm ðồng
9 San hô Công ty giống hoa lay ơn ðức Trọng, Lâm ðồng
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu thí nghiệm: 01/01/2009 – 30/05/2009, 15/12/2009 –
15/05/2010.
- ðịa ñiểm bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm ñược bố trí tại Trung tâm nghiên cứu


183
cây trồng Tứ Hạ, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- ðất ñai: Thí nghiệm ñược bố trí trên ñất xám bạc màu. ðất có thành phần cơ
giới nhẹ, chủ ñộng tưới tiêu.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCB), 3
lần nhắc lại với 9 giống và mỗi giống là một công thức. Tổng diện tích thí nghiệm là
400 m
2
.
2.3.2. Phân bón và cách bón

- Lượng phân bón: 20 tấn phân chuồng + 250 kg N + 200 kg P
2
O
5
+ 100 kg K
2
O
+ 500 kg vôi/ha
- Cách bón: Theo quy trình bón phân chung cho cây hoa lay ơn.
- Chăm sóc: Tuân theo qui trình hướng dẫn ñang áp dụng phổ biến tại ñịa
phương hiện nay.
2.3.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
* Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển:
- Thời gian mọc, thời gian từ trồng ñến ra hoa, từ trồng ñến thu hoa, trồng ñến
thu hoạch củ hoa.
- ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây, ñòng hoa.
* Theo dõi tình hình nhiễm sâu bệnh:
Theo dõi ngay khi bắt ñầu trồng ñể có biện pháp phòng trừ kịp thời
- Bệnh ñốm nâu, bệnh khô ñầu lá: Tính tỷ lệ hại, chỉ số bệnh (%).
- Sâu hại: Mật ñộ (con/m
2
), tỷ lệ hại (%).
* Các chỉ tiêu chất lượng hoa:
Chiều dài cành hoa, số hoa tự trên bông, ñường kính hoa, ñộ bền hoa, màu sắc
hoa.
* Khả năng nhân giống: Số lượng củ (lớn, nhỡ, nhỏ).
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu ñược thu thập và phân tích xử lý trên phần mềm STATISTIX 9.0 bao
gồm các chỉ tiêu như trung bình, phân tích phương sai (ANOVA), LSD (α= 0,05).



184
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Thời gian các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của các giống hoa lay ơn
Kết quả ñánh giá thời gian sinh trưởng của các giống hoa lay ơn thí nghiệm
ñược thể hiện qua bảng 2.
Bảng 2. Thời gian các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của các giống hoa lay ơn
Chỉ tiêu


Tên giống
Thời gian từ
trồng - mọc
(ngày)
Thời gian từ
trồng - ra
hoa ñầu tiên
(ngày)
Thời gian từ
trồng – hoa
tàn
(ngày)
Thời gian từ
trồng – thu
củ hoa
(ngày)
Hồng phấn lùn (ðC) 10 74 82 155
ðỏ son 10 71 78 148
ðỏ Pháp 10 71 78 148
ðỏ Ốtka 12 74 82 152

Vàng nghệ 14 78 87 157
Tím cẩm 12 74 82 152
Vàng Pháp 12 75 83 153
Vàng mắt cọp 12 74 82 152
San hô 12 73 81 151
Qua số liệu bảng 2 ta thấy: Các giống khác nhau thì có thời gian mọc mầm khác
nhau (10 - 14 ngày). Thời gian từ trồng ñến ra hoa ñầu tiên của các giống lay ơn thí
nghiệm dao ñộng từ 71 - 78 ngày. Giống ðỏ son và ðỏ Pháp xé bao sớm nhất với thời
gian là 71 ngày và thời gian hoa nở là 7 ngày, giống ra hoa muộn nhất là giống Vàng
nghệ với 78 ngày có thời gian hoa nở dài nhất là 9 ngày. Thời gian từ trồng ñến thu củ
ñể bảo quản từ 148 ñến 157 ngày tùy theo giống.
3.2. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống lay ơn
Chiều cao cây là yếu tố quan trọng quyết ñịnh chất lượng hoa lay ơn, cây càng cao
thì càng ñược người tiêu dùng ưa chuộng [6]. Qua quá trình theo dõi, chúng tôi thu ñược
kết quả thể hiện ở bảng 3.
Kết quả bảng 3 cho thấy:
- Sau mọc mầm 42 ngày: Hầu hết các giống ñã có từ 5 - 6 lá thật, ñây là giai
ñoạn cây bắt ñầu làm ñòng, tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây của các giống lay ơn thí
nghiệm dao ñộng trong khoảng 59,65 – 91,60 cm. Cao nhất là giống Hồng phấn lùn
(91,60 cm), tiếp ñến là giống San hô (82,23 cm), thấp nhất vẫn là giống Vàng nghệ


185
(59,65 cm), các công thức ðỏ Pháp, Vàng nghệ và Tím cẩm tương ñương nhau khoảng
69 cm.
- Sau mọc mầm 63 ngày: Giống San hô có chiều cao cây cuối cùng cao nhất là
108,80 cm, thấp nhất là giống Vàng nghệ ñạt 83,87 cm. Các công thức còn lại có chiều
cao cây cuối cùng dao ñộng từ 94,93 - 106,57 cm. Giống ñối chứng tăng trưởng chiều
cao từ sau mọc mầm 42 ngày là khá nhanh so với các giống thí nghiệm, sau ñó chiều
cao không tăng nhiều ở các giai ñoạn về sau.

Bảng 3. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống lay ơn
ðơn vị tính: cm
Chỉ tiêu

Giống
Thời gian sau mọc mầm (ngày)
7 14 21 28 35 42 49 56 63
Hồng
phấ
n lùn
(ðC)
13,55
e

45,41
bc

55,40
c

72,20
d

84,30
d

91,60
f

93,30

f

95,10
ab

95,10
c

ðỏ son 39,30
a
47,58
a
52,65
a

62,43
a
71,59
a
77,02
ab

88,47
ab

97,30
a
106,57
ab


ðỏ Pháp 31,82
bc

39,93
bc

44,54
b

54,75
b

63,17
b

73,03
bc

85,07
bc

94,93
ab

105,43
ab

ðỏ Ốtka 30,93
bc


38,83
c
43,55
b

52,05
b

60,47
b

69,07
c
80,00
cd

88,40
c

97,10
c
Vàng
nghệ
16,93
d
22,77
d
27,97
c


42,73
c
49,75
c
59,65
e
69,43
e
76,70
d
83,87
c
Tím cẩm

29,98
c
37,78
c
45,55
b

52,62
b

61,68
b

68,03
cd


79,43
d
88,27
c
97,37
c
Vàng
Pháp
29,07
c
37,71
c
42,50
b

51,80
b

61,25
b

62,87
de

77,00
d
86,03
c
94,93
c

Vàng
mắt cọp
29,30
c
37,75
c
42,48
b

50,37
b

60,32
b

68,13
cd

80,30
cd

90,67
bc

100,83
bc

San hô 34,47
b
43,18

b
50,07
a

62,33
a
72,87
a
82,23
a
91,43
a
99,87
a
108,80
a
LSD
0,05
3,71 3,76 4,51 4,96 5,12 6,06 5,27 5,67 6,03
CV %) 20,99 18,49 16,87

12,4 11,68 10,75 8,75 8,37 8,33
Ghi chú: a, b, c, d, e, f: Ký hiệu cho các nhóm, trong ñó, các công thức thí nghiệm có
cùng ký tự không có sự sai khác có ý nghĩa tại
α
= 0,05.
3.3. ðộng thái tăng trưởng của chiều cao ñòng hoa của các giống lay ơn thí
nghiệm
Chiều cao ñòng là chỉ tiêu liên quan ñến phẩm chất hoa, quyết ñịnh chiều cao
hoa của các giống lay ơn thí nghiệm [2, 3].



186
Bảng 4. ðộng thái tăng trưởng chiều cao ñòng hoa của các giống lay ơn
ðơn vị tính: cm
Chỉ tiêu

Giống
Sau xuất hiện ñòng hoa (ngày)
3 6 9 12 15
Hồng phấn lùn (ðC) 37,52
ab
42,28
ab
54,17
a
58,42
ab
70,28
ab

ðỏ son 40,77
a
47,67
a
53,73
a
62,43
a
72,30

a
ðỏ Pháp 38,73
a
44,70
a
51,20
a
58,30
ab
67,83
ab
ðỏ Ốtka 31,63
c
38,27
c
44,60
c
52,93
c
62,60
c
Vàng nghệ 25,30
d
30,88
d
37,07
d
45,70
d
54,47

d
Tím cẩm 32,87
bc
39,40
bc
45,47
bc
54,27
bc
62,10
c
Vàng Pháp 36,60
ab
43,63
ab
49,67
ab
58,27
ab
68,07
ab
Vàng mắt cọp 39,40
a
46,60
a
53,23
a
61,83
a
71,43

a
San hô 36,70
ab
43,40
ab
49,67
ab
54,57
bc
64,40
bc
LSD
0,05
4,90 4,90 5,04 4,86 4,49
CV (%) 15,33 13,62 12,04 10,30 9,21
Ghi chú: a, b, c, d, e: Ký hiệu cho các nhóm, trong ñó, các công thức thí nghiệm cùng
ký tự không có sự sai khác có ý nghĩa tại
α
= 0,05.
Kết quả bảng 4 cho thấy: ðộng thái tăng trưởng chiều cao của ñòng hoa là chỉ tiêu
xác ñịnh khả năng phát triển và là chỉ tiêu xác ñịnh chiều cao cành hoa của các giống lay ơn
thí nghiệm. Qua theo dõi chúng tôi thấy giống lay ơn màu ðỏ son có tốc ñộ tăng trưởng
chiều cao ñòng mạnh nhất, thấp nhất là giống lay ơn màu Vàng nghệ. Dựa vào ñộng thái
tăng trưởng chiều cao ñòng ñể có các biện pháp kỹ thuật tác ñộng ñến sự phát triển của
ñòng hoa và thu hoạch hoa vào thời kỳ thích hợp nhất có hiệu quả kinh tế cao nhất [3].
3.4. Các ñặc ñiểm liên quan ñến giá trị thương phẩm của các giống hoa lay ơn
thí nghiệm
Hoa lay ơn ñạt yêu cầu chất lượng khi ñáp ứng các tiêu chí như có từ 7 hoa tự
trên bông trở lên, chiều dài hoa cắt lý tưởng phải dài hơn 80 cm, cành hoa không bị
cong, hoa có ñộ bền lâu. Kết quả thu ñược thể hiện ở bảng 5.

Qua bảng 5 chúng tôi nhận xét:
- Chiều dài cành hoa: Chiều dài cành hoa là chỉ tiêu thẩm mỹ quan trọng của
hoa, kết quả số liệu theo dõi cho thấy chiều dài cành hoa lay ơn dao ñộng trong khoảng
74,37 - 88,8 cm, trong ñó giống hoa lay ơn màu ðỏ son và giống San hô có chiều dài
cành hoa lớn nhất 88,80 cm và 87,63 cm, thấp nhất là giống Vàng nghệ có chiều dài


187
cành chỉ ñạt ñến 74,37 cm. Các giống khác ñều có chiều dài cành ñạt trên 80 cm thoả
mãn thị hiếu của người tiêu dùng [1].
- Số hoa tự: Số hoa tự trên cành càng nhiều thì ñộ bền hoa cắt cành càng dài,
làm cho người tiêu dùng thích hoa lay ơn hơn so với chủng loại hoa khác. Số hoa tự trên
cành của các giống lay ơn thí nghiệm khá nhiều, trung bình có từ 10 - 11 hoa/cành, ñáp
ứng ñược yêu cầu của hoa lay ơn thương phẩm. Trong ñó, giống ðỏ Pháp có số hoa trên
cành lớn nhất ñạt 12,53 hoa/cành, thấp nhất là giống Vàng nghệ ñạt 8,33 hoa/cành. Các
giống còn lại có số hoa tự trên cành dao ñộng từ 10,00 - 11,93 hoa/cành.
Bảng 5. Các ñặc ñiểm liên quan ñến giá trị thương phẩm của các giống lay ơn thí nghiệm
Chỉ tiêu


Giống
Cành hoa ðường kính hoa lúc

ðộ bền
hoa
(ngày)
Màu sắc
hoa
Chiều dài
cành (cm)

Số hoa tự
(hoa)
Hàm tiếu
(cm)
Cực ñại
(cm)
Hồng phấ
n lùn
(ðC)
87,40
a
11,60
abc
3,61
c
9,92
e
8,55
c
Hồng phấn

ðỏ son 88,80
a
10,00
d
3,47
b
9,85
d
9,33

a
ðỏ son
ðỏ Pháp 83,53
bc
12,53
a
3,24
a
8,94
a
9,30
a
ðỏ
ðỏ Ốtka 82,10
c
11,93
ab
3,57
bc
9,85
d
8,93
b
ðỏ nhạt
Vàng nghệ 74,37
d
8,33
e
3,52
bc

9,73
c
8,77
b
Vàng nghệ

Tím cẩm 82,17
c
10,50
cd
3,54
bc
9,74
c
8,80
b
Tím cẩm
Vàng Pháp 82,30
c
11,27
bc
3,61
c
9,91
e
8,90
b
Vàng
Vàng mắt cọp 85,70
ab

11,47
abc
3,47
b
8,95
a
9,00
b
Vàng ñỏ
San hô 87,63
a
11,80
ab
3,51
bc
9,52
b
9,37
a
Trắng
hồng
LSD
0,05
1,195 3,244 0,22 0,51 0,277
CV (%) 12,75 5,45 3,21 4,56 3,004
Ghi chú: a, b, c, d, e: Ký hiệu cho các nhóm, trong ñó các công thức thí nghiệm cùng ký tự
không có sự sai khác có ý nghĩa tại
α
= 0,05.
- ðường kính hoa: ðường kính hoa lúc hàm tiếu quyết ñịnh giá trị thương phẩm

của các giống hoa lay ơn, dao ñộng từ 3,21 – 3,61 cm, ñường kính hoa lúc cực ñại từ
8,94 ñến 9,92 cm.
- ðộ bền của hoa: ðộ bền cũng là một chỉ tiêu quyết ñịnh ñến giá trị thương phẩm
của hoa, hoa có ñộ bền càng lớn thì thị trường càng ưa chuộng. Qua thí nghiệm chúng tôi
thấy các giống hoa lay ơn có ñộ bền hoa dao ñộng từ 8,77 - 9,33 ngày, giống ðỏ son, ðỏ
Pháp và Vàng nghệ có ñộ bền lâu nhất, các công thức còn lại có ñộ bền tương ñương nhau.


188
Kết quả này trùng với kết luận của các tác giả Lê Thị Nhàn và Trần Hoài Nam, 2007 [5].
- Màu sắc hoa: Màu sắc hoa cũng là một trong những chỉ tiêu quyết ñịnh thị
hiếu của người tiêu dùng. Qua theo dõi chúng tôi có nhận xét các giống lay ơn khác
nhau có các ñặc ñiểm về hình thái khác nhau. Kết hợp với phỏng vấn 30 người tiêu
dùng chúng tôi thấy giống lay ơn ñịa phương có các chỉ tiêu thẩm mỹ kém hơn các
giống ñưa từ vùng khác về, thị hiếu của người tiêu dùng vẫn dành sự ưu ái nhất ñịnh
cho các giống nhập từ vùng khác (90%). Các giống hoa lay ơn thí nghiệm của chúng tôi
ñược du nhập từ ðà Lạt về nên có một số màu lạ và ñẹp mà ở ñịa phương Thừa Thiên
Huế chưa có.
3.5. Tình hình sâu, bệnh hại của các giống lay ơn thí nghiệm
Sâu bệnh là ñối tượng gây hại khá nặng làm giảm năng suất cũng như chất lượng
cây trồng nói chung và hoa cây cảnh nói riêng. Qua quá trình theo dõi chúng tôi thu ñược
kết quả ở bảng 6.
- Sâu xanh: ở các giống khác nhau thì có mức gây hại khác nhau, song ñộ chênh
lệch không lớn, dao ñộng trong khoảng 4,00 - 5,40 con/m
2
.
- Bệnh thối thân: Tỷ lệ cây bị bệnh trung bình từ 3 - 33%. Một số giống không
bị nhiễm bệnh như giống ðỏ Otka và Vàng nghệ, Hồng phấn lùn.
- Bệnh thối củ: Bệnh thối củ nguyên nhân chính là do thời tiết có nhiệt ñộ cao,
ẩm ñộ ñất cao, ñất dí dẽ sau mưa làm cho rễ không hấp thụ dinh dưỡng ñược làm củ bị

thối. Qua theo dõi chúng tôi thấy tỷ lệ cây bị bệnh dao ñộng từ 7 - 37%, giống Tím cẩm
là có tỷ lệ cao nhất 37%. Giống ðỏ Pháp và ðỏ Otka qua theo dõi không thấy hiện
tượng thối củ.
Bảng 6. Tình hình nhiễm sâu bệnh hại của các giống lay ơn thí nghiệm
Chỉ tiêu


Công thức
Sâu bệnh Bệnh hại
Sâu xanh
(con/m
2
)
Sâu xám
(con/m
2
)
Thối thân
(tỷ lệ %)
Thối củ
(tỷ lệ %)
Hồng phấn lùn (ðC) 4,0 1,2 0 5
ðỏ son 4,6 2,6 7 7
ðỏ Pháp 4,0 2,0 7 0
ðỏ Ốtka 5,4 1,4 0 0
Vàng nghệ 2,0 3,4 0 10
Tím cẩm 4,6 2,0 33 37
Vàng Pháp 4,6 2,6 3 7
Vàng mắt cọp 5,4 1,4 7 13
San hô 4,0 2,6 10 10



189
3.6. Khả năng nhân giống của các giống lay ơn thí nghiệm
Cây hoa lay ơn ñược trồng bằng củ nên kích thước củ, khối lượng củ giống có
ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng hoa. Khả năng nhân giống của các giống lay ơn là chỉ
tiêu quan trọng cho các nhà trồng hoa. ðối với giống hoa lay ơn, khả năng nhân giống
thể hiện ở sự hình thành các kích cỡ củ khác nhau. Kết quả thu ñược thể hiện ở bảng 7.
Bảng 7. Khả năng nhân giống của các giống lay ơn thí nghiệm
Chỉ tiêu

Công thức
Củ trồng
(củ)
Củ nhỏ
(củ)
Củ nhỡ
(củ)
Hồng phấn lùn (ðC) 1 25,80
a
3,13
bc

ðỏ son 1 23,47
b
5,17
b
ðỏ Pháp 1 8,20
ef
3,70

bc
ðỏ Ốtka 1 8,13
ef
4,53
b
Vàng nghệ 1 8,63
ef
3,97
bc
Tím cẩm 1 21,43
c
8,30
a
Vàng Pháp 1 7,13
f
2,30
c
Vàng mắt cọp 1 9,93
e
4,60
b
San hô 1 13,57
d
5,03
b
LSD
0,05
1,781 1,681
CV (%) 49,30 38,42
Ghi chú: a, b, c, d, e: Ký hiệu cho các nhóm, trong ñó các công thức thí nghiệm cùng ký

tự không có sự sai khác có ý nghĩa tại
α
= 0,05.
Qua theo dõi chúng tôi thu ñược kết quả như sau:
* Khả năng hình thành củ trồng (củ cái): Củ lấy hoa (củ trồng) kích thước củ từ
3 cm trở lên. Do ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển ñặc thù của cây hoa lay ơn, tất cả các
giống thí nghiệm ñều cho một củ trồng sau khi ñã thu hoạch hoa. Củ trồng có kích
thước lớn nhất và có thể làm giống cho vụ hoa sau [4].
* Khả năng hình thành củ nhỡ (củ cắm): Củ cắm (củ nhỡ) kích thước củ từ 2,0 -
2,5 cm. Loại củ này phải trải qua 1 vụ trồng ngoài ñồng ruộng mới trở thành củ trồng.
Khả năng hình thành củ nhỡ của các giống lay ơn biến ñộng không lớn, từ 2,30 – 8,30
củ/cây. Giống Tím cẩm sinh củ nhỡ nhiều nhất (8,30 củ). Tiếp ñến là giống ðỏ son, ñạt
5,17 củ/cây và giống San hô là 5,03 củ/cây. Giống cho củ nhỡ ít nhất là giống Vàng
Pháp ñạt 2,30 củ/cây.
* Khả năng hình thành củ con (củ gieo): Củ gieo (củ con) kích thước củ từ 0,5 -


190
0,7 cm. Loại củ này phải trải qua 2 vụ trồng ngoài ñồng ruộng mới trở thành củ trồng.
So với củ nhỡ thì số lượng củ con của các giống lay ơn hình thành nhiều hơn, qua theo
dõi, số lượng củ con ñược hình thành từ các giống là: Giống Hồng phấn lùn hình thành
củ con nhiều nhất ñạt 25,80 củ, tiếp ñó là giống ðỏ son ñạt 23,47 củ. Khả năng sinh củ
nhỏ của các giống lay ơn thí nghiệm dao ñộng trong khoảng 7,13 - 23,47 củ. Như vậy,
khả năng hình thành củ các loại của các giống lay ơn là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng
quyết ñịnh ñến khả năng nhân giống của mỗi giống. ðể có hệ số nhân giống cao, người
trồng phải có các biện pháp kỹ thuật tác ñộng thích hợp mới ñạt ñược kết quả tốt.
4. Kết luận và ñề nghị
4.1. Kết luận
- Thời gian từ trồng ñến ra hoa của các giống lay ơn thí nghiệm dao ñộng từ 71 -
78 ngày, giống ðỏ son và ðỏ Pháp là hai giống lay ơn ra hoa sớm nhất và tập trung hơn,

các giống còn lại với thời gian là 71 ngày và thời gian hoa nở là 7 ngày.
- Giống San hô có chiều cao cây cuối cùng cao nhất là 108,8 cm, thấp nhất là
giống Vàng nghệ ñạt 83,87 cm. Các giống còn lại có chiều cao cây cuối cùng dao ñộng
từ 94,93 - 106,57 cm.
- Giống lay ơn màu ðỏ son có tốc ñộ tăng trưởng chiều cao ñòng mạnh nhất,
thấp nhất là giống lay ơn màu Vàng nghệ.
- Các giống lay ơn thí nghiệm ñều có giá trị thẩm mĩ cao, số hoa trên cành nhiều,
chiều dài cành hoa hợp lý (80 cm), ñường kính hoa ñạt yêu cầu thẩm mĩ, màu sắc hoa
ñẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trên ñịa bàn thành phố Huế.
- Các giống lay ơn ñều bị một số ñối tượng sâu, bệnh hại với mức ñộ nhẹ, trừ
giống Tím cẩm. Giống ðỏ Otka, Vàng nghệ và giống Hồng phấn lùn là có khả năng
thích ứng và chống chịu sâu bệnh cao hơn các giống lay ơn khác trong thí nghiệm.
Nhìn chung, trong các giống hoa lay ơn mới thử nghiệm thì ba giống hoa lay ơn
ðỏ son, ðỏ Pháp và San hô có các ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển tốt nhất phù hợp với
ñiều kiện ñịa phương, có giá trị thẩm mỹ cao, màu sắc ñẹp, ít bị nhiễm các loại sâu bệnh
hại.
4.2. ðề nghị
- Cần nghiên cứu các giống hoa lay ơn trên nhiều chân ñất khác nhau ở nhiều ñịa
phương ñể kiểm tra khả năng thích ứng, khả năng cho năng suất và mức ñộ chống chịu
sâu bệnh hại của các giống lay ơn.
- Cần tiến hành nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật sâu hơn trong nhân giống
cây hoa lay ơn ñể có thể chủ ñộng cho sản xuất ñại trà.


191
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. ðinh Thế Lộc và ðặng Văn ðông, Công nghệ mới trồng hoa cho thu nhập cao, Nxb
Lao ñộng xã hội, Hà Nội, 2005.
[2]. Nguyễn Xuân Linh, Hoa và kỹ thuật trồng hoa, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, 1998.
[3]. Nguyễn Xuân Linh, Hoa và kỹ thuật trồng hoa, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, 2002.

[4]. Nguyễn Duy Minh, Cẩm nang kỹ thuật nhân giống cây trồng, Tập 2, Nxb Nông
nghiệp, Hà Nội, 2004.
[5]. Lê Thị Nhàn, Trần Hoài Nam, Nghệ thuật chơi hoa trồng cây cảnh, Nxb Văn hóa -
Thông tin, 2007.
[6]. Trương Hữu Tuyên, Kỹ thuật trồng hoa, Nxb Nông thôn, 1962.
[7]. Lê Xuân Vinh, Bùi Văn Mãnh, Phạm Tạo, Kinh nghiệm trồng hoa và chăm sóc cây
cảnh, Nxb Nông nghiệp TP HCM, 1995.

EVALUATION ON GROWTH, DEVELOPMENT AND MULTIPLICATION OF
NEW GLADIOLUS FLOWER VARIETIES IN THUA THIEN HUE PROVINCE
Do Dinh Thuc, Ho Cong Hung, Hoang Thi Thai Hoa
College of Agriculture and Forestry, Hue University
SUMMARY
This study was carried out in two seasons in Winter Spring season 2009 and 2010 on
grey degraded soil of Huong Tra district, Thua Thien Hue province including 8 new gladiolus
varieties with high quality namely Do son, Do Phap, Do Otka, Vang nghe, Vang Phap, Tim cam,
Vang Mat cop, San ho collected from Lam Dong province, and Hong phan lun was used as
control. Objective of the study was to detemine growth and development of flower varieties and
multiplication capacity of these varieties. Results indicated that most of new gladiolus flower
varieties had suitable duration with local condition, tolerated well with adverse conditionl, had
good flower quality and multiplication capapcity. There were 3 gladiolus flower varieties
namely Do son, Do Phap, and San ho which had good performance of growth and development,
better flower quality and tolerant ability with pests than other varieties and control.

×