Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Giáo trình hướng dẫn cách thiết lập hóa đơn chi phí từ sự biến động giá cả của nguyên vật liệu phần 10 ppsx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (173.57 KB, 5 trang )



97

Bước 3: Thực hiện hồi quy cho biến Y theo hai biến còn lại là biến X
1

X
2
, bằng cách chọn: Quick/ Estimate Equation… sau đó nhập vào lệnh: Y C X
1

X
2
, nhấn enter ta được bảng kết quả hồi quy, minh hoạ bằng hình ảnh sau:

Hình 3.3. Nhập lệch hồi quy biến Y theo biến X
1
và X
2

Hình 3.4. Bảng kết quả hồi quy tính được
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a


n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P

D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c

k
.
c
o
m


98

a. Kiểm đònh các lý thuyết
Các thông số của phương trình và độ tương quan cho bởi bảng kết quả hồi
quy trên:
R
2
= 0,99 thể hiện mức độ tương quan cao giữa các biến độc lập và biến kết
quả;
R
2
= 0,97: hệ số xác đòn, thể hiện mức độ cao về khả năng giải thích của
các biến độc lập đến biến kết quả;
Thông số độ dốc của biến giá cả: X variable 1 = -34,79 <0, thể hiện phù
hợp với lý thuyết về quan hệ nghòch biến với biến phân tích: khối lượng tiêu thụ;
Thông số độ dốc của biến chi phí quảng cáo: X variable 2 = 1,31 > 0, phù
hợp với lý thuyết về quan hệ thuận biến với biến phân tích: khối lượng tiêu thụ.
b. Kiểm đònh mô hình hồi quy
Vì sao phải kiểm đònh mô hình hồi quy? Những kết quả hồi quy cho thấy có
sự phù hợp với lý thuyết về quan hệ giữa các biến giải thích (X) và biến kết quả
(Y). Tuy nhiên, kết quả hồi quy trên được cho bởi một mô hình được giả thiết lúc
ban đầu. Để xem xét ý nghóa và giá trò của mô hình ta phải sử dụng những kiểm
đònh thống kê mà giới hạn ở đây là kiểm đònh thống kê t (t-stat)

Kiểm đònh mô hình hồi quy trong phạm vi giới hạn ở đây chỉ tiến hành xem
xét các giả thiết về mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ
thuộc. Chúng chủ yếu liên quan tới độ dốc của các đường hồi quy hay liên quan
tới phương sai hoặc tích sai của các phân phối xác suất.
Trong thực tế, thường sử dụng kiểm đònh t-stat để kiểm đònh cho thông số
độ dốc (hơn là cho thông số tung độ gốc). Kiểm đònh về độ dốc nhằm xác đònh
có hay không mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc ở một độ tin cậy
nhất đònh.

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w

w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V

i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m


99

Theo một nguyên tắc không được chứng minh, nếu t-value (giá trò tuyệt đối
của t) của các biến độc lập lớn hơn 2 (hoặc >1,96) ta có thể kết luận là có mối
quan hệ về mặt thống kê – hay nói cách khác là có ý nghóa về mặt thống kê ở

mức ý nghóa 5%. Nhưng số quan sát n phải đủ lớn thì độ chính xác càng cao.
Lưu ý rằng, tiêu chuẩn kiểm đònh giá trò thống kê sẽ tuỳ thuộc vào độ tin
cậy. Với độ tin cậy cao hơn hoặc thấp hơn, lúc đó yêu cầu giá trò t-stat cũng sẽ
cao hơn hay thấp hơn tương ứng.
Theo kết quả mô hình hồi quy cho ở Bảng 3.7, ta có:
6,94
t stat− =
đối với biến độc lập X
1
(giá bán)
0
t stat
− <
, thể hiện quan hệ nghòch biến giữa biến độc lập và biến kết quả.
17,05
t stat− =
đối với biến độc lập X
2
(chi phí quảng cáo)
0
t stat
− >
, thể hiện quan hệ thuận biến giữa biến độc lập và biến kết quả.
3.3.5. Dự báo với mô hình hồi quy
Theo kết quả hồi quy (Bảng 3.7), ta có phương trình hồi quy, biểu diễn mối
quan hệ giữa biến kết quả và biến giải thích là:
Y = 343,09 – 34,79X
1
+ 1,31X
2


Giải thích các thông số:
Giá trò thông số b
1
= -34,79, chỉ ra độ dốc của đường hồi quy đối với biến
X
1
, mang ý nghóa là: trong khoảng giá trò X
1
(giá bán) từ 42 (min) đến 62 (max)
khi X
1
thay đổi tăng 1 đơn vò thì Y (khối lượng tiêu thụ) sẽ giảm đi ước lượng
một cách trung bình vào khoảng 34,79 đơn vò, với X
2
không đổi.
Giá trò thông số b
2
= 1,31 chỉ ra độ dốc của đường hồi quy đối với biến X
2
,
mang ý nghóa là: trong khoảng giá trò X
2
(chi phí quảng cáo) từ: 3202 (min) đến
4533 (max) khi X
2
thay đổi tăng 1 đơn vò thì Y (khối lượng tiêu thụ) sẽ tăng lên
ước lượng một cách trung bình vào khoảng 1,31 đơn vò, với X
1
không đổi.

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r

a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.

d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m


100

Giá trò thông số b
0
= 343,09 chỉ ra tung độ gốc của đường hồi quy, mang ý
nghóa là khối lượng tiêu thụ tối thiểu khi mà X
1
và X
2
đều bằng 0. Nhưng cách
giải thích như vậy là máy móc và áp đặt; hơn nữa, không có giá X
1
, X
2

nào trong
tập dữ liệu trên đây bằng 0 như vậy cả. Mặc dù theo ví dụ này, khối lượng tiêu
thụ tối thiểu có thể được hiểu theo kiểu duy đoán (guess wildly) là được tiêu thụ
bằng cách trao đổi hàng trực tiếp hoặc theo cách phi thương mại khác.
Các chính sách có thể ứng dụng từ phương trình hồi quy:
Muốn tăng mức tiêu thụ một lượng nhất đònh thì cần phải tăng cường bao
nhiêu chi phí quảng cáo hay cần phải hạ giá bán đến mức nào?
Bằng cách tăng cường quảng cáo hay hạ giá bán ở một mức nhất đònh nào
đó thì khối lượng tiêu thụ dự báo sẽ tăng lên bao nhiêu?
Với chính sách nào: tăng quảng cáo hay hạ giá bán, sẽ đẩy nhanh hơn tốc
độ tăng trưởng khối lượng tiêu thụ?












Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C

h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r

a
c
k
.
c
o
m


101

CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH LI NHUẬN

4.1. PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LI NHUẬN
4.1.1. Mục tiêu của doanh nghiệp
Bất kỳ một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới; mục tiêu sẽ khác
nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của những tổ chức phi
lợi nhuận (Nonbusiness organizations) là những công tác hành chính, xã hội, là
mục đích nhân đạo… không mang tính chất kinh doanh.
Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thò trường nói đến cùng là
lợi nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đề xoay quanh mục tiêu lợi nhuận,
hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận.
4.1.2. Ý nghóa của lợi nhuận
Theo lý thuyết kinh tế, lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh quyết đònh quá
trình tái sản xuất mở rộng xã hội. Lợi nhuận được bổ sung vào khối lượng tư bản
cho chu kỳ sản xuất sau, cao hơn trước. Ý nghóa xã hội: mở rộng phát triển sản
xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và tiêu dùng xã hội, đẩy mạnh tốc độ
tăng trưởng kinh tế.
Đối với doanh nghiệp: Lợi nhuận quyết đònh sự tồn vong, khẳng đònh khả

năng cạnh tranh, bản lónh doanh nghiệp trong một nền kinh tế mà vốn dó đầy bất
trắc và khắc nghiệt. Vì vậy, tạo ra lợi nhuận là chức năng duy nhất của doanh
nghiệp.
4.1.3. Chỉ tiêu thực hiện
Tổng lợi nhuận:
Dùng phương pháp so sánh TH/KH.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d

o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w

e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

×